- Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ ta thấy tổng diện tích gieo trồng lúa nước ta giai đoạn 2005-2010 tăng . + Nếu năm 2005 diện tích gieo trồng là 7329,2 nghìn ha thì tới năm 2010 diện tích gieo trồng là 7491,4 nghìn ha . 11 | P a g e Nhận xét các dạng biểu đồ cơ bản + Như vậy trong giai đoạn trên diện tích trồng lúa đã tăng 162,2 nghìn ha, tăng trưởng 102,2% . - Diện tích lúa hè thu nhìn chung tăng . + Nếu năm 2005 diện tích lúa hè thu là 2349,3 nghìn ha thì tới năm 2010 diện tích này đạt 2436,0 nghìn ha, tăng 86,7 nghìn ha, tăng trưởng 103,7% . - Tuy nhiên cơ cấu diện tích trồng lúa không đồng đều . + Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, tỉ trọng diện tích trồng lúa hè thu trong tổng diện tích trồng lúa nước ta giai đoạn trên chỉ chiếm tỉ trọng không quá lớn, trong khoảng 30-35% tổng diện tích. + Diện tích trồng lúa đông xuân và các vụ lúa khác chiếm tổng tỉ trọng cao hơn trong tổng diện tích trồng lúa nước ta, dao động khoảng 65-70% tổng diện tích gieo trồng . 5. NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ KẾT HỢP Biểu đồ kết hợp trong kỳ thi THPTQG chỉ có thể về dạng kết hợp cột với đường. Vì vậy khi nhận xét biểu đồ kết hợp các em nhận xét riêng 2 ý là ý đại lượng được cột thể hiện và địa lượng được đường thể hiện như anh đã hướng dẫn ở trên.
Trang 1
NHẬN XÉT MẪU CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ CƠ BẢN
1 NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ ĐƯỜNG
Cho bảng số liệu sau
Giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp , chăn nuôi và thủy sản nước ta
giai đoạn 2005-2010 ( Đơn vị : tỷ đồng ) Ngành 2005 2007 2008 2010 Lâm nghiệp 15886,3 16704,9 17203,3 18714,7 Chăn nuôi 95252,9 106454,8 114543,8 135137,2 Thủy sản 104875,7 125730,8 133606,2 153169,9
Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp, chăn nuôi và thủy sản của nước ta giai đoạn trên
TRÌNH BÀY :
1 Áp dụng công thức tính tốc độ tăng trưởng vào bảng số liệu ta có bảng xử lý số liệu sau
Trang 2
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp , chăn nuôi và
thủy sản nước ta giai đoạn 2005-2010 ( đơn vị : % )
Ngành 2005 2007 2008 2010 Lâm nghiệp 100 105,1 102,9 112,0 Chăn nuôi 100 111,7 120,2 141,8 Thủy sản 100 119,8 127,3 146,0
2 Vẽ
3 Nhận xét
Nhìn vào bảng số liệu, bảng xử lý số liệu và biểu đồ ta thấy :
- Giá trị sản xuất của cả 3 ngành lâm nghiệp, chăn nuôi và thủy sản đều tăng
+ Ngành lâm nghiệp tăng từ 11886,3 tỷ đồng năm 2005 lên 18714,7 tỷ đồng năm 2010 : tăng 6828,4 tỷ đồng, giá trị sản xuất năm 2010 gấp 1,57 lần giá trị sản xuất năm 2005
+ Ngành chăn nuôi tăng từ 95252,9 tỷ đồng năm 2005 lên 135137,2 tỷ đồng năm 2010 : tăng 39884,3 tỷ đồng , giá trị sản xuất năm 2010 gấp 1,41 lần giá trị sản xuất năm 2005
+ Ngành thủy sản tăng từ 104875,7 tỷ đồng năm 2005 lên 153169,9 tỷ đồng năm 2010: tăng 48294,2 tỷ đồng, giá trị sản xuất năm 2010 gấp 1,46 lần giá trị sản xuất năm 2005
- Về tốc độ tăng trưởng
Ta nhận thấy cả 3 ngành đều có tốc độ tăng trưởng tăng hay nói cách khác là 3 ngành này đều tăng trưởng
+ Ngành lâm nghiệp tăng từ 100% năm 2005 lên 112,0% năm 2010 + Ngành chăn nuôi tăng từ 100% năm 2005 lên 141,8% năm 2010
Trang 3
+ Ngành thủy sản tăng từ 100% năm 2005 lên 146,0% năm 2010
- Ta thấy : ngành thủy sản có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất ( 46% , trung bình 9,2%/năm ) , sau đó là ngành chăn nuôi với tốc độ tăng
trưởng đứng thứ 2 ( 41,8% , trung bình 8,36%/năm) , thứ 3 là ngành lâm nghiệp với sự tăng trưởng chậm nhất ( 12% , trung bình 2,4%/năm )
- Từ những nhận xét trên ta thấy, tình hình phát triển nội bộ ngành nông nghiệp nước ta đang phát triển theo hướng tích cực, phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu nọi bộ ngành kinh tế, đây chính là tiền đề cho sự đổi mới nền kinh tế nông nghiệp nước ta
2 NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ MIỀN
Cho bảng số liệu sau :
Tổng sản phẩm trong nước ( GDP) theo giá thực tế phân theo khu
vực kinh tế nước ta giai đoạn 2000-2012
( Đơn vị : tỉ đồng ) Khu vực
kinh tế
2000 2005 2010 2012 N-L-N 108365 176402 407647 638368 CN-XD 162220 348519 824904 1253572
DV 171070 389080 925277 1353479 Tổng 441646 914001 2157828 3245419
a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế
nước ta giai đoạn 2000-2012
b Nhận xét và giải thích
TRÌNH BÀY
Trang 41 Áp dụng công thức tính cơ cấu vào bảng số liệu trên ta có bảng xử lý số liệu sau :
2
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế nước ta
giai đoạn 2000-2012
( Đơn vị : % ) Khu vực
kinh tế
2000 2005 2010 2012
N-L-N 24,5 19,3 19,0 19,7 CN-XD 36,7 38,1 38,2 38,6
DV 38,8 42,6 42,8 41,7 Tổng 100,0 100,0 100,0 100,0
3 Vẽ
4 Nhận xét
- Về tổng giá trị GDP nươc ta giai đoạn 2000-2012 :
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tổng giá trị GDP nước ta tăng liên tục qua các năm, tăng từ 441646 tỉ đồng năm 2000 lên 3245419 tỉ đồng năm 2012 , tổng giá trị GDP tăng trưởng 734 % trong giai đoạn
2000-2012
- Về cơ cấu GDP các năm :
Nhìn vào bảng xử lý số liệu ta thấy : trong giai đoạn 2000-2012 thì khu vực kinh tế dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất, sau đó tới khu vực kinh tế công nghiệp xây dựng chiếm tỉ trọng cao thứ 2 và tỉ trọng thấp nhất thuộc về khu vực nông lâm ngư nghiệp ( ví dụ như năm 2000 là 38,8% trong khi công nghiệp xây dựng là 36,7% và nông lâm ngư là
Trang 524,5% - tới năm 2012 khu vực dịch vụ chiếm 41,7%, công nghiệp xây dựng chiếm 38,6% và nông lâm ngư chiếm 19,7% tổng giá trị GDP )
- Về sự chuyển dịch cơ cấu GDP
Nhìn vào bảng xử lý số liệu và biểu đồ ta thấy tỉ trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng khu vực nông lâm ngư, tăng tỉ trọng khu vực dịch vụ, trong khu đó khu vực công nghiệp xây dựng có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng nhưng sự chuyển dịch chậm và không rõ nét so với
2 khu vực trên
+ Khu vực nông lâm ngư nghiệp : nếu năm 2000 khu vực này chiếm tỉ trọng 24,5% thì lần lượt qua các năm 2005 là 19,3%, năm 2010 là 19% và đến năm 2012 tăng nhẹ so với năm 2010 ở mức 19,7% nhưng
so với năm 2000 thì tỉ trọng vẫn giảm, cả giai đoạn ta thấy khu vực này giảm 4,7%
+ Khu vực công nghiệp xây dựng có xu hướng tăng tỉ trọng nhưng tăng chậm và không quá rõ nét : năm 2000 là 36,7% và tới năm 2012
là 38,6% , tăng 1,9% trong cơ cấu GDP
+ Khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu GDP , từ 38,8% năm 2000 lên 42,6% năm 2005 và 42,8% năm 2010 , tới năm
2012 thì giảm nhẹ và đạt 41,7% , nhìn chung trong cả giai đoạn thì khu vực này tăng 2,8%
- Từ những nhận xét trên ta thấy : cơ cấu GDP nước ta đang chuyển dịch rất tích cực, phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước, cùng với sự chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu nội bộ
ngành sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy kinh tế nước ta phát triển, tạo nền tảng quan trọng cho công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
Trang 63 NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ TRÒN
Cho bảng số liệu sau
Diện tích các loại cây trồng nước ta năm 2000 và năm 2010
( Đơn vị : nghìn ha )
Năm Cây lương
thực có hạt
Cây công nghiệp hàng năm
Cây công nghiệp lâu năm
Cây ăn quả
2000 8399 778 1451 565
2010 8616 798 2011 780
a Vẽ biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu diện tích các loại cây
trồng nước ta giai đoạn 2000-2010
b Nhận xét,giải thích
TRÌNH BÀY
1 Tính bán kính , tính cơ cấu
- Gọi bán kính đường tròn biểu diễn diện tích các loại cây năm
2000 là R2000
- Gọi bán kính đường tròn biểu diễn diện tích các loại cây năm
2010 là R2010
- Chọn R2000 = 1,5 đvbk
R2010 = ( 1,5 √ ) = 2,1 đvbk
Tính cơ cấu , xử lý số liệu
Áp dụng công thức tính cơ cấu vào bảng số liệu ta có bảng xử lý
số liệu sau :
Trang 7Cơ cấu diện tích các loại cây trồng nước ta
năm 2000 và năm 2010
( Đơn vị : % )
Năm Cây lương
thực có hạt
Cây công nghiệp hàng năm nghiệp lâu năm Cây công
Cây ăn quả
2000 75,0 7,0 13,0 5,0
2010 70,6 6,5 16,5 6,4
2 Vẽ
3 Nhận xét
- Về quy mô :
Dựa vào bảng số liệu ta thấy quy mô diện tích trồng các loại cây nước ta giai đoạn 2000-2010 tăng
+ Năm 2000 diện tích trồng các loại cây nước ta chỉ đạt 11193 nghìn ha thì tới năm 2010 diện tích này đã là 12205 nghìn ha
+ Tổng diện tích trồng các loại cây tăng 1012 nghìn ha, diện
tích trồng năm 2010 gấp diện tích trồng năm 2000 1,04 lần, tăng
trưởng 109,04 %
- Về cơ cấu các loại cây trong tổng diện tích trồng
Dựa vào bảng xử lý số liệu ta thấy tỉ trọng diện tích trồng cây lương thực có hạt chiếm tỉ trọng cao nhất , sau đó tới cây công nghiệp lâu năm, cây công nghiệp hàng năm và cây ăn quả
+ Năm 2000 : tỉ trọng diện tích trồng cây lương thực có hạt là 75% tổng diện tích gieo trồng, sau đó tới cây công nghiệp lâu năm với 13% , cây công nghiệp hàng năm là 7,0% và cây ăn quả là 5,0%
Trang 8+ Năm 2010 : tỉ trọng diện tích trồng cây lương thực có hạt là 70,6% tổng diện tích gieo trồng, sau đó tới cây công nghiệp lâu năm với 16,5% , cây công nghiệp hàng năm là 6,5% và cây ăn quả là 6,4%
- Về sự chuyển dịch cơ cấu diện tích cây trồng :
Nhìn vào bảng xử lý số liệu và biểu đồ ta thấy : tỉ trọng diện tích trồng cây lương thực có hạt, cây công nghiệp hàng năm đang có xu hướng giảm , trong khi đó tỉ trọng diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm và cây ăn quả có xu hướng tăng
+ Cây lương thực có hạt : tỉ trọng diện tích gieo trồng giảm từ 75% năm 2000 xuống 70,6% năm 2010
+ Cây công nghiệp hàng năm : tỉ trọng diện tích gieo trồng giảm
từ 7,0% năm 2000 xuống 6,5% năm 2010
+ Cây công nghiệp lâu năm : tỉ trọng diện tích gieo trồng tăng
từ 13,0% năm 2000 lên 16,5% năm 2010
+ Cây ăn quả: tỉ trọng diện tích gieo trồng tăng từ 5,0% năm
2000 lên 6,4% năm 2010
4 NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ CỘT
4.1 Biểu đồ cột ghép không có mối quan hệ về tổng
Cho bảng số liệu sau
Diện tích trồng một số loại cây công nghiệp lâu năm của nước ta
năm 2005 và năm 2010
( Đơn vị : nghìn ha )
Trang 9Loại cây/Năm Chè Cà phê Cao su
2005 122,5 497,4 482,7
2010 129,9 554,8 748,7
a Vẽ biểu đồ thể hiện diện tích một số cây công nghiệp nước ta năm
2005 và năm 2010
b Nhận xét, giải thích
TRÌNH BÀY
a Vẽ
b Nhận xét
- Nhìn vào bảng số liệu và biểu đồ ta thấy diện tích trồng các loại cây công nghiệp lâu năm của nước ta đều tăng :
+ Cây chè tăng từ 122,5 nghìn ha năm 2005 lên 129,9 nghìn
ha năm 2010
+ Cây cà phê tăng từ 497,4 nghìn ha năm 2005 lên 554,8 nghìn ha năm 2010
+ Cây cao su tăng từ 482,7 nghìn ha năm 2005 lên 748,7 nghìn ha năm 2010
- Diện tích cao su tăng nhanh nhất , cây cà phê tăng chậm, cây chè tăng không ổn định
Trong giai đoạn 2005-2010 ta thấy : + Diện tích trồng cây cao su tăng 266 nghìn ha, tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng năm 2010 so với năm 2005 là 155,1%
+ Diện tích trồng cây cà phê tăng 57,4 nghìn ha, tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng năm 2010 so với năm 2005 là 111,5%
Trang 10+ Diện tích trồng cây chè tăng 7,4 nghìn ha, tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng năm 2010 so với năm 2005 là 106,04 %
4.2 Biểu đồ cột chồng có mối liên hệ về tổng
Cho bảng số liệu sau
Diện tích gieo trồng lúa nước ta giai đoạn 2005-2010
( Đơn vị : nghìn ha )
Năm Tổng số Lúa hè thu
2005 7329,2 2349,5
2008 7422,2 2368,7
2009 7437,5 2358,4
2010 7491,4 2436,0
a Vẽ biểu đồ thể hiện diện tích gieo trồng lúa nước ta giai đoạn 2005-2010
b Nhận xét,giải thích
TRÌNH BÀY
a Vẽ
b Nhận xét
- Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ ta thấy tổng diện tích gieo trồng lúa nước ta giai đoạn 2005-2010 tăng
+ Nếu năm 2005 diện tích gieo trồng là 7329,2 nghìn ha thì tới năm 2010 diện tích gieo trồng là 7491,4 nghìn ha
Trang 11+ Như vậy trong giai đoạn trên diện tích trồng lúa đã tăng 162,2 nghìn ha, tăng trưởng 102,2%
- Diện tích lúa hè thu nhìn chung tăng
+ Nếu năm 2005 diện tích lúa hè thu là 2349,3 nghìn ha thì tới năm 2010 diện tích này đạt 2436,0 nghìn ha, tăng 86,7 nghìn ha, tăng trưởng 103,7%
- Tuy nhiên cơ cấu diện tích trồng lúa không đồng đều
+ Nhìn vào bảng số liệu ta thấy, tỉ trọng diện tích trồng lúa hè thu trong tổng diện tích trồng lúa nước ta giai đoạn trên chỉ chiếm tỉ trọng không quá lớn, trong khoảng 30-35% tổng diện tích
+ Diện tích trồng lúa đông xuân và các vụ lúa khác chiếm tổng
tỉ trọng cao hơn trong tổng diện tích trồng lúa nước ta, dao động
khoảng 65-70% tổng diện tích gieo trồng
5 NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ KẾT HỢP
Biểu đồ kết hợp trong kỳ thi THPTQG chỉ có thể về dạng kết hợp cột với đường
Vì vậy khi nhận xét biểu đồ kết hợp các em nhận xét riêng 2
ý là ý đại lượng được cột thể hiện và địa lượng được đường thể hiện như anh đã hướng dẫn ở trên
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT !