ĐỒ ÁN NƯỚC THẢI CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU Tổng quan về nguồn nước 1. Giới thiệu về nguồn nước Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của con người. Nước trong tự nhiên bao gồm toàn bộ các đại dương, biển vịnh sông hồ, ao suối, nước ngầm, hơi nước ẩm trong đất và khí quyển. Trên Trái Đất nước ngọt chiểm một tỷ lệ rất nhỏ so với nước mặn. Nước ngọt cần cho mọi sự sống và phát triển, nước giúp cho các tế bào sinh vật trao đổi chất, tham gia vào các phản ứng sinh hóa và tạo nên các tế bào mới. Vì vậy có thể nói rằng ở đâu có nước ở đó có sự sống. Nước được dùng cho đời sống , sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ. Sau khi sử dụng nước trở thành nước thải, bị ô nhiễm với các mức độ khác nhau. Ngày nay cùng với sự bùng nổ dân số và tốc độ phát triển cao của công, nông nghiệp… đã để lại nhiểu hậu quả phức tạp, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường nước. Vấn đề này đang được nhiều sự quan tâm của mọ người, mọi quốc gia trên thế giới. 2. Giới thiệu về nguồn nước thải Định nghĩa: Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt như tắm giặt, vệ sinh cá nhân…được thải ra từ các khu dân cư, trường học, bệnh viện, cơ quan…Lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư phụ thuộc vào dân số, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước. Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho một khu dân cư phụ thuộc vào khả năng cung cấp nước của các nhà máy nước hay các trạm cấp nước hiện có. Đặc điểm: Đặc điểm cơ bản của nước thải sinh hoạt là hàm lượng cao các chất hữu cơ không bền sinh học ( như cabohydrat, protein, mỡ), chất dinh dưỡng ( photpho, nito), vi trùng, chất rắn, màu và mùi. Nguồn gốc phát sinh nước thải. Nước thải sinh hoạt là nước đã được dùng cho các mục đích ăn uống, sinh hoạt, tắm rửa, vệ sinh nhà cửa, của các khu dân cư, công trình công cộng, cơ sở dịch vụ,... Nước thải từ nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh, chuống trại có chứa phân, nước tiểu, thực phẩm thừa, chất thải chăn nuôi gọi là nước đen. 3. Thành phần tính chất của nguồn thải. Thành phần nước thải sinh hoạt Nước thải sinh họat chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài ra còn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm. Chất hữu cơ chứa trong nước thải sinh họat bao gồm các hợp chất như protein (40 – 50%); hydrat cacbon (40 50%) gồm tinh bột, đường và xenlulo, và các chất béo (5 10%). Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh họat dao động trong khỏang 150 – 450%mgl. Tính chất của nước thải Các chất lơ lửng là chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng nước thải. Căn cứ vào chỉ tiêu này để tính toán hệ thống xử lý. Các chất lắng: chiếm một phần chất lơ lửng, đây là những hạt có kích thước lớn hơn 104 mm, có khả năng lắng xuống bể lắng sau 2 giờ nên dễ dàng tách ra khỏi nước thải. Các chất không lắng: đó là những hạt có kích thước rất nhỏ gần bằng kích thước hạt keo, không lắng trong thời gian qui định, khối lượng của các chất này tương đối lớn. Các chất tan: ngoài các muối hòa tan còn có các chất khác như NH3, Urê, các chất tẩy rửa hòa tan. BOD : nhu cầu oxy sinh học (Biological Oxygen Demand): là lượng oxy cần thiết (mg) cung cấp cho các vi sinh vật chuyển hóa sinh học các chất hữu cơ trong 1 lít nước thải thành CO2 và nước dưới điều kiện 20 0C trong 5 ngày hoặc 20 ngày tương ứng có ký hiệu BOD5 hoặc BOD20. Chỉ số BOD đặc trưng cho mức độ ô nhiễm của nước thải, BOD càng cao nước càng bị ô nhiễm. COD là lượng oxy hóa học(mg) Thông thường phương pháp xử lý sinh học được áp dụng để xử lý nước thải khi tỉ số BODCOD > 0.5 Nhiệt độ của nước thải tăng, tốc độ lắng của tạp chất tăng, đồng thời hoạt động sống của vi sinh vật phát triển mạnh. Màu của nước thải đục, có màu xám đục hoặc đen, mùi hôi thối. Màu và mùi của nước thải là kết quả của sự phân hủy các tạp chất vi sinh vật. 4. Tác động đến môi trường và sức khỏe con người. Tác hại đến môi trường của nước thải do các thành phần tồn tại trong nước gây ra: BOD, COD: Sự khoáng hóa, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và gây thiếu hụt oxi của nguồn dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường nước. Nếu ô nhiễm quá mức điều kiện yếm khí sẽ hình thành sinh ra các sản phẩm CH4, H2S, NH3 … gây mùi hôi thối và giảm pH của môi trường. SS: lắng đọng ở nguồn tiếp nhận, gây điều kiện yếm khí. Vi trùng gây bệnh: gây các bệnh về đường nước như: ỉa chảy, kiết lị, thương hàn…gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và sinh vật. N, P: những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng.Nếu nồng độ quá cao thì sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng… 5. Tình hình ô nhiễm nước thải sinh hoạt ở Việt Nam Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình trạng ô nhiễm về nước thải sinh hoạt là vấn đề rất đáng lo ngại. Một báo cáo toàn cầu mới được Tổ chức Y tê thế giới (WHO) công bố cho thấy: mỗi năm Việt Nam có hơn 20.000 tử vong do điều kiện nước sạch và vệ sinh nghèo nàn thấp kém . Còn theo thống kê của Bộ Y tế, hơn 80% các bệnh truyền nhiễm ở nước ta lien quan đến nguồn nước, người dân ở cả nông thôn lẫn thành thị đang phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh do môi trường nước ngày một ô nhiễm trầm trọng. Hầu hết các sông hồ ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, nơi có dân cư đông đúc và nhiều khu công nghiệp lớn này đều bị ô nhiễm. Phần lớn lượng nước thải sinh hoạt (khoảng 600.000 m3 mỗi ngày, với khoảng 250 tấn rác được thải ra các sông ở khu vực Hà Nội) và công nghiệp (khoảng 260.000 m3 và chỉ có 10% được xử lý) đều không được xử lý mà đổ thẳng vào các ao hồ, sau đó chảy ra các con sông lớn tại vùng Châu thổ Sông Hồng và Sông Mê Kông. Ngoài ra nhiều nhà máy và cơ sở sản xuất như các lò mổ và ngay cả bệnh viện (khoảng 7000 m3 mỗi ngày và chỉ 30% được xử lý) cũng không được trang bị hệ thống xử lý nước thải.
Trang 1ĐỒ ÁN NƯỚC THẢI
CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
I Tổng quan về nguồn nước
1 Giới thiệu về nguồn nước
Nước là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của con người Nước trong tự nhiên bao gồm toàn bộ các đại dương, biển vịnh sông hồ, ao suối, nước ngầm, hơi nước
ẩm trong đất và khí quyển Trên Trái Đất nước ngọt chiểm một tỷ lệ rất nhỏ so với nước mặn Nước ngọt cần cho mọi sự sống và phát triển, nước giúp cho các tế bào sinh vật trao đổi chất, tham gia vào các phản ứng sinh hóa và tạo nên các tế bào mới Vì vậy có thể nói rằng ở đâu có nước ở đó có sự sống
Nước được dùng cho đời sống , sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Sau khi sử dụng nước trở thành nước thải, bị ô nhiễm với các mức độ khác nhau Ngày nay cùng với sự bùng nổ dân số và tốc độ phát triển cao của công, nông nghiệp… đã để lại nhiểu hậu quả phức tạp, đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường nước Vấn đề này đang được nhiều sự quan tâm của mọ người, mọi quốc gia trên thế giới
2 Giới thiệu về nguồn nước thải
Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinhhoạt như tắm giặt, vệ sinh cá nhân…được thải ra từ các khu dân cư, trường học,bệnh viện, cơ quan…Lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư phụ thuộc vàodân số, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc điểm của hệ thống thoát nước
Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho một khu dân cư phụ thuộc vào khả năng cungcấp nước của các nhà máy nước hay các trạm cấp nước hiện có
Đặc điểm cơ bản của nước thải sinh hoạt là hàm lượng cao các chất hữu cơkhông bền sinh học ( như cabohydrat, protein, mỡ), chất dinh dưỡng ( photpho,nito), vi trùng, chất rắn, màu và mùi
Trang 2Nước thải sinh hoạt là nước đã được dùng cho các mục đích ăn uống, sinh hoạt,tắm rửa, vệ sinh nhà cửa, của các khu dân cư, công trình công cộng, cơ sở dịchvụ, Nước thải từ nhà bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh, chuống trại có chứa phân, nướctiểu, thực phẩm thừa, chất thải chăn nuôi gọi là nước đen.
3 Thành phần tính chất của nguồn thải.
Nước thải sinh họat chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, ngoài racòn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm Chấthữu cơ chứa trong nước thải sinh họat bao gồm các hợp chất như protein (40 –50%); hydrat cacbon (40 - 50%) gồm tinh bột, đường và xenlulo, và các chất béo(5 -10%) Nồng độ chất hữu cơ trong nước thải sinh họat dao động trong khỏang
150 – 450%mg/l
- Các chất lơ lửng là chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng nước thải Căn cứvào chỉ tiêu này để tính toán hệ thống xử lý
- Các chất lắng: chiếm một phần chất lơ lửng, đây là những hạt có kíchthước lớn hơn 10-4 mm, có khả năng lắng xuống bể lắng sau 2 giờ nên dễdàng tách ra khỏi nước thải
- Các chất không lắng: đó là những hạt có kích thước rất nhỏ gần bằng kíchthước hạt keo, không lắng trong thời gian qui định, khối lượng của các chấtnày tương đối lớn
- Các chất tan: ngoài các muối hòa tan còn có các chất khác như NH3, Urê,các chất tẩy rửa hòa tan
- BOD : nhu cầu oxy sinh học (Biological Oxygen Demand): là lượng oxycần thiết (mg) cung cấp cho các vi sinh vật chuyển hóa sinh học các chất
5 ngày hoặc 20 ngày tương ứng có ký hiệu BOD5 hoặc BOD20 Chỉ sốBOD đặc trưng cho mức độ ô nhiễm của nước thải, BOD càng cao nướccàng bị ô nhiễm
- COD là lượng oxy hóa học(mg)
- Thông thường phương pháp xử lý sinh học được áp dụng để xử lý nướcthải khi tỉ số BOD/COD > 0.5
- Nhiệt độ của nước thải tăng, tốc độ lắng của tạp chất tăng, đồng thời hoạtđộng sống của vi sinh vật phát triển mạnh
Trang 3- Màu của nước thải đục, có màu xám đục hoặc đen, mùi hôi thối Màu vàmùi của nước thải là kết quả của sự phân hủy các tạp chất vi sinh vật.
4 Tác động đến môi trường và sức khỏe con người.
Tác hại đến môi trường của nước thải do các thành phần tồn tại trong nước gây ra:
- BOD, COD: Sự khoáng hóa, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và gây thiếu hụt oxi của nguồn dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường nước Nếu ô nhiễm quá mức điều kiện yếm khí sẽ hình thành sinh ra các sản phẩm
CH4, H2S, NH3 … gây mùi hôi thối và giảm pH của môi trường
- SS: lắng đọng ở nguồn tiếp nhận, gây điều kiện yếm khí
- Vi trùng gây bệnh: gây các bệnh về đường nước như: ỉa chảy, kiết lị, thương hàn…gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và sinh vật
- N, P: những nguyên tố dinh dưỡng đa lượng.Nếu nồng độ quá cao thì sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng…
5 Tình hình ô nhiễm nước thải sinh hoạt ở Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam, mặc dù các cấp, các ngành đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường, nhưng tình trạng ô nhiễm về nước thải sinh hoạt là vấn đề rất đáng lo ngại
Một báo cáo toàn cầu mới được Tổ chức Y tê thế giới (WHO) công bố cho thấy: mỗi năm Việt Nam có hơn 20.000 tử vong do điều kiện nước sạch và vệ sinh nghèo nàn thấp kém Còn theo thống kê của Bộ Y tế, hơn 80% các bệnh truyền nhiễm ở nước ta lien quan đến nguồn nước, người dân ở cả nông thôn lẫn thành thị đang phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh do môi trường nước ngày một ô nhiễm trầm trọng
Hầu hết các sông hồ ở các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, nơi có dân cư đông đúc và nhiều khu công nghiệp lớn này đều bị ô nhiễm Phần lớn lượng
được xử lý) đều không được xử lý mà đổ thẳng vào các ao hồ, sau đó chảy ra các con sông lớn tại vùng Châu thổ Sông Hồng và Sông Mê Kông Ngoài ra nhiều nhà
Trang 4máy và cơ sở sản xuất như các lò mổ và ngay cả bệnh viện (khoảng 7000 m3mỗi ngày và chỉ 30% được xử lý) cũng không được trang bị hệ thống xử lý nước thải.
II CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
1 Xử lý cơ học
+ Tách các chất không hòa tan, những vật chất có kích thước lớn đưa chúng ra khỏi nước thải
+ Loại bỏ cặn bẩn ra khỏi nước thải
+ Điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải ở mức ổn định dễ xử lý
+ Nâng cao chất lượng và hiệu quả của các bước xử lý tiếp theo
Các công trình xử lý cơ học xử lý nước thải thông dụng:
Song chắn rác
Song chắn rác thường đặt trước hệ thống xử lý nước thải hoặc có thể đặt tại các miệng xả trong phân xưởng sản xuất nhằm giữ lại các tạp chất có kích thước lớn như: nhánh cây, gỗ, lá, giấy, nylon, vải vụn và các loại rác khác, đồng thời bảo vệ các công trình bơm, tránh ách tắc đường ống, mương dẫn
Dựa vào khoảng cách các thanh, song chắn được chia thành 2 loại:
– Song chắn thô có khoảng cách giữa các thanh từ 60 ÷ 100 mm
– Song chắn mịn có khoảng cách giữa các thanh từ 10 ÷ 25 mm
Để có thể tăng cường quá trình lắng ta thể thêm vào chất đông tụ sinh học
Bể lắng được chia làm 3 loại:
– Bể lắng ngang
– Bể lắng đứng: mặt bằng hình tròn hoặc hình vuông Trong bể lắng hình tròn nước chuyển động theo phương bán kính (radian)
Trang 5– Bể lắng ly tâm: mặt bằng là hình tròn Nước thải được dẫn vào bể theo chiều
từ tâm ra thành bể rồi thu vào máng tập tring rồi dẫn ra ngoài
Bể lọc
Công trình này dùng để tách các phần tử lơ lửng, phân tán có trong nước thải với kích thước tương đối nhỏ sau bể lắng bằng cách cho nước thải đi qua các vật liệu lọc như cát, thạch anh, than cốc, than bùn, than gỗ, sỏi nghiền nhỏ…Bể lọc thường làm việc với hai chế độ lọc và rửa lọc Quá trình lọc chỉ áp dụng chocác công nghệ xử lý nước thải tái sử dụng cần thu hồi một số thành phần quý hiếm có trong nước thải Các loại bể lọc được phân loại như sau:
- Tác nhân keo tụ là polime hữu cơ, đây là chất khá phổ biến, rẻ tiền, dễ sử dụng
và đặc biệt không gây ô nhiễm thứ cấp do nó dễ phân hủy trong thời gian ngắn Nhờ tác dụng tương hỗ giữa các tác nhân keo tụ và hạt rắn tạo thành tập hợp hạt
có kích thước và tỷ trọng lớn nên dễ dang tách loại nhờ quá trình lắng
Trang 6- Phương pháp sinh học tương đối đơn giản, rẻ tiền, hiệu quả chuyển hóa BOD cao,
không gây ô nhiễm thứ cấp và có thể thu khí gas làm nhiên liệu đốt
- Xử lý sinh học hiếu khí: Là phương pháp dung xử lý nước thải khi trong nước có
hàm lượng BOD khoảng 500mg/l, dưới tác dụng của vi sinh vật hiếu khí Ưu điểm
của xử lý hiếu khí là tốc độ oxi hóa nhanh, thời gian lưu nước thấp, không gây mùi
như xử lý yếm khí Nhưng có nhược điểm là tốn năng lượng để sục khí và chỉ xử lý
được nước thải có hàm lượng hữu cơ thấp
CHƯƠNG II : ĐỀ XUẤT DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ TRẠM XỬ LÝ
NƯỚC THẢI
I Các số liệu tính toán
1 Dân số
Dân số của khu vực tính toán: 190600 người
Lưu lượng nước thải
Tiêu chuẩn thải nước theo đề bài: 170 l/ng.ngđ
Qngđ = N x q = 190600 x 170 = 32.402.000 l/ng.đ = 32402 m3/ngđ
Trng đó: N là số dân ( người )
q là tiêu chuẩn thải nước ( l/ng.ngđ )
khu vực dự án và lưu lượng nước thải trung bình ngày chọn hệ số không
điều hòa ngày của nước thải đô thị Kngđ=1,15 ( 1,15÷1,3), hệ số không điều
hòa chung giờ max là k0 max=1,53 , giờ min ko min =0,64
Trang 8Chất hoạt động bề mặt
C chđbm = a chđbm x N
Q ngđ = 2 x 19060033000 = 12 (mg/l)
Trong đó : N : Số dân, N = 190600 (người)
- a Cl Tải lượng chất bẩn theo Clorua trong nước thải tính cho một người
- a chđbmlà hàm lượng chất hoạt động bề mặt có trong nước thải tính cho một
2 Xác định mức độ làm sạch cần thiết
Tính chất nước thải đầu vào
Trang 9Nước thải sau quá trình xử lý được xả vào nguồn tiếp nhận loại A, yêu cầu chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận phải đảm bảo
có các giá trị nồng độ chất ô nhiễm nhỏ hơn hoặc bằng các giá trị quy định tại cột A, QCVN 14 : 2008/BTNMT ứng với hệ số k = 1
Bảng 2.4 Tính chất nước thải sinh hoạt và công cộng đầu ra
học hoàn toàn theo điều kiện nhân tạo Xử lý nước thải với mức độ làm sạch
Trang 10II Đề xuất dây chuyền công nghệ
1 Phương án 1
Bùn hoạt tính
Nước thải
Máy nghiền rácSong chắn rác
Sân phơi bùn
Bể tiếp xúc
Sủ dụng cho các mụcđích khácThải ra nguồn
Trang 11Thuyết minh phương án 1: Ở phương án này, nước thải từ hệ thống
thoát nước đường phố được máy bơm ở trạm bơm nước thải bơm đến trạm xử lý bằng ống dẫn có áp Nước thải qua song chắn rác có đặt máy nghiền rác, rác nghiền được đưa đến sân phơi bùn cặn, còn nước thải đã được tách, loại rác lớn tiếp tục được đưa đến bể lắng cát ngang Sau một thời gian, cát từ bể lắng cát ngang được đưa đến sân phơi cát Nước sau khi qua bể lắng cát được đưa đến bể lắng ngang đợt I Tại đây, các chất thô không hòa tan trong nước thải như chất hữu cơ … được giữ lại Cặn lắng được đưa đến bể Mê tan, còn nước sau lắng được đưa đến bể
Aerotank Để ổn định nồng độ bùn hoạt tính trong bể Aerotank giúp tănghiệu quả xử lý, tuần hoàn lại một phần bùn hoạt tính lên trước bể, lượng bùn hoạt tính dư được đưa lên bể nén giảm thể tích, sau đó đưa đến bể
Trang 12Sân phơi bùn
Bể tiếp xúc
Trang 13Thuyết minh phương án 2: : Ở phương án này, nước thải từ hệ thống
thoát nước đường phố được máy bơm ở trạm bơm nước thải bơm đến
trạm xử lý bằng ống dẫn có áp Nước thải qua song chắn rác có đặt máy
nghiền rác, rác nghiền được đưa đến sân phơi bùn cặn, còn nước thải đã
được tách, loại rác lớn tiếp tục được đưa đến bể lắng cát ngang Sau một
thời gian, cát từ bể lắng cát ngang được đưa đến sân phơi cát Nước sau
khi qua bể lắng cát được đưa đến bể lắng ngang đợt I Tại đây, các chất
thô không hòa tan trong nước thải như chất hữu cơ … được giữ lại Cặn
lắng được đưa đến bể Mê tan, còn nước sau lắng được đưa đến bể lọc
sinh học cao tải (Biofin) Để ổn định nồng độ bùn hoạt tính trong bể lọc
sinh học cao tải giúp tăng hiệu quả xử lý, tuần hoàn lại một phần bùn
hoạt tính lên trước bể, lượng bùn hoạt tính dư được đưa lên bể nén giảm
thể tích, sau đó đưa đến bể Mê tan
Nước sau bể lọc sinh học cao tải được đưa vào bể lắng ngang II Ở đây,
bùn hoạt tính sẽ được lắng lại
Qua bể lắng ngang II, hàm lượng cặn và BOD trong nước thải đã giảm,
đảm bảo yêu cầu xử lý, xong vẫn chứa một lượng nhất định các vi khuẩn
gây hại nên ta phải khử trùng trước khi xả ra nguồn Toàn bộ hệ thống
thực hiện nhiệm vụ này gồm trạm khử trùng, máng trộn, bể tiếp xúc Sau
các công đoạn đó, nước thải được xả ra nguồn tiếp nhận.Toàn bộ lượng
bùn cặn của trạm xử lý sau khi được lên men ở bể Mê tan được đưa ra
sân phơi bùn hoặc thiết bị làm khô bùn cặn Sau đó bùn cặn được sử
dụng cho mục đích nông nghiệp và các mục đích khác
Sủ dụng cho các mụcđích khácThải ra nguồn
Trang 14CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TRẠM
XỬ LÝ NƯỚC THẢI
I Tính toán song chắn rác (SCR)
a) Xác định chiều cao xây dựng mương dẫn nước thải đến song chắn rác
Nước thải được dẫn đến từ ngăn tiếp nhận đến các công trình tiếp theo bằng
mương có tiết diện hình chữ nhật Dựa vào : Bảng tính toán thuỷ lực cống và
mương thoát nước - GS.TSKH Trần Hữu Uyển, ta có kết quả sau:
Bảng 3.2 - Kết quả tính toán thủy lực của mương Thông số
Chiều cao xây dựng mương: H = 0,61 + 0,5 = 1,11 m Làm tròn : H=1,2m
b) Tính toán song chắn rác
Trang 15Nước thải theo mương chảy đến song chắn rác Mỗi song chắn được chọn sẽ
có một mương dẫn riêng và lưu lượng tính toán sẽ chia đều cho số mương tươngứng
Dựa vào kết quả tính toán, ta chọn hai song chắn rác trong đó một song làmviệc và một song dự phòng
Chiều sâu lớp nước ở song chắn rác lấy bằng chiều sâu lớp nước trong mươngdẫn ứng với vận tốc max
h1 = hmax = 0,61(m)
- Số khe hở ở song chắn rác được tính:
0 1
h b v
Trang 16Kiểm tra lại vận tốc dòng chảy tại vị trí mở rộng của mương trước song chắn ứngvới lưu lượng nước thải nhỏ nhất nhằm tránh sự lắng cặn tại đó Vận tốc này phải >0,4 m/s
Với qmin = 244,48 (l/s) = 0,24448 (m3/s), hmin = 0,32 m
V min = q min
B s h min = 1,732 0,320,24448 = 0,44 (m/s) Kết quả trên thoả mãn yêu cầu tránh lắng cặn
+ : hệ số tổn thất cục bộ qua song chắn, phụ thuộc vào loại song chắn (hìnhdáng, tiết diện, cách đặt song chắn)
Trang 17ị = 1.79(0.0160.01 )4 /3×sin 600
= 0.83Tổn thất qua song chắn rác:
- Theo sách xử lí nước thải công nghiệp và đô thị của Lâm Minh Triết qua song chắn rác hàm lượng chất rắn lơ lửng và BOD5 giảm 4%
+ Hàm lượng chất lơ lửng khi đi qua song chắn rác:
C SS ' = C SS – (C SS x 4%) = 202 – (202 x 4%) = 194 mg/l
+ Hàm lượng BOD khi đi qua song chắn rác:
C BOD ' = C BOD – (C BOD x 4 %¿ = 347 – (347x 4%) = 333 mg/l
c) Xác định kiểu SCR, số SCR, loại máy nghiền rác và lượng nước cần cung cấp cho máy nghiền rác
- Lượng rác lấy ra từ song chắn được tính:
1000 365
N a
lý nước thải đô thị Trần Đức Hạ với có a = 8 (l/người.năm)
+ Ntt - Dân số tính toán theo chất lơ lửng Ntt = 190600 (người)
( theo T.32 SGT Xử lý nước thải đô thị Trần Đức Hạ )
W r= 8.190600 365.1000 = 4.18 > 0,1 (m3/ngày)Vậy theo 7.2.9 TCXDVN 7957-2008 thì ta phải sử dụng SCR cơ giới
Và theo bảng 19 mục 7.2.9 TCXDVN 7957-2008 với khe hở SCR 16 mm chọn 2SCR làm việc và 2 SCR dự phòng
- Với khối lượng riêng của rác là 750 kg/m3 thì trọng lượng rác trong ngày sẽ là:
P = 750 4.18 = 3135 (kg/ngđ) = 3,135 (T/ngđ)
Lượng rác trong từng giờ trong ngày đêm:
Trang 18P1 = 24P × K h = 3.13524 ×2= 0,13(T/h)
+ Kh : hệ số không điều hòa giờ của rác đưa tới trạm bơm lấy sơ bộ Kh =
2 (theo 7.2.12 TCXDVN 7957-2008)
+ Rác được nghiền nhỏ bằng máy nghiền sau đó dẫn vao bể Metan
Bể lắng cát ngang phải đảm bảo vận tốc chuyển động của nước là 0,15 m/s £
v £ 0,3 m/s và thời gian lưu nước trong bể là 30” £ t £ 60”
Việc tính toán bể lắng cát ngang được thực hiện theo chỉ dẫn ở mục 8.3.3TCXDVN 7957-2008
- Mương dẫn nước thải vào bể có tiết diện hình chữ nhật
Có kích thước giống như mương dẫn nước vào song chắn rác
- Chiều dài của bể lắng cát ngang:
).
( 1000 0
m u
V H k
+ u0 - Độ thô thuỷ lực của hạt cát (mm/s)
+ Với điều kiện bể lắng cát giữ lại các hạt cát có đường kính lớn hơn 0,25
Trang 19+ K - Hệ số lấy theo bảng 27 mục 6.3.3 TCXDVN 7957-2008, với bể lắng cátngang K = 1,3.
Q
n (m2)
Trong đó:
+ v: Vận tốc của nước trong bể, v = 0,3 m/s
+ Q max: Lưu lượng lớn nhất của nước thải,Q max = 0,58446 m3/s
Vmin = 2.1,3.0,320,24448 = 0,29 > 0,15 (m/s)
Đảm bảo yêu cầu về vận tốc tránh lắng cặn
- Thời gian nước lưu lại trong bể ứng với qmax:
).
( 30 ) ( 33 , 43 3 , 0
0 , 13
s s
Trang 20+ Ntt : Dân số tính toán theo chất lơ lửng; Ntt = 190600 (người).
+ T: Chu kỳ thải cát, để tránh thối cặn gây mùi khó chịu ta chọn chu kỳ T
Hn - Chiều cao công tác của bể lắng cát; hn = 0,8 (m)
hc - Chiều cao lớp cặn trong bể; hc = 0,23 (m)
hbv - Chiều cao bảo vệ; hbv = 0,5 (m)
Vậy HXD = 0,8 + 0,23 +0,5 = 1,53 (m)
Lấy HXD = 1,60 m
Để đưa cát ra khỏi bể, dùng thiết bị cào cát cơ giới về hố tập trung và dùngthiết bị nâng thủy lực đưa cát về sân phơi cát
Để vận chuyển bằng thủy lực 1 m3 cặn cát ra khỏi bể cần 20 m3 nước
Lượng nước cần dùng cho thiết bị nâng thủy lực trong một ngày là:
Q = Wc 20 = 7,624 20 = 152,48 (m3/ngđ)
Kết luận: Bể lắng cát gồm có 3 bể trong đó 2 bể làm việc và 1 bể dự phòng
Các thông số thiết kế của một bể là:
Trang 21Hàm lượng BOD sau khi qua bể lắng cát :
C BOD '' = C BOD ' – (C BOD ' x 5 %¿ = 333 – (333 x 5%) = 316 mg/l
Tính toán sân phơi cát
Sân phơi cát có nhiệm vụ làm ráo nước trong hỗn hợp nước cát Thường sânphơi cát được xây dựng gần bể lắng cát, chung quanh được đắp đất cao Nước thu
từ sân phơi cát được dẫn trở về trước bể lắng cát
Diện tích sân phơi cát được tính theo công thức:
F= P Ntt 365
1000 H =
0,04.190600 365 1000.5 =557(m2)
Trong đó:
p = 0,04 (l/ng - ngđ): lượng cát tính theo đầu người trong một ngđ
h = 5 (m/năm) : chiều cao lớp cát trong một năm
NTT = 190600 (người) : dân số tính toán theo chất lơ lửng
Chọn sân phơi cát gồm 2 ô, kích thước mỗi ô trong mặt bằng : 22 x 13 m,tổng diện tích của sân phơi cát 22 x 13 x 2 = 572 m2
III Tính toán bể lắng ngang đợt I
Để loại bỏ các tạp chất thô, trong thực tế người ta thường dùng phương pháplắng, các chất chìm sẽ lắng xuống đáy bể, còn các tạp chất nổi sẽ tập trung lại bằngthiết bị gạt cặn và được dẫn đến các giếng tập trung đặt bên ngoài bể.Bể lắngngang được dùng để giữ lại các tạp chất thô không tan trong nước
Việc tính toán bể lắng ngang đợt I được tiến hành theo chỉ dẫn điều 8.5.4TCXDVN 7957-2008
- Chiều dài bể lắng ngang được tính:
Trang 22H K
.
1000
Trong đó:
+ n : Hệ số phụ thuộc vào tính chất của chất lơ lửng, đối với nước thải sinhhoạt, n = 0,25
+ : Hệ số tính đến ảnh hưởng nhiệt độ của nước thải
= 1
+ t : Thời gian lắng của nước thải trong bình hình trụ t = 1060s
E = 50%)
Trị số
n h
H K
Trang 23-Thời gian nước lưu lại trong bể:
0.006 3600=1,57
(giờ) (Đảm bảo thời gian lắng)
- Diện tích tiết diện ướt của bể lắng ngang:
H = 3m : Chiều cao công tác của bể lắng
Chọn số ngăn của bể lắng n = 6 Khi đó chiều rộng mỗi ngăn:
b¿B
n ¿ 32,47
Chọn chiều rộng của mỗi ngăn là b = 5,5 m
- Kiểm tra thời gian lắng thực tế ứng với kích thước đã chọn
kích thước của bể lắng ngang đợt 1 đã chọn là hợp lý
- Hàm lượng chất lơ lửng theo nước trôi ra khỏi bể lắng đợt I là:
E1 : hiệu suất của bể lắng ngang đợt 1; E1 = 50%
Hàm lượng BOD còn lại trong nước thải sau bể lắng đợt 1 xác định theo công
L’
HH = LHH×0.85 = 316 x 0,85 = 267 (mg/l)
Trang 24+ LHH : Hàm lượng BOD trong hỗn hợp nước thải trước khi vào bể lắng 1.
Trong đó:
- CHH là hàm lượng chất lơ lửng trước bể lắng 1, CHH = 184 (mg/l)
- p là độ ẩm của cặn, do xả cặn bằng tự chảy nên lấy p = 95% ( Theo 8.5.5
TCXDVN 7957-2008)
- T là chu kì xả cặn, T = 8h (Theo 8.5.10 TCXDVN 6957-2008)
- ρc là trọng lượng riêng của cặn, ρc = 1 tấn/m3 = 106 g/m3
- Qhtb - Lưu lượng nước thải giờ trung bình; Qhtb= 1375 (m3/h)
- E : Là hiệu suất lắng của bể lắng đợt I: E = 50%
W h
Trong đó: F1 là diện tích đáy hố thu cặn, F1 = 0,5 x 0,5 = 0,25 m
F2 là diện tích miệng hố thu cặn, F2 =5,55,5=30,25 m2
h c = 0,25+30,25+5,5.0,53,4 = 0,1mĐáy bể lắng dùng thiết bị gạt cặn được xây dựng có độ dốc 0,01 (theo 8.5.11
TCXDVN 7957-2008) về phía hố thu cặn, chiều cao từ mép trên hố thu cặn đến
lớp nước trung hoà là:
Trang 25h1 = (L - b) 0,01 = (34 – 5,5) 0,01 = 0,285 (m) Chọn h1 = 0,3m.
- Chiều cao xây dựng bể:
HXD = hct + hth + h1 + hbv+hc
Trong đó: + hct - Chiều cao công tác của bể; hct = H = 3,0 (m)
+ hth - Chiều cao lớp nước trung hoà của bể; chọn hth = 0,3 (m) + hbv - Chiều cao bảo vệ; lấy hbv = 0,5 (m)
Vậy HXD= 3 + 0,3 + 0,3 + 0,5 + 0,1 = 4,2 (m)
Kết luận: Bể lắng ngang đợt 1 gồm 6 ngăn Các thông số của một ngăn là:
IV Aerotank đẩy
Aerotank đẩy là loại bể thổi khí xử lí nước thải theo nguyên lí bùn hoạt tính,trong đó nước thải và bùn hoạt tính được đưa vào cùng một phía và quá trình xử
lý nước thải diễn ra giống như trong bể phản ứng đẩy Oxy được cung cấp qua
hệ thống tấm phân phối khí nén bố trí dọc theo chiều dài bể Bể Aeroten đẩydùng cho các trạm xử lý công suất lớn
Tính toán Aerotank xử lý nước thải sinh hoạt với các thông số sau:
- BOD của nước thải trước khi vào Aerotank: La = L ' HH = 267 mg/l
- Vì La > 150 mg/l Chọn Aerotank đẩy, có ngăn tái sinh bùn
- Sơ bộ lấy liều lượng bùn theo chất khô a = 3 g/l, chỉ số bùn I = 100 cm3/g
- Tính tỉ lệ bùn hoạt tính tuần hoàn R theo biểu thức 61 TCVN 7957-2008
43 , 0 3 100 1000
a R
thức
L hh=L a+L t R
1+ R = 267+30.0,43
1+ 0,43 = 196 mg/l
Trang 26- Thời gian cấp khí trong ngăn Aeroten t a:
không tro của bùn trong 1h Xác định theo biểu thức 63 TCVN 7957-2008
+rrmax là tốc độ oxy hóa riêng lớn nhất trong 1h ( mgBOD5/g chất khô
không tro của bùn Chọn rrmax = 85
+ C0 là nồng độ oxy hòa tan cần thiết phải duy trì trong bể ( mg/l) C0 tối
thiểu = 2mg/l
+ K0 là hằng số kể đến ảnh hưởng của oxy hòa tan ( mgO2/l)
phân hủy bùn hoạt tính ( l/h )
Các giá trị trên được xác định theo bảng 46 TCVN 7957- 2008
Trang 27Thời gian tái sinh bùn là thời gian bùn lưu lại ở ngăn tái sinh, được xác
định bằng công thức
tts = t5) Thể tích Aerotank được tính theo công thức
đơn nguyên là 3: 2 hành lang làm nhiệm vụ oxy hóa chất hữu cơ, 1 hành lang
còn lại làm nhiệm vụ tái sinh bùn
Kích thước Aerotank như sau :
- Chiều cao công tác: H = 3,8 m ( 3÷6m)
Trang 28- Chiều dài xây dựng mỗi hành lang
L =
l
n N = 556,5
3.6 = 31 (m) Trong đó:
n là số hành lang trong mỗi đơn nguyên n = 3
N là số đơn nguyên N = 6
- Chiều cao của bể: H = Hct + Hbv = 3,8 + 0,5 = 4,3m
- Vậy kích thước mỗi hành lang của bể Aerotank là: b x H x L = 4 x 4,3 x 31 m
- Độ tăng sinh khối của bùn:
b Tính toán hệ thống cấp khí cho Aerotank
- Lưu lượng không khí đơn vị tính bằng m3 để làm sạch 1m3 nước thải:
Trang 29+ k1: Hệ số kể đến kiểu thiết bị nạp khí, thiết bị tạo bọt khí cỡ trung bình và hệ
với trong nước sạch n2 = 0,86
chiều sâu của lớp nước trong bể Được tính theo công thức:
10,3 2 10,3
T P
h C
Trang 30- Lưu lượng không khí cần thổi vào 1 hành lang trong một đơn vị thời gian:
V2=V1
n = 1858,33 = 619,4 (m 3 /h) Theo giáo trình Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp- Lâm Minh Triết (T147-148)
η: Hiệu suất máy nén khí, η = 0,7 ÷ 0,9 Chọn η = 0,9
Để phân phối không khí trong bể aeroten ta dùng các đĩa phân phối khí đặt dưới đáy bể Chọn đĩa phân phối khí loại CDF-330N Disc Diffuser có thông số
-Đường kính ống dẫn khí chính của mỗi bể :
D1=√4 V1
π v=√π 15 36004.1858,3 =0,2 m