1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án HƯỚNG NGHIỆP 10

13 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 496 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp Nông học - Đào tạo kỹ sư có chuyên môn, kiến thức tốt về nông nghiệp, phục vụ cho sản xuất và nghiên cứu có khả năng nắm bắt được những tiến bộ khoa h

Trang 1

Chủ đề: Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực

Nông – Lâm – Ngư nghiệp (2 tiết)

I Mục tiêu bài học: Qua bài học, học sinh cần:

1 Nêu được ý nghĩa, vị trí, đặc điểm, yêu cầu, nơi đào tạo, triển vọng phát triển và nhu cầu lao động của ngành sản xuất Nông – Lâm – Ngư nghiệp.

2 Mô tả được cách tìm hiểu thông tin nghề.

3 Phát huy tính tích cực tự tìm hiểu thông tin nghề của học sinh.

II Nội dung và chủ đề tìm hiểu:

Hoạt động 1: Tìm hiểu

các giai đoạn phát triển

ngành

Nêu sơ lược lịch sử phát

triển ngành nông lâm

ngư nghiêp?

(Nhóm 1 đã được giao

nhiệm vụ tìm hiểu lên

bục giảng trình bày;

một HS trình bày, một

HS ghi tom lược những

ý chính).

GV tổng kêt lại:

1 Sơ lược lịch sử phát triển ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp nước ta:

– Trước CM tháng Tám: “ Rừng vàng, biển bạc, đất phì nghiêu” nhưng:

Phương thức canh tác lạc hậu, trình độ dân trí thấp Dưới chế độ phong kiến, địa chủ bóc lột nên nông dân đói khổ,ít học lại cộng thêm gần một trăm năm bị thực dân Pháp cai trị, người dân Việt Nam lại càng cơ cực hơn.

– Sau CM tháng Tám, ruộng đất về tay dân cày, cộng thêm được đi học, được tham gia các doàn thể xã hội… Làm cho ngành nông nghiệp từng bước phát triển.

– Giai đoạn kháng chiến, mặc dù chiến tranh ác liệt nhưng nước ta không hề bị rơi và nạn đói mà vẫn với khẩu hiệu phục vụ “ thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”

– Đại hội đảng VI – 1986 đã đề xướng chủ trương “ đổi mới”, Lĩnh vực N,L,N nghiệp bắt đầu phát triển mạnh mẽ.

Tiếp đó đảng chủ trương tiến hành CNH – HDH đất nước và sẽ cơ bản hoàn thành vào năm 2020.

Vì vậy nền nông nghiệp có trình độ sản xuất cao hơn Thành tựu: Gạo đứng thứ 2 TG Cà phê, ca cao, hạt điều, hồ tiêu, cao su… tốp 10 TG, cá tra, basa, tôm hùm,… cạnh canh với thị trường TG

Triển vọng sự phát triển nền kinh tế VN là: “ Khi trở thành nước công nghiệp, chúng ta sẽ có một

Trang 2

Hoạt động 2: tìm hiểu

về sự phát triển của

ngành trong giai đoạn

hiện nay:

(nhóm 2 được giao

nhiệm vụ lên bục giảng

trình bày )

GV tổng kết lại kiến

thức.

Hoạt động 3: tìm hiểu

về hướng phát triển

của ngành trong giai

đoạn tới.

(nhóm 3 có nhiệm vụ

tim hiểu lên bục giảng

trình bày, một HS ghi

lại ý chính)

GV tổng kết lại:

nền nông nghiệp tiên tiến, nhờ đó những người lao động trong lĩnh vực này sẽ hết đói nghèo, sẽ

có cuộc sống khá giả hơn”.

2 Sự phát triển của ngành trong giai đoạn hiện nay (2006 - 2010)

– Tốc độ tăng trưởng bình quân: 3,36%/năm (kế hoạch 3 – 3,2%/năm)

– Giá trị sản xuất toàn ngành ước tinh tăng 4,69%; bình quân tăng 4,93%/năm ( KH 4,5%/năm)

–Tốc độ tăng trưởng 2010 đạt 2,8%; năm 2009 la 1,83%.

+Trồng trọt: mở rộng diện tích và ứng dụng nhiều KHCN

+Chăn nuôi: phát triển thông qua mở rộng hình thức trang trại, công nghiệp, giống tốt đảm bảo an toàn dịch bệnh, hiệu quả chăn nuôi khá.

+Rừng – lâm nghiệp mở rộng diện tích, tăng độ che phủ.

+thủy sản tăng, năm 2010 tăng 30% so với kế hoạch.

3 Hướng phát triển N,L,N nghiệp trong giai đoạn tới 2011 – 2015.

Tiếp tục triển khai NQ “ về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” nhằm tháo gỡ khó khăn cho nghành và hướng tới nục tiêu xây dưng nông thôn mới.

Chỉ tiêu tăng trưởng chính của ngành trong năm 2011

- 2015:

- GDP toàn ngành tăng trung bình từ 3,5 - 3,8% Riêng năm 2011, GDP tăng 3,5%, giá trị sản xuất tăng 4,55% so với năm 2010

- Đến năm 2015, có 20% số xã đạt tiêu chí nông thôn mới, giảm tỷ lệ nghèo ở nông thôn xuống còn 7%, tỷ

lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95%

Các mục tiêu phát triển của ngành giai đoạn năm

2011 - 2015:

1 Tăng trưởng kinh tế ngành cao, bền vững và có

chất lượng thông qua năng suất, sức cạnh tranh và chất lượng sản phẩm

2 Cải thiện mức sống và điều kiện sống dân cư nông

thôn, đặc biệt là người nghèo

3 Phát triển hệ thống hạ tầng đáp ứng kịp thời yêu

cầu sản xuất, đời sống

Trang 3

Hoạt động 4: tìm hiểu

về đặc điểm lao động

và yêu cầu ngành

nghề.

Vấn đáp HS

? Đối tượng lao động

trong ngành là gì ?

? Nội dung và công cụ

lao động?

? Yêu cầu của nghề và

điều kiện lao động?

? Lao động trong ngành

N,L,N nghiệp chống chỉ

định y học những bệnh

gì?

Hoạt động 5: Tìm hiểu

về cơ sở đào tạo và

nhóm ngành.

Nhóm 4 trình bày: HS

dưới lớp lắng nghe và

nghi chép lại những

thông tin cần thiết.

4 Nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập quốc tế.

5 Sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên tự nhiên và

môi trường bền vững có hiệu quả

6 Nâng cao năng lực, thể chế để quản lý ngành năng

động có hiệu quả

4 Đặc điểm lao động và yêu cầu ngành nghề.

a) Đối tượng lao động:

• Cây trồng

• Vật nuôi

• Các loại thủy sản b) Nội dung lao động:

Biến đổi đối tượng lao động để phục vụ cho nhu cầu dinh dưỡng và tiêu dùng của con người

c) Công cụ lao động:

• Tay, chân

• Công cụ đơn giản: cày, cuốc,

• Công nghệ chế biến, máy móc,

d) Yêu cầu của nghề:

• Yêu thích, hứng thú

• Có năng lực và trình độ về sinh hóa và kĩ thuật nông nghiệp,

• Sưc khỏe dẻo dai, bền bỉ, kiên trì và làm ngoài trời

e) Điều kiện làm việc:

Ngoài trời, mưa nắng thất thường cho nên phải có tính chịu đựng cao

f) Những chống chỉ định y học:

• Bệnh phổi

• Suy thận mãn tĩnh

• Thấp khớp, đau cột sống

• Bệnh ngoài da

• Rối loạn tiền đình

• Tật khèo tay, gãy chân,

5 Một số cơ sở đào tạo:

6 Nhóm ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp ; Đào tạo và nơi làm việc:

Trang 4

Nhóm ngành Nông – Lâm – Ngư nghiệp

Nông học

- Đào tạo kỹ sư có chuyên môn, kiến thức tốt về nông nghiệp, phục vụ cho sản xuất và nghiên cứu có khả năng nắm bắt được những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nước và quốc tế, biết thao tác nghề nghiệp trong phòng thí nghiệm cũng như ngoài hiện trường đồng ruộng để chỉ đạo được sản xuất nông nghiệp Sinh viên có thể theo học chuyên ngành kỹ thuật cây trồng, di truyền - giống cây trồng, nông hóa thổ nhưỡng

- Kỹ sư nông học có thể làm việc tại các trung tâm nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật

về nông nghiệp, Viện nghiên cứu về nông nghiệp, Viện sinh học nhiệt đới, các Sở Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn, các trung tâm khuyến nông, bảo vệ thực vật, giống cây trồng, các nông trường, nông trại, trang trại, các công ty kinh doanh vật tư nông nghiệp (giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật)…

- Các ngành học tương tự: Kỹ thuật nông nghiệp

Trồng trọt

- Đào tạo kỹ sư nông nghiệp có kiến thức chuyên sâu về ngành Trồng trọt (khoa học cây trồng), đáp ứng nhu cầu phát triển nông nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; có

kỹ năng nghiệp vụ giải quyết các vấn đề sản xuất trong ngành trồng trọt (kỹ thuật canh tác, giống, sâu bệnh…)

- Sau khi tốt nghiệp làm việc tại các Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, trung tâm khuyến nông, chi cục Bảo vệ thực vật; các viện nghiên cứu: Viện Lúa, Viện Cây ăn quả, các trường đai học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề; các công ty sản xuất kinh doanh nông dược, phân bón,

giống cây trồng

Bảo vệ thực vật

- Đào tạo những kỹ sư có kiến thức, kỹ năng nghiên cứu và phòng trừ các tác nhân gây hại tài nguyên thực vật, để bảo vệ cây trồng (cả trước và sau thu hoạch) nhằm đạt hiệu quả kinh tế, bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, giữ gìn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường

- SV ngành này được trang bị những kiến thức khá cơ bản và toàn diện về sinh học, bảo vệ thực vật, nông học và môi trường, kỹ sư bảo vệ thực vật thích ứng với công việc đa dạng tại các cơ quan giảng dạy, nghiên cứu, quản lý khoa học công nghệ, chỉ đạo sản xuất và kinh doanh tại các

tổ chức hay cơ sở nông lâm nghiệp, môi trường trong và ngoài nước…

Cảnh quan và kỹ thuật hoa viên

- Mục tiêu của ngành học này cung cấp những kiến thức, kỹ năng về thiết kế, thi công cũng như quản lý cảnh quan môi trường, hoa viên; xây dựng mảng xanh đô thị tại các thành phố lớn; thiết

kế cảnh quan và hoa viên cho các khu đô thị, chung cư mới Ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất các hoa cảnh & cây kiểng đặc chủng có giá trị kinh tế cao

- Kỹ sư ngành cảnh quan và kỹ thuật hoa viên có cơ hội phát triển ngành nghề tại cơ quan tư vấn, nghiên cứu, sản xuất liên quan đến ngành học: văn phòng kiến trúc sư trưởng, Sở Quy hoạch - kiến trúc, Sở Xây dựng, các Công ty công viên cây xanh, Công ty công trình đô thị, Công ty du lịch sinh thái; các khu du lịch, khu chế xuất, khu công nghiệp, sân golf, các cơ sở khuyến xanh

Trang 5

của tư nhân, quốc doanh, các công ty du lịch sinh thái Ngoài ra, còn có thể làm việc tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển, khu di tích lịch sử, thảo cầm viên v v

Chăn nuôi

- Đào tạo khả năng: tổ chức SX, nghiên cứu ứng dụng khoa học chăn nuôi vào SX, hiểu biết nhất định về phòng bệnh gia súc, gia cầm; khả năng nghiên cứu cải tiến các giống gia súc bản địa, khảo sát khả năng thích nghi của các giống gia súc nhập nội (heo, gia cầm,trâu bò sữa,…); nghiên cứu và ứng dụng kỹ thuật mới trong nuôi dưỡng động vật (trâu, bò, heo, gia cầm, động vật giá trị kinh tế cao); nghiên cứu sử dụng chất thải trong chăn nuôi để tạo năng lượng; nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sinh học trong nâng cao năng suất vật nuôi

- Sau khi tốt nghiệp, có thể công tác tại các cơ quan TW(như Viện Chăn nuôi,Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp ) hoặc địa phương (như các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Tổng Công ty nông nghiệp, các Công ty chăn nuôi, các Trung tâm giống vật nuôi, các Trung tâm khuyến nông, ), các cơ sở chăn nuôi gia súc gia cầm, chế biến thức ăn gia súc, các khu bảo tồn động vật hoang dã quý hiếm, thảo cầm viên,… hay tham gia giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo

Các ngành học tương tự: Chăn nuôi và Thú y

Phát triển nông thôn và khuyến nông

- Đào tạo kỹ sư có khả năng tổ chức quản lý và thực hiện các chương trình phát triển, các chương trình khuyến nông với mục đích nâng cao đời sống ở nông thôn, giảm bớt cách biệt giàu nghèo trong các tầng lớp cư dân SV tốt nghiệp có khả năng: đánh giá phân tích những khó khăn về kỹ thuật, kinh tế xã hội mà người dân ở nông thôn đang gặp phải

- Kỹ sư ngành Phát triển nông thôn và khuyến nông có thể làm việc tại các cấp chính quyền địa phương hoặc các cơ sở có chương trình, đề án phát triển nông thôn cũng như ở các cơ sở nghiên

cứu phát triển và quản lý ngành nông lâm ngư nghiệp

Lâm nghiệp

- Đào tạo kỹ sư có hiểu biết, kiến thức về sinh thái học, lâm sinh, trồng rừng, điều tra, điều chế, bảo vệ, quản lý nguồn tài nguyên rừng với 03 chuyên ngành: lâm sinh, lâm nghiệp đô thị, lâm nghiệp xã hội Kỹ sư lâm nghiệp có khả năng nghiên cứu trồng rừng trên các vùng đất hoang hóa, thuộc vùng cao và đất ướt; nghiên cứu quản lý nguồn tài nguyên rừng; phổ biến các kỹ thuật nông lâm kết hợp; nghiên cứu lâm nghiệp đô thị (quy hoạch thiết kế, phát triển hệ thống cây xanh, …); nghiên cứu lâm nghiệp xã hội, phát triển dự án lâm nghiệp, khuyến lâm, ứng dụng GIS (hệ thống thông tin địa lý trong lâm nghiệp và quy hoạch)

- Kỹ sư ngành lâm nghiệp có thể làm việc trong các lĩnh vực như sinh thái rừng, trồng rừng, điều tra, điều chế, bảo vệ, quản lý nguồn tài nguyên rừng tại các Chi cục hay Hạt kiểm lâm, Viện Khoa học Lâm nghiệp, phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn ở các địa phương, các lâm trường hoặc tham gia các dự án của ngành lâm nghiệp quản lý và phát triển nguồn tài nguyên

rừng

Chế biến lâm sản

- Ngành Chế biến lâm sản trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản dành cho ngành là: Sức

bền vật liệu – Cơ học – Nhiệt kỹ thuật – Điện kỹ thuật – Hình họa và Vẽ kỹ thuật – Cơ lưu chất – Lâm nghiệp – Khoa học gỗ… đồng thời còn cung cấp các kiến thức chuyên sâu của chuyên

ngành như: Nguyên lý cắt gọt – Keo dán gỗ - Kinh tế chế biến lâm sản – Bảo quản gỗ - Sấy gỗ -

Trang 6

Bảo vệ môi trường công nghiệp – Lâm luật và dán gỗ - Kinh tế chế biến lâm sản – Bảo quản gỗ - Sấy gỗ - Bảo vệ môi trường công nghiệp – Lâm luật và Chính sách lâm nghiệp – Sử dụng máy chế biến – Công nghệ xẻ - Hóa chất phủ - Công nghệ ván nhân tạo – Khai thác lâm sản – Công nghệ sợi giấy – Lâm sản ngoài gỗ … để khi ra trường sinh viên có được khả năng làm việc trong các lĩnh vực sử dụng, bảo quản, chế biến các mặt hàng lâm sản…

- Sinh viên học ngành Chế biến lâm sản khi tốt nghiệp có thể làm việc tại: Viện Điều tra quy hoạch rừng, Viện Khoa học lâm nghiệp Việt Nam; Trung tâm Phát triển công nghệ lâm sản, Trung tâm Môi trường và Lâm sinh nhiệt đới…; TCT Lâm nghiệp Việt Nam, TCT Giấy Việt Nam… và các công ty, đơn vị thành viên trên toàn quốc: Cty Lâm sản, Cty Chế biến lâm sản xuất khẩu, Cty Lâm đặc sản xuất khẩu, CTy Thương mại lâm sản, Cty Xuất khẩu lâm sản mỹ nghệ….; Giảng dạy ở các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo ngành Chế biến Lâm sản

Quản lý tài nguyên rừng

- Đào tạo kỹ sư lâm nghiệp chuyên sâu trong lĩnh vực quản lý tài nguyên rừng, có khả năng quản

lý, tổ chức phát triển bền vững tài nguyên môi trường và các chức năng nghiệp vụ khác của rừng Sinh viên được trang bị kiến thức về sinh thái môi trường, hệ sinh thái rừng, kỹ thuật và công nghệ trong quản lý, kiểm tra, giám sát và đánh giá tài nguyên rừng và môi trường cùng với kiến thức về kinh tế - xã hội và pháp luật có liên quan, về sinh thái nhân văn để làm việc trong các vùng rừng với các cộng đồng dân tộc khác nhau Sinh viên có được kỹ năng tổ chức và thực hiện những chương trình điều tra, phân tích đánh giá, thiết kế các phương án quản lý tài nguyên rừng

và môi trường

Nuôi trồng thủy sản

- Trang bị cho SV khả năng: thiết lập cơ sở dữ liệu cho yêu cầu phát triển bền vững nuôi trồng thủy sản và quản lý tài nguyên thủy sản thiên nhiên; phát triển các mô hình quản lý tài nguyên thủy sản trong các thủy vực; phát triển kỹ thuật nuôi trồng thủy sản quy mô nhỏ phù hợp cho các vùng sinh thái khác nhau; cải thiện chất lượng cá giống, …

- Kỹ sư ngành nuôi trồng thủy sản có thể làm việc tại các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương hoặc các cơ sở nuôi trồng chế biến thủy sản, các doanh nghiệp nông– lâm–ngư, các viện nghiên cứu, các trường trung học nông nghiệp hoặc đại học nông nghiệp hoặc làm cán bộ quản lý thủy sản ở các cơ quan ban ngành thuộc tỉnh, thành phố hay học sau đại học về nuôi trồng thủy sản

Ngư y

- Đào tạo kỹ sư có kiến thức, kỹ năng thực hành và vận dụng vào thực tiễn bao gồm các lĩnh vực nuôi trồng, chế biến, bảo vệ nguồn lợi thủy sản Sinh viên có thể chọn lựa một trong các chuyên ngành: Nuôi trồng hoặc Bệnh học Thủy sản Hướng về bệnh học thủy sản (ngư y) bao gồm các lĩnh vực nghiên cứu về căn bệnh (phân lập, định danh, phân loại ); khảo sát các biến đổi bệnh lý lâm sàng; nghiên cứu về dịch tể học thủy sản và các biện pháp phòng trị; nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến bệnh thủy sản; thử nghiệm các hóa dược, vắcxin trên động vật thủy sản; xây dựng các pháp luật liên quan đến kiểm soát bệnh học thủy sản, kiểm nghiệm các sản phẩm động vật có nguồn gốc từ thủy sản v.v

- Sau khi tốt nghiệp, có thể làm việc tại các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương hoặc các cơ sở nuôi trồng chế biến thủy sản, các doanh nghiệp nông– lâm–ngư, các viện nghiên cứu, các trường trung học nông nghiệp hoặc đại học nông nghiệp hoặc làm cán bộ quản lý thủy sản ở các cơ quan ban ngành thuộc tỉnh, thành phố

Trang 7

- Các ngành học tương tự: Bệnh học thủy sản

Chủ đề: Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực

Kinh doanh – dịch vụ (2 tiết)

I Mục tiêu bài học: Qua bài học, học sinh cần:

1 Biết được vị trí xã hội, tầm quan trọng, dặc điểm, yêu cầu, nơi đào tạo nghề, triển vọng phát triển và nhu cầu lao động của một số nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh – dịch vụ

2 Tìm hiểu được những thông tin cần thiết về một nghề hoặc chuyên môn lĩnh vực này Liên hệ với bản thân để chọn nghề

3 Hứng thú tìm hiểu nghề kinh doanh – dịch vụ trong giai đoạn hiện này và cơ sở đào tạo các nghề đó

4 Phát huy tính tích cực của học sinh

II Nội dung và chủ đề tìm hiểu:

Hoạt động 1: Tìm hiểu

ngành kinh doanh dịch vụ

trong xã hội ngày nay:

Giáo viên nêu một vài ví dụ

về một số nhà kinh doanh

tầm cỡ Việt Nam và thế

giới.

GV: Em hãy nhắc lại khái

niệm kinh doanh, và dịch

vụ?

1 Ngành kinh doanh dịch vụ trong xã hội ngày nay:

Ví dụ:

– Một số nhà kinh doanh tầm cỡ của Việt Nam đầu thế kỉ XX: Bạch Thái Bưởi (vua tàu thủy), Lương Văn Can, Trịnh Văn

Bô, Nguyễn Sơn Hà,…

–Nhà kinh doanh tầm cỡ thế giới:

+ Steve Jobs và Steve Wozniak (Mỹ) –>Máy tính Appel, máy tính pixar –> Được xem là những người đã mở ra thời địa máy tính cá nhân

+ Levi Strauss (Một thanh niên Đức gốc Do Thái) theo chân người đào vàng ở miền tây nước Mỹ –> Mở hiệu tạp hóa kinh doanh –> làm ra chiếc quần bò (quần jeans) –> Thương hiệu quần Jeans –>Levi’s nổi tiếng khắp toàn cầu

Khái niệm kinh doanh, dịch vụ:

– Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hay tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời – Dịch vụ là những công việc được các doanh nghiệp tổ chức nhằm thỏa mãn những nhu cầu của người khác

+ Dịch vụ chuyên nghiệp: Giáo dục, y tế (người hoạt động phải qua sát hạch, thi tuyển, có bằng cấp, chứng chỉ)

+ Dịch vụ kinh doanh và tìa chính: Ngân hàng, bảo hiểm, nhà đất, môi giới thị trường chứng khoán

+ Dịch vụ khách sạn và du lịch: Dịch vụ nhà nghỉ (nhà khách, khách sạn, nhà trọ,…), nhà hàng và các dịch vụ vui chơi giải trí, thăm quan, du lịch,…

Trang 8

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc

điểm lao động và yêu cầu

của ngành nghề:

GV: Đối tượng lao động

của nghề kinh doanh, dịch

vụ là gì ?

Nội dụng lao động của

ngành nghề?

Công cụ lao động của

ngành nghề?

Với người lao động trong

nghề kinh doanh dịch vụ

cần những yều cầu gì?

* Câu chuyện ở ngân hàng:

“ Tại một ngân hàng ở tỉnh

nọ ở Đồng Bằng Sông Cửu

Long Trong một buổi sáng

làm việc, một cụ già ăn mặc

xuềnh xoàng trên tay cầm

một cái túi vải cũ sờn bước

vào Cụ ngơ ngác đi khắp các

quầy giao dịch của ngân

hàng, không một ai chú ý đến

cụ Cụ bước đến một quầy

+ Dịch vụ cá nhân: Cắt tóc, sửa móng tay, thẩm mỹ, uốn sấy tóc, giặt là, sữa chữa đồ gia dụng, dọn dẹp nhà cửa, trông giữ trẻ em,…

2 Đặc điểm lao động và yêu cầu của ngành nghề:

2.1: Đối tượng lao động:

– Trong lĩnh vực kinh doanh đối tượng lao động là sản phẩm, hàng hóa, nhu yếu phẩm mà nhà kinh doanh tung ra thị trường Muốn cho hàng hóa bán chạy:

+ Thăm dò nhu cầu của người tiêu dùng

+ Chất lượng hàng hóa phải tốt, bền đẹp, mẫu má đa dạng, nhiều kiểu dáng đẹp

Nhà kinh doanh phải cảnh giác với bài toán “ 100 – 1 = 0” – Đối tượng của dịch vụ là nắm bắt nhu cầu của khách hàng và làm thỏa mãn nhu cầu đó Cho nên đối tượng của dịch vụ là con người, khách hàng, là người tiêu dùng

“ Khách hàng là thượng đế” ; “ Chữ tín quý hơn vàng”

2.2: Nội dung lao động:

Nội dung lao động của những người làm nghề kinh doanh và dịch vụ là thỏa mãn nhu cầu, thị hiếu và sở thích của khách hàng

2.3: Công cụ lao động:

– Nhóm nghề Người – Người: Sử dụng ngôn ngữ (kể cả ngoại ngữ)

– Nhóm nghề Người – kỹ thuật: Sản xuất các máy móc, các vật dụng phục vụ đời sống con người, phương tiện kỹ thuật nghe nhìn, bưu chính viễn thông,…

2.4: Yêu cầu của nghề đối với người lao động:

– Luôn học hỏi, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng của sản phẩm

– Thái độ hòa nhã, vui vẻ, ân cần trong giao tiếp

– Thu lượm thông tin: Tìm hiểu nguyện vọng và nhu cầu của khách hàng

– Nắm vững bí quyết xem xét, tìm kiếm và giữ chân khách hàng

– Nhạy cảm trong giao tiếp, biết thu hút sự chú ý, kích thích ước muốn, tạo sức thuyết phục đối với khách hàng

– Sẵn sàng đón nhận những ý kiến, khiếu nại của khách hàng –> Học hỏi cải thiện kinh doanh

- Lu«n lu«n häc hái, c¶i tiÕn mÉu m·, n©ng cao chÊt lîng s¶n

Trang 9

giao dịch nơi cú một nữ giao

dịch viờn trẻ tuổi đang ngồi

chăn chỳ trước mỏy tớnh Cụ

vừa cất lời định hỏi, giao dịch

viờn kia liền són giọng bảo cụ

sang bàn khỏc, minh đang

bận

Cụ già vẫn đứng lại và núi

tiếp: Tụi muốn gửi tiền

Nữ giao dịch viờn nhỡn cụ

một hồi với đụi mắt đầy ngạc

nhiờn:

- Cụ muốn gửi tiền… mà cụ

muốn gửi bao nhiờu?

- Cụ già núi: Tụi muốn gửi

năm trăm…

- Cú năm trăm mà cũng đũi

gửi, cụ gải bữu mụi lườm cụ

già

- Nhưng tụi muốn gửi năm

trăm triệu đồng…”

Nếu em là giỏm đốc ngõn

hàng em sẽ giải quyết tinh

huống này như thế nào? Từ

bài học nay em rỳt ra cho

mỡnh bài học gỡ trong kinh

doanh?

Đối với ngành này thường

lao động trong điều kiện

nào?

Theo em bị mắc những

chứng bệnh gỡ thỡ khụng

nờn tham gia ngành này?

Hoạt động 3: Tỡm hiờu

phương hướng phỏt triển

ngành nghề.

phẩm

- Có thái độ hoà nhã, vui vẻ, ân cần trong giao tiếp

- Thu lkiếm và giữ chân khách hàng.

- Nhạy cảm trong giao tiếp, biết thu hút sự chú ý, kích thích ớc muốn, tạo ra sức thuyết phục đối với khách hàng.- Sẵn sàng đón nhận những khiếu nại của khách hàng -> học hỏi, cải thiện công việc kinh doanh.

2.5: Điều kiện lao động:

– Thường khụng phải làm việc ngoài trời – Làm việc trong cỏc cửa hàng, cửa hiệu, khỏch sạn, văn phũng, trụ sở cụng ty, nơi giao dịch … cú thiết bị sang trọng và đầy đủ tiện nghi

– Nơi làm việc bố trớ hợp lý, đẹp, tiện nghi

2.6: Chống chỉ định y học:

– Bị di dạng, khuyết tật – Núi ngọng, núi nhịu, núi lắp – Mắc cỏc bệnh truyền nhiễm như bệnh lao, bệnh về phổi – Mắc cỏc bệnh ngoài da như ghẻ nở, nấm, vảy nến,…

– Thần kinh khụng ổn định, khụng cõn bằng, dễ nổi núng,… – Tớnh tỡnh thụ lỗ, ứng xử thiếu văn húa

3 Phương hướng phỏt triển cỏc ngành nghề kinh doanh – dịch vụ:

– Đời sống của nhõn dõn ngày càng được nõng cao thỡ nhu cầu

Trang 10

Hoạt động 4: Liên hệ thực

tế:

GV đưa ra các câu hỏi liên

hệ thực tế; HS tìm hiểu và

báo cáo kết quả vào giờ tìm

hiểu tiếp theo:

GV nêu một vài ví dụ về

các doanh nhân trên thế

giới qua đó hướng dẫn để

học sinh hiểu thêm về cách

tìm hiểu bài để báo cáo.

về hàng hóa và dịch vụ ngày trở nên bức thiết

– Phát triển các ngành thuộc kinh doanh, dịch vụ góp phần công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, mở rộng xuất khẩu, tích lũy và làm giàu

– Kế hoạch 5 năm (2011 – 2015) của nước ta về cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội là: Ngành Nông, lâm, ngư nghiêp: 19% Ngành Công nghiệp, xây dựng: 40,7% Ngành dịch vụ: 40,3%

* Ghi nhớ: Các ngành nghề trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ

đang có triển vọng rất cao ở nước ta trong thời gian tới Chúng

ta cần tăng cường xuất khẩu các mặt hàng có giá trị kinh tế cao, sức cạnh tranh lớn, nâng cao chất lượng ngành dịch vụ

4 Liên hệ thực tế:

Thảo luận:

Câu 1 Việt Nam đã gia nhập WTO, muốn cạnh tranh được

trên thị trường quốc tế đòi hỏi hàng hóa dịch vuj phải đtạ được những tiêu chí gì?

Câu 2 Em có suy nghĩ gì khi mặt hàng xuất khẩu tôm của

nước ta năm 2006 bị Nhật Bản ngừng nhập khẩu do có dư lượng kháng sinh trong tôm?

Câu 3 Qua bài học em they minh có phù hợp với ngành nghề

kinh doanh dịch vụ không? Vì sao?

5 Các trường học, cơ sở đào tạo:

(Học sinh tìm hiểu cuốn sách những điều cần biết về tuyển sinh đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp vào năm các em học lớp 12)

6 Hoạt động báo cáo của học sinh:

Ngày đăng: 12/05/2016, 19:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w