bài tập lớn lập trinh window đại học công nghiệp hà nội, có mô tả chi tiết các bước làm ra sản phẩm, hỗ trợ công cụ lập trình ra sản phẩm. bài tập lớn về web site bán hàng hải sản :Trong thời đại ngày nay, đất nước ta đang hội nhập vào WTO cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin được áp dụng trên mọi lĩnh vực của cuộc sống như kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội,… tất cả đều cần có công nghệ thông tin. Như hiện nay chúng ta đã biết lập trình và thiết kế Website có thể được coi là ngành “hot” mà hiện nay chúng ta đang rất quan tâm. Sau khi nghiên cứu tình hình của nhóm em đã đưa ra quyết định XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ TRANG WEB BÁN HẢI SẢN TRỰC TUYẾN QUA MẠNG nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Hiện nay nhu cầu sử dụng Internet ngày càng nhiều và các hình thức kinh doanh trên mạng ngày càng đa dạng và phong phú rất được nhiều người sử dụng và ưa chuộng. Cho nên khi xây dựng trang web này trên hệ thống trực tuyến sẽ giúp cho khách hàng thuận lợi trong việc mua các sản phẩm của nhóm mà không cần phải vất vả đến tận nơi nhóm mua hàng như lúc trước.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÀI TẬP LỚN Lập trình window 2
Đề tài : Website bán thủy hải sản trực tuyến
Nhóm : 17 Giảng viên hướng dẫn : Ths.Đỗ Ngọc Sơn
Lớp : KHMT3-k6 Nhóm sinh viên: Hồ Anh Dũng Nguyễn Hải Linh Nguyễn Duy Anh
Hà nội, 28/12/2014
Trang
Trang 2M c L c ục Lục ục Lục
LỜI MỞ ĐẦU 4
Giới thiệu sơ lược về đề tài: 4
Phân công nhiệm vụ của các thành viên 5
Mã sinh viên 5
Họ tên 5
Công việc được giao 5
0641060215 5
Hồ Anh Dũng 5
-Modul quản Trị 5
0641060192 5
Nguyễn Hải Linh 5
-Modul nội dung sản phẩm hải sản 5
0641060203 5
Nguyễn Duy Anh 5
-Modul đăng kí , đăng nhập 5
CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH HIỆN TRẠNG 6
Đặc tả bài toán: BÁN HÀNG HẢI SẢNTRỰC TUYẾN QUA MẠNG 6
BIỂU ĐỒ CA SỬ DỤNG 7
XÁC ĐỊNH CÁC USE CASE, CÁC GÓI UC VÀ XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ UC CHI TIẾT 8
II.1 Xác định các Use case 8
II.2 Biểu đồ UC tổng quát 9
ĐẶC TẢ CÁC USE CASE 13
Trang 3III.2 Hệ thống xem thông tin 14
III.4 Hệ thống mua hàng 17
III.5 Hệ thống tiếp nhận và xử lý đơn hàng 20
I XÁC ĐỊNH CÁC LỚP THỰC THỂ VÀ CÁC LỚP BIÊN 22
II BIỂU ĐỒ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC USE CASE 24
III MÔ HÌNH HÓA TƯƠNG TÁC TRONG CÁC USE CASE: BIỂU ĐỒ TUẦN TỰ VÀ BIỂU ĐỒ GIAO TIẾP 26
Biểu đồ triển khai 33
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH 34
II Thiết kế giao diện 34
II.1 Trang chủ website: ”Bán hải sản trực tuyến qua mạng”: 34
II.2 Trang tin tức 35
II.4 Trang đăng ký thành viên: 36
II.6 Trang giỏ hàng 37
II.9 Trang Admin 39
Phần IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Giới thiệu sơ lược về đề tài:
Trong thời đại ngày nay, đất nước ta đang hội nhập vào WTO cùng với sự phát triểnnhanh chóng của công nghệ thông tin được áp dụng trên mọi lĩnh vực của cuộc sống nhưkinh tế, chính trị, văn hóa xã hội,… tất cả đều cần có công nghệ thông tin Như hiện naychúng ta đã biết lập trình và thiết kế Website có thể được coi là ngành “hot” mà hiện naychúng ta đang rất quan tâm Sau khi nghiên cứu tình hình của nhóm em đã đưa ra quyếtđịnh XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ TRANG WEB BÁN HẢI SẢN TRỰC TUYẾN QUAMẠNG nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Hiện nay nhu cầu sử dụng Internet ngàycàng nhiều và các hình thức kinh doanh trên mạng ngày càng đa dạng và phong phú rấtđược nhiều người sử dụng và ưa chuộng Cho nên khi xây dựng trang web này trên hệthống trực tuyến sẽ giúp cho khách hàng thuận lợi trong việc mua các sản phẩm của nhóm
mà không cần phải vất vả đến tận nơi nhóm mua hàng như lúc trước
Trang 5Phân công nhiệm vụ của các thành viên
Trang 6Đặc tả bài toán: BÁN HÀNG HẢI SẢNTRỰC TUYẾN QUA MẠNG
Nhóm muốn thêm hình thức bán hàng trực tuyến qua mạng nhằm đáp ứng nhu cầucủa khách hàng Qua khảo sát thực tế em đưa ra đặt tả bài toán như sau:
Khách hàng muốn mua các sản phẩm về hải sản thì vào trang web nhóm để thamkhảo mặt hàng, giá cả của tất cả các loại mạt hàng mà nhóm đang kinh doanh đã được đưalên trang web Khi khách hàng cần mua loại nào đó thì kích vào biểu tượng thêm vào giỏhàng của sản phẩm mình muốn mua Bạn phải đăng nhập vào hệ thống thì mới có thể muahàng và thanh toán Nếu là khách hàng mới, khách hàng điền đầy đủ các thông tin của mình
vào trang thông tin khách hàng và đăng ký làm thành viên để mua hàng Nếu thông tin hợp
lệ thì hệ thống sẽ gửi thông báo là đã mua thành công cho khách hàng
- Mỗi khách hàng được quản lý bởi các thông tin sau: id, ký danh, mật khẩu, địa chỉ, Email, Số điện thoại
- Mỗi sản phẩm thuộc nhiều loại có mẫu mã, chất lượng, giá cả khác nhau
+Sản phẩm được quản lý các thông tin sau: ID, tên sảm phẩm, thông tin sản phẩm, hình ảnh, đơn giá bán.
- Thông tin mua hàng của khách hàng sẽ được lưu vào bảng Hóa đơn với các thông tin: Số hóa đơn, đơn hàng, họ tên, địa chỉ, email, điện thoại, nội dung, ký danh Sau khi
giao hàng trực tiếp cho khách hàng đến tận nơi, khách hàng sẽ thanh toán bằng tiền mặt chonhóm(phạm vi trong tỉnh)
- Trang web sẽ hiển thị những thông tin theo sự phân quyền sử dụng khác nhau được
quản lý bởi thông tin sau: Tên đăng nhập, mật khẩu.
+ Quyền của admin được xem, xóa, sửa tất cả các thông tin trên trang web
+ Quyền của những người là thành viên của trang web sẽ được xem,sửa thông tin cánhân của mình,có quyền góp ý kiến và mua hàng
Trang 7có thể đăng ký làm thành viên của hệ thống.
NGƯỜI QUẢN LÝ: là người điều hành, quản lý và theo dõi mọi hoạt động của hệthống
NHÂN VIÊN: là người tiếp nhận và xử lý các đơn hàng, các yêu cầu bảo hành do ngườiquản lý giao
THÀNH VIÊN: bao gồm người quản lý, nhân viên và những khách hàng đã đăng ký.Sau khi đăng nhập để trở thành thành viên, ngoài những chức năng chung của người sửdụng, còn có thêm một số chức năng khác phục vụ cho công việc cụ thể của từng đốitượng
Theo tính chất của các Actor, ta có thể tổng quát hoá chúng như sau
Trang 8XÁC ĐỊNH CÁC USE CASE, CÁC GÓI UC VÀ XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ UC CHI TIẾT
II.1 Xác định các Use case
- Tác nhân Khách hàng có các UC sau:
- Tác nhân Người quản lý có các UC sau:
- Tác nhân Nhân viên có các UC sau:
Ngoài ra, các thành viên của hệ thống bao gồm người quản lý, nhân viên và các khách hàng
đã đăng ký làm thành viên còn có các UC sau:
Trang 9Mua hàng
Quản lý DS thành viên mục sản phẩmQuản lý danh
Tiếp nhận và xử
lý đơn hàng
Đăng ký, đăng nhập
Quản lý thông tin cá nhân
II.2 Biểu đồ UC tổng quát
II.3 Xác định các gói USE CASE, biểu đồ USE CASE chi tiết
Từ việc phân tích các UC của từng tác nhân, ta xây dựng thành các gói UC như sau:
Trang 10Gói các Use Case.
Từ các gói UC trên, ta xây dựng biểu đồ chi tiết cho từng gói UC:
II.3.1 Gói UC Đăng ký, đăng nhập
uc Dang ky, dang nhap
Biểu đồ UC của gói UC Đăng ký, đăng nhập.
II.3.2 Gói UC Quản lý thông tin cá nhân
uc QL thong tin ca nhan
Xem thong tin ca nhan
Sua thong tin ca nhan
Trang 11II.3.3 Gói UC Quản lý danh sách thành viên
uc QL thanh v ien
Them thanh v ien
Loai bot thanh v ien
Thay doi thong tin thanh v ien
Xem thong tin ca nhan Nguoi quan ly
«include»
«include»
«include»
Biểu đồ UC của gói Quản lý danh sách thành viên
II.3.4 Gói UC Quản lý danh mục sản phẩm
uc QL danh muc san pham
Them san pham
Xoa san pham
Thay doi thong tin san pham
Xem thong tin san pham Nguoi quan ly
Trang 12II.3.5 Gói UC Mua hàng
Them v ao gio hang
Loai khoi gio hang
Thanh toan Chon hinh thuc thanh
toan Huy v iec mua hang
Xem thong tin gio hang
«include»
«extend»
«include»
«include»
Biểu đồ UC của gói Mua hàng
II.3.6 Gói UC Xử lý đơn hàng
uc Tiep nhan, xu ly don hang
Tiep nhan don hang
Giao cho NV thuc hien
Thuc hien giao hang
Bao cao ket qua
Xem thong tin don hang
«include»
«include»
Biểu đồ UC của gói tiếp nhận và xử lý đơn hàng
Trang 13ĐẶC TẢ CÁC USE CASE
Ta tiến hành đặc tả các UC theo từng hệ thống con (từng nhóm chức năng) như sau:
III.1 Hệ thống đăng ký, đăng nhập
III.1.1 Đặc tả UC đăng ký thành viên
thống
thông tin nhập không chính xác thì thực hiện luồng nhánh A1 Nếu nhập chínhxác thì thực hiện bước 6
viên
Luồng nhánh A1: Quá trình nhập thông tin không chính xác
nếu không đồng ý thì UC kết thúc
III.1.2 Đặc tả UC đăng nhập
Trang 142 Form dang nhap hien thi
mật khẩu thì chuyển sang luồng nhánh A1
Luồng nhánh A1: Thành viên đăng nhập không thành công
nếu không đồng ý thì UC kết thúc
dụng các chức năng mà hệ thống cung cấp
III.2 Hệ thống xem thông tin
III.2.1 Đặc tả UC xem thông tin giỏ hàng
về giỏ hàng của khách hàng hiện tại
III.2.2 Đặc tả UC xem thông tin đơn hàng
hàng được lưu trữ trong hệ thống
Trang 15 Tiền điều kiện:
về đơn hàng mà người quản lý, nhân viên đã chọn
hiển thị
III.2.3 Đặc tả UC xem thông tin sản phẩm
thông tin về các sản phẩm có trong cửa hàng
về sản phẩm đã chọn
phẩm được hiển thị
III.2.4 Đặc tả UC xem thông tin cá nhân
nhân viên, khách hàng đã đăng ký thành viên
cá nhân của mình
tin cá nhân của thành viên
Trang 164 UC kết thúc
III.3 Hệ thống quản lý thông tin
III.3.1 Đặc tả UC sửa thông tin cá nhân
viên hiện tại
hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1
Luồng nhánh A1: thông tin nhập không hợp lệ
III.3.2 Đặc tả UC quản lý danh mục sản phẩm
của các sản phẩm trong danh mục
thông tin sản phẩm, xoá sản phẩm ra khỏi danh mục
Trang 171.5 Lưu thông tin sản phẩm.
B Thay đổi thông tin sản phẩm:
thông tin của sản phẩm
thông tin cần thay đổi
công thì thực hiện bước 1.5 Nếu sai thực hiện luồng sự kiện rẽnhánh A1
1.4 Thông báo sản phẩm đã đươc xoá1.5 Hệ thống hiển thị lại danh sách sản phẩm
sở dữ liệu
III.3.3 Đặc tả UC quản lý danh sách thành viên
Trang 18Tương tự như UC quản lý danh mục sản phẩm.
sản phẩm cụ thể cần mua Nếu không thì thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1
III.4.2 Đặc tả UC thêm sản phẩm vào giỏ hàng
trong giỏ hàng Nếu chưa chọn sản phẩm mà nhấn nút thêm vào giỏ hàng thìthực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1
Luồng nhánh A1: chưa chọn sản phẩm cần mua
Trang 191 Hệ thống thông báo sản phẩm chưa được chọn
hàng xác nhận lại Ngược lại, thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1
hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A2
Luồng nhánh A1: sản phẩm chưa được chọn
Luồng nhánh A2: quay lại giỏ hàng
III.4.4 Đặc tả UC thanh toán
thanh toán giỏ hàng sản phẩm
Trang 20 Luồng sự kiện chính:
mặc định của đơn hàng
thanh toán, địa chỉ giao hàng, thời gian giao hàng, địa chỉ email để hoàn thànhđơn hàng
Nếu sai thì thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1
toán Nếu hợp lệ thì thực hiện bước 6 Nếu sai thì thực hiện luồng sự kiện rẽnhánh A2
Luồng nhánh A1: đơn hàng nhập sai
hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A3
Luồng nhánh A2: tài khoản không hợp lệ
khách hàng không hợp lệ
nếu muốn ngưng giao dịch thì thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A3
Luồng nhánh A3: khách hàng hủy đơn hàng
Trang 21III.5 Hệ thống tiếp nhận và xử lý đơn hàng
III.5.1 Đặc tả UC tiếp nhận đơn hàng
hàng của khách hàng
III.5.2 Đặc tả UC giao cho nhân viên thực hiện
hàng cho nhân viên thực hiện
1 Người quản lý chọn nhân viên để thực hiện đơn hàng
2 Giao đơn hàng cho nhân viên
3 Chờ thông tin phải hồi từ nhân viên
4 Nếu nhân viên chấp nhận chuyển hàng thì thay đổi tình trạng của đơnhàng sang đã được nhân viên tiếp nhận Nếu không chấp nhận thì thựchiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1
5 UC kết thúc
Luồng nhánh A1:
Trang 22 Tác nhân: nhân viên
hàng theo yêu cầu đơn hàng người quản lý giao
bước 3 Nếu không thì thực hiện luồng sự kiện rẽ nhánh A1
Luồng nhánh A1: không thực hiện được việc giao hàng
III.5.4 Đặc tả UC báo cáo kết quả
hiện đơn hàng cho người quản lý
như đơn hàng không thực hiện được, tên nhân viên thực hiện, …
luồng sự kiện rẽ nhánh A1
nếu chọn hủy bỏ thì UC kết thúc
Trang 23 Hậu điều kiện: thông tin báo cáo được gửi đến người quản lý
frmDangky frmDangnhap
frmGiaoviec frmThanhtoan
frmThongtincanhan frmThongtinsanpham
Trang 24Các lớp biên
V.6 UC Mua hàng, tiếp nhận và xử lý đơn hàng
act Mua hang
[huy giao dich]
[huy giao dich]
Biểu đồ hoạt động của UC Mua hàng, tiếp nhận và xử lý đơn hàng
TUẦN TỰ VÀ BIỂU ĐỒ GIAO TIẾP
Dựa vào những lớp thực thể và lớp biên đã phát hiện ở trên, ta xây dựng các biểu đồ tuần tự và biểu
đồ giao tiếp cho từng gói chức năng chính của hệ thống
Trang 25VI.1 Use case Đăng ký thành viên
sd Dangky
Khach xem
:Thanhvien
frmDangky
Nhap thong tin dang ky()
Kiem tra thong tin() Yeu cau cap nhat()
Them thanh vien() Phan hoi thong tin()
Phan hoi thong tin()
Biểu đồ tuần tự của UC Đăng ký thành viên
sd Dangky
:Khach xem
:Thanh v ien
frmDangky 1: Nhap thong tin()
1.1: Kiem tra thong tin()
2: Yeu cau cap nhat()
2.1: Them thanh vien()
2.2: Phan hoi thong tin() 2.3: Phan hoi thong tin()
Biểu đồ giao tiếp của UC Đăng ký thành viên
Trang 26VI.2 Use case Đăng nhập
sd Dang nhap
:Thanh vien
:frmLogin
:Thanhvien
Nhap thong tin dang nhap()
Xac nhan thong tin()
Kiem tra thong tin() Phan hoi thong tin()
Phan hoi thong tin()
Biểu đồ tuần tự của UC Đăng nhập
sd Dang nhap
Thanh v ien
frmLogin
:Thanh v ien
1: Nhap thong tin dang nhap() 1.1: Xac nhan thong tin()
2: Kiem tra thong tin()
2.1: Phan hoi thong tin() 2.2: Phan hoi thong tin()
Biểu đồ giao tiếp của UC Đăng nhập
Trang 27VI.3 Use case Sửa thông tin cá nhân
sd Suathongtin
:Thanh vien
Nhap thong tin ca nhan()
Kiem tra thong tin() Yeu cau cap nhat()
Cap nhat thong tin() Phan hoi thong tin()
Phan hoi thong tin()
Biểu đồ tuần tự của UC Sửa thông tin cá nhân
sd Suathongtin
:Thanh v ien
:frmSuathongtin
:Thanh v ien
1: Nhap thong tin ca nhan()
1.1: Kiem tra thong tin()
1.2: Yeu cau cap nhat()
2: Cap nhat thong tin()
2.1: Phan hoi thong tin() 2.2: Phan hoi thong tin()
Biểu đồ giao tiếp của UC Sửa thông tin cá nhân
Trang 28VI.4 Use case Quản lý danh sách thành viên
sd QLThanhv ien
:Nguoi quan ly :
frmAddEditThanhvien
:Thanh vien
Nhap yeu cau cap nhat thanh vien()
Chuyen yeu cau()
Luu thong tin() Phan hoi thong tin()
Phan hoi thong tin()
Biểu đồ tuần tự của UC Quản lý danh sách thành viên
sd QLThanhv ien
:Nguoi quan ly :frmAddEditThanhvien
:Thanhv ien
1: Nhap yeu cau cap nhat thanh vien()
1.1: Chuyen yeu cau()
2: Luu thong tin()
2.1: Phan hoi thong tin() 2.2: Phan hoi thong tin()
Biểu đồ giao tiếp của UC Quản lý danh sách thành viên
Trang 29VI.5 Use case Quản lý danh mục sản phẩm
Biểu đồ tuần tự của UC Quản lý danh sách sản phẩm
Biểu đồ giao tiếp của UC Quản lý danh sách sản phẩm
Trang 30VI.6 Use case Mua hàng, tiếp nhận và xử lý đơn hàng
Yeu cau luu thong tin()
Cap nhat gio hang() Yeu cau thanh toan()
Hien thi form thanh toan() Nhap thong tin thanh toan()
Yeu cau luu thong tin()
Cap nhat don hang() Phan hoi thong tin()
Phan hoi thong tin()
Biểu đồ tuần tự của UC Mua hàng
1: Yeu cau mua hang()
1.1: Hien thi danh muc san pham() 1.2: Chon san pham can mua()
1.3: Yeu cau luu thong tin()
1.4: Cap nhat gio hang()
2: Yeu cau thanh toan() 2.1: Hien thi form thanh toan()
2.2: Nhap thong tin thanh toan()
2.3: Yeu cau luu thong tin()
2.4: Cap nhat don hang()
2.5: Phan hoi thong tin() 2.6: Phan hoi thong tin()
Biểu đồ giao tiếp của UC Mua hàng
Trang 31Biểu đồ triển khai
Hệ thống sẽ được triển khai trên ba dạng hải sản khác nhau Các máy Client dành cho ngườiquản trị và cho khách hàng cơ bản là giống nhau, chỉ có mục đích sử dụng thì khác nhau.Người quản trị có thể truy cập phần quản trị và trang người dùng Còn khách hàng chỉ truycập được trang người dùng Cơ sở dữ liệu được cài đặt trên Server
May nguoi quan tri
Trang 32CHƯƠNG II: THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH
II Thiết kế giao diện
II.1 Trang chủ website: ”Bán hải sản trực tuyến qua mạng”:
II.5 Trang liên hệ
Sau khi đăng nhập thành công khách hàng có thể liên hệ cho nhóm
Trang 33II.7 Trang tìm kiếm:
Khách hàng nhập vào ô tìm kiếm tên sản phẩm hoặc tên nhà sản xuất mà mình muốntìm và giá từ khoảng nào đến khoảng nào Ví dụ: Tìm sản phẩm cá Tra, nhà sản xuất là Vinhgiá từ 14,000,000 đến 17,000,000 thì kết quả sẽ hiện kết quả các mặt hàng có nhà sản xuất
là DELL và làm tương tự khi muốn tìm những tên sản phẩm có liên quan
II.8 Trang sản phẩm:
II.8.1 Sản phẩm nổi bật
Trang 34II.8.2 Danh sách sản phẩm trong 1 danh mục sản phẩm
II.9 Trang Admin
- Người quản trị có quyền cập nhật thêm, xoá, sửa các thông tin của sản phẩm, nhà sản xuất,thông tin khách hàng, thông tin admin, và quyền được chỉnh sửa toàn bộ trang web
II.9.1 Đăng nhập vào admin.
Trang 35II.9.3 Trang quản danh mục sản phẩm
Trang 36II.9.6 Trang khách hàng.
II97- trang bảng giá
Trang 37II quản trị sản phẩm
Trang 38Phần IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng việt:
[1] Lập trình Web động với ASP.Net/ của Tống Phước Khải
[2] 3CD học ASP.NET & My SQL của Đại Học KHTN,TP-HCM