Nếu thu nhập khả dụng hàng tuần trung bình của hộ tăng 1$/tuần thì nhu cầu hoa hồng sẽ tăng 6.28 với điều kiện các biến khác không đổi... giữa các biến có sự tương quan nhất định... Hãy
Trang 1BÀI TẬP NHÓM KINH TẾ LƯỢNG
Lớp ĐH Kế Toán 9
Nhóm 01
Thành Viên : MSSV:
Ngô Bảo Linh 14D340301033
Nguyễn Huỳnh Như Ngọc 14D340301050
Trần Thị Như Quỳnh 14D340301078 Lại Thị Nguyệt Anh 14D340301005
Nguyễn Thị Tuyết Nghi 14D340301053
Trương Thúy Nguyền 14D340301054
Nguyễn Hà Phương Giang 14D340301155
Nguyễn Hà Phương Vũ 14D340301170
Nguyễn Thị Kim Cương 14D340301008
Tiền Thị Thái Mỹ 14D340301045
I. Mô hình hồi quy của nhu cầu hoa hồng (1)
Y=10816.04-2227.704X1+1251.141X2+6.28X3-197.4X4+ut.
Với xác suất là 0.0003 nhỏ hơn 5% (mức ý nghĩa) nên ta bác bỏ H0 =>
mô hình hoàn toàn có ý nghĩa thống kê tại mức ý nghĩa 5%
Trang 2Từ mô hình ta có: nếu giá sỉ hoa hồng giảm 1$/chục hoa thì lượng cầu hoa hồng sẽ tăng 2227.704 với giả thuyết các biến khác không đổi
Tương tự, nếu giá hoa cẩm chướng tăng 1$/chục hoa thì lượng cầu hoa hồng sẽ tăng 1251.141 các biến khác không đổi
Nếu thu nhập khả dụng hàng tuần trung bình của hộ tăng 1$/tuần thì nhu cầu hoa hồng sẽ tăng 6.28 với điều kiện các biến khác không đổi
Với t=0.034 < 5% nên chỉ có biến độc lập X2 mới tác động tới biến phụ thuộc Y
Trang 3Với R2 =0.8347 (tức là 83.47%) điều này cho ta thấy rằng, các biến độc lập trong mô hình ảnh hưởng tới 83.47% tới biến phụ thuộc
Cụ thể là với k giá sỉ hoa hồng sẽ ảnh hưởng đến n nhu cầu hoa hồng Với mean vif= 2.84 < 10 vì vậy mô hình có hiện tượng đa cộng tuyến giữa các biến có sự tương quan nhất định
Trang 4Cách khắc phục bỏ bớt biến Do chỉ có P>|t|của X2 nhỏ hơn 5% nên chỉ
có X2 mới tác động đến biến phụ thuộc
Mô hình hồi quy của nhu cầu hoa hồng có ln (2)
Y=0.6267931-1.273553X1+0.9373004X2+1.712982X3 0.1815971X4+ut.
Với xác suất là 0.0013 nhỏ hơn 5% ( mức ý nghĩa ) nên ta bác bỏ H0 =>
mô hình hoàn toàn có ý nghĩa thống kê tại mức ý nghĩa 5%
Trang 5Với t=0.034 < 5% nên chỉ có biến độc lập X2 mới tác động tới biến phụ thuộc Y
Với R2 =0.7780 ( tức nghĩa 77.8%) điều này cho ta thấy rằng, các biến độc lập trong mô hình ảnh hưởng tới 77.8% tới biến phụ thuộc
Cụ thể là với k giá sỉ hoa hồng sẽ ảnh hưởng đến n nhu cầu hoa hồng
Trang 6II. Hãy kiểm định giả thuyết về sự tương quan của các quan sát Dùng một biện pháp để khắc phục hiện tượng tương tự quan nếu có
Với mean vif= 2.84 < 10 vì vậy mô hình có đa cộng tuyến
Giữa các biến có sự tương quan nhất định
Cách khắc phục hiện tượng tự tương quan ta sử dụng biện pháp bỏ bớt biến Do chỉ có P>|t| của X2 <5% nên chỉ có X2 mới tác động đến biến phụ thuộc (Y)
Bỏ sót biến
Trang 7Với pro>F =0.5259 >5% mô hình không bỏ sót biến Tức là ta đang xét
mô hình có đầy đủ tính độc lập, ngoài biến này ra không còn biến nào giải thích cho biến độc lập Mô hình không bỏ sót biến
Phương sai thay đổi
Với prob > chi2 =0.2728 >5%(0.05) nên phương trình không có hiện tượng phương sai sai số thay đổi.
Trang 8III. Trước khi ước lượng các tham số trên, bạn giả định gì về dấu của các hệ số β2, β3, β4? Kết quả ước lượng có ủng hộ giả định của bạn không?
Dấu của β2 mang dấu(-) β3 mang dấu(+) β4 mang dấu(+)
Sau khi chạy kết quả ước lượng có ủng hộ giả định đặt ra
IV) Độ co giãn của cầu theo giá:
Độ co giãn của cầu (price elasticity of demand)thể hiện độ nhạy của lượng cầu trước thay đổi về giá của hàng hoá Độ co giãn của cầu theo giá được ký hiệu là ED, ED được đo bởi trị tuyệt đối của thương số giữa phần trăm thay đổi trong cầu chia cho phần trăm thay đổi trong giá cả
ED= Khi cầu co giãn, mức giá hàng hoá tăng 1% sẽ khiến lượng cầu giảm hơn 1% Nếu cầu là co giãn đơn vị, lượng cầu sẽ giảm 1% khi giá hàng hoá tăng 1% Giá tăng 1% sẽ khiến lượng cầu giảm mức nhỏ hơn 1% nếu cầu không co giãn
Trang 9Độ co giãn của cầu theo giá chéo (cross-price elasticity of demand) thể hiện sự nhạy cảm của lượng cầu một hàng hóa đối với sự thay đổi giá của một hàng hóa khác Xét 2 hàng hóa x và y, độ co giãn của lượng cầu hàng hóa x theo sự thay đổi của giá hàng hóa y được tính bởi:
Tính hệ số co giãn theo thu nhập:
V) Dựa vào những phân tích của bạn, bạn sẽ chọn mô hình nào trong hai mô hình trên trong ứng dụng thực tế? Tại sao?
Chọn mô hình (1) vì R_squared = 0.8347 > R_squared = 0.7780 ở
mô hình (2) nên độ tin cậy của mô hình (1) cao hơn mô hình (2) và với R2 mô hình (1) giải thích mức độ ảnh hưởng X lên Y 83.47%
Trang 10trong khi với mô hình (2) chỉ giải thích được 77.8 % mức độ ảnh hưởng X lên Y
-THE