Phương pháp này dùng để gây hồ quang khi hàn bằng điện cực không nóng chảy.2.4.. Có hai loại: a Hàn hồ quang bằng điện cực không nóng chảy Điện cực là các thanh graphit, than hoặc vonfra
Trang 1MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển của ngành cơ khí thì công nghệ hàn đã có những bước phát triển rất mạnh mẽ; có thể chế tạo được những chi tiết có kết cấu phức tạp, năng suất cao, chất lượng tốt và giá thành hạ Tuy công nghệ hàn tự động
đã ra đời nhưng hàn hồ quang tay vẫn được sử dụng khá phổ biến ở nước ta.
NỘI DUNG Chương 3: CÔNG NGHỆ HÀN
1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1 Khái niệm:
Hàn là quá trình nối cứng các phần tử kim loại với nhau bằng cách nung nóng chỗ hàn đến trạng thái hàn là chảy hay dẻo, sau đó kim loại đông đặc (hàn nóng chảy) hoặc dùng áp lực để ép chúng dính lại với nhau (hàn áp lực)
1.2 Đặc điểm
1.2.1 Ưu điểm :
Tiết kiệm vật liệu: Với cùng kết cấu kim loại, hàn tiết kiệm từ 10 – 20 % khối lượng kim loại so với mối ghép đinh tán; So với đúc có thể tiết kiệm đến 50% khối lượng kim loại.
Hàn có thể nối các kim loại khác nhau ví dụ hàn đồng với thép, hàn nhôm với thép…
Thiết bị hàn đơn giản và dễ chế tạo.
Hàn cho mối nối bền, kín, chịu được áp suất cao, đáp ứng được các yêu cầu chế tạo như vỏ tàu, bồn bể, nồi hơi…
Hàn có năng suất cao, dễ cơ khí hóa và tự động hóa.
Mối hàn dễ tồn tại khuyết tật như: rỗ, nứt…
Nhận xét: Mặc dù còn những hạn chế nhất định, nhưng công nghệ hàn ngày càng phát triển mạnh và được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực công nghiệp của nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là trong các ngành chế tạo máy, giao thông vận tải, xây dựng…
PHÊ DUYỆT
Ngày….tháng 4 năm 2013
TRƯỞNG BỘ MÔN
Thượng tá, ThS Phạm Hồng Thanh
Trang 2Hình 1.2 : Sơ đồ cấu tạo vũng hàn
2 Công nghệ hàn hồ quang tay.
2.1 Khái niệm
Hàn hồ quang tay là phương pháp hàn nóng chảy mà nguồn nhiệt khi hàn là
hồ quang điện cháy giữa hai điện cực Sự cháy và duy trì ổn định của hồ quang trong quá trình hàn được thực hiện bằng tay
2.2 Đặc điểm.
- Hàn được mối hàn ở các vị trí khác nhau
- Hàn được trên các chi tiết to, nhỏ, đơn giản, phức tạp khác nhau.
- Hàn trong môi trường khí bảo vệ, hàn dưới nước, hàn trong chân không…
- Thiết bị hàn và trang bị gá lắp hàn đơn giản, dễ chế tạo.
Trang 3- Năng suất hàn thấp, chất lượng mối hàn không cao, phụ thuộc vào tay nghề của công nhân.
2.3. Cách gây hồ quang hàn
Hình 2.1 : Sơ đồ thiết bị hàn hồ quang tay
Cho que hàn tiếp xúc với vật hàn theo phương thẳng góc ( hình a) hoặc cho que hàn vạch lên vật hàn như cách đánh diêm( hình b) trong khoảng thời gian ngắn(1/2
Hồ quang Máy hàn
b) a)
Trang 4Hiện nay cũng có thể gây hồ quang hàn bằng nguồn xoay chiều cao tần Trong trường hợp này không cần làm ngắn mạch điện cực mà nhờ sự phóng điện của dòng điện cao tần với điện áp cao giữa hai điện cực mà trong thời gian rất ngắn hình thành hồ quang hàn Phương pháp này dùng để gây hồ quang khi hàn bằng điện cực không nóng chảy.
2.4 Phân loại hàn hồ quang
2.4.1 Phân loại theo điện cực hàn Có hai loại:
a) Hàn hồ quang bằng điện cực không nóng chảy
Điện cực là các thanh graphit, than hoặc vonfram Điện cực có tác dụng gây
và duy trì hồ quang
Sự hình thành mối hàn là do kim loại vật hàn nóng chảy hoặc do cả kim loại que hàn phụ bổ sung.
b) Hàn hồ quang bằng điện cực nóng chảy:
Điện cực là que hàn kim loại(que hàn thép, que hàn nhôm, que hàn đồng…) Que hàn vừa có tác dụng gây hồ quang, duy trì hồ quang đồng thời bổ sung kim loại dể hình thành mối hàn.
2.4.2 Phân loại theo dòng điện hàn
a) Hàn bằng dòng điện xoay chiều: Thiết bị gọn nhẹ, sử dụng đơn giản, giá
thành rẻ nhưng hồ quang không ổn định nên chất lượng mối hàn không cao, nối điện tùy ý.
b)Hàn bằng dòng điện một chiều: Tạo hồ quang dễ và ổn định nên chất
lượng mối hàn cao nhưng thiết bị đắt tiền, cồng kềnh, sử dụng phức tạp, khó bảo quản.
- Có hai phương pháp nối dây khi hàn bằng dòng điện một chiều:
Trang 5a) Nối thuận b) Nối nghịchHình 2.3 Sơ đồ nối dây khi hàn
+Nối thuận: Cực dương của nguồn điện nối với vật hàn, cực âm nối với que
hàn Trường hợp này nhiệt độ hồ quang phần vật hàn cao hơn ở que hàn vì vậy thường dùng khi hàn vật có chiều dày lớn Đối với điện cực không nóng chảy khi nối thuận sẽ làm tăng tuổi thọ của điện cực.
+Nối nghịch: Cực dương nối với que hàn còn cực âm nối với vật hàn Dùng
khi hàn vật mỏng, kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp(đồng, nhôm)
2.4.3 Phân loại theo cách nối dây
a) Nối dây trực tiếp: Cả que hàn và vật hàn được nối trực tiếp với hai cực
của nguồn Hồ quang cháy giữa que hàn và vật hàn (hình a)
Phương pháp này thường dùng khi hàn bằng điện cực nóng chảy.
Hình 2.4 Các phương pháp nối dây khi hàn.
b) Nối dây gián tiếp: Hai cực của nguồn điện nối vào hai điện cực, hồ quang
cháy giữa hai điện cực.(hình b)
Trang 6Phương pháp nối dây gián tiếp thường dùng khi hàn bằng điện cực không nóng chảy và hàn vật mỏng.
c) Nối dây hỗn hợp: Dùng máy hàn ba pha Nối 2 pha với 2 điện cực còn pha
thứ 3 nối với vật hàn (hình c).
Nối dây hỗn hợp có đặc điểm là 3 hồ quang cháy đồng thời vì vậy nhiệt tập trung ở vùng hàn cao, kim loại cơ bản và kim loại bổ sung chảy mạnh hơn, do đó năng suất hàn cao hơn.
Phương pháp này chỉ thích hợp hàn các vật dày, vật liệu có nhiệt độ nóng chảy cao.
2.5 Vật liệu hàn hồ quang tay.
Để hàn hồ quang tay người ta dùng điện cực nóng chảy (que hàn) và điện cực không nóng chảy.
2.5.1 Que hàn
a Cấu tạo
Hình 2.5 Cấu tạo que hàn Trong quá trình hàn hồ quang tay, que hàn có chức năng vừa dẫn điện, gây hồ quang và duy trì hồ quang cháy, bổ sung kim loại cho mối hàn, vừa tham gia vào quá quá trình lý hóa và luyện kim khi hàn, để hình thành mối hàn đạt chất lượng mong muốn.
Cấu tạo của que hàn gồm có hai phần chính: lõi và thuốc hàn :
* Lõi hàn :
Phần lõi là những đoạn kim loại có chiều dài từ 250 – 450 mm, tương ứng với đường kính từ 1,5 – 6,0 mm
* Thuốc hàn
Thuốc hàn cần có những yêu cầu sau đây:
- Dễ gây hồ quang và duy trì hồ quang cháy ổn định
- Tạo ra môi trường khí bảo vệ tốt vùng hàn, không cho nó tiếp xúc với oxy và nitơ của môi trường xung quanh
Trang 7- Tạo xỉ lỏng phủ đều trên bề mặt kim loại mối hàn, bảo vệ không cho không khí xâm nhập trực tiếp vào vũng hàn và tạo điều kiện cho mối hàn nguội chậm, lớp
xỉ này phải dễ bong sau khi mối hàn nguội
- Có khả năng hợp kim hóa mối hàn, nhằm nâng cao hoặc cải thiện thành phần
hóa học và cơ tính của kim loại mối hàn
- Thuốc hàn phải bám chắc vào lõi hàn, bảo vệ lõi không bị oxy hóa.
- Nhiệt độ nóng chảy của hỗn hợp thuốc phải lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của lõi hàn để khi hàn thì thuốc hàn tạo ra hình phễu hướng kim loại que hàn nóng chảy đi vào vũng hàn thuận lợi; vỏ thuốc hàn phải cháy đều không rơi thành cục.
b Ký hiệu que hàn: theo TCVN Gồm có 4 loại que hàn
- Que hàn thép cac bon và hợp kim thấp (N)
Ví dụ: N50 – 6B;
o N - Que hàn thép cac bon và hợp kim thấp;
o 50: Kim loại mối hàn có độ bền kéo tối thiểu 50kG/mm2
o 6: hàn dòng một chiều;
o B: vỏ thuốc hệ bazơ.
- Que hàn thép chịu nhiệt (Hn)
Ví dụ: Hn.Cr05 Mo10 V04 – 450R
o Hn: que hàn chịu nhiệt
o Cr05: kim loai mối hàn có thành phần hóa học 0.5%Cr ; 1%Mo; 0.4%V.
o 450R: Nhiệt độ tối đa là 4500C, R: thuốc bọc hệ rutin.
- Que hàn thép bền nhiệt và không gỉ (Hb)
Ví dụ: Hb.Cr18 Ni8.Mn –600B
o Hb que hàn bền nhiệt và không gỉ;
o kim loại đắp có thành phần hóa 18%Cr ; 8%Ni; 1%Mn;
o 600B : nhiệt độ làm việc ổn định của mối hàn là 6000C, B: Thuốc bọc
o B: Thuốc bọc hệ bazơ
2.5.2 Điện cực không nóng chảy
Trang 8- Điện cực than, graphit: Có dạng hình trụ, chiều dài từ 200-700mm và đường kính 5-25mm Khi hàn một đầu được vát côn 60-70.0
- Điện cực volfram: Là loại điện cực có chất lượng cao nhất trong các loại điện cực không nóng chảy Đường kính điện cực từ 0.2-10mm, dài từ 250-350mm.
Điện cực volfram thường dùng khi hàn hồ quang tay yêu cầu chất lượng cao; hàn tự động và bán tự động trong môi trường khí bảo vệ.
2.6 Trình tự hàn hồ quang tay
2.6.1.Vị trí hàn trong không gian
Hình 2.6 Các vị trí hàn trong không gian
Người ta chia thành 4 loại:
- Mối hàn sấp (mối hàn bằng): Là mối hàn nằm trong mặt phẳng phân bố từ 0-600
- Mối hàn đứng: Là mối hàn nằm trong mặt phẳng phân bố từ 60-1200.
- Mối hàn ngang: Là mối hàn nằm trong mặt phẳng phân bố từ 60-1200 và mối hàn nằm theo phương ngang.
- Mối hàn ngửa(hàn trần): Là mối hàn nằm trong mặt phẳng phân bố từ 120-1800
2.6.2 Các loại mối hàn
a: Mối hàn giáp mối b Mối hàn gấp mép c Mối hàn chồng
d Mối hàn có tấm đệm đ Mối hàn góc e Mối hàn chữ T
Trang 91 2
3
Hình 2.9 Sơ đồ di chuyển que hàn
g Mối hàn mặt đầu h.Mối hàn viền mép i Mối hàn kiểu chốt
2.6.4 Các kiểu di chuyển que hàn
Để đảm bảo duy trì chiều dài hồ quang và chiều rộng của mối hàn, người thợ
hàn phải cùng một lúc phải di chuyển ba chuyển động cơ bản: chuyển động
hướng trục que hàn, chuyển động theo chiều dài mối
hàn và chuyển động dao động ngang
- Chuyển động theo chiều dài mối hàn: Để thực
hiện hết chiều dài mối hàn.
Trang 10- Chuyển động theo chiều trục que hàn: Để điều chỉnh chiều dài hồ quang chuyển động này phải có tốc độ bằng tốc độ chảy của que hàn.
- Chuyển động dao động ngang: Để bảo đảm chiều rộng của mối hàn.
Phối hợp 3 chuyển động trên ta có các kiểu di chuyển que hàn.
Hình 2.10 Các kiểu di chuyển que hàn
2
K
Với: S: Chiều dày vật hàn (mm)
K: Cạnh mối hàn góc hay mối hàn chữ T (mm)
- Chọn đường kính que hàn theo bảng :
Đường kính que hàn dq(mm) 1,5 ÷ 2 3 4 4 ÷ 5 5 5 ÷ 6 Chiều dày liên kết giáp mối S
Trang 11b) Xác định cường độ dòng điện hàn (Ih):
Mỗi điện cực đều có khoảng dòng điện vận hành xác định Khi hàn tấm mỏng cần dòng điện nhỏ để tránh sự quá nhiệt, hàn tấm dày cần dòng điện lớn Để xác định dòng điện hàn hợp lý có thể tra bảng trong sổ tay kỹ thuật hàn.
Khi hàn thép, ở vị trí hàn sấp có thể tính cường độ dòng điện hàn(Ih) theo công thức kinh nghiệm sau:
Ih= ( β + α dq) dq (A) Trong đó: dq: là đường kính lõi que hàn (mm);
- Gây hồ quang và duy trì hồ quang cháy ổn định.
- Dịch chuyển que hàn dọc mối hàn để hàn hết chiều dài cần hàn.
- Bảo vệ hồ quang và vũng hàn khỏi bị tác dụng của môi trường không khí xung quanh.
Trong hàn tự động, tất cả các bước trên hoàn toàn tự động, còn khi hàn bán tự động có bước phải thực hiện bằng tay (thường là công việc gây hồ quang và dịch chuyển dây hàn dọc mối hàn do tay người thợ thực hiện).
Trang 12- Cơ tính của mối hàn tốt.
- Tiết kiệm kim loại dây hàn.
- Tiết kiệm năng lượng điện.
- Hàn tự động không hàn được kết cấu và vị trí phức tạp, tuy nhiên hàn bán tự động có thể hàn được tất cả mối hàn trong không gian
Trang 13b) Vật liệu và thiết bị hàn.
* Vật liệu hàn
- Điện cực hàn( dây hàn) thường có hàm lượng các bon không quá 0,12% Đường kính dây hàn hồ quang tự động dưới lớp thuốc từ 1,6- 6 mm, còn đối với hàn hồ quang bán tự động là 0,8 - 2 mm.
- Thuốc hàn có nhiệt độ chảy thấp hơn kim loại mối hàn, có tác dụng bảo vệ vũng hàn, ổn định hồ quang, khử oxi, hợp kim hóa mối hàn, tạo xỉ dễ bong.
* Thiết bị hàn hồ quang dưới lớp thuốc bảo vệ
Cấu tạo của thiết bị hàn hồ quang dưới lớp thuốc bảo vệ thường giống nhau
về nguyên lý và gồm có các cơ cấu sau:
- Đầu hàn: Cơ cấu cấp dây hàn và bộ phận gây hồ quang, ổn định hồ quang.
- Cơ cấu dịch chuyển đầu hàn theo trục mối hàn.
- Bộ phận cấp và thu thuốc hàn.
- Nguồn điện hàn và các thiết bị điều khiển quá trình hàn
Hình 3.2 Máy hàn hồ quang tự động dưới lớp thuốc hàn
Trang 14Hình 3.3 Máy hàn hồ quang bán tự động dưới lớp thuốc hàn
Trong quá trình hàn bán tự động thì chuyển động của đầu hàn dọc theo đường hàn là do tay người thợ thực hiện.
Hàn hồ quang dưới lớp thuốc bảo vệ chủ yếu thực hiện được vị trí hàn sấp, các đường hàn không phức tạp.
3.2.2 Hàn hồ quang điện cực nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ:
a) Khái niệm: Hàn hồ quang nóng chảy dưới lớp khí bảo vệ là quá trình hàn mà
hồ quang cháy giữa dây hàn(điện cực nóng chảy) và vật hàn được bảo vệ khỏi tác dụng của oxi và nitơ bởi một loại khí hoặc hỗn hợp khí
a Sơ đồ nguyên lý; b Sơ đồ thiết bị
Hình 3.4 Sơ đồ hàn hồ quang nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ
b) Phân loại: Có hai phương pháp hàn:
- Phương pháp hàn MIG (Metal Inert Gas): Hàn hồ quang điện cực nóng chảy
trong môi trường khí trơ(Ar, He) Khí bảo vệ là Ar, He hoặc hỗn hợp Ar + He không tác dụng với kim loại lỏng trong khi hàn
Trang 15+ Phương pháp này có thể dùng cho hầu hết các loại vật liệu kim loại từ thép
C, thép không gỉ, thép hợp kim thấp và cao, Al, Cu, Ti, Ni và hợp kim của chúng Tuy nhiên do Ar và He có giá thành cao nên ít được sử dụng rộng rãi mà chỉ dùng
để hàn thép hợp kim và kim loại màu.
- Phương pháp hàn MAG(metal Active Gas): Hàn hồ quang điện cực nóng chảy
trong môi trường khí hoạt tính Khí bảo vệ là CO2, CO2 + O2, CO2+Ar , có tác dụng chiếm chỗ, đẩy không khí ra khỏi vũng hàn và hạn chế tác dụng xấu của nó Phương pháp này thường dùng để hàn thép các bon và thép hợp kim thấp.
3.2.3 Hàn hồ quang điện cực không nóng chảy trong môi trường khí trơ
Hàn hồ quang điện cực không nóng chảy trong môi trường khí trơ: Là quá trình hàn nóng chảy, trong đó nguồn nhiệt được cung cấp bởi hồ quang được tạo thành giữa điện cực không nóng chảy và vật hàn Vùng hồ quang được bảo vệ bằng môi trường khí trơ (Ar; He hoặc Ar + He) để ngăn cản những tác động có hại của oxy
và nitơ trong không khí Điện cực không nóng chảy thường dùng là volfram, nên phương pháp này gọi là hàn TIG (Tungsten Inert Gas).
Phương pháp hàn TIG được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực sản xuất, đặc biệt rất thích hợp trong thép hợp kim cao, kim loại màu và hợp kim của chúng
Hình 3.5 Sơ đồ hàn hồ quang nóng chảy trong môi trường khí trơ
Trang 16Hình 3.6 Sơ đồ thiết bị hàn TIG làm nguội bằng nước
4.1.2 Đặc điểm
- Mối hàn bền, đẹp.
- Thời gian hàn ngắn, năng suất cao
- Dễ cơ khí hóa và tự động hóa.
- Đòi hỏi phải có máy hàn công suất lớn
- Thiết bị đắt tiền, vốn đầu tư lớn.
4.1.3 Phân loại
Trang 17Hình4.1 Sơ đồ phân loại hàn điện tiếp xúc
4.2 Hàn tiếp xúc giáp mối
4.2.1 Khái niệm: Hàn tiếp xúc giáp mối là phương pháp hàn điện tiếp xúc mà mối
hàn được thực hiện trên toàn bộ mặt tiếp xúc của hai chi tiết hàn.
4.2.2 Nguyên lý hàn
Sơ đồ nguyên lý của phương pháp như sau: Hai chi tiết hàn (1) và (4) được kẹp chặt trên giá cố định (2) và giá di dộng (3), được nối với hai đầu cuộn dây thứ cấp của biến áp hàn (5)
Cho hai vật hàn tiếp xúc với nhau, giữa hai bề mặt tiếp xúc sinh ra một nguồn nhiệt lớn làm nóng chảy kim loại, nhờ cơ cấu ép làm cho kim loại khuếch tán vào nhau, hình thành mối hàn.
Hình 4.1 Sơ đồ máy hàn điện tiếp xúc giáp mối
4.3 Hàn điểm
4.3.1 Khái niệm
1,4: Chi tiết hàn 2: Giá kẹp cố định 3: Giá kẹp di động 5: Biến áp hàn
Trang 18Hàn điểm là phương pháp hàn điện tiếp xúc mà mối hàn không thực hiện liên tục trên toàn bộ bề mặt tiếp xúc mà chỉ thực hiện theo từng điểm riêng biệt gọi là điểm hàn.
4.3.2 Nguyên lý hàn điểm.
Hình 4.2 Nguyên lý các phương pháp hàn điểm
a/ Hàn điểm 2 phía; b/ Hàn điểm một phía; c/ Hàn điểm bằng điện cực giả
Các chi tiết hàn được xếp chồng lên nhau, dùng các điện cực ép chúng lại sau đó cho dòng điện chạy qua Chỗ tiếp xúc giữa 2 chi tiết và điện cực được nung đến trạng thái chảy còn xung quanh thì đến trạng thái dẻo, nguồn điện bị ngắt Dưới tác dụng của lực ép P mối hàn được hình thành.
- Khi hàn điểm hai phía: Hai điện cực được bố trí về hai phía của chi tiết hàn Mỗi lần chỉ thực hiện được một điểm hàn nhưng có thể hàn được các tấm dày hoặc hàn cùng một lúc nhiều tấm xếp chồng.
- Khi hàn điểm một phía (Hình 4.2b): Hai điện cực được bố trí về một phía của chi tiết hàn Mỗi lần có thể thực hiện được 2 hay nhiều điểm hàn, hàn các tấm
có chiều dày không băng nhau.
- Phương pháp hàn điểm bằng điện cực giả (Hình 4.2c): Đây là phương pháp hàn điểm mà nguyên lý là lợi dụng các phần nhô ra của hai chi tiết cần hàn để coi chúng như là các điện cực hàn Mỗi phần nhô và tiếp xúc của hai chi tiết sẽ là một điểm hàn.
4.4 Hàn đường
4.4.1 Khái niệm
Hàn đường là phương pháp hàn tiếp xúc, trong đó mối hàn là tập hợp các điểm hàn liên tục
Trang 19Hình 4.3 Sơ đồ nguyên lý hàn đường
4.4.2 Nguyên lý hàn
Cho dòng điện chạy qua các điện cực kiểu con lăn sau đó cho điện cực dịch chuyển dọc treo mối hàn Chỗ tiếp xúc giữa 2 vật hàn được nung đến trạng thái chảy còn xung quanh thì đến trạng thái dẻo Dưới tác dụng của lực ép P các phần
tử kim loại khuếch tán vào nhau hình thành mối hàn.
Hàn đường dùng để hàn 2 tấm kim loại có chiều dày từ 0,3 ÷ 3 mm với nhau(Hình 4.3a), ngoài ra cũng được dùng để hàn các loại ống khi sản xuất ống có mối hàn (Hình 4.3b).
b) Hàn đường gián đoạn: Vật hàn chuyển động liên tục, nhưng dòng điện chỉ được cấp theo chu kỳ, thời gian cấp từ 0,01 ÷ 0,1 giây, tạo thành các đoạn hàn cách quãng.
c) Hàn bước: Vật hàn dịch chuyển gián đoạn, tại các điểm dừng vật hàn được ép bởi các điện cực và cấp điện tạo thành điểm hàn.
KẾT LUẬN
Bài học trình bày khái quát về công nghệ hàn tự động và bán tự động, hàn điện tiếp xúc, yêu cầu học viên nắm được các kiến thức đã học và tham khảo thêm trong giáo trình, tài liệu.
Trang 20Bài học trước chúng ta đã nghiên cứu các phương pháp hàn mà năng lượng dùng để làm nóng chảy kim loại được chuyển hóa từ điện năng Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu phương pháp hàn mà năng lượng dùng để làm nóng chảy kim loại được sinh ra từ phản ứng cháy của các hỗn hợp khí.
Trang 21Hình 5.1 Cấu tạo ngọn lửa hàn
- Vùng hoàn nguyên(cháy không hoàn toàn):
+ Vùng nằm giữa, có màu xanh, nhiệt độ của vùng này khoảng 3200oC, vùng này xảy ra phản ứng:
C2H2 + O2=2CO+H2
Do có CO và H2 có tính chất khử oxy nên bảo vệ mối hàn không bị oxy hoá
và vì vậy, người ta thường dùng vùng này để hàn
Vùng ngọn lửa: vùng này xảy ra phản ứng:
C2H2 + 5/2O2=2CO2+H2O
Do CO2 và hơi nước dễ bị phân hủy thành O2 nên ở nhiệt độ cao làm oxy hóa kim loại hàn nên không dùng vùng này để hàn.
5.3.2 Ngọn lửa các bon hóa
Ngọn lửa các bon hóa
2CO + H 2 + 1,5O 2 = 2CO 2 +H 2 O + Q