PHẦN II: TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ BÙN NƯỚC Mục đích của việc tính sơ đồ bùn nước : Đảm bảo tỷ lệ Rắn Lỏng tối ưu trong các khâu. Xác định lượng nước vào các khâu. Xác định lượng nước ra theo sản phẩm các khâu khử nước. Xác định nồng độ các sản phẩm. Xác định thể tích bùn của các sản phẩm và trong các khâu. Xác định lượng nước chung cần thiết. Lập bảng cân bằng bùn nước... II.1. Khâu nghiền: Quặng đầu: 11 = 100 % ; Q11 = 126 th. Chọn hàm lượng rắn trong cấp liệu máy nghiền 1: 11 = 80 %. Chọn hàm lượng rắn trong máy nghiền: N1 = N2 = 65 %. Chọn hàm lượng rắn trong cát phân cấp xiclon: 14 = 82 %. Lượng nước có trong quặng đầu (W = 6 %) là: m3h Lượng nước cần có trong máy nghiền 1 là: m3h Lượng nước cần bổ sung cho máy nghiền 1 là: m3h Lượng nước cần có trong máy nghiền 2 là: m3h
Trang 1PHẦN II: TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ BÙN NƯỚC
Mục đích của việc tính sơ đồ bùn nước :
Đảm bảo tỷ lệ Rắn / Lỏng tối ưu trong các khâu
Xác định lượng nước vào các khâu
Xác định lượng nước ra theo sản phẩm các khâu khử nước
Xác định nồng độ các sản phẩm
Xác định thể tích bùn của các sản phẩm và trong các khâu
Xác định lượng nước chung cần thiết
Lập bảng cân bằng bùn nước
II.1 Khâu nghiền:
- Quặng đầu: γ11 = 100 % ; Q11 = 126 t/h
- Chọn hàm lượng rắn trong cấp liệu máy nghiền 1: ρ11 = 80 %
- Chọn hàm lượng rắn trong máy nghiền: ρN1 = ρN2 = 65 %
- Chọn hàm lượng rắn trong cát phân cấp xiclon: ρ14 = 82 %
- Lượng nước có trong quặng đầu (W = 6 %) là:
04 , 8 126 6 100
6 100
R
- Lượng nước cần có trong máy nghiền 1 là:
85 , 67 126 65
65 100 100
1
1 1
1 1
65 100 100
2
2 14
ρ
m3/h
1
Trang 2- Lượng nước có trong cát máy phân cấp xiclon là
63 , 110 504 82
82 100 100
14
14 14
14 2
W bs N
II.2 Khâu phân cấp:
- Chọn hàm lượng pha rắn trong bùn tràn phân cấp xiclon là: ρ16 = 25 %
- Lượng nước vào khâu phân cấp xiclon: W2=WN1+WN2=67,85+271,38=339,23 m3/h
- Lượng nước có trong bùn tràn phân cấp xiclon là:
378 126 25
25 100 100
16
16 16
2 16
W bs
II.3 Khâu tuyển nổi.
II.3.1 Khâu tuyển tinh Cu II:
- Chọn hàm lượng pha rắn trong bùn tuyển tinh Cu II là: ρIII=18 %
- Chọn hàm lượng pha rắn trong quặng tinh tuyển tinh Cu I là: ρ22 = 42 %
- Chọn hàm lượng pha rắn trong tinh quặng tuyển tinh Cu II là: ρ24 = 45 %
- Lượng nước vào khâu tuyển tinh Cu II là:
22 22
18 100 100
Trang 367 , 20 99 , 8 66 , 29
45 100 100
24 24
24 24
II.3.2 Khâu tuyển tinh Cu I:
- Chọn hàm lượng pha rắn trong bùn tuyển tinh Cu I là: ρII = 21%
- Chọn hàm lượng pha rắn trong tinh quặng tuyển chính Cu là: ρ19 = 42 %
- Lượng nước cần thiết trong bùn quặng tuyển tinh Cu I là:
89 , 40 87 , 10 21
21 100 100
42 100 100
19 19
19 19
23 19
- Lượng nước cần bổ sung cho khâu tuyển tinh Cu I là:
42,447,3689,40
22
II.3.4 Khâu tuyển chính Cu:
- Chọn hàm lượng pha rắn trong tinh quặng tuyển vét Cu I là : ρ32 = 30%
- Lượng nước có trong quặng tinh tuyển vét Cu là :
3
Trang 42 , 10 37 , 4 30
30 100 100
32 32
32 32
,109,31378
32 21 17
- Lượng nước có trong sản phẩm ngăn máy tuyển chính Cu là :
19 , 407 91
, 12 1 , 42019
18
II.3.5 Khâu tuyển vét Cu I,II :
- Chọn hàm lượng pha rắn trong tinh quặng tuyển vét Cu II là : ρ34 = 27%
m3/h
- Lượng nước vào khâu tuyển vét
Cu I là:
74,43055
,2319,407
34 30
- Lượng nước có trong sản phẩm ngăn máy tuyển vét Cu I là:
54,4202
,1074,430
32 31
- Lượng nước có trong sản phẩm ngăn máy tuyển vét Cu II là:
99 , 396 55
, 23 54 , 42034
33
II.3.6 Khâu tuyển chính Fe:
- Chọn hàm lượng pha rắn tinh quặng tuyển chính Fe là : ρ36 = 30%
- Chọn hàm lượng pha rắn trong bùn tuyển tinh Fe là : ρIV = 20 %
-Lượng nước cần thiết cho khâu tuyển chính Fe là:
04 , 484 01 , 121 20
20 100 100
ρ
m3/h-Lượng nước cần bổ sung cho khâu tuyển chính Fe là:
05 , 87 99 , 396 04 , 484
27 100 100
34 34
34 34
34
W
ρ ρ
Trang 5- Lượng nước có trong sản phẩm tinh quặng của tuyển tinh Fe là:
88 , 90 95 , 38 30
30 100 100
36 36
36 36
16 , 393 88
, 90 04 , 484
36
II.3.7 Khâu tuyển tinh Fe
- Chọn hàm lượng pha rắn trong bùn tuyển tinh Fe là: ρV = 20%
- Chọn hàm lượng pha rắn trong tinh quặng tuyển tinh Fe là: ρ38 = 40 %
- Lượng nước cần thiết trong bùn quặng tuyển tinh Fe là:
8 , 155 38,95 20
20 100 100
40 100 100
38 38
38 38
, 44 8 , 155
, 111 16
, 393
39 37
II.3.8 Khâu khử nước.
II.3.8.1.Khâu lắng cô đặc Fe:
- Chọn hàm lượng rắn của cát bể cô đặc Zn: ρ41 = 60%
- Lượng nước vào cô đặc là: W38 = 44,49 m3/h
- Lượng nước có trong cát bể cô đặc là:
5
Trang 673 , 19 66 , 29 60
60 100 100
41 41
41 41
II.3.8.2 Khâu lọc ép Fe:
- Chọn hàm lượng pha rắn cặn lọc là: ρ43 = 80%
- Lượng nước vào khâu lọc là: W41 =19,73 m3/h
- Lượng nước có trong cặn lọc là:
42 , 7 66 , 29 80
80 100 100
43 43
43 43
, 7 73 , 19
43 41
44 = W − W = − =
II.3.8.3 Khâu lắng cô đặc Cu:
- Chọn hàm lượng rắn cát bể cô đặc Cu: ρ27 = 60%
- Lượng nước vào bể cô đặclà: W24 = 6,1 m3/h
- Lượng nước có trong cát bể cô đặc là:
33 , 3 99 , 4 60
60 100 100
27 27
27 27
27 24
II.4.4 Khâu lọc ép Pb:
- Chọn hàm lượng rắn cặn lọc là: ρ28 = 80%
- Lượng nước vào khâu lọc: W27 = 3,33 m3/h
- Lượng nước có trong cặn lọc là:
6
Trang 725 , 1 99 , 4 80
80 100 100
28 28
28 28
Trang 1010
Trang 13Bảng cần bằng nước cho toàn xưởng tuyển
Trang 14Vậy tổng lượng nước vào là: 555,06 m3/h Trong đó có 8,04 m3/h vào theo quặng đầu Lượng nước chi phí cho xưởng là:
W =555,06– 8,04 = 547,02 m3/h
Đây là lượng nước chi phí cho quá trình công nghệ Ngoài ra cần một lượng nước
để rửa sàn làm việc, rửa máy khi dừng, và những yêu cầu sinh hoạt khác Lượng nước thêm này chọn bằng 10% lượng nước dùng cho sơ đồ công nhgệ:
Trang 15PHẦN III: TÍNH TOÁN CHỌN THIẾT BỊ
III.1 Khâu nghiền - Phân cấp:
III.1.1 Giai đoạn nghiền I:
Trong giai đoạn này ta phải nghiền tới 60 % cấp hạt - 0,074 mm với độ hạt cấp liệu
dmax=13mm độ mịn nghiền như vậy giai đoạn I chọn máy nghiền bi tháo tải qua lưới.Chọn máy nghiền mẫu là máy nghiền bi tháo tải qua lưới có đường kính D =
3250 mm, dùng để nghiền quặng mẫu Cu - Fe Do số liệu thực tế của xưởng đang hoạt động cho nên ta tiến hành tính năng suất riêng theo cấp hạt - 0,074 mm của máy nghiền thiết kế nghiền loại quặng đối tượng theo công thức sau
q2 = Ki Kk KD KT q1 T/m3h
KT = 1 : máy nghiền mẫu và máy nghiền thiết kế cùng loại
q1 = 1,8 : Năng suất riêng theo cấp hạt tính của máy nghiền mẫu để nghiền quặng mẫu tra theo bảng 12
Chọn máy nghiền bi tháo tải qua lưới có thông số kỹ thuật như sau:
Ki = 1 (Quặng mẫu và quặng đối tượng cùng loại quặng chì kẽm)
m4 =0,976 : (Quặng thiết kế) Tra theo bảng 11 - HDĐATN và tính nội suy
m1 = 0,895 : (Quặng mẫu) Tra theo bảng 11 – HDĐATN và tính nội suy
976 ,
I
K =
15 , 0 D
15 , 0 D
1 −
−
=
15 , 0 25 , 3
15 , 0 7 , 2
Trang 16D1 = 3250 mm: Đường kính máy nghiền mẫu
KT = 1 máy nghiền mẫu và máy nghiền thiết kế cùng loại
q1 = 1,80 Năng suất riêng của máy nghiền mẫu tra theo bảng 12
Năng suất riêng theo cấp hạt - 0,074 mm của máy nghiền thiết kế:
II
q2 = Ki Kk II
D
K KT q1 = 1 1,09 0,91 1 1,8 = 1,79T/m3hNăng suất theo khối lượng quặng đầu của máy thiết kế
2 , 13 79 , 1
126
15 , 46
Ki = 1 (Quặng mẫu và quặng đối tượng cùng loại quặng Cu-Fe)
m4 =0,976: (Quặng thiết kế) Tra theo bảng 11 - HDĐATN và tính nội suy
m1 = 0,895 : (Quặng mẫu) Tra theo bảng 11 – HDĐATN và tính nội suy
16
Trang 17976 , 0
15 , 0 D
1 −
−
=
15 , 0 25 , 3
15 , 0 2 , 3
−
−
= 0,99
D = 3200 mm: Đường kính máy nghiền đang thiết kế
D1 = 3250 mm: Đường kính máy nghiền mẫu
Năng suất riêng theo cấp hạt - 0,074 mm của máy nghiền thiết kế:
I
q2= Ki Kk I
D
K KT q1 = 1 1,09 0,99 1 1,8 = 1,94 T/m3hNăng suất theo khối lượng quặng đầu của máy thiết kế
23 94 ,
126
Trang 18D
K =
15 , 0 D
15 , 0 D
1 −
−
=
15 , 0 25 , 3
15 , 0 6 , 3
−
−
= 1,11
D = 3600 mm: Đường kính máy nghiền đang thiết kế
D1 = 3250 mm: Đường kính máy nghiền mẫu
KT = 1 máy nghiền mẫu và máy nghiền thiết kế cùng loại
q1 = 1,80 Năng suất riêng của máy nghiền mẫu tra theo bảng 12
Năng suất riêng theo cấp hạt - 0,074 mm của máy nghiền thiết kế:
5 , 35 18 ,
Q1 = 126 t/m3 : Năng suât theo phần rắn trong bùn tràn của toàn khâu
nIII = Q1 : QIII = 126 : 151,15 = 0,87 Vậy ta chọn 1 máy
83 , 0 15 , 151 1
32 , 127
15 ,
151 = < 12 t/m3.h
=> Điều kiện tải trọng riêng thỏa mãn
⇒Vậy trong 3 phương án chọn phương án 3 Giai đoạn nghiền 1 chọn 1 máy
nghiền bi tháo tải qua lưới MSR 36-40
III.1.2 Giai đoạn nghiền II:
Nguyên liệu vào nghiền là sản phẩm 14 có Q14 = 504 T/h Trong giai đoạn này ta cần nghiền từ độ mịn nghiền là 60 % cấp hạt – 0,074 mm đến 90 % cấp hạt – 0,074 mm
Do đó trong tính toán này ta lấy độ mịn nghiền khởi điểm là 60 % cấp hạt – 0,074 mm.Giai đoạn này do sản phẩm nghiền có độ min nghiền cao nên ta chọn máy nghiền bi tháo tải qua tâm có thông số kỹ thuật như sau:
18
Trang 19Tính năng suất riêng của máy nghiền
q = Ki Kk KD KT q1 T/m3h
Ki = 1 Quặng mẫu và quặmg đối tượng cùng loại là quặng chì kẽm
D = 3200 mm: Đường kính máy nghiền đang thiết kế
D1 = 3250 mm: Đường kính máy nghiền mẫu
KT = 0,90 vì máy mẫu là máy nghiền bi tháo tải qua lưới còn máy thiết kế là máy nghiền bi tháo giữa
Kv = 1,3: hệ số nghiền vòng kín
q1 = 1,80 Năng suất riêng của máy nghiền mẫu tra theo bảng 12
Năng suất riêng của máy nghiền
q = Ki Kk KD KT q1 Kv = 1 0,99 0,98 0,9 1,8.1,3 = 2,04 T/m3h
04 , 2
) 088 , 0 9 , 0 ( 504 ) (
m3
Tổng thể tích V1 của máy nghiền trên để ngiền quặng từ 8 % cấp hạt - 0,074 mm đến 60 % cấp hạt - 0,074 mm
19
Trang 20Tính năng suất riêng của máy nghiền:
q = Ki Kk KD KT q1 T/m3h
Ki = 1 Quặng mẫu và quặmg đối tượng cùng loại là quặng Cu-Fe
Kk= 1,09
D = 3200 mm: Đường kính máy nghiền đang thiết kế
D1 = 3250 mm: Đường kính máy nghiền mẫu
KT = 0,90 vì máy mẫu là máy nghiền bi tháo tải qua lưới còn máy thiết kế là máy nghiền bi tháo giữa
Kv = 1,3: hệ số nghiền vòng kín
q1 = 1,80 Năng suất riêng của máy nghiền mẫu tra theo bảng 12
Năng suất riêng của máy nghiền
q = Ki Kk KD KT q1 Kv = 1.1,09.0,98.0,9.1,8.1,3 = 2,25 T/m3h
25 , 2
) 088 , 0 6 , 0 ( 504 ) (
92 , 85
Trang 21Đường kính: D = 3600 mm.
Chiều dài: L = 5500 mm
Thể tích làm việc VII = 50 m3
Tính tổng thể tích V0 để nghiền quặng từ 8 % cấp hạt -0,074 mm đến 90 % cấp hạt -0,074 mm
Tính năng suất riêng của máy nghiền
q = Ki Kk KD KT q1 T/m3h
Ki = 1 Quặng mẫu và quặmg đối tượng cùng loại là quặng Cu-Fe
m4 = 0,865 Tra theo bảng 11- HDĐATN và tính nội suy
m1 = 0,895 Tra theo bảng 11- HDĐATN và tính nội suy
15 , 0
15 , 0 6 , 3
−
−
= 1,05
D = 3600 mm: Đường kính máy nghiền đang thiết kế
D1 = 3250 mm: Đường kính máy nghiền mẫu
KT = 0,90 vì máy mẫu là máy nghiền bi tháo tải qua lưới còn máy thiết kế là máy nghiền bi tháo giữa
Kv = 1,3 : hệ số nghiền vòng kín
q1 = 1,80 Năng suất riêng của máy nghiền mẫu tra theo bảng 12
Năng suất riêng của máy nghiền
q = Ki Kk KD KT q1 Kv = 1 0,97 1,05 0,9 1,8.1,3 = 2,14 T/m3h
14 , 2
) 088 , 0 9 , 0 ( 504 ) (
m3
Tổng thể tích V1 của máy nghiền trên để ngiền quặng từ 8% cấp hạt - 0,074 mm đến 60 % cấp hạt - 0,074 mm
21
Trang 22Tính năng suất riêng của máy nghiền
q = Ki Kk KD KT q1 T/m3h
Ki = 1 Quặng mẫu và quặmg đối tượng cùng loại là quặng chì kẽm
Kk= 1,09
15 , 0
15 , 0
15 , 0 6 , 3
−
−
= 1,055
D = 3600 mm: Đường kính máy nghiền đang thiết kế
D1 = 3250 mm: Đường kính máy nghiền mẫu
KT = 0,90 vì máy mẫu là máy nghiền bi tháo tải qua lưới còn máy thiết kế là máy nghiền bi tháo giữa
Kv = 1,3 : hệ số nghiền vòng kín
q1 = 1,80 Năng suất riêng của máy nghiền mẫu tra theo bảng 12
Năng suất riêng của máy nghiền
q = Ki Kk KD KT q1 Kv = 1.1,09.1,055.0,9.1,8.1,3= 2,42 T/m3h
42 , 2
) 088 , 0 6 , 0 ( 504 ) (
6 , 84
Trang 23Thể tích làm việc VI = 85 m3
Tính tổng thể tích V0 để nghiền quặng từ 8 % cấp hạt -0,074 mm đến 90 % cấp hạt -0,074 mm
Tính năng suất riêng của máy nghiền thiết kế :
q = Ki Kk KD KT q1 T/m3h
Ki = 1 Quặng mẫu và quặmg đối tượng cùng loại là quặng chì kẽm
m4 = 0,865 Tra theo bảng 11- HDĐATN và tính nội suy
m1 = 0,895 Tra theo bảng 11- HDĐATN và tính nội suy
Kk = 0,97
15 , 0
15 ,
15 , 0 5 , 4
−
−
= 1,18
D = 4500 mm: Đường kính máy nghiền đang thiết kế
D1 = 3250 mm: Đường kính máy nghiền mẫu
KT = 0,9 vì máy mẫu là máy nghiền bi tháo tải qua lưới còn máy thiết kế là máy nghiền
bi tháo giữa
Kv = 1,3: hệ số nghiền vòng kín
q1 = 1,8 Năng suất riêng của máy nghiền mẫu tra theo bảng 12
Năng suất riêng của máy nghiền
q = Ki Kk KD KT q1 Kv = 1 0,97 1,18 0,9 1,8.1,3 = 2,41 T/m3h
41 , 2
) 088 , 0 9 , 0 ( 504 ) (
Trang 24Kk= 1,09
15 , 0
15 , 0
15 , 0 5 , 4
−
−
= 1,18
D = 4500 mm: Đường kính máy nghiền đang thiết kế
D1 = 3250 mm: Đường kính máy nghiền mẫu
KT = 0,90 vì máy mẫu là máy nghiền bi tháo tải qua lưới còn máy thiết kế là máy nghiền bi tháo giữa
Kv = 1,3: hệ số nghiền vòng kín
q1 = 1,80 Năng suất riêng của máy nghiền mẫu tra theo bảng 12
Năng suất riêng của máy nghiền
q = Ki Kk KD KT q1 Kv = 1.1,09.1,18.0,9.1,8.1,3 = 2,71 T/m3h
71 , 2
) 088 , 0 6 , 0 ( 504 ) (
59 , 74
⇒ Vậy trong 3 phương án ta chọn phương án
III.1.3 Phân cấp xiclon:
Năng suất bùn tràn của xiclon =126t/h, khối lượng riêng của quặng = 3,175 g/, hàm lượng cấp hạt -0,074 mm trong bùn tràn xiclon là = 90%
Thu hoach bộ phận bùn tràn:
24
Trang 25= = = 0,2 = 20%
Xác định hàm lượng pha rắn trong bùn tràn theo công thức thực nghiệm:
) 1 ( 7 , 2
7 , 0 1
7
, 2
7 , 0 1
25 , 0 74
25 , 0 74
bt bt
r
cát
bt
r cát bt
r
bt
γ δ
β β
γ β δ
β β
; – hàm lượng phần rắn trong bùn tràn và trong cát của xiclon, %
- hàm lượng cấp -0,074mm trong bùn tràn, phần đơn vị
- thu hoạch bộ phận của bùn tràn, phần đơn vị
Bùn tràn lấy ra tương ứng với 90% cấp -0,074 mm ⇒ hàm lượng phần rắn trong cát là: = 71,2% (theo TKXTK/219 và tính nội suy)
Trang 26Mức tiêu hao nước
W = QR /h)
Thể tích bùn
khoáng
V = Q (1/ + R) /h)
kα- hệ số điều chỉnh độ côn của xiclon (kα= 1 vì α= 20o – trang 220 TKXTK)
kD- hệ số hiệu chỉnh đường kính xiclon
kD = 0,8 + 1,2 / ( 1 + 0,1D) = 0,8 + 1,2/( 1 + 0,1.71) = 0,95
- đường kính ống cấp bùn khoáng vào xiclon, cm
d- đường kính ống tháo bùn tràn, cm
26
Trang 27Po- áp suất công tác của bùn khoáng tại điểm vào xiclon, Mpa (thường nằm trong giới hạn 0,04÷0,15)
V = 3 1 0,95 15.20 = 270,37m3/h
Để đảm bảo năng suất cho trước cần phải dùng số xiclon là:
n = V/ VM = 530,82/270,37= 1,96
Vậy phải dùng 2 máy xiclon D = 500 mm để lắp đặt
Kiểm tra tải trọng riêng trên tiết diện ống tháo cát( tiết diện ống tháo cát có D =
710 mm là = ( 4,8 - 20 ) cm, chọn 17cm tiết diện là 226,87cm2
q = = 2,34t/cm2h
Tải trọng tính được nằm trong giới hạn định mức ( 0,5 – 2,5 t/cm2h)
Vì vậy có thể lấy đường kính ống tháo cát là 17 cm
Xác định áp suất của bùn khoáng tại điểm vào xiclon theo công thức: