• Phần III: Các phương pháp chống thấm cho công trình Cọc, Tường Barrette.. PHẦN II: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CỌC BARRETTE Cọc Barrette: là một loại cọc khoan nhồi, không thi công bằng lưỡi
Trang 1MỤC LỤC
• Đặt vấn đề.
• Phần I: Một số khái niệm cơ bản.
• Phần II: Thiết kế và thi công cọc Barrette.
• Phần III: Các phương pháp chống thấm cho công trình( Cọc, Tường Barrette).
• Phần IV : Các phương pháp kiểm tra cọc tường Barrette thông dụng.
• Phần V: Các sự cố thường gặp trong thi công cọc, tường Barrette.
Trang 2
-ĐẶT VẤN ĐỀ
Bắt đầu sử dụng từ 1994, 1995 (tòa nhà Vietcombank, Hà Nội)
Thời gian thi công lâu, tốn kém, kỹ thuật phức tạp
Chịu
tải trọng lớn (có thể đến vài ngàn tấn)
Trang 3• Làm việc lệch tâm (chịu N, M,Q) => Tường chắn (các
tòa nhà có tầng hầm)
• Chiều sâu lớn (<100m)
• Thi công tầng hầm theo phương pháp Top – Down
Cọc Barrette là giải pháp tối ưu cho các công trình nhà cao
tầng trong tương lai ở Việt Nam
PHẦN I: MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN.
Máy đào gàu ngạm: là thiết bị dùng để đào đất loại sét và loại cát, được điều khiển
bằng thuỷ lực hay dây cáp
Máy đào gầu phá: gắn đầu phá với những bánh xe răng cưa cỡ lớn có gắn lưỡi kim
cương
Trang 4Dung dịch Bentonite: Là hỗn hợp chất keo, không hòa tan, gốc bentonít, để giử
vững vách hố khoan, hay hố đào
Lồng cốt thép: Hình dạng của lồng thép tùy thuộc vào hình dạng của cọc hay tường
Thường được chế tạo sẵn ở nhà máy và tổ hợp ở công trường
PHẦN II: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CỌC BARRETTE
Cọc Barrette: là một loại cọc khoan nhồi, không thi công bằng lưỡi khoan hình tròn
mà là thi công bằng máy đào gầu ngạm hình chữ nhật
Cọc baret thường là hình chữ nhật có kích thước: chiều rộng 0.6÷1.5m, chiều dài 2.2÷6.0m Và cọc baret có thể có nhiều tiết diện khác nhau như: +,T, I, L…
Trang 51 THIẾT KẾ CỌC BARRETTE:
1.1 Khảo sát địa chất công trình cho móng cọc:
VD: Trong nhiều trường hợp cọc barrette cần
phải đụng tầng đá, mặt đá có thể nghiêng, cho nên mũi
cạp đất của máy đào bị chận lại, không móc được hết
đất, cho nên khi đổ beton, nó chỉ chịu trên một góc của
b(m) 0.80 1.00 0.80 1.00 1.20 1.00 1.20 1.50Diện tích S
(m²) 1.76 2.20 2.24 2.80 3.24 3.60 4.30 5.40
Trang 61.2.3.Một số loại tiết diện khác:
1.2.4.Bố trí cốt thép cho cọc barrette hình chữ nhật:
Đường kính Loại thép
Khoảng cách giữacác tim trục cốtthép
Lưu ý
Cốt thép
Hàm lượng cốt thép µ = 0.4÷0.65%
Trang 7chiều dài cọc
Hình ảnh bố trí cốt thép
• Chiều dài toàn bộ lồng cốt thép được nối bởi nhiều đoạn, dài từ 6÷12m
• Để đảm bảo cho lớp beton bảo vệ cốt thép dày ≥7cm phải đặt các con kê
• Đặt sẵn các ống bằng kim loại hoặc bằng chất dẻo có đường kính khoảng 60mm
Ghi chú: Cấu tạo lồng cốt thép rất đa dạng, tùy theo tư vấn thiết kế ; tùy theo kích
thước cọc barrette, tùy theo điều kiện địa chất, tùy theo tải trọng công trình và tùy theo thiết kế thi công mà có thể thay đổi cho phù hợp.
1.2.5.Thiết kế đài cọc barrette:
1.2.5.1.Bố trí cọc và đài cọc:
a)Bố trí cọc:
Trang 8Thí dụ: Dự án trung tâm thương mại và khách sạn Vincom Cần thơ 3 tầng hầm và 27 lầu
- Tường vây B800: 76 tấm (sâu 33 - 54m)
- Cọc barrette: 24 cọc (B800x2800mm sâu 71m)
b)Bố trí đài cọc:
Thí dụ: Petronas Towers (Malaysia 1998) cao khoảng 450m (88 tầng).
Công trình này đã dùng 29.000m² tường trong đất
bằng beton cốt thép dày 0.8m sâu 30m để làm các tầng
hầm Đã dùng 2 loại cọc barrette 1.2x2.8m sâu từ
60÷125m và cọc 0.8x2.8m sâu từ 40÷60m Đài cọc là loại
móng bè dày 4.5m làm bằng beton cốt thép
1.2.5.2.Thiết kế đài cọc đơn:
a)Vật liệu làm cọc:
Beton: #250 ÷ #350Cốt thép: Ф12 ÷ Ф32, loại AII
b)Kích thước đài cọc:
Chiều cao đài cọc: h
đ ≥ 1.5bKích thước tiết diện đài cọc:
Cạnh dài: A ≥ a + 2 (250mm ÷ 350mm)Cạnh ngắn: B ≥ b +2 (250mm ÷ 350mm)
Trong đó: b – bề rộng tiết diện cọc
barrette
a – cạnh dài tiết diện cọcbarrette
c)Bố trí cốt thép:
Trang 9- Ở mặt trên và mặt dưới: Ф12÷32 loại AI, đặt thép có trục tim cách nhau
≈200mm
- Ở 4 mặt bên: Ф12÷32 loại AII, đặt thép có trục tim cách nhau ≈300mm
- Thép đài thường được cấu tạo thành 2 nửa mảng khung rồi nối với nhau
1.2.5.3.Thiết kế đài có 2 cọc barrette:
hđ ≥ 2.0b
A ≥ a + 2 (250÷350mm)
B ≥ 4b +2 (250÷350mm)
Chú ý: khoảng cách giữa 2 mép cọc barrette ≥2b
1.2.5.4.Thiết kế đài có 3 cọc barrette:
hđ ≥ 2.5b, b=0.60m; 0.80m
hđ ≥ 2.0b, b=1.0m; 1.2m; 1.5m
A ≥ a + 2 (250÷350mm)
B ≥ 7b +2 (250÷350mm)
Chú ý: khoảng cách giữa 2 mép cọc barrette ≥2b
1.2.5.5.Thiết kế đài cọc dạng móng bè có nhiều cọc
barrette:
1- Khoảng cách giữa các cọc barrette (theo cạnh ngắn của tiết diện cọc) là ≥2b tínhtheo mép cọc, hoặc ≥3b tính theo trục tim cọc (b là cạnh ngắn của tiết diện cọc barrette)
2- Chiều dày của đài cọc hđ ≥ 3b
2 THI CÔNG CỌC BARRETTE:
Trang 102.1.1.Thiết bị đào hố:
2.1.2.Chuẩn bị hố đào:
Đào bằng tay một hố đào có kích thước đúng bằng kích thước thiết kế của cọc barrette và sâu khoảng 0.80-1.00m
Đặt vào hồ đào nói trên một khung cữ bằng thép chế tạo sẵn
Nếu không có khung cữ bằng thép thì có thể đổ bêtông hoặc xây tường gạch tốt với ciment mác cao
2.1.3.Chế tạo dung dịch bentonite:
a)Tính chất dung dịch bentonite mới:
• Dung trọng nằm trong khoảng 1.01 ÷1.05
Trang 11Gàu đào phải thả đúng cữ định hướng đặt sẵn Hố đào phải đảm bảo đúng vị trí và thẳng đứng
Phải đảm bảo cho kích thước hình học hố đào đúng thiết kế và không bị sạt lở Muốn vậy, phải đảm bảo dung dịch bentonite thu hồi về chỉ chứa cặn lắn ≤5%
Trong lúc đào phải cung cấp thường xuyên dung dịch bentonite mới, tốt vào đầy
hố đào, bề mặt của dung dịch bentonite phải đảm bảo cao hơn mực nước ngầm ngoài hố đào 2m
Khi đào đến độ sâu thiết kế phải tiến hành thổi rửa bằng nước có áp Dùng bơm chìm để hút cặn lắng bằng đất, cát nhỏ lên Còn cát to, cuội sỏi, đá vụn thì dùng gầu ngoạm vét sạch Trên thực tế thường rót khó vét sạch nên cho phép chiều dày lớp cặn lắng dưới đáy hố ≤10cm
Sau khi đào xong hố cọc barrette, phải kiểm tra lại lần cuối cùng kích thước hình học hố đào Sai số cho phép của cạnh ngắn là ±5cm, cạnh dài là ±10cm, chiều sâu là
±10cm, độ nghiêng theo cạnh ngắn là 1% so với hố đào
2.2.Chế tạo lồng thép và thả vào hố đào cho cọc barrette:
Sai số cho phép về kích thước hình học của lồng thép như sau:
• Cự ly giữa các cốt thép dọc: ±1mm
• Cự ly giữa các cốt thép đai:±2mm
• Kích thước cạnh ngắn tiết diện: ±5mm
• Kích thước cạnh dài tiết diện: ±10mm
• Độ dài tổng cộng của lồng thép: ±50mm
Trang 12Nối các đoạn lồng cốt thép lại với nhau khi thả xong từng đoạn có thể dùng
phương pháp buộc (nếu cọc chỉ chịu nén) hoặc dùng phương pháp hàn điện (cọc chịu cả
N, M,Q)
2.3.Đổ beton cọc barrette:
Cấp phối beton thường dùng như sau:
• Cốt liệu nhỏ: (đá dăm 1x2cm hoặc 2x3cm, cát vàng: 45 %
Đổ bêtông bằng phểu hoặc máng nghiêng nối với ống dẫn Đầu ống bêtông có nút tạm, khi bêtông đầy, trọng lượng beton sẽ đẩy nút xuống làm cho beton chảy liên tục xuống hố đào, cách làm này nhằm tránh beton bị phân tầng
Ống đổ beton có chiều dài bằng chiều dài cọc Trước lúc đổ beton, nó chạm đáy, sau đó được nâng lên khoảng 15cm để dòng beton chảy xuống liên tục
Khi beton từ dưới đáy hố dâng lên thì cũng rút ống dẫn beton lên dần nhưng phải đảm bảo đầu ống luôn ngập trong beton tươi môt đọan 2÷3m
Tốc độ đổ beton không được quá chậm cũng không được quá nhanh, tốc độ hợp lí
Trang 13PHẦN III: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỐNG THẤM CHO MÓNG
Các phương pháp chống thấm cho công trình (Cọc Barrette)
Thêm phụ gia chống thấm vào trong bêtông
Trang 14- Sơn quét nhiều lớp có một lớp cốt
- Sơn quét nhiều lớp được gia cố bằng nhiều lớp cốt
3.Dán chống thấm:
- Dán chống thấm có lớp bảo vệ bằng đất sét
Trang 15- Dán chống thấm không lớp bảo vệ
- Dán chống thấm có lớp bảo vệ là vữa trát
- Dán chống thấm có lớp bảo vệ là tấm beton
Trang 16- Chống thấm bằng phương pháp ngâm tẩm
5.Rót chống thấm:
6.Dán chống thấm kết hợp trát chống thấm:
Trang 17- Dán chống thấm kết hợp trát chống thấm
thấm
PHẦN IV : CÁC PHƯƠNG PHÁP KiỂM TRA
Phương pháp tiếng vọng âm
Phương pháp siêu âm truyền qua
Phương pháp tia gamma truyền qua
Phương pháp trở kháng cơ học
Phương pháp biến dạng nhỏ
Khoan lấy lõi
Camera vô tuyến thu nhỏ
1.Phương pháp tiếng vọng âm
Nguyên lý: Dựa trên quy luật phân phối sự lan truyền và phản xạ của sóng
trong môi trường đồng nhất, bao gồm:
• Phát một chấn động vào đầu cọc
Trang 18• Đo thời gian truyền sóng phát ra với vận tốc lan truyền.
Ưu điểm:
• Trị số đo nhanh
• Không cần đặt các ống riêng trong kết cấu cọc
Nhược điểm:
• Chỉ kiểm tra chiều sâu <15m
• Một vài khuyết tật không thể tìm do hạn chế của thiết bị hiện nay
• Không thể kết luận được chất lượng 2m đầu tiên
2.Siêu âm:
Nguyên lý:
• Phát một chấn động siêu âm trong một ống nhựa đầy nước đặt trong thân cọc
• Đầu thu đặt cùng mức trong một ống khác cũng chứa đầy nước, được bố trí trong thân cọc
• Đo thời gian hành trình và biễu diễn độ dao động thu được
Ưu điểm:
• Xác định vị trí của dị thường trong chiều sâu cọc cũng như tiết diện thân cọc
• Diễn tả các kết quả trực tiếp
• Ghi liên tục trên toàn bộ chiều dài thân cọc
Nhược điểm:
• Không thể hiện chất lượng tiếp xúc mũi cọc (thường cách mũi 10cm)
3.Kiểm tra bằng truyền tia gamma:
Nguyên lý: Dựa trên cơ sở các hiện tượng hấp thụ của một chùm tia gamma đi
qua vật liệu cụ thể
• Đặt các ống bằng thép, số lượng ống thay đổi tùy theo kích thước cọc
• Các ống phải rất sạch (tẩy rửa trước khi dùng)
Trang 19• Tuổi tối thiểu của cọc khi thăm dò là ≤ 2 ngày.
Ưu điểm:
• Chính xác
• Diễn tả kết quả ngay tại công trường
• Ghi liên tục suốt chiều dài cọc
• Có thể dò tìm các khuyết tật của tiếp xúc mũi cọc nếu các ống đặt sẵn đủ sâu, gần đáy lỗ khoan cọc (<5 cm)
Nhược điểm
• Sử dụng nguồn phóng xạ => thận trọng
• Phương pháp đòi hỏi sự như nhau của cọc có số lượng khá đủ các ống đặt trước đểthăm dò
PHẦN V: Các sự cố thường gặp trong thi công cọc Barrette.
Các sự cố điển hình trong công tác thi công cọc Barrette:
Không rút được ống vách lên trong thi công đào có ống vách
Sập vách hố đào
Trồi cốt thép khi đổ bêtông
Các hư hỏng về bêtông cọc barrette
• Thiết bị tạo lỗ bị nghiêng lệch nên thiết bị nhổ ống vách không phát huy hết công suất
• Đầu ngạm cuả máy đào va chạm mạnh vào thành ống vách làm cong vênh, méo
Trang 20• Thời gian giữa 2 lần lắc ống vách quá dài cũng làm khó rút ống lên, đặc biệt là ống
đã xuyên qua tầng chịu lực
• Bê tông đổ một lượng quá lớn mới rút ống vách lên hoặc chế tạo bêtông có độ sụt quá thấp làm tăng ma sát giữa bêtông và ống vách
Biện pháp khắc phục:
• Chọn phương pháp thi công và thiết bị thi công hợp lý sao cho đạt năng suất cao
• Sau khi kết thúc việc làm hố cọc và trước khi đổ beton thì thường xuyên rung lắc ống và thử nâng ống lên khoảng 15 cm có được hay không (trong khi thử thì không được đổ beton)
2 Sự cố sập vách hố đào
Nguyên nhân ở trạng thái tĩnh:
• Duy trì cột áp lực dd ben không đủ
• Mực nước ngầm có áp lực tương đối cao
Nguyên nhân ở trạng thái động:
• Khi hạ cốt thép va vào thành hố phá vỡ màng dung dịch hoặc thành hố
• Thời gian chờ đổ beton quá lâu làm cho dd ben bị tách nước nên không còn khả năng bảo vệ vách hố khoan
Cách phòng tránh và biện pháp khắc phục:
• Sử dụng dung dịch giữ thành hố khoan hợp lý
• Áp dụng phương pháp thi công phù hợp
Trang 21• Duy trì tốc độ đào đều đặn tránh đào nhanh quá và chậm quá.
• Kiểm tra dung dịch bảo vệ hố đào trong quá trình chờ đổ beton để đưa ra biện pháp phòng tránh thích hợp
3 Sự cố do trồi cốt thép khi đổ bêtông.
Nguyên nhân 1: Do thành ống vách bị méo mó, lồi lỏm
Kiểm tra kỷ thành trong của ống vách nhất là ở phần đáy Nếu bị biến dạng thì phải nắn sửa
Nguyên nhân 2: Khoảng cách giữa mép ngoài lồng thép và mép trong của ống
vách nhỏ quá vì vậy cốt liệu to sẽ bị kẹp vào giữa nên rút ống vách lồng thép sẽ bị lôi lên theo
Sàn lọc cốt liệu cho kỷ và khoảng cách thành trong ống vách và thành ngoài của cốt đai phải lớn đảm bảo gấp 2 lần đường kính lớn nhất của cốt liệu
Nguyên nhân 3: Do bản thân cốt thép bị cong vênh.
Khâu gia công cốt thép phải đảm bảo đúng theo quy định, kiểm tra lồng thép trước khi hạ xuống lỗ đào
Hư hỏng về beton cọc barrette:
• Kỷ thuật, thiết bị đào không được chính xác
• Sự mất dung dịch bất ngờ hoặc sự trồi lên của đất bị sụp lở vào hố đào
• Khâu làm sạch hố đào không được thực hiện hoặc làm thì sơ sài => bề mặt tiếp xúc beton và đất không tốt nhất là phần mũi cọc
• Do phản ứng hóa học giữa beton với đất nền và dung dịch bảo vệ thành hố làm cho beton kém chất lượng
• Thiết bị đổ beton không thích hợp
• Sử dụng beton có cấp liệu không hợp lý và đầm quá nhiều làm phân tầng beton
• Sai sót trong việc nối ống đổ beton và việc rút ống đổ quá nhanh làm cho beton trong cọc bị khuyết
• Lực đẩy của mực nước ngầm lớn làm cho beton trôi khi đổ
Trang 22Biện pháp xử lý:
• Khoan tạo lỗ
• Bơm nước xói rửa
• Bơm vửa xi măng mác cao