1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÂU HỎI THÔNG TIN LIÊN LẠC PART 1

15 202 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 221 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngời ta có các cách cơ bản để trộn tín hiệu nh sau: +Điều biên AM: là quá trình trộn dữ liệu vào sóng mang, sóng trộn đợc sẽ có tần số không đổi nhng bớc sóng phù hợp với tín hiệu sóng â

Trang 1

Chơng 1: nguyên lý thông tin VTĐ.

Bài 1: phân chia giải tần VTĐ.

1) Tần số: là số dao động thực hiện đợc trong thời gian 1s.

f = c/λ

c: vận tốc ánh sáng

λ: bớc sóng điện từ

2) Giải tần số.

Trong thông tin liên lạc VTĐ tần số đợc chia thành các giải tần sau:

VLF Very low frequency 3 ữ 30KHz 100 ữ 10km

LF Low frequency 30 ữ 300KHz 10 ữ 1km

MF Medium frequency 300 ữ 3000Khz 1000 ữ 100m

HF High frequency 3 ữ 30MHz 100 ữ 10m

VHF Very high frequency 30 ữ 300MHz 10 ữ 1m

UHF Untra high

frequency 300 ữ 3000MHz 100 ữ 10cm

EHF Extra high frequency 30 ữ 300GHz 10 ữ 1mm

3) Tầng điện ly và sự lan truyền sóng

VTĐ.

Sóng VTĐ truyền lan từ điểm A đến

điểm B theo 2 con đờng là sóng đất

và sóng trời Sóng đất là sóng bò lan

theo bề mặt trái đất Sóng trời là sóng

phản xạ qua các tầng điện ly Vì thế

tại B có sóng rất khoẻ hoặc rất yếu,

đó là hiện tợng pha đinh có nghĩa là

tại một toạ độ cố định ta thu đợ nhiều

tín hiệu

4) Nguyên lý thu phát VTĐ.

−Tín hiệu: là tiếng nói, âm thanh

−Sóng mang: là sóng có năng lợng đủ lớn, có thể truyền lan mang tín hiệu đi xa

−Điều chế: là quá trình trộn giữa tín hiệu và sóng mang Ngời ta

có các cách cơ bản để trộn tín hiệu nh sau:

+Điều biên (AM): là quá trình trộn dữ liệu vào sóng mang, sóng trộn đợc sẽ có tần số không đổi nhng bớc sóng phù hợp với tín hiệu sóng âm

+Điều tần (FM): là quá trình trộn tín hiệu sao cho biên độ sóng mang không đổi nhng tần số sẽ biến đổi phù hợp với tín hiệu của âm thanh

A

B

Sự lan truyền của sóng âm

Trang 2

Bài 2: máy thu, máy phát VTĐ.

Nguyên lý thu phát VTĐ.

1) Máy phát.

Máy phát có nhiệm vụ phát tín hiệu vào trong không gian, các tín hiệu này đã đợc khuyếch đại lên đủ lớn, âm thanh, hình ảnh bớc đầu tiên đợc khuyếch đại lên sau đó qua bộ trộn sóng mang đợc một tín hiệu, tín hiệu này khuyếch đại đa ra ănten náy phát

2) Máy thu.

Tín hiệu qua ăten đến tiền khuyếch đại, sau đó qua bộ trộn để tạo

ra sóng trung tần, sóng trung tần này đợc khuyếch đại lên và qua bộ tách sóng, sóng âm sẽ đợc khuyếch đại âm tần và cho ra thiết bị

nghe nhìn

3) Nguyên lý thông tin vệ tinh.

CES: là các trạm đài bờ, các trạm này có nhiệm vụ quản lý sự hoạt

động của các vệ tinh và quản lý việc truyền tin

SAT (khâu trung gian): là các vệ tinh, các vệ tinh là nơi trung chuyển thông tin với các trạm

mặt đất Có nhiều loại

vệ tinh bay trên các quỹ

đạo khác nhau

MES: đợc sử dụng

trong nhiều lĩnh vực: dân

sự, hàng hải, hàng

không

MIC

Bộ tạo dao động Bộ trộn Khuyếch đại công suất

Khuyếch đại tín hiệu

Loa

Tiền khuyếch đại Bộ trộn Khuyếch đại

trung tần Tạo dao động

Khuyếch đại

âm tần Tách sóng

Sat

Trang 3

Việc thông tin liên lạc giữa các khâu diễn ra theo cả 2 chiều: thu phát, truyền lên và truyền xuống

*ảnh hởng của điều kiện môi trờng tới thông tin vệ tinh: việc thông tin vệ tinh sẽ bị ảnh hởng nhiều bởi điều kiện môi trờng mà chủ yếu là hơi nớc, sơng mù và các tầng điện ly

*Quỹ đạo vệ tinh: vệ tinh có thể bay trên các quỹ đạo tròn, có thể bay trong mặt phẳng xích đạo hoặc nghiêng với mặt phẳng xích

đạo một góc α

*Ưu nhợc điểm của thông tin vệ tinh so với thông tin mặt đất:

− Thông tin vệ tinh: thông tin giữa 2 điểm A và B không truyền một cách trực tiếp mà phải qua một khâu trung gian (vệ tinh)

− Thông tin mặt đất: thông tin giữa 2 điểm A và B không qua một khâu trung gian nào

− Thông tin vệ tinh không phụ thuộc khoảng cách nên thuận lợi cho vùng tha dân, hải đảo tuy nhiên nó có nhợc điểm là đầu t ban

đầu lớn

− Thông tin mặt đất: đầu t ban đầu nhỏ, phù hợp với nơi đông dân c nhng ở những khoảng cách xa thì bị hạn chế

Chơng 2: hệ thống inmarsat

(International Maritime Sattelite)

Bài 1: phân loại vệ tinh.

Trang 4

1) Vệ tinh địa tĩnh: là vệ tinh bay trên quỹ đạo xích đạo, vận tốc quay

của vệ tinh bằng vận tốc quay của trái đất Vì vậy ở những thời điểm khác nhau, vị trí tơng đối giữa một điểm bất kỳ trên trái đất sẽ không thay đổi so với vệ tinh Nh vậy, thời gian vệ tinh bay quanh trái đất là 24h, bằng thời gian trái đất tự quay quanh nó

Do đặc điểm của vệ tinh địa tĩnh là đứng yên so với một điểm trên trái đất cho nên trong việc truyền tin tức nó không bị ảnh hởng của hiệu ứng dịch tần Doffler, vì vậy mà vệ tinh địa tĩnh đợc dùng trong thông tin liên lạc

Độ cao của vệ tinh địa tĩnh là 36000km và nó nằm trong mặt phẳng xích đạo, vì vậy mà vùng phủ sóng của nó là rất lớn

*Nhợc điểm: thiết bị cồng kềnh, giá thành cao.

2) Vệ tinh phi địa tĩnh: là vệ tinh chuyển động với vận tốc góc khác so

với vận tốc quay của trái đất, quỹ đạo chuyển động của nó không trùng với mặt phẳng xích đạo, vì vậy sẽ có sự thay đổi vị trí tơng đối giữa một điểm bất kỳ trên trái đất với vệ tinh cho nên bị ảnh hởng bởi hiệu ứng dịch tần Doffler Vì vậy vệ tinh phi địa tĩnh không đợc dùng trong thông tin liên lạc

Các hệ thống vệ tinh phi địa tĩnh: GPS Vệ tinh này bay trên độ cao 20200km, chu kỳ 11h55m Ngoài ra còn có các hệ thống vệ tinh khác nh COSPAS SARSAT gồm 4 vệ tinh bay trên 2 quỹ đạo 850 và 1000km

Bài 2: hệ thống Inmarsat.

1) Cơ cấu tổ chức INMARSAT.

Hệ thống INMARSAT ra đời năm 1979, đến năm 1982 thì chính thức

đi vào hoạt động Hệ thống sử dụng 4 ngôn ngữ chính: Anh, Pháp, Tây Ban Nha và Nga Trụ sử chính đặt tại Luân Đôn Hiện nay có trên

100 thành viên và số thành viên ngày càng đợc mở rộng trong đó có Việt Nam

Tổ chức INMARSAT đợc phân làm 3 cấp:

−Đại hội đồng: gồm tất cả các nớc thành viên, họp 2 năm/lần

−Hội đồng: gồm 22 thành viên đại diện cho các vùng tuỳ thuộc vào vị trí địa lý và số tiền đóng góp

−Hội đồng quản trị và ban giám đốc điều hành họp 3 năm/lần

Về tài chính: do các nớc thành viên đóng góp Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức năm 1997 Các nớc là thành viên của tổ chức INMARSAT đợc hởng một số u đãi về dịch vụ, giá cớc; còn những nớc cha phải thành viên thì có thể thuê dịch vụ theo quý hoặc là dài hạn Giá cớc và thuê ngày

càng hạ

2) Sơ đồ khối hệ thống.

Hệ thống gồm 3

khâu:

−Khâu điều khiển

dới mặt đất CES (Coast

Earth Station): là các

SET

CES MES

Tel, Fax, Telex, Data

GHz

4

6

GHz

5 , 1

6 , 1

Trang 5

trạm bờ, các trạm toạ độ mạng và các trung tâm điều khiển gần bờ biển, nơi thuận tiện cho việc quan sát các vệ tinh Khâu này có nhiệm vụ nhận và phát các số liệu từ trung tâm điều khiển lên vệ tinh

và ngợc lại Trạm bờ là khâu cuối cùng ở mặt đất và mỗi trạm bờ chỉ giao tiếp với một vệ tinh nhất định Hiện nay có 23 trạm bờ đợc phân

bố ở các vùng, mỗi trạm bờ có ký mã hiệu riêng

−Khâu trung gian SET: gồm các vệ tinh, là khâu xử lý dữ liệu Hệ thống INMARSAT có 4 vệ tinh bay trên các quỹ đạo xích đạo cách bề mặt trái đất 36000km

Region E

Region W

−Khâu dới tàu: là các máy thu phát INMARSAT đợc lắp đặt ở

d-ới tàu về cơ bản khâu dd-ới tàu đợc chia làm 4 khối: ănten, khối thu phát chính, khối chỉ thị (computer và máy in), tổ hợp điện thoại

Các khâu liên lạc với nhau theo 2 chiều: từ mặt đất lên vệt tinh tần số là 6GHz, xuống là 4GHz, từ vệ tinh xuống tàu là 1,5 GHz Giữâ tàu và bờ không liên lạc trực tiếp đợc với nhau mặc dù có thể ở rất gần nhau

Có 4 chế độ thông tin giữa các khâu:

Chế độ thoại (Tel): ở chế độ này, tiếng nói đợc truyền trực tiếp

nhờ các sóng VTĐ ở các giải tần trên Về hình thức thì ngời sử dụng thao tác nh gọi điện thoại thông thờng Hệ thống sử dụng chế độ thu phát đơn biên nên chất lợng thông tin cao, thu hẹp đợc giải thông

Telex: ở chế độ này ngời sử dụng sẽ soạn nội dung bức điện lên

trên màn hình và sau đó ấn nút phát Đây là phơng pháp thông tin theo phơng pháp truyền chữ, cách truyền này sẽ rút ngắn thời gian truyền tin so với thoại nhợc điểm của phơng pháp này là không có quá trình kiểm tra lỗi khi truyền tin, việc này do ngời sử dụng làm

Fax: là phơng pháp thông tin bằng cách truyền hình ảnh, thuận

tiện cho việc truyền các bản tin có tính chất đồ hoạ Trong hàng hải thờng dùng cho các bản tin dự báo thời tiết

Data: truyền thông tin theo phơng pháp truyền số, số liệu trớc

khi truyền đi đợc phân thành từng gói, sau mỗi gói ngời ta có quá trình tự động kiểm tra lỗi nên bản tin truyền chính xác, chất lợng cao Phơng pháp này hiện nay đợc áp dụng nhiều

Bài 3: phân loại INMARSAT.

1) INMARSAT A: là thiết bị INMARSAT đầu tiên đợc giới thiệu trên thị

tr-ờng thơng mại và đợc đa vào sử dụng năm 1962 Loại này cung cấp các dịch vụ: đàm thoại Telephone, Telex, Fax, Data Thiết bị INMARSAT

A có ănten kích thớc lớn Thiết bị này thích hợp với phơng tiện vận tải lớn nh tàu dầu, tàu khách, tàu siêu trờng siêu trọng

2) INMARSAT B: thiết bị này ra đời năm 1993 để cải tiến và hoàn thiện

cho INMARSAT A, sử dụng ký thuật số để nâng cao chất lợng đờng truyền, cung cấp các loại dịch cụ nh INMARSAT A, kích thớc ănten gần bằng INMARSAT A

3) INMARSAT C: chỉ có 2 loại dịch vụ: Telex và Data Kích thớc nhỏ

gọn, có khả năng nhớ và phát bức điện một cách tự động

Trang 6

4) INMARSAT D: ra đời tháng 12 năm 1992, nó cung cấp dịch vụ thông

tin thoại toàn cầu với giá rẻ, có kích thớc nhỏ và gọn hơn các loại

tr-ớc vì vậy mà nó thích hợp với các tàu có trọng tải nhỏ, du thuyền hoặc các loại tàu đánh cá và cả những tàu có trọng tải lớn Loại này cung cấp các dịch vụ: Telephone, Fax, Data

Bài 4: cách tra bảng để xác định A, ϕ A: phơng vị của ănten

ϕ: góc ngẩng của ănten

Từ vị trí tàu (ϕ, λ) tra bảng để tìm ra A và ϕ

Bài 5: bảng mã dịch vụ.

Bài 6: quy trình khai thác INMARSAT.

1) Sử dụng INMARSAT ở chế độ Telex.

a) Chế độ phát Telex.

Ship – Shore:

+Soạn thảo nội dung bức điện trên máy tính thông qua bàn phím

+Tra bảng tìm mã của trạm bờ (mã quốc tế 00 ở chế độ tự

động, 11 là yêu cầu nhân viên INMARSAT chuyển về bằng tay, tra mã quốc gia Telex rồi số thuê bao cần gửi)

+Chuyển công tắc về chế độ Telex

+Phát vào trạm bờ

Sơ đồ quay số nh sau:

Mã quốc tế→mã quốc gia→mã vùng→số thuê bao→ENTER Nếu trên màn hình cha có chữ GA (Go Ahead: đờng truyền đợc kết nối) thì cha ghép mạng đợc, phải gọi lại nhiều lần hoặc ta có thể dùng chế độ tự động 00 hay nhờ nhân viên INMARSAT chuyển bằng tay

+ấn phím cho máy ở chế độ tự phát

+Đánh xxxxx báo cho đầu kia biết bức điện đã phát xong

+Nếu cần biết về cớc thì quay số 37

Shore – Ship:

+Soạn thảo nội dung bức điện trên màn hình Computer thông qua bàn phím

+Tra mã Telex vùng biển mà tàu đang hoạt động

+Nhận dạng từng tàu

+Ghép mạng

Mã Telex quốc gia→mã vùng biển tàu chạy→mã Telex tàu đăng

ký→ ENTER

+ấn phím cho máy ở chế độ tự phát

Trang 7

+Đánh xxxxx báo cho đầu kia biết bức điện đã phát xong.

+Nếu cần biết về cớc thì quay số 37

Ship – ship:

+Tàu A liên lạc với trạm bờ CES giống nh trên

+Trạm bờ liên lạc với vệ tinh

+Trạm bờ thực hiện nối mạng giữa tàu A với tàu B

b) Chế độ thu Telex.

Yêu cầu khi tàu chạy máy phải đặt ở chế độ tự động Khi có bức

điện Telex gửi đến trong máy sẽ có loa, còi báo có bức điện đến,

đồng thời trên màn hình có chữ GA hiện lên và nội dung bức điện sẽ hiện lên trên màn hình, nếu cần thiết thì ta có thể dùng máy in để in ra

2) Sử dụng INMARSAT ở chế độ thoại.

a) Phát Telephone: gồm các bớc sau:

*Ship - shore.

+Chuẩn bị nội dung cuộc đàm thoại một cách ngắn gọn, hết ý +Chuyển máy về chế độ thoại

+Nhấc ống nghe

+Quay số theo sơ đồ sau: Mã quốc tế→mã quốc gia→mã vùng→số thuê bao

+Đàm thoại

+Nếu cần hỏi chi tiết cớc phí hay thời gian liên lạc thì gọi số

+Đặt ống nghe xuống

*Shore - ship: việc thực hiện thoại qua INMARSAT giống nh của Telex

chỉ khác là thay mã vùng biển của Telex bằng mã điện thoại

*Ship - Ship: (tơng tự).

b) Thu Telephone: khi tàu chạy thì INMARSAT để ở chế độ tự động, khi

có tín hiệu tới thì chuông sẽ kêu, đèn chỉ báo sẽ sáng báo có tín hiệu tới, ta nhấc điện thoại và ấn Hand Set rồi nói chuyện bình thờng, nói xong thì đặt ống nghe vào gá

*Thông tin cấp cứu qua INMARSAT.

Thông tin cấp cứu qua INMARSAT chia làm 9 loại cấp cứu:

1) Fire/ Explosion : cháy/ nổ

2) Flooding : ngập nớc

3) Collision : đâm va

4) Grounding : mắc cạn

5) Listing : tàu nghiêng

6) Sinking : tàu đắm

7) Disable : mất chủ

động

8) Abanding : bỏ tàu

9) Attacked by

Về loại bức điện đợc chia thành các loại:

1) Distress : cấp cứu

2) Urgency : khẩn cấp

3) Safety : an toàn

4) Rountine : thơng mại

Nh vậy, tuỳ theo mức độ nguy hiểm hay an toàn của tàu mà ta sẽ lựa chọn

Trang 8

Trờng hợp không đủ thời gian để phát thì ta ấn phím báo động và giữ trong vòng 6s để đảm bảo cho việc cấp cứu là chắc chắn

Trờng hợp đủ thời gian thì ta phải soạn bức điện bao gồm các b-ớc:

−Chọn chế độ ALL SHIP thông tin phát cho tất cả các tàu

−Vào mục chọn tính chất bức điện

−Vào mục chọn vị trí, hớng và tốc độ tàu

−Vào mục những yêu cầu cần trợ giúp

Với việc phát cấp cứu bị nhầm lẫn thì ta phải:

+Ngừng phát ngay lập tức

+Phát bào cáo ngay đến phòng an toàn hàng hải gần nhất hoặc bộ phận điều phối của trung tâm tìm kiếm cứu nạn hoặc đại lý những thông tin nh sau: tên tàu, loại tàu, treo cờ gì, số nhận dạng, vị trí, thời gian và lý do phát nhầm

Khi nhận đợc tín hiệu cấp cứu từ tàu khác, chúng ta phải chuyển

về tần số thoại hoặc Telex của tàu đó

−Với tàu ta hoặc các tàu khác thì chờ các tần số tơng ứng, với các đài bờ phải phát trở về ngay Nếu tàu ta đang ở chế độ chờ, khi thấy trạm bờ trả lời rồi thì thôi, nếu cha thấy trạm bờ trả lời thì tàu ta chuyển sang chế độ phát truyền tiếp, phát toàn bộ thông tin nhận

đ-ợc từ trạm bị nạn

Chơng 3: hệ thống an toàn, tìm kiếm và cứu nạn toàn cầu

GMDSS

(Global Maritime Distress Safety System).

Bài 1: sự ra đời và nhiệm vụ của hệ thống GMDSS.

1) Sự ra đời của hệ thống.

Xu hớng toàn cầu hoá ngày càng đẩy mạnh đã hình thành nhiều tập đoàn kinh tế lớn xuyên quốc gia Ngành hàng hải những năm gần đây phát triển cả về số lợng và chất lợng, số lợng các vụ tai nạn không ngừng tăng lên, do nguyên nhân chủ quan và khách quan đã gây thiệt hại rất lớn về ngời và tài sản làm ảnh hởng lớn đến môi tr-ờng biển Từ những nhu cầu thực tiễn trên, vấn đề dẫn dắt tàu đi lại

an toàn trên biển và việc tổ chức cứu nạn trên biển là một vấn đề cấp bách mang tính toàn cầu

Dựa theo yêu cầu của SOLAS 74 và những tiến bộ của khoa học

kỹ thuật, năm 1979 hai tổ chức hàng hải quốc tế và tổ chức viễn

Trang 9

thông quốc tế đã thống nhất tổ chức ra hệ thống an toàn và cứu nạn toàn cầu GMDSS Vào những năm tiếp theo: 1981, 1983, 1987,

1988 một số điều luật và phơng thức tổ chức của hệ thống GMDSS luôn đợc bổ sung và hoàn thiện

2) Chức năng và nhiệm vụ.

Hớng dẫn an toàn giao thông trên biển bằng các biện pháp cụ thể

Phát các thông báo hàng hải (NAVTEX)

Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn hàng hải, thờng xuyên thông qua các cơ quan chức năng

Tổ chức cứu nạn ở Việt Nam, phòng cứu nạn nằm trong cảng vụ

và do cảng vụ quản lý

Tính hiệu quả của hệ thống: hiện nay hệ thống GMDSS đã đợc trang bị những thiết bị hiện đại, phủ khắp toàn cầu Việc phát tín hiệu cứu nạn hiệu quả 98% trong đó 90% là có độ chính xác trong vùng 5

km Nói chung, thiết bị có hiệu quả cao, nhanh chóng và chính xác

Bài 2: sơ đồ khối hệ thống.

1) Sơ đồ khối.

2) Nguyên lý hoạt động.

Khi có một tàu bị nạn trên biển thì sẽ có các hình thức thông tin

nh sau:

− Tàu bị nạn có thể dùng MF/HF, VHF để liên lạc với các trạm bờ và các tàu xung quanh để thông báo vị trí tàu bị nạn

− Tàu bị nạn có thể sử dụng thiết bị INMARSAT ở chế độ cấp cứu để phát tín hiệu vào bờ, có thể phát tự động hoặc nếu có thời gian thì soạn nội dung bức điện cấp cứu

− Khi tàu bị chìm thì thiết bị EPIRB sẽ tự động nổi lên trên mặt nớc, khi EPIRB tách ra khỏi giá đỡ thì công tắc từ trong EPIRB sẽ tự

động đóng lại và EPIRB sẽ phát lên vệ tinh các thông số về con tàu nh: tên tàu, hô hiệu, quốc tịch, chiều dài, chiều rộng Vệ tinh COPAS SARSAT thu đợc tín hiệu sẽ xử lý tín hiệu và định ra vị trí của tàu, sau đó gửi về trung tâm tìm kiếm cứu nạn

− Khi tàu bị nạn thì thuỷ thủ xuống xuồng cứu sinh và mang theo thiết bị SART buộc vào cọc thành xuồng cứu sinh, khi có tín hiệu sóng Radar từ tàu bạn phát tới dội vào thiết bị SART sẽ làm đóng công tắc từ bên trong của thiết bị SART, lúc đó thiết bị SART sẽ phát ngợc trở lại một tín hiệu có tần số đúng bằng tần số của Radar, khi

đó trên màn hình Radar của các tàu tìm kiếm sẽ xuất hiện 12 vạch liên tiếp và điểm cuối là ảnh của vị trí tàu bị nạn Các thông tin về tàu

bị nạn sẽ đợc truyền về trung tâm điều phối tìm kiếm cứu nạn Trung tâm này sẽ cử các đội tìm kiếm cứu nạn đến vị trí tàu bị nạn hoặc là liên lạc trực tiếp với các tàu trong vùng lân cận tàu bị đắm để nhờ các tàu này đến hỗ trợ tàu bị nạn kịp thời

Các thiết bị thuộc hệ thống GMDSS:

+VHF kín nớc

+VHF – DSC (VHF có gắn DSC: Degital Selection Calling)

+MF/HF – DSC

+NAVTEX: máy thu các bản tin hàng hải

+EPIRB: phao báo vị trí sự cố

Trang 10

Tuỳ theo vùng hoạt động mà ta có thể lắp đật một số hay toàn

bộ các thiết bị này

Bài 3: máy thu phát sóng ngắn.

Bài 4: gọi chọn số DSC.

(Digital Selection Calling)

1) Chức năng.

Trong thông tin hàng hải, thiết bị DSC dùng để tự động bắt liên lạc giữa tàu với bờ, tàu với tàu khi chúng cần thông tin với nhau, việc thông tin này đảm bảo chính xác, an toàn và không gây nhiễu cho các kênh khác nh vậy, vai trò của DSC là thực hiện việc thiết lập kênh thông tin ban đầu giữa các đài Việc gọi chọn số DSC đợc áp dụng trong các trờng hợp gọi cấp cứu, khẩn cấp, an toàn và đôi khi

là gọi thông thờng

Các trạm VTĐ có lắp đặt thiết bị DSC thì khi có bức điện DSC gửi

đến, máy sẽ tự động báo bằng còi, đèn Với trạm bờ, khi nhận đợc bức điện DSC thì phải nhanh chóng chuyển về trung tâm tìm kiếm cứu nạn để xử lý Trung tâm cứu nạn sẽ xử lý bằng cách thông báo trên diện rộng về bức điện trên và chuẩn bị phơng tiện cần thiết để tìm kiếm Với các trạm tàu thì khi nhận đợc bức điện DSC phải khẩn trờng chuyển máy về tần số quy định và sẵn sàng thu nhận bức điện gửi đến

2) Tần số liên lạc DSC.

Quy định vè tần số DSC, Tel, Telex:

MF/HF-DSC DSC (kHz) Tel (kHz) Telex (kHz)

3) Các loại bức điện trong DSC.

Ngày đăng: 07/05/2016, 09:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2) Sơ đồ khối hệ thống. - CÂU HỎI THÔNG TIN LIÊN LẠC PART 1
2 Sơ đồ khối hệ thống (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w