1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương HKI địa lí 12

7 1,9K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2) Vì sao ven biển Trung bộ mưa chủ yếu vào mùa Thu – Đông?  Địa hình chắn gió giữa dãy Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam  Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc  Ảnh hưởng của bão trên Biển Đông  Sự di chuyển của cac dãi hội tụ nhiệt đới  Sự tranh chấp của frông nóng và frông lạnh 3) Vì sao địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh?  Địa hình nước ta ¾ là đồi núi.  Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có 2 mùa: mùa nóng và mùa lạnh  Lớp phủ thực vật ngày càng bị suy giảm

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI ĐỊA LÍ 12

NĂM HỌC 2013 – 2014

1 Trình bày hệ tọa độ địa lí của nước ta:

+ Trên đất liền nước ta nằm trong khung hệ tọa độ địa lí như sau:

Điểm cực Bắc: 23023’B (xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang)

Điểm cực Nam: 8034’B (xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau)

Điểm cực Tây: 10209’Đ (xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên)

Điểm cực Đông: 109024’Đ (xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà)

+ Trên biển, hệ toạ độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050/B và từ khoảng kinh độ 1010 Đ đến trên 117020/ Đ trên biển Đông

2 Ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên, kinh tế:

a Ý nghĩa về tự nhiên

 Vị trí địa lí quy định thiên nhiên nước ta là thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

 Nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Địa Trung Hỉa nên có nhiều nguồn tài nguyên khoáng sản → Thuận lợi cho phát triển ngành công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp khai khoáng

 Giàu nhiệt, giàu ánh sáng thuận lợi phát triển nông nghiệp

 Nằm trên đường di chuyển, di lưu của nhiều loại động, thực vật nên tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú

 Vị trí và hình thể của nước ta làm cho thiêm nhiên nước ta phân hóa theo B-N, Đông-Tây, vùng núi và đồng bằng, ven biển hải đảo

 Khó khăn: có nhiều thiên tai: lũ lụt, hạn hán, bão,

b Ý nghĩa kinh tế

 Nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế cùng với các tuyến đường

bộ, đường hàng không nối liền với các quốc gia trên TG tạo điều kiện giao lưu thuận lợi với các nước

 Tạo điều kiện Phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa hội nhập với các nước trên TG, thu hút vốn đầu tư nước ngoài

 Vùng biển rộng lớn, giàu có, phát triển tổng hợp các ngành kinh tế (khai thác, nuôi trồng, đánh bắt hải sản, giao thông biển, du lịch…)

 Khó khăn:

o Môi trường cạnh tranh rất khốc liệt trong khu vực do trình độ phát triển còn thấp

o Có nhiều vấn đề chung cần giải quyết, đặc biệt là vấn đề biển đông

Trang 2

BÀI 9 – 10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA

1) Hoạt động của gió mùa mùa hạ và gió mùa mùa đông?

Gió

mùa

Thời

gian

Nguồn gốc

Hướ ng gió

động

Ảnh hưởng

Mùa

đông

Từ

tháng

XI - IV

Khối khí lạnh phương Bắc từ cao áp Xibia

Đông Bắc

Đầu mùa:Lạnh khô

Nữa sau mùa: lạnh,

ẩm mưa nhiều

Từ dãy Bạch

Mã trở ra Bắc

Miền Bắc có 1 mùa đông lạnh

Bắc Bộ có mưa phùn

Bắc Trung Bộ mưa nhiều

Mùa

hạ

(Từ

tháng

V –

X)

Đầu

mùa hạ

(tháng

V, VII)

Khối khí nhiệt đới

ẩm Bắc

Ấn Độ Dương

Tây Nam

Nóng ẩm Cả nước Mưa lớn: Nam Bộ, Tây Nguyên

Gió phơn TN: BTB, TB

Giữa

và cuối

mùa hạ

(từ

tháng

V – X)

Tín phong bán cầu Nam vượt xích đạo lên

Tây Nam

Nóng ẩm Cả nước Mưa lớn cả nước

Bắc Trung Bộ tập trung từ T9 – T11

2) Vì sao ven biển Trung bộ mưa chủ yếu vào mùa Thu – Đông?

 Địa hình chắn gió giữa dãy Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam

 Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

 Ảnh hưởng của bão trên Biển Đông

 Sự di chuyển của cac dãi hội tụ nhiệt đới

 Sự tranh chấp của frông nóng và frông lạnh

3) Vì sao địa hình đồi núi nước ta bị xâm thực mạnh?

 Địa hình nước ta ¾ là đồi núi

 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có 2 mùa: mùa nóng và mùa lạnh

 Lớp phủ thực vật ngày càng bị suy giảm

Trang 3

 ………

Trang 4

4) Đặc điểm chung của sông ngòi nước ta Vì sao có những đặc điểm đó?

 Mạng lưới sông ngòi dày đặc:

o Cả nước có 2360 con sông

o Dọc bờ biển cứ 20km có 1 cửa sông

o Sông nhỏ chiếm 92,5%

 Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa

o Tổng lượng nước 839 tỉ m3/năm

o 60% lượng nước là từ bên ngoài lãnh thổ

o Mỗi năm có 200 triệu tấn phù sa/năm

 Chế độ mưa theo mùa -> chế độ nước thất thường

Nguyên nhân:

 Địa hình nước ta ¾ là đồi núi và bị cắt xe mạnh, sườn dốc

 Mưa lớn đất dốc, mất lớp phủ thực vật

 Chế độ mưa theo mùa: mùa lũ trùng với mùa mưa,mùa hạn trùng với mùa khô

 Chế độ nước thất thường

 Ảnh hưởng của gió mùa

Trang 5

BÀI 11 – 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG

1) Đặc điểm khác nhau về khi hậu của phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam? Vì sao có sự khác nhau đó?

Đặc điểm Phần lãnh thổ phía Bắc Phần lãnh thổ phía Nam

Giới hạn Từ dãy núi Bạch Mã trở ra phí

bắc

Từ sãy Bạch Mã trở vào phía nam

Khí hậu

- Kiểu khí hậu

- Nhiệt độ trung bình

năm

- Số tháng lạnh dưới

200C

- Sự phân mùa

Nhiệt đới ẩm gió mùa, có 1 mùa đông lạnh

Trên 200C

2 – 3 tháng Mùa nóng và mùa lạnh

Cận xích dạo gió mùa nóng quanh năm

Trên 250C Không có

Mùa mưa và mùa khô

 Do nước ta trải dài trên nhiều vĩ độ

 Do ảnh hưởng của gió mùa kết hợp với địa hình

Trang 6

2) Đặc điểm khí hậu và đất đai của đai khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đai ôn đới gió mùa? Vì sao miền Nam không có đai ôn đới gió mùa trên núi?

Độ cao Miền Bắc:<600-700m

Miền Nam:<900-1000m

>2600m

Khí hậu Mùa hạ: nhiệt độ trung bình trên 250C, độ

ẩm thay đổi

Ôn đới, nhiệt độ trung bình dưới 150C, mùa đông dưới 50C

Đất đai Đất phù sa: chiếm 24% diện tích đất tự

nhiên Đất feralit: chiếm 60% diện tích đất tự nhiên

Đất mùn

Sinh

vật,

cảnh

quan

HST rừng nhiệt đới ẩm , thường xanh quanh năm

HST rừng nhiệt đới gió màu

Cảnh quan ôn đới: lãnh sam, thiết sam, đỗ quyên

Ý nghĩa Phần lớn tập trung dân cư sinh sống thuận

lợi cho sản xuất và đời sống

Phát triển du lịch

Miền Nam không có đai ôn đới gió mùa trên núi:

 Địa hình miền Nam thấp

 Càng vào Nam càng gần xích đạo, nhiệt độ cao

1) Hiện trạng rừng của nước ta? Nguyên nhân?

 Diện tích rừng giảm nhanh:

Từ năm 1943 -> 1983: Từ 14,3 triệu ha còn 7,2 triệu ha

 Độ che phủ có rừng giảm

14,3 triệu ha vào năm 1943 và chỉ còn 6,8 triệu ha năm 1983

 Từ 1983 cho đến nay, diện tích rừng tăng lên

Tăng từ 7,2 lên 12,7 triệu ha

 Chất lượng rừng giảm: 70% là rừng nghèo, rừng mới phục hồi

1943 -> 1983: Giảm từ 43% xuống 22%

 Nguyên nhân:

 Khai thác quá mức, bừa bãi, không hợp lí

 Chiến tranh, cháy rừng

 Chưa có chủ trương, biên pháp khai thác hiệu quả kịp thời và hiệu quả

Trang 7

2) Hiện trạng suy giảm đa dạng sinh học của nước ta? Nguyên nhân?

 Thành phần loài đa dạng

Số loài đã biết: 14.500 loài thực vật, 300 loài thú, 830 loài chim, 400 loài lưỡng cư…

 Đang bị suy giảm ( cả SV dưới nước và trên cạn)

Số loài bị mất dần: Thực vật: 500 loài, Thú:96 loài, Cá: 90 loài, Chim:57 loài

Số loài bị tuyệt chủng: Thực vật:100 loài, Thú:62 loài, Chim:29 loài

 Nguyên nhân:

Khai thác bừa bãi

Kĩ thuật khai thác còn lạc hậu

Ý thức của người dân chưa cao

BÀI 15: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI 1) Trình bày hoạt động của bão ở nước ta, hậu quả và biện pháp phòng chống bão * Hoạt động của bão ở Việt nam - Thời gian hoạt động từ tháng VI, kết thúc vào tháng XI Đặc biệt là các tháng IX và XIII - Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam - Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão - Trung bình mỗi năm có 8 trận bão

* Hậu quả của bão: - Mưa lớn trên diện rộng (300 - 400mm), gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông Thủy triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển - Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa, cầu cống, cột điện cao thế

- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh

* Biện pháp phòng chống bão: - Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển của cơn bão - Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đất liền - Củng cố hệ thống đê kè ven biển - Sơ tán dân khi có bão mạnh - Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi

Ngày đăng: 06/05/2016, 19:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w