1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án cung cấp điện part0

17 298 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ đầu tiên của người thiết kế cung cấp điện cho một công trình là xác định chính xác nhu cầu điện của công trình đó, tức là xác định phụ tải của công trình đó đồng thời có tính toán đến đến sự phát triển của phụ tải trong tương lai. Trên cơ sở giá trị công suất tính toán mà ta lựa chọn nguồn điện và thiết bị như MBA, dây dẫn, thiết bị phân phối, thiết bị bảo vệ. Việc xác định không chính xác công suất tính toán của nhà máy sẽ dẫn đến việc lãng phí trong đầu tư khi phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế cũng như việc cung cấp điện không đảm bảo làm giảm tuổi thọ các thiết bị, có thể gây cháy nổ và quá tải khi phụ tải tính toán nhỏ hơn phụ tải thực tế. Trong thực tế có nhiều phương pháp tính toán phụ tải độ chính xác khác nhau như: Theo công suất đặt và hệ số nhu cầu. Theo công suất trung bình và độ lệch công suất tính toán với công suất trung bình. Theo công suất trung bình và hệ số hình dáng. Theo công suất trung bình và hệ số cực đại Theo lượng tiêu thụ điện năng trên một đơn vị sản phẩm. Theo lượng điện năng trên một dơn vị diện tích. Việc lựa chọn phương pháp tính toán phụ thuộc vào độ chính xác cho phép cũng như dữ liệu cho trước. Tuy nhiên phương pháp được coi là chính xác nhất là phương pháp dựa trên dữ liệu của từng thiết bị riêng lẻ. Những lưu ý khi tính toán thiết kế cung cấp điện Tổng công suất tiêu thụ lớn nhất thực tế của nhóm thiết bị luôn nhỏ hơn tổng công suất định mức của chúng vì không phải lúc nào chúng cũng làm việc với công suất định mức và thời điểm tiêu thụ công suất cực đại cũng không phải lúc nào cũng trùng nhau. Khi xác định công suất tính toán của nhà máy cần lưu ý đến tính chất không đều của tải theo giờ, ngày, tuần, tháng, năm, tức là cần phải phân tích đồ thị phụ tải. Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện và các phần tử trong hệ thống cung cấp phải tiến hành dựa trên cơ sở tính toán kinh tế kỹ thuật để lựa chọn ra phương án tối ưu. Phương án được lựa chọn phải là phương án đảm bảo cung cấp điện tin cậy đồng thời tiết kiệm về mặt kinh tế (Chi phí đầu tư, phí tổn vận hành hàng năm, tổn thất điện năng …). Những đại lượng chính được đề cập đến khi tính toán phụ tải: công suất biểu kiến S(kVA), công suất tác dụng P(kW), công suất phản kháng (kVar), và dòng điện I (A). Hệ thống cung cấp điện được thiết kế phải đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, thuận tiện cho người vận hành, sửa chữa. Các bước chính trong thiết kế hệ thống cung cấp điện công nghiệp: a. Xác định phụ tải tính toán của từng phân xưởng. b. Xác định phương án về nguồn điện c. Xác định sơ đồ cấu trúc mạng điện. d. Chọn, kiểm tra dây dẫn và thiết bị bảo vệ. e. Thiết kế hệ thống nối đất an toàn. f. Thiết kế hệ thống chống sét. g. Xây dựng bản vẽ nguyên lý và bản vẽ thi công

Trang 1

CHƯƠNG I TÍNH TOÁN PHỤ TẢI PHÂN XƯỞNG



1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Nhiệm vụ đầu tiên của người thiết kế cung cấp điện cho một công trình là xác định chính xác nhu cầu điện của công trình đó, tức là xác định phụ tải của công trình đó đồng thời có tính toán đến đến sự phát triển của phụ tải trong tương lai

Trên cơ sở giá trị công suất tính toán mà ta lựa chọn nguồn điện và thiết bị như MBA, dây dẫn, thiết bị phân phối, thiết bị bảo vệ

Việc xác định không chính xác công suất tính toán của nhà máy sẽ dẫn đến việc lãng phí trong đầu tư khi phụ tải tính toán lớn hơn phụ tải thực tế cũng như việc cung cấp điện không đảm bảo làm giảm tuổi thọ các thiết bị, có thể gây cháy nổ và quá tải khi phụ tải tính toán nhỏ hơn phụ tải thực tế

Trong thực tế có nhiều phương pháp tính toán phụ tải độ chính xác khác nhau như:

- Theo công suất đặt và hệ số nhu cầu

- Theo công suất trung bình và độ lệch công suất tính toán với công suất trung bình

- Theo công suất trung bình và hệ số hình dáng

- Theo công suất trung bình và hệ số cực đại

- Theo lượng tiêu thụ điện năng trên một đơn vị sản phẩm

- Theo lượng điện năng trên một dơn vị diện tích

Việc lựa chọn phương pháp tính toán phụ thuộc vào độ chính xác cho phép cũng như

dữ liệu cho trước Tuy nhiên phương pháp được coi là chính xác nhất là phương pháp dựa trên dữ liệu của từng thiết bị riêng lẻ

Những lưu ý khi tính toán thiết kế cung cấp điện

- Tổng công suất tiêu thụ lớn nhất thực tế của nhóm thiết bị luôn nhỏ hơn tổng công suất định mức của chúng vì không phải lúc nào chúng cũng làm việc với công suất định mức và thời điểm tiêu thụ công suất cực đại cũng không phải lúc nào cũng trùng nhau

- Khi xác định công suất tính toán của nhà máy cần lưu ý đến tính chất không đều của tải theo giờ, ngày, tuần, tháng, năm, tức là cần phải phân tích đồ thị phụ tải

- Việc lựa chọn sơ đồ cung cấp điện và các phần tử trong hệ thống cung cấp phải tiến hành dựa trên cơ sở tính toán kinh tế - kỹ thuật để lựa chọn ra phương án tối ưu

- Phương án được lựa chọn phải là phương án đảm bảo cung cấp điện tin cậy đồng thời tiết kiệm về mặt kinh tế (Chi phí đầu tư, phí tổn vận hành hàng năm, tổn thất điện năng …)

- Những đại lượng chính được đề cập đến khi tính toán phụ tải: công suất biểu kiến S(kVA), công suất tác dụng P(kW), công suất phản kháng (kVar), và dòng điện I (A)

- Hệ thống cung cấp điện được thiết kế phải đảm bảo an toàn cho người và thiết bị, thuận tiện cho người vận hành, sửa chữa

Các bước chính trong thiết kế hệ thống cung cấp điện công nghiệp:

a Xác định phụ tải tính toán của từng phân xưởng

b Xác định phương án về nguồn điện

c Xác định sơ đồ cấu trúc mạng điện

d Chọn, kiểm tra dây dẫn và thiết bị bảo vệ

e Thiết kế hệ thống nối đất an toàn

f Thiết kế hệ thống chống sét

Trang 2

g Xây dựng bản vẽ nguyên lý và bản vẽ thi công

2 ĐẶC ĐIỂM PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ VÀ THÔNG SỐ PHỤ TẢI

Là phân xưởng cơ khí với dạng hình chữ nhật, có các kích thước như sau:

- Chiều dài: 54m

- Chiều rộng: 18m

- Chiều cao: 7m

- Diện tích toàn phân xưởng 972m2

- Phân xưởng dạng hai mái tôn kẽm, nền xi măng, toàn bộ phân xưởng có năm cửa

ra vào hai cánh: một cửa đi chính, bốn cửa phụ

- Trong phân xưởng có 36 máy, một phòng kho và một phòng kiểm tra sản phẩm KCS

- Phân xưởng được cấp điện bởi trạm biến áp khu vực với cấp điện áp là 22 kV.

STT Ký hiệu Số lượng Pđm (kW) Cosφ ksd Ghi chú

Trang 3

3 PHÂN NHÓM PHỤ TẢI CHO PHÂN XƯỞNG

Các tiêu chí được áp dụng:

- Các thiết bị trong nhóm nên có cùng chế độ làm việc

- Các thiết bị trong nhóm nên ở gần nhau về vị trí

- Tổng công suất của các nhóm trong phân xưởng nên chênh lệch ít

Từ những nguyên tắc phân nhóm trên ta phân phụ tải trong xưởng sửa chữa cơ khí ra làm 4 nhóm như trong sơ đồ phân nhóm dưới đây

Nhóm

máy Tổng côngsuất(kW) Ký hiệu máy trên mặtbằng Số lượng (cái)

Công suất từng

máy(kW)

1A, 1B, 1C, 1D

8

2B, 2C, 2D

8

5A, 5B

11

4

4

9

Trang 4

4 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG

Có nhiều phương pháp để xác định phụ tải tính toán, nhưng theo dữ liệu hiện có, ta chọn phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số sử dụng ksd và hệ số đồng thời

kđt (sách HƯỚNG DẪN THIẾT KẾ LẮP ĐẶT ĐIỆN THEO TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ IEC trang B37).

Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo hệ số sử dụng ksd và hệ số đồng thời kđt

có ưu điểm là đơn giản, tính toán thuận tiện, được sử dụng nhiều trong thực tế

Các biểu thức tính toán:

Công suất biểu kiến yêu cầu của từng máy:

Công suất biểu kiến của nhóm máy:

Công suất biểu kiến của phân xưởng:

Dòng điện tính toán từng thiết bị:

(A)

Thông số nhóm I:

Tên máy Công suất

Pđmi (kW)

Cosφi ksdi Công suất

yêu cầu từng máy (kVA)

Itt (cho từng máy) (A)

Công suất biểu kiến nhóm I:

SI = 0.7(4 = 0.7(4

= 80.36 kVA

Theo tiêu chuẩn IEC ( bảng B16 trang B35), ta chọn hệ số đồng thời của nhóm I: kđt = 0.7

Tên máy Công suất

Pđmi (kW)

Cosφi ksdi Công suất

yêu cầu từng máy (kVA)

Itt (cho từng máy) (A)

Trang 5

Tổng nhóm II 96 105.42 Công suất biểu kiến nhóm II:

SII = 0.7(3Syc2 + 2 Syc3 + Syc6 + 2Syc12) = 0.7 (3+ 2+ 14 + 2

= 73.79 kVA

Theo tiêu chuẩn IEC ( bảng B16 trang B35), ta chọn hệ số đồng thời của nhóm II: kđt = 0.7

Tên máy Công suất

Pđmi (kW)

Cosφi ksdi Công suất

yêu cầu từng máy (kVA)

Itt (cho từng máy) (A)

7A, 7B, 7C, 7D,

Công suất biểu kiến nhóm III:

SIII = 0.6(2Syc5 + 5 Syc7 + Syc8 + Syc9 + Syc10 + Syc12) = 0.6 (2 + 5 + 14 + 23.14 + 10.3 + 16)

= 81.86 kVA

Theo tiêu chuẩn IEC ( bảng B16 trang B35), ta chọn hệ số đồng thời của nhóm III: kđt = 0.6

Tên máy Công suất

Pđmi (kW)

Cosφi ksdi Công suất

yêu cầu từng máy (kVA)

Itt (cho từng máy) (A)

Công suất biểu kiến nhóm IV:

SIV = 0.7(Syc4 + Syc6 + Syc8 + 2 Syc9 + 2 Syc10 + 2 Syc12) = 0.7 (18 + 14 + 14 + 2)

= 101.42 kVA

Theo tiêu chuẩn IEC ( bảng B16 trang B35), ta chọn hệ số đồng thời của nhóm IV: kđt = 0.7

Trang 6

Có nhiều phương pháp để xác định phụ tải chiếu sáng trong công nghiệp, do đặc điểm của phân xưởng nên ta chọn phương pháp tính gần đúng

Phương pháp này đơn giản, được ứng dụng nhiều trong thực tế

Phương pháp này được tính toán theo biểu thức:

Pttcs = P0Fpx

Trong đó : P0 là công suất chiếu sáng của phân xưởng, W/m 2

Fpx là diện tích toàn phân xưởng, m 2

Suất chiếu sáng được áp dụng cho phân xưởng cơ khí là P0 = 12 W/m 2 = 0.012 kW/m 2

Công suất chiếu sáng của phân xưởng:

Pttcs =0.012× 972 = 11.66 kW

Ta chọn chiếu sáng bằng đèn Metal Halide sử dụng ballast có cosφ = 0.85 ⇒

Sttcs = 13.71 kVA

Công suất biểu kiến toàn phân xưởng:

Sttpx = kđt(SI + SII + SIII + SIV + Sttcs) = 0.8 (80.36 + 73.79 + 81.86 + 101.42 + 13.71)

= 280.8 kVA

Dòng điện làm việc tính toán phân xưởng

Ittpx = U

S ttpx

×

3 = 3 0.38

8 280

×

= 426.62 A Theo tiêu chuẩn IEC (bảng B16 trang B35), ta chọn hệ số đồng thời của phân xưởng: k đt

= 0.8

5 XÁC ĐỊNH TÂM PHỤ TẢI CỦA NHÓM VÀ CỦA PHÂN XƯỞNG:

Tâm phụ tải được xác định theo công thức: I(XI ,YI)

=

=

×

i đmi

n i

đmi i I

P

P x X

1

1

=

=

×

i đmi

n i

đmi i I

P

P y Y

1 1

Trong đó: Pi là công suất định mức của thiết bị thứ i

XI ,YI là tọa độ tâm của phụ tải của nhóm máy

xi , yi là tọa độ vị trí máy Chọn gốc tọa độ tại góc trái phía dưới của sơ đồ mặt bằng phân xưởng Bán kính của vòng tròn đồ thị phụ tải:

m

S

π

= Trong đó: Ri – bán kính của vòng tròn bản đồ phụ tải phân xưởng

Si – công suất tính toán của phân xưởng

Trang 7

m – tỉ lệ xích, m = 20 kVA/m 2

• Thông số vị trí máy của nhóm 1:

STT Ký hiệu Pđmi (kW) xi (m) yi (m)

• Tâm phụ tải nhóm 1:

126

1 18 18 ) 9 19 9 15 ( 14 ) 6 10 8 6 9 10 3 8 6 5 ( 16

8 1 1

8 1

1 1 1

× + +

× + +

+ + +

×

=

×

=

=

=

i i đm

i

i đm i

P

P x X

= 11.9 m

126

4 13 18 ) 2 16 2 16 ( 14 ) 9 13 9 13 2 16 2 16 2 16 ( 16

6 1 1

6 1

1 1 1

× + +

× + +

+ + +

×

=

×

=

=

=

i i đm

i

i đm i

P

P y Y

= 15.2 m

Bán kính của vòng tròn đồ thị phụ tải:

m m

S

20

80.36

=

π π

Tính toán tương tự, ta có bảng tóm tắt tọa độ các tâm phụ tải của các nhóm thiết bị:

phân xưởng:

478

7 43 126 41 130 1 10 96 9 11 126

*

4 1

4

1 = × + × + × + ×

=

=

=

i đmi

i

đmi i px

P

P x X

STT Ptt (kW) Xi (m) Yi (m) R (m)

Trang 8

= 27.8 m

478

5 5 126 9 13 130 1 6 96 2 15 126

*

4 1

4

1 = × + × + × + ×

=

=

=

i đmi

px

P

P y Y

= 10.5 m

Bán kính của vịng trịn đồ thị phụ tải:

m m

S

20

8 280

=

π π

5.4 Lựa chọn vị trí đặt tủ phân phối chính và tủ động lực

Việc lắp đặt tủ động lực và tủ phân phối đúng tâm phụ tải của nhóm và phân xưởng có lợi về:

- Chi phí cho việc đi dây và lắp đặt là thấp nhất

- Tổn hao điện áp là thấp nhất

Tuy nhiên trong thực tế khi lắp đặt tủ phân phối không được như trên lý thuyết mà

ta cần lưu ý đến một số vấn đề sau:

- Đặt gần tâm phụ tải

- Tính chất của phụ tải

- Mặt bằng xây dựng của nhà xưởng

- Tính mỹ quan

- Thuận tiện cho vận hành và sửa chữa

- Thuận lợi cho quan sát toàn nhóm máy hay toàn phân xưởng

Trang 9

- Không gây cản trở lối đi.

- Gần cửa ra vào

- Thông gió tốt

Vì vậy dựa vào các điều kiện trên ta chọn vị trí đặt tủ phân phối và tủ động lực

cĩ thể lệch đi so với tính tốn của tâm phụ tải nhưng phải đảm bảo gần tâm phụ tải nhất sau khi xem xét bố trí của phụ tải phân xưởng ta đưa ra phương án đặt tủ động lực và tủ điều khiển cho tồn phân xưởng như hình vẽ sau:

CHƯƠNG II TÍNH TỐN MÁY BIẾN ÁP

Trang 10

1 CHỌN SỐ LƯỢNG, CẤP ĐIỆN ÁP CỦA MÁY BIẾN ÁP

Phân xưởng cơ khí này thuộc hộ tiêu thụ loại 2, nên ta chỉ chọn 1 MBA cung cấp điện cho phân xưởng

Phân xưởng được đặt gần trạm biến áp khu vực với cấp điện áp là 22 kV, phụ tải của

phân xưởng là phụ tải động lực có điện áp định mức 0.38 kV và phụ tải chiếu sáng, do đó

ta chọn MBA dàn có điện áp định mức 22/0.4 kV

2 CHỌN VỊ TRÍ MÁY BIẾN ÁP

Chọn vị trí đặt MBA dựa trên các tiêu chí:

- Đặt gần tâm phụ tải, thuận tiện cho nguồn cung cấp đưa đến cũng như các phát tuyến từ trạm đi ra

- An toàn, liên tục cung cấp điện

- Thao tác vận hành và bảo dưỡng dễ dàng

- Tiết kiệm vốn đầu tư và chi phí vận hành hàng năm bé nhất

- Môi trường không ảnh hưởng đến chế độ làm việc của MBA

- Vị trí trạm phải bảo đảm đủ chỗ, phù hợp với quy hoạch của phân xưởng và các vùng lân cận

- Vị trí của trạm phải bảo đảm các điều kiện khác như cảnh quan môi trường, có khả năng điều chỉnh cải tạo thích hợp, đáp ứng được khi khẩn cấp v.v

- Ít người qua lại

Có nhiều cách chọn vị trí cho MBA, ở đây ta chọn đặt MBA ở bên ngoài ngay sát phân xưởng có rào chắn bảo vệ an toàn, MBA được đặt cách cửa là 12m

3 CHỌN DUNG LƯỢNG MBA:

Chọn dung lượng MBA theo điều kiện:

SMBA ≥ Stt phân xưởng

Trang 11

Với: Stt phân xưởng = Stt + Sdự phòng

Công suất tính toán phụ tải đã được tính ở chương I

Stt = 280.8 kVA

Sdự phòng phụ thuộc vào việc dự báo phụ tải điện của phân xưởng trong tương lai,giả

sử phụ tải điện của phân xưởng dự báo trong tầm vừa từ 3 – 10 năm.Do vậy ta chọn công suất dự phòng cho phân xưởng là 20%

Sdự phòng=20% Stt = 20%

Vậy SMBA ≥ 280.8 + 56.16 = 336.96 kVA

Ta chọn máy biến áp 3pha của hãng THIBIDI sản xuất tại Việt Nam với nhiệt độ

môi trường của Việt Nam nên ta không cần xét đến hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ Máy biến áp

có SđmMBA=400(KVA)

4 KIỂM TRA VÀ ĐO LƯỜNG TRONG TRẠM

Trang 12

Để kiểm tra và đo lường, ta sử dụng các đồng hồ đo lường được đặt ở đầu ra của trạm, với các đồng hồ: đồng hồ Ampe, đồng hồ Volt, đồng hồ đo điện năng tác dụng, đồng hồ đo điện năng phản kháng

Máy biến dòng có nhiệm vụ biến đổi dòng điện từ một trị số lớn xuống trị số nhỏ để cung cấp cho các dụng cụ đo lường, bảo vệ rơle và tự động hóa Thường dòng điện định mức thứ cấp của máy biến dòng điện là 5A (trường hợp đặc biệt có thể là 1A hay 10A) dù rằng dòng điện định mức sơ cấp có thể bằng bao nhiêu

Để đảm bảo an toàn cho người vận hành, cuộn thứ cấp của máy biến dòng phải được nối đất

Máy biến dòng được chọn theo điều kiện:

- Theo điện áp định mức: UđmBI ≥ Uđm.mạng

- Theo dòng điện sơ cấp định mức: I1đmBI ≥ Ilvmax

- Theo phụ tải định mức ở phía sơ cấp: S2đmBI ≥ S2tt Theo tính toán ở chương I, ta có:

Uđm.mạng = 0.4 kV

Ilvmax = 426.62 A

S2tt = 280.8 kVA

Vậy chọn máy biến dòng có các thông số:

Uđm (V) Iđm (A) Cấp chính xác Sai số Sđm (kVA)

Máy biến điện áp có nhiệm vụ biến đổi điện áp từ một trị số lớn xuống trị số nhỏ để cung cấp cho các dụng cụ đo lường, bảo vệ rơle và tự động hóa Điện áp thứ cấp của máy

biến điện áp 100V hay 100/ 3V không kể điện áp sơ cấp định mức là bao nhiêu

Các điều kiện chọn máy biến áp đo lường:

- Điện áp sơ cấp định mức: U1đm ≥ Uđm.mạng

- Sơ đồ nối dây, kiểu máy

- Phụ tải định mức: S2đmBU > S2tt

- Sai số cho phép: [N%] ≤ N%

Vậy chọn máy biến điện áp có các thông số:

Uđm V Cấp chính xác Sai số

Trang 13

4.4 Sơ đồ nguyên lý đo lường trạm biến áp:

Trang 14

CHƯƠNG III PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY



1 ĐẶT VẤN ĐỀ:

Việc chọn lựa phương án đi dây là hết sức quan trọng trong thiết kế cung cấp điện, tùy vào tính yêu cầu cung cấp điện của phụ tải mà ta chọn các phương pháp đi dây cho phù hợp

Cung cấp điện cho mạng điện phân xưởng được thực hiện từ các trạm biến áp với cấp điện áp thứ cấp là 380V Cấu trúc của mạng điện phân xưởng là hệ thống ba pha bốn dây với trung tính nối đất

Các dạng sơ đồ cấu trúc đường dây:

- Sơ đồ hình tia

- Sơ đồ phân nhánh

- Sơ đồ hỗn hợp

- Sơ đồ liên hệ mạch vòng Các chỉ tiêu khi chọn lựa phương án đi dây:

- Đảm bảo cung cấp điện tin cậy và chất lượng cho các phụ tải

- Sơ đồ nối dây đơn giản, rõ ràng

- Thuận tiện và an toàn trong vận hành và sửa chữa

- Đáp ứng được các yêu cầu về đặc điểm môi trường

- Có khả năng phát triển mở rộng

- Chi phí tối thiểu…

2 CÁC PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY CỦA PHÂN XƯỞNG:

Có nhiều phương án đi dây trong mạng điện, nhưng phù hợp với phân xưởng cơ khí này nhất là phương án đi dây hình tia Theo đó, mỗi nhóm hoặc mỗi thiết bị được cung cấp điện bởi 1 đường riêng biệt từ tủ phân phối

Ưu điểm của phương án này là:

- Sơ đồ đơn giản

- Độ tin cậy cung cấp điện cao (sự cố xảy ra ở một đường dây không làm ảnh hưởng đến sự cung cấp điện của các thiết bị được cung cấp từ các đường dây khác)

- Dễ dàng áp dụng các phương tiện tự động điều khiển và bảo vệ

- Lắp đặt, sửa chữa và bảo trì dễ dàng

- Sụt áp thấp

3 PHƯƠNG ÁN LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG PHÂN XƯỞNG

Nguồn điện được lấy từ mạng trung áp xuống MBA (đặt ngoài xưởng)

Do điểm đặc thù của phân xưởng cơ khí là có nhiều vật liệu, sản phẩm sắt, nặng… nên ta sẽ lắp đặt dây như sau:

- Từ MBA đến tủ phân phối chính được đi ngầm dưới đất trong các rãnh xuyên qua tường

Trang 15

- Từ tủ phân phối chính qua các tủ động lực ta đi dây hình tia và đi trên máng cáp

- Từ tủ động lực đến các máy ta đi ngầm dưới đất

- Đường dây từ tủ chiếu sáng tới các bĩng đèn cho vào ống ruột gà cách điện, được cố định vào tường và xà của mái nhà

Các sợi cáp được đặt trên các giá đỡ Rãnh cáp được xây dựng với nắp đậy cĩ thể tháo ra dễ dàng để đảm bảo thuận tiện cho quá trình vận hành và sửa chữa đường dây, rãnh cáp cĩ một độ thơng thống nhất định

Vậy ta tiến hành đi dây cho phân xưởng như sau:

- Nhĩm 1: Từ tủ phân phối chính(MDB) → Đến tủ động lực nhĩm 1 (DB1) → Đến các động cơ nhĩm 1 là:1A-1B-1C-1D-2A-6A-6B-8A.

- Nhĩm 2: Từ tủ phân phối chính(MDB) → Đến tủ động lực nhĩm 2 (DB2) → Đến các động cơ nhĩm 2 là:2B-2C-2D-3A-3B-6C-12A-12B.

- Nhĩm 3: Từ tủ phân phối chính(MDB) → Đến tủ động lực nhĩm 3 (DB3) → Đến các động cơ nhĩm 3 là:5A-5B-7A-7B-7C-7D-7E-8B-9A-10A-12C.

- Nhĩm 4: Từ tủ phân phối chính(MDB) → Đến tủ động lực nhĩm 4 (DB4) → Đến các động cơ nhĩm 4 là:4-6D-8C-9B-9C-10B-10C-12D-12E.

4 SƠ ĐỒ MẶT BẰNG ĐI DÂY

Ngày đăng: 04/05/2016, 23:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5.3. Sơ đồ tâm phụ tải của phân xưởng: - Đồ án cung cấp điện part0
5.3. Sơ đồ tâm phụ tải của phân xưởng: (Trang 8)
4. SƠ ĐỒ MẶT BẰNG ĐI DÂY - Đồ án cung cấp điện part0
4. SƠ ĐỒ MẶT BẰNG ĐI DÂY (Trang 15)
5. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÍ ĐI DÂY CỦA PHÂN XƯỞNG - Đồ án cung cấp điện part0
5. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÍ ĐI DÂY CỦA PHÂN XƯỞNG (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w