GIỚI THIỆU DOC là chương trình của hãng ABB để thiết kế và tính toán mạng phân phối trung và hạ áp, lựa chọn thiết bị đóng cắt và thiết bị bảo vệ và kiểm tra lại sự phối hợp bảo vệ của
Trang 1HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM DOC & CAT
I TỔNG QUAN
I.1 GIỚI THIỆU
DOC là chương trình của hãng ABB để thiết kế và tính toán mạng phân phối trung và hạ
áp, lựa chọn thiết bị đóng cắt và thiết bị bảo vệ và kiểm tra lại sự phối hợp bảo vệ của các
thiết bị
DOC liên kết với CAT để vẽ các thiết bị trên tủ, thiết kế tủ phân phối
Chức năng chính của chương trình :
Vẽ sơ đồ đơn tuyến của mạng điện
Tính toán quá nhiệt bên trong tủ
Điều chỉnh và phối hợp các thiết bị bảo vệ
Kiểm tra bảo vệ cáp
Liên kết với phần mềm CAT để quản lí và thiết kế tủ phân phối
In sơ đồ đơn tuyến và dữ liệu của dự án
Chương trình có các chức năng sau đây:
1 Thiết kế và vẽ sơ đồ đơn tuyến
Nguồn cung cấp: ba pha có hoặc không có trung tính, hai pha và một pha
Hệ thống phân phối: TT, IT, TN-S, TN-C
Không giới hạn số nút, số phần tử và cấp phân phối
Nhiều hệ thống phân phối trong cùng mạng
Trang 2 Nguồn với máy phát.
Nguồn phát điện với máy biến áp
Hoạt động độc lập, không giới hạn số lượng máy phát
Phương pháp tính toán theo tiêu chuẩn : IEC 60909
2 Tính toán dòng điện tải
Dòng tải
Dòng ngắn mạch
Tính toán điện áp rơi
Định kích cỡ máy biến áp, dây cáp và thanh cái hệ thống theo tiêu chuẩn:
Lựa chọn thiết bị đóng cắt và bảo vệ
Cài đặt và phối hợp giữa các thiết bị bảo vệ
Đánh giá độ tăng nhiệt của tủ theo PTTA (Method of temperature rise assessment byextrapolation for partially tested assemblies ): theo tiêu chuẩn IEC 60890
Xuất kết quả báo cáo dưới dạng văn bản
- Ngoài ra ở DOC có hai hướng thiết kế DOC Light và DOC Professionnal giúp cho ngườithiết kế có thể lựa chọn phương án thiết kế phù hợp
Tận dụng hết tính năng của phần mềm bao gồm tất cả các chức năng sẵn có
Dùng cho mạng có sơ đồ và tính toán phức tạp với nguồn trung áp hoặc vớinguồn cung cấp bởi máy phát
So với phần mềm Ecodial thì phần mềm DOC có các ưu điểm sau:
- Quản lí các dự án chính và phụ theo bảng (sheet) chứ không theo tập tin (file) Điều nàythuận tiện cho việc quản lí và in ấn
- Có thể thao tác đóng và cắt các thiết bị đóng cắt bảo vệ trên sơ đồ phân phối điện mộtcách trực tuyến (online) bằng thao tác nhấp chuột và chương trình sẽ tính lại dự án chứ
Trang 3Khởi động DOC
Chọn thông số chung của dự án
Chọn mẫu dự án (mẫu giấy in )
Vẽ sơ đồ đơn tuyến
Nhập thông số cho thiết bị
đặc tính thiết bị
- Các văn bản có thể in dưới dạng tập tin pdf, xls, rtf và đặc biệt là pdf vốn được sửdụng rất rộng rãi trong việc trao đổi thông tin trên mạng và có tính bảo mật cao
- Sơ đồ đơn tuyến có thể định dạng file dwg, dxf ( Auto cad ) và pdf
- Chỉ duy nhất phần mềm DOC là có thể xuất sơ đồ đơn tuyến ra dạng file autocad, thuậntiện cho việc chỉnh sửa
- Các giao diện tính toán, giao diện thông số thiết bị rất sinh động, đầy đủ, chi tiết và rõràng
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm được trình bày dưới dạng tập tin pdf dựa trênnền các phiên bản trước
I.2 GIAO DIỆN VÀ LƯU ĐỒ TÍNH TOÁN
Hình 1 Giao diện và lưu đồ tính toán của DOC
II CÀI ĐẶT PHẦN MỀM DOC&CAT
II.1 BƯỚC 1
Đầu tiên, cài đặt ABBSoftwareDestop trước:
Mở folder chứa DOC&CAT : “Drive>:\DOC&CAT”
Double click file “Setup.exe”
Trang 4 Click vào “CAT”, hoặc “DOC”, khi đó ABB Software Desktop sẽ được cài đặt.
II.2 BƯỚC 2
Cài đặt ABB CAT
Click vào “CAT” để cài đặt ABB CAT Software
II.3 BƯỚC 3
Cài đặt ABB DOC Software
Click vào “DOC” để cài đặt ABB DOC Software
Click here to install ABB Software Desktop
Click here again
to install CAT
Trang 5Để update ABB Software Desktop, DOC&CAT :
Chạy ABB Software Desktop
Xuất hiện hộp thoại > Click OK để chấp nhận việc update :
Sau khi nhấn OK hộp thoại Welcom xuất hiện yêu cầu chọn update oline hoặc từ file trongmáy tính:
Click vào đây để cài đặt ABB DOC
Click vào đây để
update
Trang 6 Để update từ file trong máy tính :
+ Chọn “Look for updates locally”
+ Click “Browse…” để chỉ đến thư mục chứa file update
+ Chọn thư mục : “Drive>:\DOC&CAT\ABBSoftwareUpgrade\Localshare”
Nhấn OK > chương trình sẽ tự động update
Để update trực tuyến: cần phải đăng ký tài khoản trước khi update trực tuyến
Xuất hiện hộp thoại Sign up: điền các dữ liệu cá nhân vào để tạo tài khoản sử dụng
Click vào đây để đăng ký
Trang 7Chọn “Look for updates on Internet”.
Chọn mục : “Save downloaded upgrades…” nếu muốn lưu lại file update này
Nhấn OK > chương trình sẽ tự động kết nối Internet và update
Lưu ý : máy tính phải được kết nối Internet trước khi update online
Trang 8III PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CỦA PHẦN MỀM DOC
III.3 LƯU ĐỒ THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN VỚI PHẦN MỀM DOC
Trang 9Bước 1 : Khởi động chương trình
- Lựa chọn phương án thiết kế.
+ DOC Light : đơn giản, dễ sử dụng, dùng
cho mạng đơn giản.
+ DOC Professional : tận dụng hết tính
năng của phần mềm, dùng cho những sơ
đồ mạng phức tạp.
Bước 2 : Chọn thông số dự án
- Chọn hệ thống thiết kế, thông số liên
quan đến dự án : cấp điện áp, tần số, tiêu
Bước 3 : Xây dựng sơ đồ đơn tuyến
- Xây dựng sơ đồ đơn tuyến của dự án từ
việc thiết lập, kết hợp các phần tử như
máy biến áp, máy phát, thanh góp…hoặc
- Nhập tên mô tả thiết bị đóng cắt, tải.
- Nhập tên và xác định tủ phân phối cho thiết bị.
Bước 5 : Tính toán
Khi hoàn thành các bước trên, tiến hành chạy chương trình tính toán của DOC.
Bươc 6 : Xác định tủ phân phối
- Xác định kích thước tủ phân phối, nhiệt độ xung quanh, hệ thống thông gió.
- Tính toán tổn hao công suất.
- Nhiệt độ bên trong tủ phân phối.
- Khả năng đối lưu tự nhiên/cưỡng bức.
- Lựa chọn cách bố trí.
Bước 7 : Hiển thị kết quảI
I
Trang 10Phần mềm DOC có thể hiển thị tất cả hoặc một
phần tính toán Có các loại hiển thị kết quả:
-Hiển thị trên sơ đồ đơn tuyến.
- Nhập tên cho đường đặc tuyến.
- Lưu đường đặc tuyến ra sơ đồ đơn tuyến hay
dự án khác.
Bước 9 : Quản lí dự án và xuất kết quả
Phần mềm DOC có thể in tất cả các bảng báo cáo của từng thiết bị được thiết kế trong sơ đồ Mọi thông tin của dự án sẽ được nhập ở phần này.
Phần mềm DOC cho phép xuất dữ liệu ra :
Trang 111 Tải động cơ
Coordination type Kiểu phối hợp :
+ Type 1 : CB và động cơ không được hư hỏng, côngtắc tơ và rơle quá tải có thể hư hỏng, việc khởi động sẽkhông được tiếp tục, phải thay thế
+ Type 2 : CB và động cơ không được hư hỏng, côngtắc tơ và rơle quá tải không được hư hỏng, chỉ cần táchtiếp điểm ra rồi khởi động lại
2 Máy ngắt hạ thế (CB)
điện áp, tần số
vệ, số CB đi kèm, dung lượng cắt, dòng ngắn mạch chịu đựng trong thời gian ngắn I cw , danh sách các thiết bị được bảo vệ
Tiêu chuẩn lựa chọn: DOC lựa chọn CB theo tiêu chuẩn IEC 60947-2 Có thể thayđổi các thuộc tính thông qua nút nhấn Board properties Và hộp thoại Switch boardxuất hiện ta có thể thay đổi hạng mục trong mục Max withstand Voltage Uimp, ở mụcUse có bốn hạng mục cho phép chọn :
Category I : specially protected equipment
Category II : appliances and current-using equipment
Category III : equipment of distribution and final circuits
Category IV : equipment at the origin of installation
Với mỗi hạng mục khác nhau thì Uimp sẽ khác nhau:
Nhiệt độ làm việc cho phép Nếu muốn xem xét kỹ hơn thì nhấp vào
3 Contactor
User Mô tả của người dùng, số pha, hệ thống phân phối,
tần số
Trang 12Safety factor Hệ số an toàn
+ AC1: Khi khởi động tải không có tính cảm ứnghoặc cảm ứng ít, dòng cắt Ic bằng dòng làm việcđịnh mức Ie
+ AC3: khởi động và ngắt động cơ đang chạy, dòngcắt Ic bằng dòng làm việc định mức Ie (Ie = dòng đầytải)
Select Cho phép lựa chọn contactor có sẵn trong catalogueAdvanced options Tùy chỉnh cấp cao: số lần làm việc, tần suất làm
việc
4 Disconector
User Mô tả của người dùng, số pha, hệ thống phân phối
Use Icw Dòng ngắn mạch chịu đựng trong khoảng thời gian định trướcUse Icm Dòng đỉnh
Family Có 3 loại sau :
- Derived from MCCB: cầu dao cách ly có nguồn gốc từ CB vỏđúc Isomax
- Standard disconectors OT-OETL: nối tiếp cầu dao cách ly
- Derived from ABC: là cầu dao cách ly có nguồn gốc từ dãy củamáy cắt để mở Emax
Version Phiên bản :
- F (Fix disconector) : dao cố định
- W (Withdrawable disconector): dao kéo ra được
- P (Plug-in disconector): dao nối
Poles Số cực : 3P, 3P+N, 4P
Select Chọn chủng loại dao cắt có sẵn trong catalogue của nhà sản xuất
5 Các thư viện hạ áp của DOC
Thư viện các mạch cấp nguồn
Sơ đồ Các khả năng có thể chọn lựa
Trang 13Mạch phân tầng với CB bảo vệ quá tải và ngắn mạch + bảo vệchống dòng rò.
(Board Sublevel, CB with Overload and Short circuit Protetion +RCB)
Mạch phân tầng với CB bảo vệ quá tải và ngắn mạch(Board Sublevel, CB with Overload and Short circuit Protetion)
Mạch phân tầng sử dụng CB chống dòng rò(Board Sublevel, Residual current Circuit-breaker)
Mạch phân tầng sử dụng cầu chì(Board Sublevel, Fuse.)
Mạch phân tầng dùng công tắc kết hợp cầu chì(Board Sublevel, Switch-Fuse)
Mạch phân tầng dùng dao cách ly(Board Sublevel, Disconnector)
Hệ thống phân phối(Distribution)
CB mạch chính với chức năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch + bảo
vệ chống dòng rò(Incoming CB with Overload and Short circuit Protection +RCB)
CB mạch chính với chức năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch(Incoming CB with Overload and Short circuit Protection)
Cầu chì mạch chính(Incoming Fuse)
Liên kết với cầu chì chuyển mạch trên mạch chính(Incoming Switch-Fuse)
Liên kết dùng dao cách ly mạch chính(Incoming Disconnector)
Đường dây liên kết không có thiết bị trên mạch chính(Board without incoming device)
Đường dây với liên kết đến và đi(Board with Cross Reference)
Trang 14Đường dây xuất phát liên kết (điểm bắt đầu)Cross Reference (Start point)
Liên kết tới đường dây (điểm kết thúc)Cross Reference (End point)
Thư viện các mạch tải
Cầu dao phụ tải mạch nhánh, dùng CB bảo vệ quá tải và ngắnmạch + CB chống dòng rò
(Sub-Switch board feeders, Circuit-Breaker with Overload andShort circuit protection + RCB)
Cầu dao phụ tải mạch nhánh, dùng CB bảo vệ quá tải và ngắnmạch
(Sub-Switch board feeders, Circuit-Breaker with Overload andShort circuit protection)
Cầu dao phụ tải mạch nhánh, dùng cầu chì chuyển mạch(Sub-Switch board feeders, Switch-Fuse)
Cầu dao phụ tải mạch nhánh, dùng cầu chì(Sub-Switch board feeders, Fuse)
Nhánh tải tổng quát dùng CB bảo vệ quá tải và ngắn mạch + CBchống dòng rò
(Generic Load feeder, CB with Overload and Short circuitprotection + RCB)
Nhánh tải tổng quát dùng CB bảo vệ quá tải và ngắn mạch(Generic Load feeder, CB with Overload and Short circuitprotection)
Nhánh tải tổng quát dùng cầu chì chuyển mạch(Generic Load feeder, Switch-Fuse)
Nhánh tải tổng quát dùng cầu chì chuyển mạch + CB chống dòngrò
(Generic Load feeder, Switch-Fuse + Residual current CB)Nhánh tải tổng quát dùng cầu chì
(Generic Load feeder, Fuse)
Nhánh tụ bù dùng CB bảo vệ quá tải và ngắn mạch(Capacitor bank feeder, Circuit-breaker with Overload and Shortcircuit protection)
CB bảo vệ quá tải và ngắn mạch và tụ bù(Circuit-breaker with Overload and Short circuit protection andCapacitor bank)
Trang 15Nhánh động cơ khởi động trực tiếp dùng bộ khởi động bằng tayvới chức năng bảo vệ ngắn mạch và quá tải
(Motor feeder DOL, Manual motor stater with only Short circuitProtection and overload)
Nhánh động cơ khởi động trực tiếp dùng bộ khởi động bằng tayvới chức năng bảo vệ ngắn mạch và quá tải + bảo vệ chống dòngrò
(Motor feeder DOL, Manual motor stater with only Short circuitProtection and overload + RCB)
Nhánh động cơ khởi động trực tiếp dùng cầu chì chuyển mạch vàrelay quá tải
(Motor feeder DOL, Switch fuse and Overload Relay)Nhánh động cơ khởi động trực tiếp dùng MCCB bảo vệ ngắnmạch
(Motor feeder DOL, Moduled case Circuit breaker with onlyShort circuit protection)
Nhánh động cơ khởi động trực tiếp dùng MCCB để chuyển mạch(Motor feeder DOL, Moduled case Circuit breaker with MPrelease)
Nhánh động cơ khởi động sao-tam giác, bộ khởi động tay vớichức năng bảo vệ ngắn mạch
(Motor feeder start-delta, manual motor stater with only Shortcircuit protection)
Nhánh động cơ khởi động sao-tam giác, bộ khởi động tay vớichức năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch
(Motor feeder start-delta, manual motor stater with overload andShort circuit protection)
Nhánh động cơ khởi động sao-tam giác, cầu chì chuyển mạch vàrelay quá tải
(Motor feeder start-delta, Switch-fuse and Overload relay)Nhánh động cơ khởi động sao-tam giác, MCCB bảo vệ ngắnmạch
(Motor feeder start-delta, Moduled case circuit-breaker with onlyShort circuit protection)
Nhánh động cơ khởi động sao-tam giác, MCCB chuyển mạch(Motor feeder start-delta, Moduled case circuit-breaker with MPrelease)
Nhánh động cơ khởi động sao-tam giác, bộ khởi động tay vớichức năng bảo vệ ngắn mạch
(Motor feeder start-delta, manual motor stater with only Shortcircuit protection)
Lưu ý: Nếu muốn thay đổi phần tử nào trong các macro thì chỉ cần nhấp chuột vàophần tử đó và Delete phần tử này đi Nối lại phần vừa xóa xong bằng Connection hoặc
di chuyển ghép nối hai phần vừa bị cắt lại với nhau bằng lệnh Move
Trang 16IV.5 PHẦN TỬ TRUNG ÁP
1 Các thư viện trung áp của DOC
Sơ đồ Các khả năng có thể chọn lựa
Tủ với dao tiếp đất, CB, dao cách ly, cáp, chỉ có thể lắpđặt với nguồn vào(về phía trái) hoặc ra (về phía phải) củatủ
(P1A Right unit)
Tủ với dao tiếp đất, cáp, chỉ có thể lắp đặt với nguồn vào(về phía trái) hoặc ra (về phía phải) của tủ
(A Earthing switch Right unit)
Tủ với cáp trung thế, CT, VT chỉ có thể lắp đặt với nguồnvào (về phía trái) hoặc ra (về phía phải) của tủ
(RAC Incoming Cable Right unit)
Tủ với cáp trung thế, chỉ có thể lắp đặt với nguồn vào (vềphía trái) hoặc ra (về phía phải) của tủ
(CL Left lat, cable riser unit)
Tủ với dao tiếp đất, CB, dao cách ly, cáp, chỉ có thể lắpđặt với nguồn vào (về phía trái) hoặc ra (về phía phải) củatủ
(P1A Left unit)
Tủ với dao tiếp đất, cáp, chỉ có thể lắp đặt với nguồn vào(về phía trái) hoặc ra (về phía phải) của tủ
(A Earthing switch Left unit)
Tủ với cáp trung thế, CT, VT chỉ có thể lắp đặt với nguồnvào (về phía trái) hoặc ra (về phía phải) của tủ
(RAC Incoming Cable Left unit)
Tủ với cáp trung thế, chỉ có thể lắp đặt với nguồn vào (vềphía trái) hoặc ra (về phía phải) của tủ
(CL Right lat, cable riser unit)
Kết hợp hai tủ: tủ chứa CB và tủ dây dẫn trung thế có đolường
(P1E Bus Tie + Riser units)
Kết hợp hai tủ: tủ chứa CB, dao cách ly, dao tiếp địa và tủdây dẫn trung thế có đo lường
(P1F Bus Tie + Riser units)
Kết hợp hai tủ: tủ chứa dao cách ly + cầu chì, dao tiếp địa
và tủ dây dẫn trung thế có đo lường(P2 Bus Tie + Riser units)
Trang 17Kết hợp hai tủ: tủ chứa CB, dao cách ly, dao tiếp địa và tủdây dẫn trung thế có đo lường
(P3 Bus Tie + Riser units)
Kết hợp hai tủ: tủ chứa dao tiếp địa và tủ dây dẫn trungthế có đo lường
(ASR Bus Tie + Riser units)
Tủ trung thế gồm: CB, dao tiếp địa và cáp(P1E Unit)
Tủ trung thế gồm: dao cách ly, CB, dao tiếp địa và cáp(P1F Unit)
Tủ trung thế gồm: dao cách ly + cầu chì, dao tiếp địa vàcáp
(P2 Unit)
Tủ trung thế gồm: cầu dao phân cách và cáp(P3 Unit)
Tủ trung thế gồm: dao cách ly và cáp(ASR Unit)
Tủ trung thế gồm: dao cách ly + cầu chì, dao tiếp địa, cácphần tử đo lường
(M Measurement Unit)Máy biến áp
Kí hiệu Chức năng
Khóa liên độngMechanical Interlock
Trang 18IV.8 ĐẶC TUYẾN
Cửa sổ làm việc chính:
Thanh công cụ: bao gồm những công cụ để thao tác trên đặc tuyến
Phần tử: trình bày danh sách những phần tử trong sơ đồ hiện thời
Đặc tuyến: trình bày những đặc tuyến của các phần tử được đánh dấu chọn bênmục phần tử
Những quan hệ: trình bày danh sách của sự chọn lọc và mối quan hệ về bảo vệcáp
+ Chú ý: Để di chuyển vùng đặc tuyến, chỉ cần nhấp chuột phải lên vùng đặc tuyến,giữ, kéo và thả đến vị trí thích hợp
1 Những dạng đặc tuyến:
I-t LLL: Dòng thời gian tác động ba pha
I-t LL : Dòng thời gian tác động pha – pha
I-t LN : Dòng thời gian tác động pha – trung tính
I-t LPE : Dòng thời gian tác động pha – đất
I-I2t LLL : Năng lượng thông qua đặc trưng ba pha
I-I2t LL : Năng lượng thông qua đặc trưng hai pha
Thanh công cụ
Phần tử
Vùng hiển thị đặc tuyến
Quan hệ giữa các phần tử
Trang 19 I-I2t LN : Năng lượng thông qua đặc trưng pha – trung tính.
I-I2t LPE : Năng lượng thông qua đặc trưng pha – đất
Peak : Giới hạn dòng
2 Cài đặt đặc tuyến
Để có thể thay đổi đặc tuyến ta đánh dấu chọn vào phần tử bên mục phần tử vànhấp chuột vào đặc tuyến của phần tử đó ở vùng đặc tuyến thì đặc tuyến sẽ hiển thị nétđứt như hình dưới :
+ Máy cắt với cơ cấu điện từ:
Cách 1: nhấp đôi chuột trái vào đặc tuyến cần hiệu chỉnh thì hộp thoại CB withthermomagnetic release xuất hiện như hình sau: