Khái niệm: Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian là mệnh đề bổ nghĩa cho mệnh đề chính bằng cách xác định thời gian mà hành động của mệnh đề chính thực hiện/xảy ra.. Các từ thường dùng: Mện
Trang 1ADVERBIAL CLAUSE - MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ
1 Averbial clause of time (Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian)
a Khái niệm: Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian là mệnh đề bổ nghĩa cho mệnh đề chính bằng cách xác định thời
gian mà hành động của mệnh đề chính thực hiện/xảy ra
b Các từ thường dùng:
Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường bắt đầu bằng liên từ chỉ thời gian:
Before, after, as soon as (ngay sau khi), while (trong khi), when, as (khi), until (mãi cho đến khi),till (mãi cho đến
khi), once (khi mà, mỗi khi), by the time (ngay khi), whenever (bất cứ khi nào), just as(ngay khi).
Ex: She had finished her homework before her mother came home
When you become an adult, you will know the truth
While they were having lunch, she said nothing to him
=> Lưu ý: không được dùng thì tương lai trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian.
Ex: I’ll drink a cup of tea before I leave (Correct)
I’ll drink a cup of tea before I’ll leave (Incorrect)
2 Averbial clause of perpose (Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích)
a Khái niệm: Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích là mệnh đề bổ nghĩa cho mệnh đề chính, bằng cách xác định
mục đích mà hành động của mệnh đề chính xảy ra
b Các từ thường dùng: Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích thường được bắt đầu bằng:
So that; in order that (để mà); lest (kẻo mà); for fear that (e rằng, sợ rằng)
in case (e rằng, phòng khi)
Ex: She is studing hardmain clause so that she can pass the next examsub clause
We left the house early lest we would muss the first train
We tiptoed in order that we wouldn t make the baby up
=> Lưu ý: Để diễn tả chỉ mục đích chúng ta còn có thể sử dụng các từ hoặc cụm từ sau:
* In order/ so as + for + noun/ phrase + to infinitive: để cho ai/ cái gì để làm gì
Ex: In order for a film to be interesting, it must have a good plot
In order for your child to be respectful, you must educate him very early
* For + N/Ving
Ex: She went to market for some eggs
* To/ So as to/ in order to + bare infinitive: để làm gì đó
Ex: She is studing hard to/so as to/ in order to be able to pass the next exam
Hình thức phủ định:
So as not to + bare infinitive
In order not to + bare infinitive
Ex: We left the house early so as not to miss the first train
* With a view toprep + (not) V-ing: để (đừng) làm gì
Ex: We left the house early with a view to not missing the first train
Trang 2She is studying hard with a view to being able to pass the next exam.
* Subject + Verb + lest/ for fear that + Subject + should/ may/ might + Verb.
Ex: They will start early lest we should miss the 1st train
3 Averbial clause of reason.
a Khái niệm:
Mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do/ nguyên nhân là mệnh đề bổ nghĩa cho mệnh đề chính bằng cách xác định lý do/
nguyên nhân mà hành động của mệnh đề chính được thực hiện
b Các từ thường dùng:
Mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do thường được bắt đầu bằng các một trong các liên từ sau:
Because, for, since, as, in as much as, now that, seeing that (đều có nghĩa là “bởi vì”)
(Trong trường hợp mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do thì as mang nghĩa là “Bởi vì” Trong trường hợp mệnh đề chỉ thời gian
thì as có nghĩa là “Khi”)
Ex: Because she is old, she retires
Now that my mother has been away, I am cooking by myself
=> Lưu ý 1:
* Liên từ chỉ lý do/nguyên nhân "for" thường không đứng đầu câu
Ex: They cancelled the match for it rained heavily
* Câu có chứa mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do sẽ không thay đổi về mặt ngữ nghĩa khi ta bỏ liên từ chỉ lý do (because,
for, since, as, in as much as, now that) ở mệnh đề này và thêm liên từ chỉ kết quả (so)vào trước mệnh đề kia.
Ex: They cancelled the match for it rained heavily
àIt rained heavily so they cancelled the match
Because she is old, she retires.àShe is old so she retires
Now that my mother has been away, I am cooking by myself
àMy mother has been away so I am cooking by myself
* Để diễn tả lý do, ta còn có thể sử dụng các giới từ sau đây:
Because of
On account of
By dint of (thường dùng với nghĩa tốt) + Noun/V-ing (phrase)
Due to (thường dùng với nghĩa xấu)
Owing to
By virtue of
Ex: By dint of working hard, he earns much money
Since he works hard, he earns much money
Due to the snow, the train couldn t run
=> Lưu ý 2:
Trang 3# BA HÌNH THỨC CHUYỂN MỆNH ĐỀ THÀNH DANH TỪ/ DANH ĐỘNG TỪ
* Nếu 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, ta lấy động từ chính của mệnh đề đó thêm –ing
Ex: Because she is old, she retires
àBecause of being old, she retires (Because of her old age, she retires)
* Nếu 2 mệnh đề khác chủ ngữ và động từ chính là "be", ta biến tính từ sau đó thành danh từ
Ex: Because her child is ill, she stays at homeà Because of her child s illness, she stays at home
* Nếu 2 mệnh đề khác chủ ngữ và động từ chính là động từ thường, ta biến động từ đó thànhdanh từ
Ex: Because it rained heavily, they cancelled the match
à Because of the heavy rain, they cancelled the match
# ĐỔI GIỚI TỪ (PREP) THÀNH LIÊN TỪ (CONJ): Để chuyển câu thì phải xác định đầy đủ các yếu tố sau:
Subject, Verb và Tense
Ex: By dint of working hard, he earns much money àSince he works hard, he earns much money
Due to the snow, the trains couldn t run à So it snowed, the trains couldn t run
# KHI TA THÊM “THE FACT THAT” VÀO SAU CÁC GIỚI TỪ:
Because of, on account of, by dint of, due to, owing to, by wirtue of… thì chúng có thể được sử dụng giống như các liên
từ, tức là theo sau nó là mệnh đề
“Because of the fact that” = “Because”
Because of the fact that + Clause
Ex: Because she is a daughter of a rich man, he wants to marry her
à Because of the fact that she is a daughter of a rich man, he wants to marry her
4 Averbial clause of concession/ constract.
a Khái niệm: Mệnh đề trạng ngữ chỉ quan hệ tương phản/nhượng bộ là mệnh đề để bổ nghĩa cho mệnh đề
chính bằng cách xác định quan hệ tương phản/nhượng bộ đối với mệnh đề chính
b Các từ thường dùng: Những mệnh đề này được bắt đầu bằng:
* Nhóm 1: Although; Though; Even though (mặc dù)
Ex: Although it rained heavily, they went out with their friends
* Nhóm 2: While (trong khi); meanwhile; whereas (trong khi đó)
Ex: I like foot ball, while my sister like table tennis
* Nhóm 3: However; whatever; whoever; wherever (cho dù như thế nào, cho dù cái gì, cho dù ai, cho dù
đâu )
However + adj/ adv + Subject + Verb
Ex: However cold the weather is, I’ll go out
However quickly he ran, he couldn’t catch the bus
c Lưu ý:
Trang 4* Trong ngữ pháp truyền thống thì liên từ “Though” thường không đừng đầu câu, “Even though” có nghĩa mạnh
nhất
Ex: Although he is old, he is very active
They are playing football though it rains heavily
* Để diễn tả quan hệ tương phản, ta còn có thể sử dụng các trạng từ sau đây:
No matter (dù cho, dù thế nào chăng nữa), Nevertheless, Nonetheless (tuy nhiên, tuy thế, dù sao)
+ No matter: được theo sau bởi các từ how, what, where, who Chúng ta cần nhớ:
No matter how = however No matter where = whatever
No matter what = whatever No matter who = whoever
+ No matter who/ whom/ why/ when/ where + Subject + Verb
+ No matter what + Noun + Subject + Verb.
+ No matter how + Adjective/ Adverb + Subject + Verb
Ex: No matter who you are, I still love you
No matter how/ however fast he ran, his brother arrived first
No matter what/ whatever book he reads, he’ll never learn anything
* Câu có chứa mệnh đề trạng ngữ chỉ quan hệ tương phản được bắt đầu bằng: “Although, Though, Even
though” sẽ không thay đổi về mặt ngữ nghĩa khi ta bỏ các liên từ đó và thêm “but”vào trước mệnh đề kia.
Ex: He is very active although he is old àHe is old but he is very active
d Để diễn tả quan hệ tương phản ta còn có thể sử dụng các giới từ sau đây:
Despite
In spite of + Noun/V-ing (phrase) (bất chấp/mặc dù)
Regardless of
Ex: 1 Although he is old, he is very active
àDespite being old/ his old age, he is very active
=> Lưu ý: Khi ta thêm "the fact that" vào sau các giới từ trên thì chúng được sử dụng như các liên từ
Ex: Although her little son is going to school for the first time tomorrow she is very calm
à In spite of the fact that her little son is going to school for the first time tomorrow, she is very calm
5 Averbial clause of place
a Khái niệm:
Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn là mệnh đề bổ nghĩa cho mệnh đề chính bằng cách xác định nơi (vị trí) mà hành động
của mệnh đề chính được thực hiện
Where (nơi mà); wherever (bất cứ nơi đâu)
Ex: I will go where you tell me
Sit wherever you like
Trang 6A Khái niệm và phân loại mệnh đề trạng ngữ.
1 Khái niêm:
Mệnh đề trạng ngữ là mệnh đề có chức năng ngữ pháp của 1 trạng ngữ (bổ nghĩa cho một mệnh đề khác); Các mệnh
đề trạng ngữ thường được gọi là mệnh đề phụ (Subordinate Clause - là những mệnh đề không diễn tả được một ý trọn
vẹn) và các mệnh đề được bổ nghĩa thường được gọi là mệnh đề chính (Main clause - là mệnh đề có thể tồn tại độc lập
và diễn tả một ý trọn vẹn)
2 Phân loại: Mệnh đề trạng ngữ trong tiếng anh gồm có:
* Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian-Adverbial clause of time
* Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích-Adverbial clause of purpose
* Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả-Adverbial clause of result
* Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân-Adverbial clause of cause
* Mệnh đề trạng ngữ chỉ quan hệ tương phản/ nhượng bộ -Adverbial clause of contrast/concession)
*Mệnh đề trạng ngữ chỉ thể cách-Adverbial clause of manner
*Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện-Adverbial clause of condition (tình trạng/điều kiện)
*Mệnh đề trạng ngữ chỉ so sánh-Adverbial clause comparison
B Cách sử dụng một số mệnh đề trạng ngữ Chúng ta xét một số mệnh đề sau:
1 Averbial clause of time (Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian)
a Khái niệm: Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian là mệnh đề bổ nghĩa cho mệnh đề chính bằng cách xác định thời
gian mà hành động của mệnh đề chính thực hiện/xảy ra
b Các từ thường dùng:
Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường bắt đầu bằng liên từ chỉ thời gian:
Before, after, as soon as (ngay sau khi), while (trong khi), when, as (khi), until (mãi cho đến khi),till (mãi cho đến
khi), once (khi mà, mỗi khi), by the time (ngay khi), whenever (bất cứ khi nào), just as(ngay khi).
Ex: She had finished her homework before her mother came home
When you become an adult, you will know the truth
While they were having lunch, she said nothing to him
=> Lưu ý: không được dùng thì tương lai trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian.
Ex: I’ll drink a cup of tea before I leave (Correct)
I’ll drink a cup of tea before I’ll leave (Incorrect)
2 Averbial clause of perpose (Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích)
Trang 7a Khái niệm: Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích là mệnh đề bổ nghĩa cho mệnh đề chính, bằng cách xác định
mục đích mà hành động của mệnh đề chính xảy ra
b Các từ thường dùng: Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích thường được bắt đầu bằng:
So that; in order that (để mà); lest (kẻo mà); for fear that (e rằng, sợ rằng)
in case (e rằng, phòng khi)
Ex: She is studing hardmain clause so that she can pass the next examsub clause
We left the house early lest we would muss the first train
We tiptoed in order that we wouldn t make the baby up
=> Lưu ý: Để diễn tả chỉ mục đích chúng ta còn có thể sử dụng các từ hoặc cụm từ sau:
* In order/ so as + for + noun/ phrase + to infinitive: để cho ai/ cái gì để làm gì
Ex: In order for a film to be interesting, it must have a good plot
In order for your child to be respectful, you must educate him very early
* For + N/Ving
Ex: She went to market for some eggs
* To/ So as to/ in order to + bare infinitive: để làm gì đó
Ex: She is studing hard to/so as to/ in order to be able to pass the next exam
Hình thức phủ định:
So as not to + bare infinitive
In order not to + bare infinitive
Ex: We left the house early so as not to miss the first train
* With a view toprep + (not) V-ing: để (đừng) làm gì
Ex: We left the house early with a view to not missing the first train
She is studying hard with a view to being able to pass the next exam
* Subject + Verb + lest/ for fear that + Subject + should/ may/ might + Verb.
Ex: They will start early lest we should miss the 1st train
3 Averbial clause of reason.
a Khái niệm:
Mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do/ nguyên nhân là mệnh đề bổ nghĩa cho mệnh đề chính bằng cách xác định lý do/
nguyên nhân mà hành động của mệnh đề chính được thực hiện
b Các từ thường dùng:
Mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do thường được bắt đầu bằng các một trong các liên từ sau:
Because, for, since, as, in as much as, now that, seeing that (đều có nghĩa là “bởi vì”)
(Trong trường hợp mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do thì as mang nghĩa là “Bởi vì” Trong trường hợp mệnh đề chỉ thời gian
thì as có nghĩa là “Khi”)
Ex: Because she is old, she retires
Now that my mother has been away, I am cooking by myself
Trang 8=> Lưu ý 1:
* Liên từ chỉ lý do/nguyên nhân "for" thường không đứng đầu câu
Ex: They cancelled the match for it rained heavily
* Câu có chứa mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do sẽ không thay đổi về mặt ngữ nghĩa khi ta bỏ liên từ chỉ lý do (because,
for, since, as, in as much as, now that) ở mệnh đề này và thêm liên từ chỉ kết quả (so)vào trước mệnh đề kia.
Ex: They cancelled the match for it rained heavily
àIt rained heavily so they cancelled the match
Because she is old, she retires.àShe is old so she retires
Now that my mother has been away, I am cooking by myself
àMy mother has been away so I am cooking by myself
* Để diễn tả lý do, ta còn có thể sử dụng các giới từ sau đây:
Because of
On account of
By dint of (thường dùng với nghĩa tốt) + Noun/V-ing (phrase)
Due to (thường dùng với nghĩa xấu)
Owing to
By virtue of
Ex: By dint of working hard, he earns much money
Since he works hard, he earns much money
Due to the snow, the train couldn t run
=> Lưu ý 2:
# BA HÌNH THỨC CHUYỂN MỆNH ĐỀ THÀNH DANH TỪ/ DANH ĐỘNG TỪ
* Nếu 2 mệnh đề cùng chủ ngữ, ta lấy động từ chính của mệnh đề đó thêm –ing
Ex: Because she is old, she retires
àBecause of being old, she retires (Because of her old age, she retires)
* Nếu 2 mệnh đề khác chủ ngữ và động từ chính là "be", ta biến tính từ sau đó thành danh từ
Ex: Because her child is ill, she stays at homeà Because of her child s illness, she stays at home
* Nếu 2 mệnh đề khác chủ ngữ và động từ chính là động từ thường, ta biến động từ đó thànhdanh từ
Ex: Because it rained heavily, they cancelled the match
à Because of the heavy rain, they cancelled the match
# ĐỔI GIỚI TỪ (PREP) THÀNH LIÊN TỪ (CONJ): Để chuyển câu thì phải xác định đầy đủ các yếu tố sau:
Subject, Verb và Tense
Ex: By dint of working hard, he earns much money àSince he works hard, he earns much money
Due to the snow, the trains couldn t run à So it snowed, the trains couldn t run
# KHI TA THÊM “THE FACT THAT” VÀO SAU CÁC GIỚI TỪ:
Trang 9Because of, on account of, by dint of, due to, owing to, by wirtue of… thì chúng có thể được sử dụng giống như các liên
từ, tức là theo sau nó là mệnh đề
“Because of the fact that” = “Because”
Because of the fact that + Clause
Ex: Because she is a daughter of a rich man, he wants to marry her
à Because of the fact that she is a daughter of a rich man, he wants to marry her
4 Averbial clause of concession/ constract.
a Khái niệm: Mệnh đề trạng ngữ chỉ quan hệ tương phản/nhượng bộ là mệnh đề để bổ nghĩa cho mệnh đề
chính bằng cách xác định quan hệ tương phản/nhượng bộ đối với mệnh đề chính
b Các từ thường dùng: Những mệnh đề này được bắt đầu bằng:
* Nhóm 1: Although; Though; Even though (mặc dù)
Ex: Although it rained heavily, they went out with their friends
* Nhóm 2: While (trong khi); meanwhile; whereas (trong khi đó)
Ex: I like foot ball, while my sister like table tennis
* Nhóm 3: However; whatever; whoever; wherever (cho dù như thế nào, cho dù cái gì, cho dù ai, cho dù
đâu )
However + adj/ adv + Subject + Verb
Ex: However cold the weather is, I’ll go out
However quickly he ran, he couldn’t catch the bus
c Lưu ý:
* Trong ngữ pháp truyền thống thì liên từ “Though” thường không đừng đầu câu, “Even though” có nghĩa mạnh
nhất
Ex: Although he is old, he is very active
They are playing football though it rains heavily
* Để diễn tả quan hệ tương phản, ta còn có thể sử dụng các trạng từ sau đây:
No matter (dù cho, dù thế nào chăng nữa), Nevertheless, Nonetheless (tuy nhiên, tuy thế, dù sao)
+ No matter: được theo sau bởi các từ how, what, where, who Chúng ta cần nhớ:
No matter how = however No matter where = whatever
No matter what = whatever No matter who = whoever
+ No matter who/ whom/ why/ when/ where + Subject + Verb
+ No matter what + Noun + Subject + Verb.
+ No matter how + Adjective/ Adverb + Subject + Verb
Ex: No matter who you are, I still love you
No matter how/ however fast he ran, his brother arrived first
No matter what/ whatever book he reads, he’ll never learn anything
Trang 10* Câu có chứa mệnh đề trạng ngữ chỉ quan hệ tương phản được bắt đầu bằng: “Although, Though, Even
though” sẽ không thay đổi về mặt ngữ nghĩa khi ta bỏ các liên từ đó và thêm “but”vào trước mệnh đề kia.
Ex: He is very active although he is old àHe is old but he is very active
d Để diễn tả quan hệ tương phản ta còn có thể sử dụng các giới từ sau đây:
Despite
In spite of + Noun/V-ing (phrase) (bất chấp/mặc dù)
Regardless of
Ex: 1 Although he is old, he is very active
àDespite being old/ his old age, he is very active
=> Lưu ý: Khi ta thêm "the fact that" vào sau các giới từ trên thì chúng được sử dụng như các liên từ
Ex: Although her little son is going to school for the first time tomorrow she is very calm
à In spite of the fact that her little son is going to school for the first time tomorrow, she is very calm
5 Averbial clause of place
a Khái niệm:
Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn là mệnh đề bổ nghĩa cho mệnh đề chính bằng cách xác định nơi (vị trí) mà hành động
của mệnh đề chính được thực hiện
Where (nơi mà); wherever (bất cứ nơi đâu)
Ex: I will go where you tell me
Sit wherever you like
Exercise 1
1 Last Sunday is was _ wet _ we couldn't go to the movies
2 I did it _ they asked me to
3 The corresponding sentence "There are so many things for me to do that…" is _
a have so many things to do that b nobody has so many…
c so many things are on me d I do many things
4 He was _ tired that he slept all day
5 The by was happy _ he had done a good job
6 Although he tried hard, _
a but he failed b yet he failed c however he failed d he failed
7 It was _ that we had gone for a walk
a such a beautiful weather b such a ice weather
c so nice a weather d so beautiful a night
8 Last yeas I earned _my sister, who has a better position
a twice as much as b twice more than b twice as many as d twice as more as
9 _ the room, the man was no longer there
a Entering b When we entered c On entering d Having entered