động, thay đổi để phát triển phù hợp với nền kinh tế chung của thế giới.Chínhvì vậy việc nghiên cứu mối quan hệ, tác động giữa tăng trưởng kinh tế và đầu tư để từ đó Nhà nước ta có thể đ
Trang 2động, thay đổi để phát triển phù hợp với nền kinh tế chung của thế giới.Chính
vì vậy việc nghiên cứu mối quan hệ, tác động giữa tăng trưởng kinh tế và đầu
tư để từ đó Nhà nước ta có thể đề ta những chính sách, đường lối đúng đắntrong đầu tư vì mục tiêu phát triển kinh tế chung Đồng thời nước ta đề ra giảipháp tích cực, hoạch định chính sách cụ thể phù hợp với nền kinh tế trongnước, khu vực và trên thế giới
Chính vì những lý do trên chúng em đi tìm hiểu đề tài “Tác động giữa tăngtrưởng đối với đầu tư “
Kính mong cô đóng góp ý kiến đển bài chúng em được hoàn thiện hơn
Chúng em chân thành cảm ơn cô.
Trang 33.Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư.
II.Tăng trưởng kinh tế.
1.Khái niệm.
2.Những nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.
PHẦN II.TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ĐẾN ĐẦU TƯ
I Tác động của tăng trưởng kinh tế đến đầu tư.
1.Tăng trưởng kinh tế góp phần cải thiện môi trường đầu tư.
1.1.Tăng trưởng kinh tế góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế kĩ thuật ,năng lực công nghệ.
1.2.Tăng trưởng kinh tế góp phần cải thiện nguồn nhân lực.
1.3.Tăng trưởng kinh tế góp phần ổn định chính trị - xã hội.
2.Tăng trưởng kinh tế làm tăng tỷ lệ tích lũy,cung cấp thêm vốn cho đầu
tư II.Thực trạng mối quan hệ ,tác động của tăng trưởng kinh tế đối với
đầu tư.
1.Tăng trưởng là điều kiện để cải thiện môi trường đầu tư.
2.Tăng trưởng tạo tích lũy và tăng cường vốn đầu tư.
III Đánh giá thực trạng về sự tác động của tăng trưởng kinh tế đối với đầu
Trang 4PHẦN III GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
VÀ TẠO ĐIỀU KIỆN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN.
I Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng nhằm tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư trong nước.
II.Giải pháp thúc đẩy tăng trưởng nhằm tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
1.Giải pháp thu hút FDI.
2 Giải pháp thu hút ODA.
LỜI KẾT
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
I.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 3
I Đầu tư 3
1.Khái niệm 3
I.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐẦU TƯ VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
I Đầu tư.
1.Khái niệm.
Theo Somuelson & Nordhous : Đầu tư là sự hy sinh tiêu dùng hiện tại
nhằm tăng tiêu dùng tương lai
Theo Wikipodia : Đầu tư là việc tích lũy một số tài sản với mong muốn
trong tương lai có được thu nhập từ các tài sản đó
Đầu tư là việc sử dụng các nguồn lực với mong muốn tăng năng lực sản xuất hoặc tăng thu nhập ở trong tương lai kết quả đầu tư có vai trò quan trọng đối với chủ đầu tư và đóng góp phát triển kinh tế - xã hội
Tại Luật Đầu tư ngày 26/11/ 2014 : Đầu tư kinh doanh là việc nhà đầu tư
bỏ vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế, đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn của tổ chức kinh tế, đầu
tư theo hình thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư
2.Phân loại
Có nhiều cách phân loại đầu tư, mỗi cách phân loại đều đáp ứng những nhu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nhau
- Theo bản chất của đối tượng đầu tư
+ Đầu tư cho đối tượng vật chất
+ Đầu tư cho các đối tượng phi vật chất
- Theo phân cấp quản lý
+ Đầu tư theo các dự án quan trọng quốc gia
+ Đầu tư theo các dự án nhóm A
Trang 6+ Đầu tư theo các dự án nhóm B.
+ Đầu tư theo các dự án nhóm C
- Theo các lĩnh vực hoạt động của kết quả đầu tư
+ Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh
+ Đầu tư phát triển khoa học, kĩ thuật
+ Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng…
- Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư
+ Đầu tư cơ bản
+ Đầu tư vận hành
- Theo giai đoạn hoạt động của kết quả đầu tư trong quá trình tái sản xuất
xã hội
+ Đầu tư thương mại
+ Đầu tư sản xuất
- Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng kết quả đầu tư
+ Đầu tư dài hạn
+ Đầu tư ngắn hạn
- Theo quan hệ quản lý của chủ đầu tư
+ Đầu tư gián tiếp
+ Đầu tư trực tiếp
- Theo nguồn vốn
+ Đầu tư bằng nguồn vốn trong nước
+ Đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài
3.Những nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư.
Đầu tư chịu tác động của nhiều yếu tố như : môi trường, lãi suất, sản lượngnền kinh tế…
Trang 7+ Môi trường đầu tư : Đầu tư luôn đòi hỏi một môi trường thích hợp nhất làtrong điều kiện kinh tế thị trường, với xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt.Môi trường đầu tư bao gồm nhiều yếu tố như: thực trạng cơ sở hạ tầng nhữngquy định trong pháp luật nhất là những quy định đến lợi ích tài chính ( chế độthuế, giá nhân công …) chế độ đất đai ( quy chế thuê mướn, chuyển nhượng,thế chấp…) các loại thủ tục hành chính, tình hình kinh tế - xã hội.Nếu các yếu
tố trên thuận lợi thì khuyến khích các nhà đầu tư Trong việc tao lập môitrường đầu tư, Chính phủ đóng vai trò quan trọng, Cchính phủ thường quantâm đến những chính sách nhằm tăng được lòng tin trong đầu tư và kinhdoanh Các quy định về thuế, phí,lệ phí của chính phủ cũng ảnh hưởng đếnnhu cầu đầu tư, quy mô đầu tư.Mặt khác, chính phủ khuyến khích đầu tư bằngcách miễn giảm thuế đối với các khoản lơị nhuận dùng để tái đầu tư do đó đầu
tư sẽ tăng
+ Lãi suất cũng ảnh hưởng đến hoạt động thu hút vốn ,quyết định mở rộngquy mô đầu tư thông qua việc ổn định kinh tế vĩ mô.Đối với lãi suất về mặt lýthuyết lãi suất càng cao xu thế tiết kiệm càng lớn và dẫn đến đầu tư tăng.Bêncạnh đó nếu mức lãi suất thị trường nội địa mà cao hơn tương đối so với mứclãi suất quốc tế thì đồng nghĩa tiềm năng quy mô vốn nước ngoài tăng và làcông cụ hữu hình để chính phủ bảo vệ nguồn vốn của mình, ngăn chặn đượcnạn đào thải vốn ra nước ngoài.Tuy nhiên bản thân yếu tố lãi suất cũng có haimặt, đó là khi tăng lãi suất cũng có nghĩa là chi phí sử dụng vốn đầu tư cũngcao hơn Điều này sẽ làm giảm phần lợi nhuận thực của nhà đầu tư dẫn đếnquy mô vốn có xu hướng giảm xuống
+ Sản lượng nền kinh tế : khi sản lượng nền kinh tế gia tăng cũng là mộtnhân tố rất quan trong ảnh hưởng đến quy mô vốn đầu tư.Khi sản lượng tăngthì giá cả giảm khi đó tiêu dùng tăng sẽ kích thích phát triển.Tuy nhiên tốc độtăng của sản lượng và tốc độ tăng của vốn đầu tư không giống nhau.Mỗi sựthay đổi sản lượng của nền kinh tế đều dẫn đến sự thay đổi vốn đầu tư cùngchiều nhưng sự biến động của vốn nhiều lần hơn sự biến động của sản lượng
II.Tăng trưởng kinh tế.
1.Khái niệm.
Tăng trưởng kinh tế là sự ra tăng của tổng sản phẩm quốc nội ( GDP )
hoặc tổng sản lượng quốc gia ( GNP ) hoặc quy mô sản lượng quốc gia tínhbình quân tên đầu người ( PCI ) trong thời gian nhất định thường là 1 năm
Trang 82.Những nhân tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế chịu tác động trực tiếp và gián tiếp của hai nhóm nhân
tố : nhân tố kinh tế và nhân tố phi kinh tế
- Nhân tố kinh tế : là nhân tố tác động trực tiếp vào biến đầu vào và đầu racủa nền kinh tế hay chính là tổng cung, tổng cầu
+ Các nhân tố tác động đến tổng cung
o Vốn là vật chất đầu vào quan trọng có tác động trực tiếp đến tăngtrưởng kinh tế Vốn sản xuất được đặt ra ở khía cạnh vốn vật chấtđược tích lũy lại của nền kinh tế như ; nhà xưởng, máy móc, thiết bị,trang thiết bị, được sử dụng như yếu tố đầu vào của sản xuất Vốnđược sản xuất ở các nước đang phát triển đóng góp một tỷ trọng lớntrong tăng trưởng kinh tế và nó thế hiện tính chất tăng trưởng theochiều rộng
o Lao động là một yếu tố đầu vào của sản xuất.Ở các nước đang pháttriển được đóng góp nhiều bởi quy mô và số lượng lao động còn vaitrò của vốn nhân lực vẫn ở mức thấp
o Năng suất yếu tố tổng hợp ( TFP- totol factor productivity ) là yếu
tố đầu vào được thể hiện ở hiệu quả của trình độ công nghệ ,trình độquản lý, hiệu quả sử dụng vốn,năng suất lao động.Như vậy,TFPphản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực vào sản xuất Do đó, TFPđược coi là yếu tố chất lượng của tăng trưởng hay tăng theo chiềusâu
+ Các nhân tố tác động đến tổng cầu như: chi tiêu dùng cá nhân, chi tiêuChính phủ , chi đầu tư, chi thông qua các hoạt động xuất nhập khẩu
- Các nhân tố phi kinh tế : ảnh hưởng gián tiếp và không thể lượng hóa cụthể được mức độ tác động của nó đến tăng trưởng kinh tế như văn hóa,
xã hội, thể chế chính trị…
PHẦN II.TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ ĐẾN ĐẦU TƯ I.Tác động của tăng trưởng kinh tế đến đầu tư.
Trang 91.Tăng trưởng kinh tế góp phần cải thiện môi trường đầu tư
Môi trường đầu tư bao gồm nhiều yếu tố trực tiếp hoặc gián tiếp tác độngđến hiệu quả của các dự án đầu tư Môi trường đầu tư bao gồm nhiều yếu tốnhư : cơ sở hạ tầng, những quy định của pháp luật, chế độ đất đai, các loại thủtục hành chính, tình hình kinh tế xã hội…
1.1.Tăng trưởng kinh tế góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế kĩ thuật ,năng lực công nghệ.
Cơ sở hạ tầng đã được cải thiện đáng kể, giao thông đường xá cầu cống
thuận lợi hơn, hiện đại hơn, hệ thống thông tin liên lạc nhanh chóng, xã hộiđược tiến hóa,khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển : ngày càng nhiều nghiêncứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng ra đời khắc phục đắc lực cho nền kinh tế
xã hội.hính vì lý do đó mà năng suất xã hội tăng nhanh do cơ khí hóa tự động,
ác thành tựu khoa học tiên tiến và các phương pháp quản lý hiện đại.Khi nềnkinh tế phát triển sẽ làm tăng tỷ lệ tích lũy, cung cấp thêm vốn cho đầu tưphát triển công nghệ cho hoạt đọng nghiên cứu và triển khai các công nghệmới
1.2.Tăng trưởng kinh tế góp phần cải thiện nguồn nhân lực.
Lao động là nguồn nhân lực sản xuất chính và không thể thiếu được trong
hoạt động kinh tế.Chất lượng của lao động được đánh giá qua trình độ họcvấn chuyên môn và kỹ thuật của lao động cũng như sức khỏe của họ.Điều nàyphụ thuộc vào hoạt động giáo dục đào tạo và các dịch vụ y tế chăm sóc sứckhỏe
Khi kinh tế tăng trưởng thì tỷ lệ tích lũy cũng tăng, sẽ tạo nguồn vốn chođầu tư giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Tăng trưởng linh tế góp phần cải thiện dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe
cho nhân dân.Sức khỏe người lao động có tác động trực tiếp đến chất lượnglao động hiện tại và cả tương lai.Người lao động có sức khỏe tốt có thể manglại những lợi nhuận trực tiếp hoặc gián tiếp bằng việc nâng cao sứ bền bỉ, dẻodai và khả năng tập trung cao khi làm việc.Một nền kinh tế tăng trưởng sẽ tạomột điều kiện tốt cho việc đầu tư mạnh vào y tế nhằm chăm sóc sức khỏe conngười được tốt hơn
Trang 10Ngoài ra một nền kinh tế tăng trưởng còn đòi hỏi thêm nhiều lao động
vừa có trình độ và kĩ thuật thế nên vừa giải quyết được tình trạng thất nghiệpđồng thời lại phải có trình độ chuyên môn nên tăng sự cạnh tranh giữa các cánhân trong xã hội buộc mọi người phải tăng cường học hỏi tích lũy kiếnthức…
1.3.Tăng trưởng kinh tế góp phần ổn định chính trị - xã hội.
Tăng trưởng kinh tế làm cho mức thu nhập của cư dân tăng, phúc lợi xãhội và chất lượng cuộc sống của cộng đồng được cải thiện như: kéo dài tuổithọ, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng và tử vong ở trẻ em, giúp cho giáo dục, ý tếvăn hóa…phát triển.Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện giải quyết công ăn việclàm, giảm thất nghiệp Khi một nền kinh tế có tỷ lệ tăng trưởng cao thì mộttrong những nguyên nhân quan trọng là đã sử dụng tốt hơn lực lượng laođộng.Vì vậy, giảm các tệ nạ xã hội và sẽ dẫn tới đời sống nhân dân được ổnđịnh khi đó người dân sẽ tin tưởng vào chế độ chính trị đang tồn tại
Môi trường đầu tư thuận lợi, được hệ thống pháp luật và chính sách củanhà nước đảm bảo Hệ thống pháp luật trước hết là luật đầu tư công bằng, hợp
lý và được đảm bảo thực thi trong thực tiễn đối với mọi thành phần kinh tế.Tạo dựng một nền kinh tế thị trường, với những quy luật vốn có phát huy tácdụng tích cực của cơ chế thị trường Nhờ đó các nguồn vốn đầu tư được huyđộng, phân bổ sử dụng có hiệu quả.Vấn đề này trực tiếp liên quan đén việchình thành đồng bộ các yếu tố thị trường, đến quá trình chuyển đổi cơ chếquản lý nền kinh tế, đến việc hoàn thiện hệ thống chính sách và khuôn khổpháp lý nhằm đảm bảo cho hoạt động nền kinh tế
Khi tạo được cho các nhà đầu tư cảm thấy an toàn khi đầu tư thông quaviệc cải thiện môi trường đầu tư thì sẽ góp phần thúc đẩy các nhà đầu tư trongnước đầu tư tích cực, việc thu hút vốn trong nước sẽ gia tăng
2.Tăng trưởng kinh tế làm tăng tỷ lệ tích lũy,cung cấp thêm vốn cho đầu tư.
Vấn đề tăng trưởng được coi là một yếu tố tạo sự hấp dẫn ngày càng lớnđối với vốn đầu tư cả trong nước và nước ngoài Vấn đề này liên quan đếnmột nguyên tắc mang tính chủ đạo trong việc thu hút vốn đàu tư Vốn được sửdụng càng hiệu quả thì khả năng thu hút vốn càng lớn Với năng lực tăngtrưởng được đảm bảo, năng lự tích lũy của nền kinh tế có khả năng giatăng.Khi đó quy mô nguồn vốn trong nước có thể huy động sẽ được cải thiện
Trang 11Với nền kinh tế tăng trưởng thì triển vọng tăng trưởng càng cao cũng là tínhiệu tốt thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài.
II.Thực trạng mối quan hệ ,tác động của tăng trưởng kinh tế đối với đầu tư.
1 Tăng trưởng là điều kiện để cải thiện môi trường đầu tư
Sau đổi mới, từ năm 1992 đến nay, nền kinh tế Việt Nam đã đạt được nhiềuthành tựu đáng kể, làm thay đổi bộ mặt của đất nước nền kinh tế phát triển sẽkéo theo môi trường đầu tư được cải thiện do đó, Đảng và nhà nước đã tiếnhành nhiều biện pháp để khuyến khích đầu tư như: cải cách thủ tục hànhchính, hoàn thiện hành lang pháp lý, tạo điều kiện môi trường thuận lợi, mởcủa cho các hoạt động đầu tư Sự hoàn thiện về pháp luật về đầu tư góp phầnthúc đẩy tăng vốn đầu tư cả trong nước cũng như nước ngoài ở Việt Nam.Đặc biệt là sự ra đời của Luật doanh nghiệp 2014 và Luật đầu tư 2014 số67/2014/QH13 Ngày 26/11/2014… nước ta đã có nhiều chính sách nhằm cải
thiện môi trường đầu tư, tháo gỡ các khó khăn nhằm giúp các doanh nghiệp
đầu tư nước ngoài kinh doanh có hiệu quả
Các nhà đầu tư nước ngoài được phép đầu tư trong hầu hết các lĩnh vựckinh tế, được quyền chủ động lựa chọn các hình thức đầu tư, địa điểm, đốitác, quy mô đầu tư, vốn hoạt động đầu tư kinh doanh, chuyển nhượng và điềuchỉnh dự án,…được khuyến khích ưu đãi đầu tư vào các khu công nghiệp, khuchế xuất, khu công nghệ cao,… nhà đầu tư được bình đẳng trong việc tiếp cậncác nguồn lực đầu tư như tín dụng, đất đai, tài nguyên, các tiện ích công cộng,
áp dụng giá và phí thống nhất đồng thời được tiếp cận thông tin, dữ liệu củanền kinh tế quốc dân và thông tin liên quan đến hoạt động đầu tư,… Ngoài
ra, các nhà đầu tư cũng được hưởng sự đảm bảo của Nhà nước: vốn của nhàđầu tư không bị quốc hữu hóa, không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.Nếu trong trường hợp trưng thu và trưng dụng thì phải được bồi thường trên
cơ sở đảm bảo lợi ích nhà đầu tư Việc giải quyết tranh chấp, nhà đầu tư được
tiếp cận tòa án, trọng tài quốc tế khi giả quyết tranh chấp Doanh nghiệp nước
ngoài được quyền mua bán ngoại tệ ở các ngân hàng thuong mại để đáp ứnggiao dịch vãng lai Chính phủ cân đối ngoại tệ cho các dự án quan trọng, bỏkhống chế lãi suất trần đối với các khoản vay về ngoại tệ,
Việt Nam tiếp tục thực hiện chính sách đối ngoại đa dạng hóa, đa phươnghóa cũng tạo ra điều kiện mở rộng và phát triển kinh tế đối ngoại của Việt
Trang 12Nam Đến nay, nước ta đã có quan hệ hợp tác kinh tế - thương mại với trên
150 nước và vùng lãnh thổ, tham gia tích cực vào cơ cấu hợp tác khu vực vàtrên thế giới như: ASEAN, APEC, WTO,TPP…
Việt Nam có môi trường chính trị - xã hội ổn định đáp ứng được nhu cầulàm ăn lâu dài của các nhà đầu tư Đồng thời, nhà nước có đầu tư đáng kể cho
hạ tầng kinh tế - xã hội cải cách hành chính để nâng cao hiệu quả quản lýNhà nước đa cải thiện rõ rệt điều kiện môi trường kinh doanh cho các doanhnghiệp, góp phàn tiết kiệm các chi phí trung gian, hạ giá thành sản phẩm
Cụ thể là, tổng đầu tư cho cơ sở hạ tầng ở Việt nam trong những năm gầnđây giữ ở mức dưới 10% GDP, cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn quốc tế Nhờvậy, đầu tư mạng lưới đường bộ Việt Nam đã mở rộng nhanh chóng, chấtlượng các con đường được cải thiện rõ rệt
Điện lưới được phủ toàn quốc, chất lượng điện được đầu tư đúng mức
số người được dùng nước sạch tăng từ 26% lên 49% ( năm 2002) Tổng chingân sách cho đầu tư phát triển chung trong giai đoạn 2001 – 2010 khoảng 60
tỷ USD, chiếm khoản 8,4% so với GDP, trong đó, đầu tư phát triển cơ sở hạtầng như: giao thông thủy lợi, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản khoảng50% Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho sự giao lưuphát triển kinh tế, trao đổi hàng hóa giữ các ngành, các vùng
Bên cạnh đó, khoa học công nghệ cũng đã góp phần tạo ra những chuyểnbiến rõ rệt về năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất, nâng cao nănglực cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa Những đổi mới trong các ngànhcông nghiệp, đặc biệt là sản xuất cơ khí chế tạo kết cấu thép chuyên dụng,đóng tàu, viễn thông,…đã góp phần làm cho sản xuất công nghiệp và toàn bộnền kinh tế tăng trưởng cao
Trong nông nghiệp, khoa học và công nghệ đã góp phần tạo ra những
chuyển biến rõ rệt từ một nước thiếu lương thực, nước ta đã vươn lên trở
thành một nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới và là một trong nhữngnước đứng đầu về xuất khẩu nhiều nông sản khác Tốc độ tăng trưởng GDPhàng quý (sau khi bỏ tính mùa vụ) duy trì xu hướng tăng kể từ quý 2/2014 Sovới năm 2013, khu vực công nghiệp và xây dựng có sự phục hồi mạnh mẽ,nhất là ngành công nghiệp chế biến chế tạo Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP)năm 2014 tăng 7,6%, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo tăng khoảng8,6%.Các mức tăng trên đều cao hơn mức tăng của 2 năm trước Bên cạnh đó,