Công tác lập dự án đầu tư tại công ty trong những năm vừa qua đã thực hiện khá tốt, thể hiện ở kết quả kinh doanh của công ty, tuy nhiên không phải là không có những thiếu sót, hạn chế
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong vài năm trở lại đây, viễn thông trở thành một ngành phát triển mạnh
mẽ trong đó phải nói đến sự lớn mạnh nhanh chóng của Tổng công ty viễn thôngquân đội Cùng hòa nhập với thị trường viễn thông đầy sôi động, Viettel đang ngàycàng tự khẳng định mình là một trong những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàngđầu tại Việt Nam Trong thành công của Tổng công ty, không thể không kể đếnnhững đóng góp của công ty truyền dẫn Viettel Công ty đã thực hiện tốt đồng thờinhiệm vụ quốc phòng và góp phần hiện đại hóa mạng viễn thông của Việt Nam
Qua thời gian thực tập tại công ty truyền dẫn Viettel, với nhiệm vụ chủ yếu
là thực tập về công tác lập dự án đầu tư đã giúp cho em củng cố các kiến thức lýthuyết đã học và nâng cao kỹ năng thực hành về quá trình soạn thảo dự án đầu tư
Trong một môi trường mà tính cạnh tranh ngày càng cao, môi trường kinhdoanh luôn biến động, nhiều xu thế mới xuất hiện và khó dự đoán như ngành viễnthông, thì việc xây dựng được các dự án đầu tư có tính hiệu quả vững chắc lại càngquan trọng hơn bao giờ hết Công tác lập dự án đầu tư tại công ty trong những nămvừa qua đã thực hiện khá tốt, thể hiện ở kết quả kinh doanh của công ty, tuy nhiênkhông phải là không có những thiếu sót, hạn chế Trong những năm tới, để công tyluôn phát triển vững mạnh góp phần vào sự phát triển của tổng công ty và sự pháttriển chung của đất nước, công ty cần có những chiến lược phát triển hợp lý, nhữnggiải pháp để không ngừng hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư
Chính vì vậy, sau quá trình thực tập tại công ty em đã chọn đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư tại công ty truyền dẫn Viettel” để làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Đề tài đã nhận được sự quan tâm cũng như chỉ bảo, hướng dẫn, góp ý tậntình của cô giáo Th.s Phan Thị Thu Hiền và các cán bộ trong công ty, những người
đã trực tiếp hướng dẫn em để em có thể hoàn thành đề tài của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2CHƯƠNG I THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI
CÔNG TY TRUYỀN DẪN VIETTEL GIAI ĐOẠN 2001 - 2006
I GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ CÔNG TY TRUYỀN DẪN VIETTEL
1 Quá trình hình thành và phát triển
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay đặc biệt là ngành thông tin viễn thôngngày càng có sự cạnh tranh gay gắt Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp trongngành viễn thông là phải chuyên môn hóa bộ máy tổ chức của mình Trên cơ sở đó,các doanh nghiệp mới tạo được những bước đột phá, tăng sức mạnh cạnh tranhtrong ngành viễn thông Nhận biết được vấn đề đó, Tổng giám đốc Tổng công tyviễn thông quân đội đã ra quyết định thành lập Công ty truyền dẫn Viettel
Tiền thân của Công ty truyền dẫn Viettel là Trung tâm mạng truyền dẫn.Theo Quyết định số 1251/QĐ – CTĐTVTQĐ của Giám đốc Công ty điện tử viễnthông quân đội và căn cứ giấy phép số 891/2001/GP – TCBĐ ngày 26/10/2001 củaTổng cục Bưu điện về thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thuê kênh đã thành lậpTrung tâm mạng truyền dẫn
Từ ngày thành lập đến nay, trung tâm mạng truyền dẫn đã phát triển nhanhchóng và đòi hỏi được mở rộng qui mô hơn nữa Do đó, đến tháng 7 năm 2005,Trung tâm mạng truyền dẫn được đổi thành Công ty truyền dẫn Viettel Căn cứ theoLuật Doanh nghiệp Nhà Nước ngày 26/12/2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành;căn cứ Quyết định số 45/QĐ–BQP ngày 06/04/2005 của Bộ Quốc Phòng về thànhlập Tổng công ty Viễn thông Quân đội; căn cứ Điều lệ tổ chức và hoạt động củaTổng công ty Viễn thông Quân đội và theo Điều 1 của Quyết định số 3819/QĐ –TCTVTQĐ ghi rõ: “Thành lập Công ty truyền dẫn Viettel trực thuộc Tổng công tyViễn thông Quân đội trên cơ sở tổ chức lại Trung tâm mạng truyền dẫn”
Sau 5 năm đi vào hoạt động, Công ty truyền dẫn Viettel đã phát triển nhanhchóng và đạt được những thành công đáng kể Số lượng khách hàng sử dụng dịch
vụ thuê kênh ngày càng tăng đặc biệt là các nhóm khách hàng: các doanh nghiệp
Trang 3viễn thông, các ngân hàng; các tổng công ty, bộ ngành; các doanh nghiệp và cáctrường đại học Trong những năm qua, Công ty đã và đang chú trọng mở rộng hơnnữa dung lượng mạng: mạng truyền dẫn trong nước và mạng quốc tế với tốc độtruyền dẫn ngày càng lớn Đồng thời, Công ty đã lắp đặt mạng lưới truyền dẫn baophủ 64/64 tỉnh thành Do đó, doanh thu của Công ty liên tục tăng nhanh, đến năm
2006 công ty đã đạt mức doanh thu là 978 tỷ đồng Đó là một con số ấn tượngnhưng trong những năm tiếp theo, Công ty truyền dẫn Viettel cần nỗ lực và pháttriển hơn nữa để đáp ứng nhu cầu về viễn thông ngày càng tăng hiện nay của Viettelnói chung và của Việt Nam nói riêng
2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty truyền dẫn Viettel
2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty truyền dẫn Viettel
Công ty truyền dẫn Viettel là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Viễn thôngQuân đội có chức năng:
- Quản lý, điều hành và tổ chức triển khai các hoạt động sản xuất kinhdoanh thuộc lĩnh vực kinh doanh cho thuê kênh
- Tham mưu cho Đảng uỷ, Ban Giám đốc Công ty về việc quy hoạch pháttriển mạng, quản lý, khai thác, giám sát, điều hành và bảo đảm quá trình hoạt độngcủa hệ thống Mạng truyền dẫn
Công ty truyền dẫn Viettel là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Viễn thôngQuân đội do đó nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là nhiệm vụ quốc phòng Mạng lướitruyền dẫn của Công ty truyền dẫn Viettel sử dụng là mạng lưới của Tổng công tyViễn thông Quân đội, là hạ tầng thông tin thứ hai của Quân đội, thực hiện nhiệm vụ
vu hồi cho mạng thông tin quân sự trong thời bình và chuyển sang phục vụ nhiệm
vụ quốc phòng khi có tình huống Thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhân viên,công nhân ngành viễn thông phục vụ trong và ngoài quân đội
Nhiệm vụ cụ thể của Công ty truyền dẫn Viettel là:
- Về quản lý
+ Quản lý thiết bị, tài sản của hệ thống mạng truyền dẫn đã được Bộ Quốcphòng chuyển giao cho công ty
Trang 4+ Tổ chức sửa chữa bảo dưỡng đảm bảo an toàn hệ thống mạng truyền dẫn.
- Về khai thác: Tổ chức khai thác có hiệu quả dung lượng của hệ thốngmạng truyền dẫn
- Về kinh doanh cho thuê kênh
+ Tiến hành giải quyết các thủ tục thuê kênh truyền dẫn cho các dịch vụ viễnthông của Tổng Công ty
+ Tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh dịch vụ thuê kênh đối với các cơquan, đơn vị, doanh nghiệp trong và ngoài quân đội
2.2 Các loại hình kinh doanh của Công ty truyền dẫn Viettel
Dịch vụ thuê kênh truyền dẫn nội hạt, nội tỉnh và liên tỉnh trong nước, dịch
vụ cho thuê kênh quốc tế qua vệ tinh, cáp quang đất liền với tốc độ từ 64Kbps đến155Mbps
Dịch vụ truyền hình trực tiếp, hội nghị truyền hình Video conferencing,truyền báo
3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trang 5GIÁM ĐỐC CÔNG TY
PHÓ GIÁM ĐỐC CHÍNH TRỊ
PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT
PHÓ GIÁM ĐỐC KIÊM
GĐ KVI
PHÓ GIÁM ĐỐC KIÊM
PHÒNG KINH DOANH QUỐC TẾ
PHÒNG
KỸ THUẬT
BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN
PHÒNG ĐẦU TƯ
PHÒNG TÀI CHÍNH
PHÒNG
TỔ CHỨC LAO ĐỘNG
BAN GIÁM SÁT
Trang 6Trong Điều 4 của Quyết định 3819/QĐ – TCTVTQĐ đã nêu rõ: tổ chứcquản lý của công ty bao gồm:
Phó giám đốc kiêm GĐ KVI
Phó giám đốc kiêm GĐ KVII
- Bộ máy giúp việc gồm: các Phòng ban chuyên môn nghiệp vụ
và đóng góp vào doanh thu hàng năm của tổng công ty bằng việc cho thuê kênhtruyền dẫn Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban như sau:
Trang 7 Ban giám đốc Công ty: chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc Tổng công tytrực tiếp chỉ huy điều hành nhiệm vụ khai thác của Công ty Ban giám đốc công ty gồmcó:
Đ/c Nguyễn Thanh Nam: Giám đốc phụ trách chung, trực tiếp phụ tráchphòng Tài chính, Kế hoạch, Ban Quốc tế, Ban quản lý các dự án
Đ/c Trần Kim Vĩnh: Phó giám đốc chính trị, phụ trách công tác Đảng, côngtác chính trị, công tác đoàn thể, trực tiếp điều hành Phòng tổ chức lao động
Đ/c Lê Đức Hoàng: Phó giám đốc kỹ thuật trực tiếp phụ trách Phòng quản trịmạng, Phòng kỹ thuật nghiệp vụ
Đ/c Lương Ngọc Hải: Phó giám đốc phụ trách trung tâm khu vực II
Đ/c Tô Văn Trường: Phó giám đốc kinh doanh, trực tiếp phụ trách Phòngkinh doanh và Phòng đầu tư
Các phòng ban Công ty
Phòng Kế hoạch Hành chính
Lập kế hoạch phát triển của Trung tâm để báo cáo lên cấp trên, đôn đốc,kiểm tra việc thực hiện kế hoạch Hỗ trợ phòng kinh doanh và kỹ thuật trong việclên kế hoạch triển khai thiết bị, ứng cứu cho các khách hàng của Công ty
Phòng Tổ chức lao động
Tổ chức tuyển dụng lao động, thực hiện công tác lao động tiền lương, tiềnthưởng, các chế độ, chính sách về lao động tiền lương, bảo hộ lao động, cũng như tổchức đào tạo, phổ biến các chính sách của Công ty nhằm từng bước nâng cao kiếnthức chuyên môn của CBCBV Công ty Quản lý hồ sơ, sổ sách, văn thư, quản lý cáctài sản văn phòng…
Trang 8- Xây dựng kế hoạch nghiên cứu, thu thập, tổng hợp các thông tin liên quanđến môi trường kinh doanh.
- Thực hiện các công tác Marketing trực tiếp, đàm phán thương thảo các hợpđồng cho khách hàng có nhu cầu thuê kênh; làm các thủ tục về hồ sơ khách hàng,hợp đồng, báo giá, các giấy tờ liên quan đến khách hàng
- Giải quyết các vấn đề khiếu nại về giá cước, thời gian mất liên lạc củakhách hàng
- Liên hệ, đàm phán, làm các thủ tục, ký hợp đồng với các đối tác như Bưuđiện các tỉnh thành, VTN, VTI để thuê kênh, thuê vị trí đặt thiết bị, đầu nối…
- Theo dõi các nhu cầu về thuê kênh, mở mạng của các khách hàng trong nội
bộ công ty như: TT Điện thoại đường dài, TT Điện thoại di động, TT Điện thoại cốđịnh, TT Công nghệ thông tin để kết hợp với phòng Khai thác, Phát triển mạng củaCông ty lên kế hoạch đáp ứng nhu cầu đó
Phòng kinh doanh quốc tế:
Phòng này thực hiện các công việc đàm phán với các đối tác (CNCI, ChinaTelecom, Intelsat, Sprint, Reach, Teleglobal…) để giải quyết các yêu cầu thuê kênhquốc tế cho khách hàng nội bộ và các khách hàng ngoài công ty
Phòng Kỹ thuật nghiệp vụ
- Xây dựng cơ sở dữ liệu của Công ty trong lĩnh vực quản lý điều hành khaithác mạng truyền dẫn Xây dựng các quy định, quy chế điều hành, các quy trìnhkhai thác, triển khai ứng dụng, các quy phạm kỹ thuật bảo dưỡng thiết bị truyền dẫn
và tham gia tư vấn xây dựng các chương trình phần mềm quản lý các hệ thốngtruyền dẫn
Trang 9- Thực hiện các kế hoạch khai thác, phương án duy trì, phát triển các hệthống truyền dẫn mạng viễn thông.
- Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các qui phạm khai thác bảo dưỡng, các yêucầu chỉ tiêu kỹ thuật cho các hệ thống truyền dẫn, xây dựng và thực hiện kế hoạchđánh số, đặt tên kênh phạm vi toàn quốc phù hợp với yêu cầu thực tế
- Nghiên cứu triển khai, ứng dụng các kỹ thuật công nghệ điều hành viễnthông tiên tiến vào công tác quản lý khai thác mạng truyền dẫn, đề xuất hoặc thamgia nghiên cứu KHKT về quản lý vận hành khai thác và bảo đảm an toàn cơ sở dữliệu thông tin trong mạng liên kết, đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động và nâng caohiệu quả kinh doanh của Công ty
Ban quản lý dự án
- Lên phương án tổ chức thi công dự án, lựa chọn các đối tác thi công
- Theo dõi tiến độ triển khai các hạng mục công trình
- Quản lý, giám sát, kiểm tra chất lượng và số lượng các loại thiết bị, vật tư
- Đảm bảo tài chính kịp thời cho mọi hoạt động của dự án
- Kiểm tra tính pháp lý của dự án
- Phối hợp với các đơn vị thi công và bộ phận đi giám sát lập hồ sơ hoàn công
- Quyết toán các hạng mục công trình với đơn vị thi công
- Quyết toán tổng chi phí của dự án với Tổng công ty
- Hợp tác với các đơn vị bên ngoài cùng phát triển chung cơ sở hạ tầng mạngliên quan đến dự án
Trang 10- Theo dõi, giám sát việc triển khai, hợp tác phát triển hạ tầng trong dự án.
Phòng đầu tư công ty
- Phối hợp cùng các phòng, ban Công ty xây dựng chiến lược, phương án, kếhoạch và định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn trước mắt cũng như lâu dài
- Mua sắm thiết bị, vật tư, xây lắp:
+ Phối hợp cùng ban mua sắm, trang bị tài sản của Công ty lựa chọn côngnghệ và đối tác cho dự án
+ Thực hiện việc tổ chức đấu thầu, chào hàng cạnh tranh, mua trực tiếp Đàmphán hợp đồng mua bán thiết bị, vật tư, các đơn vị xây lắp phục vụ cho các dự án
+ Theo dõi việc thanh toán các hợp đồng mua sắm thiết bị, vật tư, xây lắp.+ Theo dõi việc sử dụng các thiết bị, vật tư đối với các hợp đồng mua sắmcủa Công ty
- Hợp tác với các đơn vị ngoài sử dụng chung cơ sở hạ tầng, lập dự án ngầmhoá mạng cáp quang để phát triển hạ tầng của công ty
- Đề xuất với ban Giám đốc Công ty các đối tác để lựa chọn hợp tác kinh doanh
- Xây dựng kế hoạch đầu tư hàng năm cho Công ty
- Đề xuất với BGĐ Công ty các đối tác để lựa chọn hợp tác kinh doanh
- Phối hợp với Phòng đầu tư - Tổng công ty và các Phòng trong Công ty xâydựng quy chế đầu tư
- Tổ chức quản lý lưu giữ các loại hồ sơ liên quan đến các dự án đầu tư và hồ
sơ mua sắm thiết bị, vật tư của Công ty
- Là cơ quan thẩm định về tính pháp lý các loại hợp đồng của Công ty
Ban giám sát Công ty
Trang 11- Tham mưu, đề xuất với cấp uỷ, BGĐ Công ty biện pháp quản lý, tổ chức,điều hành các hoạt động của Công ty đúng cơ chế vận hành có hiệu quả.
- Kiểm tra, giám sát chất lượng thiết kế các hạng mục công trình
- Kiểm tra, giám sát chất lượng thi công các công trình, xây dựng tuyến cáp,lắp đặt thiết bị
- Thay mặt BGĐ Công ty kiểm tra, chấn chỉnh nề nếp hành chính, chấp hànhmệnh lệnh, chỉ thị của các Phòng, ban, trung tập khu vực
- Kiểm tra việc thực hiện các qui trình, qui định liên quan đến chỉ tiêu chất lượng
- Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu, mệnh lệnh của BGĐ
Các đơn vị trực thuộc
Trung tâm Mạng truyền dẫn khu vực I
Đại diện cho Công ty thực hiện các chức năng và nhiệm vụ tại khu vực miền Bắc
Trung tâm mạng truyền dẫn khu vực II
Đại diện cho Công ty thực hiện các chức năng và nhiệm vụ tại khu vựcmiền Nam
Trung tâm mạng truyền dẫn khu vực III
Đại diện cho Công ty thực hiện các chức năng và nhiệm vụ tại khu vực miền Trung
4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2002-2006
4.1 Các hoạt động kinh doanh của công ty
a Sản phẩm dịch vụ thuê kênh truyền dẫn
Dịch vụ thuê kênh truyền dẫn là một loại dịch vụ viễn thông, là dịch vụ chothuê kênh truyền dẫn vật lý dùng riêng để kết nối và truyền thông tin giữa các thiết
bị đầu cuối, mạng nội bộ, mạng viễn thông dùng riêng của khách hàng tại hai điểm
cố định khác nhau
Dịch vụ thuê kênh truyền dẫn đáp ứng được các nhu cầu kết nối trực tiếptheo phương thức điểm nối điểm giữa hai đầu cuối của khách hàng Dịch vụ thuêkênh riêng bao gồm các dịch vụ Leased Line, dịch vụ X25, Frame Relay, NGN,ATM và dịch vụ truyền hình trực tiếp, hội nghị truyền hình
Trang 12Dịch vụ thuê kênh truyền dẫn thường được các doanh nghiệp cung cấp theodịch vụ thuê kênh riêng trong nước; dịch vụ thuê kênh riêng quốc tế; dịch vụ truyềnbáo, truyền hình trực tiếp, hội nghị truyền hình.
Dịch vụ thuê kênh riêng trong nước là dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu kết nốithông tin trực tiếp, cố định giữa trụ sở, chi nhánh của khách hàng theo phương thứcnối điểm - điểm Trong đó, kênh thuê riêng trong nước bao gồm kênh thuê riêng nộihạt, kênh thuê riêng nội tỉnh và kênh thuê riêng liên tỉnh
Dịch vụ thuê kênh riêng quốc tế là dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu kết nốithông tin trực tiếp, cố định giữa trụ sở, chi nhánh của khách hàng đóng tại Việt Namvới trụ sở, chi nhánh của khách hàng ở nước ngoài theo phương thức nối điểm - điểm
Cả hai hoạt động trên đều được thực hiện theo phương thức truyền dẫn giữacác chi nhánh trong nước với trụ sở, chi nhánh của khách hàng tại nước ngoài qua
vệ tinh, VSAT, cáp quang Khách hàng có thể truyền tải nhiều loại dịch vụ khácnhau như: điện thoại, truyền số liệu, fax
Dịch vụ truyền báo, truyền hình trực tiếp, hội nghị truyền hình
Dịch vụ này là sự kết hợp đường truyền qua vệ tinh, cáp quang, VSAT để thuphát tín hiệu truyền thanh, truyền hình trong nước và quốc tế phù hợp với cácchương trình truyền hình trực tiếp, hội nghị truyền hình
Bên cạnh đó, dịch vụ còn cho phép những người tham dự tại nhiều địa điểm
từ các quốc gia khác nhau có thể nhìn thấy và trao đổi trực tiếp với nhau (qua mànhình TV) như giữa họ không hề có khoảng cách Nếu khách hàng không thể tham
dự một cuộc họp quan trọng thì dịch vụ này sẽ giúp khách hàng rút ngắn khoảngcách như thể là khách hàng đang có mặt ở đó, cùng mọi người giải quyết công việc.Ngoài ra, dịch vụ này còn là một công cụ hữu ích trong việc phục vụ công tác giảngdạy, đào tạo hoặc trợ giúp y tế từ xa
b Khách hàng của dịch vụ thuê kênh truyền dẫn
Hiện nay, số lượng khách hàng trên thị trường viễn thông có nhu cầu thuêkênh riêng là lớn và đa dạng Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thuê kênh truyềndẫn có thể phân chia tổng thể khách hàng theo các nhóm cụ thể sau:
Trang 13Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông như: SPT, FPT, Netnam, Viễn thônghàng hải… tuy nhiên họ đòi hỏi chất lượng và độ tin cậy của kênh thuê cao Đây lànhóm khách hàng lớn và thường có nhu cầu tăng thêm kênh Các kênh thuê thường
có dung lượng lớn, đòi hỏi chất lượng ổn định
Các Bộ ngành, cơ quan Đảng, Chính phủ, Tổng công ty, doanh nghiệp lớn:những khách hàng này thường có nhu cầu truyền số liệu thường xuyên, tuy nhiêndung lượng yêu cầu thay đổi tuỳ theo thời điểm và tuỳ theo nội dung thông tin cầntruyền Họ có mạng dùng riêng, nhu cầu thuê kênh trên phạm vi rộng lớn, là kháchhàng tương đối tiềm năng, nhu cầu thuê kênh còn tăng
Các khu công nghiệp, khu dân cư: đây là nơi tập trung nhiều doanh nghiệp
và các văn phòng của các Công ty nước ngoài, nhu cầu truyền số liệu và thông tingiữa các chi nhánh rất lớn.Các doanh nghiệp này thường sử dụng dịch vụ thuê kênhquốc tế là chủ yếu
Các Đài truyền hình trung ương và địa phương: nhu cầu của đối tượng nàykhông thường xuyên mà tuỳ thuộc vào từng thời điểm và thời lượng phát sóng trựctiếp Khi sử dụng, lượng băng thông cần dùng sẽ rất lớn (để có kênh truyền hìnhchất lượng cao, băng thông cần dùng là 34Mbit/s – tương đương với 21 luồng E1)
Các khách hàng khác: các trường đại học, viện nghiên cứu, các doanhnghiệp, ngân hàng… Các ngân hàng thường sử dụng các tuyến đường dài, còn lạichủ yếu là kênh nội hạt nhằm kết nối các máy ATM
c Đối thủ cạnh tranh
Cho đến cuối năm 2006 bộ bưu chính viễn thông đó cấp giấy phép cung cấpdịch vụ cho thuê kênh truyền dẫn cho 8 doanh nghiệp: VNPT, EVN Telecom,VIETTEL, Sai Gon Postel, Hà Nội Telecom,… Điều đó đồng nghĩa với việc Viettel
sẽ phải chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ hơn trong việc kinh doanh loại hình dịch vụnày Đặc biệt, Viettel phải cạnh tranh với VNPT, một đơn vị rất lớn với hệ thống cơ
sở hạ tầng viễn thông rộng khắp cả nước, có được lượng khách hàng và đối tác đôngđảo, chiếm phần lớn thị phần thuê kênh riêng ở Việt Nam Tuy nhiên trong việccạnh tranh với các doanh nghiệp cùng ngành, Viettel có một số thuận lợi sau:
Trang 14- Viettel tham gia vào thị trường viễn thông trong thời điểm nhà nước đang
có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp mới tham gia cạnh tranh, phá vỡ thếđộc tôn của VNPT trên thị trường viễn thông nhằm đẩy mạnh sự phát triển côngnghệ thông tin trong nước
- Là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Quốc Phòng, Viettel có được
sự hỗ trợ lớn từ phía Bộ Quốc Phòng và Chính phủ về mặt chính sách cũng nhưnguồn vốn và mạng lưới
- Công ty là đơn vị trực thuộc Quân đội nên được phép sử dụng phần dunglượng nhàn rỗi của mạng viễn thông quân đội phục vụ hoạt động kinh doanh
4.2 Các nguồn lực của công ty
a Cơ sở hạ tầng truyền dẫn
- Kênh truyền dẫn nội hạt và đường dài trong nước
Mạng truyền dẫn của Công ty sử dụng công nghệ SDH được bố trí thành 3lớp: mạng trục Backbone Bắc-Nam, mạng liên tỉnh và nội hạt tại các tỉnh
Mạng đường trục Backbone Bắc-Nam, Viettel hiện có hai đường trục cápquang Bắc Nam 1A và 1B với cấu trúc vòng Ring, sử dụng công nghệ SDH tiêntiến, tốc độ 2,5Gbit/s cho đường 1A và tốc độ 10Gbit/s tuyến cáp quang được triểnkhai theo dọc hành lang đường sắt Bắc Nam (1B) Với hai vòng Ring 1A – 1B trên
sẽ tạo độ dự phòng cao cho các kênh truyền dẫn trên các tuyến đường trục
Đường trục 1A hiện tại có hơn 20 trạm trục STM – 16 (2,5Gbit/s) sử dụngcông nghệ tiên tiến ghép bước sóng WDM với độ phủ tất cả các tỉnh từ Hà Nội tới
Tp Hồ Chí Minh
Đường trục 1B sử dụng thiết bị thế hệ mới XDM- STM64 (10Gbit/s) đãđược hoàn thành với số lượng các trạm rộng hơn, độ phủ rộng hơn qua đó mạngtruyền dẫn của Công ty đã phủ đến tất cả các tỉnh mà đường trục đi qua từ Hà Nộivào đến Tp Hồ Chí Minh
Đường trục 1C tốc độ 40Gbit/s đang xây dựng
Trang 15Mạng liên tỉnh
Cùng với Bộ Quốc phòng, Công ty đã triển khai các tuyến truyền dẫn bằngcáp quang sử dụng công nghệ SDH tốc độ 2,5Gbit/s đến 64 tỉnh thành trên cả nướctạo thành vòng Ring hoàn chỉnh, dự phòng hỗ trợ lẫn nhau đảm bảo độ an toàn chocác kênh truyền dẫn trên các tuyến
Đầu năm 2004, Công ty đã cùng với Tổng công ty Điện lực trao đổi cơ sở
hạ tầng hiện có (các tuyến cáp quang) và cùng phối hợp triển khai các tuyến truyềndẫn cáp quang khác Hiện tại các tuyến truyền dẫn quang sử dụng công nghệ SDH
và Viba đã cơ bản phủ đến các tỉnh miền Đông Nam Bộ và các tỉnh đồng bằng sôngCửu Long
Mạng nội hạt các tỉnh thành
Ngoài việc mở rộng các tuyến liên tỉnh, Công ty đang đẩy nhanh tiến độ xâydựng và hoàn thiện các vòng Ring cáp quang nội hạt sử dụng công nghệ SDH tạicác tỉnh, thành phố, các khu công nghiệp và khu đô thị mới
- Kênh truyền dẫn quốc tế
Truyền dẫn qua vệ tinh
Hiện nay, Viettel đã xây dựng trạm vệ tinh tại Sơn Tây kết nối với vệ tinhIntelsat IS802@174E với dung lượng lên tới 2 x 155bp/s cho thoại, truyền số liệu vàInternet Vùng phủ của vệ tinh IS802@174E là hầu hết các quốc gia tại khu vực châu
Mỹ, châu Á và châu Âu Viettel Transmission đã kết nối với các nhà cung cấp khácnhư AT&T, Sprint, Teleglobe,… để dự phòng cho thoại Internet và kênh thuê riêng
Truyền dẫn qua cáp quang đất liền:
Ngoài Trạm vệ tinh mặt đất tại Sơn Tây, Viettel Transmission đã kết nốiđường cáp quang đất liền biên giới sang Trung Quốc qua hai tỉnh Quảng Ninh (thị
xã Móng Cái) và Lạng Sơn, kết nối sang Hồng Kông và các quốc gia khác trên toànthế giới Tính chất của mạng cáp quang đất liền có ổn định cao Hiện nay, Công tytruyền dẫn Viettel đã xây dựng Trạm STM – 4 (mỗi trạm STM – 1 tương đương với155Mbp/s) để triển khai sang Trung Quốc và các quốc gia khác trên toàn thế giới(Mỹ, Pháp, Hàn Quốc, Singapore, Châu Á, ) Viettel Transmission kết nối với các
Trang 16nhà cung cấp lớn như China Netcom, China Telecom, Hutchinson, PCCW, MCI, system, Singtel, Teleglobe…
T- Truyền dẫn qua cáp quang biển:
Năm 2006, Viettel Transmission xây dựng tuyến cáp quang biển với dunglượng 40Gbit, kết nối các HUB quốc tế tại Hồng Kông, Singapore, Thái Lan
Truyền dẫn sử dụng hệ thống VSAT
Là dịch vụ thông tin liên lạc trực tiếp qua vệ tinh với các Trạm có qui mô và
có ăng ten nhỏ so với Trạm vệ tinh mặt đất Hệ thống VSAT có khả năng đáp ứng
đa dịch vụ như: thoại, truyền dữ liệu, video trong khoảng thời gian ngắn với độ tincậy cao, ít chịu ảnh hưởng của thiên tai Hiện tại, Công ty truyền dẫn Viettel cungcấp dịch vụ VSAT tại hầu hết các tỉnh, thành phố của Việt Nam đi ra quốc tế
b.Nguồn nhân lực
Hiện nay tổng số lao động của công ty truyền dẫn Viettel gồm có 228 người,trong đó đa phần là lao động có trình độ đại học và trên đại học Đội ngũ lao động củacông ty truyền dẫn Viettel thường xuyên được bồi dưỡng trau dồi nghiệp vụ để thựchiện tốt công việc được giao Trong năm 2005, công ty đã tổ chức cho 82 lượt nhânviên kỹ thuật tham gia các khoá học: kỹ thuật thi công cáp ADSS, thiết bị Huawei,đồng hồ đồng bộ GPS, máy hàn cáp quang, máy đo OTDR, nguồn điện; tổ chức cho 26lượt cán bộ quản lý tham gia các khoá học: xây dựng văn hoá doanh nghiệp, xây dựng
kỹ năng làm việc chuyên nghiệp, nâng cao nghiệp vụ tài chính, kế hoạch, kinh doanh,hội thảo pháp luật cạnh tranh, luật dân sự, luật thương mại, bồi dưỡng kiến thứcQTKD; cử 8 cán bộ công nhân viên đi đào tạo về thiết bị tại Trung Quốc
Trang 17Biểu 1: Cơ cấu lao động theo trình độ của công ty truyền dẫn Viettel năm 2005
Cơ cấu lao động Công ty truyền dẫn Viettel năm 2005
Cao học Đại học Cao đẳng Tại chức THCN
Sơ cấp PTTH
Nguồn: phòng tổ chức lao động
4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2001-2006
Kể từ khi thành lập năm 2001 đến nay, công ty truyền dẫn Viettel đã khôngnhững thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng được giao mà còn không ngừng phát triểnvượt bậc Công ty truyền dẫn Viettel đã góp phần xây dựng thương hiệu Viettel,đóng góp doanh thu không nhỏ trong tổng doanh thu của Tổng công ty viễn thôngquân đội
Bảng 1: Các chỉ tiêu chủ yếu của hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm
Trang 18Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn2003-2006
Doanh thu của công ty liên tục tăng nhanh qua các năm: Năm 2004 doanhthu tăng 92,28 tỷ đồng (238,7%), năm 2005 tăng 251,53 tỷ đồng (192,1%), năm
2006 doanh thu tăng kỉ lục 595,77 tỷ đồng (tăng 155,7%) Doanh thu của công tyluôn có xu hướng tăng nhanh qua các năm, năm sau tăng nhiều hơn năm trước Điềunày thể hiện hoạt động kinh doanh của công ty rất có hiệu quả và đang có nhiềuthuận lợi
Tích lũy phát triển của công ty cũng gia tăng mạnh mẽ Nếu như năm 2003con số này mới chỉ là 8,99 tỷ đồng thì đến năm 2006 nó đã đạt mức 667,8 tỷ đồng(gấp 74 lần) Điều này chứng tỏ công ty có nhiều điều kiện để đầu tư phát triển dịch
vụ cho thuê kênh của mình
Biểu 2: Đồ thị thể hiện sự tăng trưởng các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh
của công ty qua các năm
200,000,000,000
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn2003-2006
Nhờ vào kết quả hoạt động kinh doanh tốt của công ty, thu nhập của cán bộ
Trang 19lao động của công ty mới là 62 người thì đến năm 2006 con số này đã tăng gần 4lần (228 người) Không những tăng về số lượng mà tiền lương và thu nhập bìnhquân đầu người của công ty cũng không ngừng gia tăng qua các năm Đến năm
2006 tiền lương bình quân của công ty đã đạt mức 2.978.000 đồng/người/tháng vàthu nhập bình quân đã đạt mức 3.145.000 đồng/ người/tháng, một con số khá caotrong các doanh nghiệp nhà nước
Biểu 3: Biểu đồ thể hiện sự gia tăng thu nhập bình quân
của công ty qua các năm
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn2003-2006
Trong doanh thu của công ty thì doanh thu kênh nội bộ chiếm tỷ trọng lớn
Đó là do sự phát triển mạnh mẽ của tổng công ty Viettel với các công ty di động,công ty điện thoại đường dài, công ty Internet… đòi hỏi nhu cầu thuê kênh lớn Vớiviệc cung cấp dịch vụ cho thuê kênh truyền dẫn đối với các công ty trong tổng công
ty, công ty truyền dẫn Viettel đã góp phần tạo ra những bước phát triển vượt bậccủa tổng công ty viễn thông quân đội Viettel trong thời gian qua, đồng thời cũng thu
Trang 20được con số doanh thu khổng lồ đóng góp vào ngân sách nhà nước và nâng cao thunhập của cán bộ nhân viên của công ty.
Bảng 2: Doanh thu của công ty giai đoạn 2003-2006
Doanh thu 38,654,263,324 130,934,564,265 382,463,231,546 978,235,206,405Doanh thu nội bộ 27,964,502,955 94,311,548,645 330,078,909,372 841,914,300,172Doanh thu khách
hàng ngoài 10,689,760,369 36,623,015,620 52,384,322,174 136,320,906,233
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn2003-2006
Bảng 4: Biểu đồ thể hiện doanh thu của công ty qua các năm
0 200,000,000,000
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn2003-2006
Qua biểu đồ trên có thể nhận thấy doanh thu kênh nội bộ chiếm một tỷ trọngrất lớn trong tổng doanh thu của công ty Năm 2003 tỷ lệ này là 72,3%, năm 2004 là72%, đến năm 2005 và 2006 con số này đã là trên 86% do sự bùng nổ thuê bao dịch
Trang 21vụ di động Viettel đòi hỏi nhu cầu thuê kênh ngày càng lớn Trong 2 năm gần đây,doanh thu cho thuê kênh từ nhóm khách hàng ngoài đã giảm tỷ trọng một cách đáng
kể do đợt giảm giá cước thuê kênh trong nước và quốc tế và do tiến độ triển khai lắpđặt các thiết bị của công ty còn chậm
Tuy mới thành lập được hơn 5 năm nhưng những bước phát triển của công tytruyền dẫn Viettel là rất đáng ghi nhận Điều đó thể hiện qua hiệu quả hoạt độngkinh doanh của công ty Doanh thu của công ty liên tục tăng, năm sau tăng nhiềuhơn năm trước, năm nào cũng hoàn thành xuất sắc kế hoạch đã đề ra, đóng góphàng chục tỷ đồng vào ngân sách nhà nước, đồng thời góp phần vào sự phát triểnvượt bậc của tổng công ty Viettel trong những năm gần đây
II KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA CÔNG TY TRUYỀN DẪN VIETTEL
1 Vốn, nguồn vốn đầu tư
Công ty truyền dẫn Viettel là công ty hạch toán phụ thuộc do đó không đượctrực tiếp quản lý nguồn vốn Nguồn vốn đầu tư của công ty chủ yếu do Tổng công
ty viễn thông quân đội cấp và quản lý, ngoài ra còn có một phần nguồn vốn do công
ty trích từ lợi nhuận kinh doanh để thực hiện các dự án phục vụ cho mục tiêu pháttriển của mình
Bảng 3: Quy mô và tốc độ tăng tổng vốn đầu tư tại công ty truyền dẫn Viettel
giai đoạn 2002-2006
Nguồn: phòng Đầu tư
Trang 22Có thể thấy quy mô vốn đầu tư của công ty truyền dẫn Viettel có xu hướngtăng qua các năm Năm 2004 cùng với sự bùng nổ của dịch vụ di động và sự ra đờicủa Viettel Mobile , nhu cầu thuê kênh tăng đột biến vì vậy lượng vốn đầu tư năm
2004 là cao nhất trong giai đoạn này để đảm bảo nhu cầu thuê kênh của các kháchhàng nội bộ cũng như khách hàng ngoài
Cơ cấu vốn đầu tư của công ty trong giai đoạn này được chia làm 3 phần:vốn đầu tư xây dựng cơ bản mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư phát triển nguồnnhân lực và đầu tư khác
Bảng 4: Cơ cấu vốn đầu tư tại công ty truyền dẫn Viettel giai đoạn 2002-2006
Nguồn: phòng đầu tư
Qua bảng trên có thể thấy tỷ trọng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của công tyluôn chiếm trên 85% trong tổng vốn đầu tư Vốn đầu tư phát triển nguồn nhân lựccũng ngày càng tăng thể hiện công ty ngày càng chú trọng đến việc phát triểnnguồn nhân lực và điều này cũng phù hợp với tình hình thực tế hiện nay
2 Các dự án tại công ty
Từ khi thành lập năm 2001 đến nay, công ty đã thực hiện lập dự án hàngchục dự án lớn nhỏ Trong số các dự án công ty đảm nhận, phần lớn đã hoàn thành(chiếm 84%), số còn lại một phần đang trong giai đoạn lập, một phần đang tronggiai đoạn thực hiện Nhìn chung công tác lập dự án của công ty trong thời gian qua
đã phát huy vai trò tích cực, giúp công ty đạt được những mục tiên trong chiến lượcphát triển của mình
Trang 23Bảng 5 : Số dự án được lập tại công ty giai đoạn 2002-2006
ST
Tổng vốn đầu tư (đồng)
Nguồn: Phòng đầu tư
Số dự án được lập tại công ty không nhiều, nhưng số vốn đầu tư của mỗi dự
án thường rất lớn, từ vài chục tỉ đến hàng trăm tỷ đồng như dự án xây dựng tuyếncáp quang 1B (195 tỷ đồng) hay dự án xây dựng tuyến cáp quang 1C (248 tỷ đồng).Bên cạnh các dự án lớn, công ty còn thực hiện lập các dự án nhỏ và các dự án controng các dự án lớn đó Năm 2004 là năm có nhiều dự án được lập nhất do sự bùng
nổ của dịch vụ di động với sự ra đời của Viettel Mobile, vì vậy nhu cầu thuê kênhtăng đột biến do đó công ty phải lập nhiều dự án nhỏ xây dựng lắp đặt các trạm BTSphục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình
III THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY TRUYỀN DẪN VIETTEL GIAI ĐOẠN 2001-2006
1 Phương pháp lập dự án
Do đặc thù kinh doanh của công ty truyền dẫn Viettel là về lĩnh vực viễnthông, một lĩnh vực rất nhạy cảm hiện nay, với đặc điểm công nghệ thường xuyênthay đổi, các yếu tố trên thị trường nhạy bén với các thay đổi nhỏ Vì vậy trongcông tác lập dự án của công ty sử dụng các phương pháp sau:
Trang 24- Phương pháp dự báo, dự đoán: Theo phương pháp này tất các yếu tố bấtđịnh đều được xem xét Như: dự báo các yếu tố đầu vào về quy mô, các nguồn cungứng, tiến độ cung ứng; các yếu tố về thị trường sản phảm đầu ra giá cả, nhu cầu cầncung ứng (cầu thị trường) dự báo trong hiện tại và những biến động có thể trongtương lai Với dự đoán chính xác sẽ cho chúng ta những kết quả thuận lợi trongthực hiện cũng như trong vận hành dự án Trong vận hành dự án việc huy độngnguồn lực sẽ phối hợp hợp lý hơn với tiến độ thực hiện cũng như vận hành, sảnphẩm được cung ứng ra kịp thời đáp ứng nhu cầu thị trường đem lại hiệu quả cho
dự án
- Phương pháp nghiên cứu thị trường: có hai phương pháp chủ yếu
(1) Phương pháp nghiên cứu hiện trường: Trong phương pháp này đòi hỏicác nguồn thông tin được thu thập cũng như thông tin được cung cấp từ thực tế thịtrường như qua phỏng vấn trực tiếp người tiêu dùng, lấy thông tin trực tiếp qua cácbảng thống kê đưa đến tận tay người tiêu dùng
(2) Phương pháp nghiên cứu sau: Theo phương pháp này việc nghiên cứuđược thực hiện thông qua các thông tin cứng không trực tiếp như các thông tin trênsách báo, tài liệu tham khảo Các nguồn thông tin trên đã ít nhiều thay đổi, và cònđược gọi là thông tin thứ cấp
Trang 25QUY TRÌNH LẬP DỰ ÁN TẠI CÔNG TY TRUYỀN DẪN VIETTEL
KIỂM TRA VIỆC LẬP DỰ ÁN
IN, ĐÓNG QUYỂN, KÝ ĐÓNG DẤU.
Công ty truyền dẫn Viettel là công ty hạch toán phụ thuộc vì vậy không được
trực tiếp quản lý nguồn vốn Vì vậy các dự án muốn đi vào triển khai hoạt động cần
phải có sự phê duyệt của tổng công ty Trong quá trình lập dự án và quản lý dự án
luôn có sự phối hợp hoạt động của phòng đầu tư công ty và phòng đầu tư của tổng
công ty
Trang 26Quy trình lập dự án gồm các bước sau:
- Nhận nhiệm vụ, kế hoạch dự án: Căn cứ vào kế hoạch năm đã được tổnggiám đốc phê duyệt, căn cứ vào phương hướng đầu tư của tổng công ty Viettel vàcông ty truyền dẫn Viettel, căn cứ vào nhu cầu thị trường và tình hình kinh doanhthực tế của công ty, phòng kế hoạch công ty sẽ nhận nhiệm vụ, kế hoạch dự án vàlập kế hoạch dự án
- Nghiên cứu kế hoạch và các tài liệu liên quan, thu thập tài liệu cần thiết:dựa vào kế hoạch lập dự án, phòng đầu tư sẽ phân công công việc cụ thể cho cácchuyên viên soạn thảo để thu thập các tài liệu có liên quan phục vụ cho công tác lập
dự án Việc thu thập các tài liệu cần thiết sẽ được thực hiện với sự phối hợp của cácphòng kinh doanh, phòng tài chính, phòng kỹ thuật, phòng tổ chức lao động
- Lập đề cương: do phòng đầu tư thực hiện Đề cương sẽ gồm những nộidung cơ bản của dự án, được thực hiện theo hai bước: đề cương sơ bộ và đề cươngchi tiết Trong giai đoạn này cũng phải thực hiện dự trù kinh phí cho công tác soạnthảo dự án Thông thường chi phí này được trích một tỉ lệ nhất định trong tổng mứcđầu tư của dự án
- Phê duyệt đề cương: đề cương sẽ được trình lên giám đốc công ty truyềndẫn Viettel để phê duyệt
- Thực hiện lập dự án: do nhóm soạn thảo dự án thuộc phòng đầu tư thực hiện
- Kiểm tra việc lập dự án: do phòng đầu tư tổng công ty thực hiện
- In, đóng quyển, kí đóng dấu: do phòng đầu tư thực hiện
- Thẩm định dự án được lập: do phòng đầu tư tổng công ty thực hiện
- Bàn giao tài liệu : do phòng kế hoạch thực hiện
- Lưu hồ sơ: do bộ phận lưu trữ thực hiện
2.2 Nhiệm vụ của các phòng ban chức năng trong công tác lập dự án
Các dự án của công ty truyền dẫn Viettel lập chủ yếu trong lĩnh vực viễnthông, vì vậy các cán bộ phụ trách việc lập dự án đòi hỏi phải có kiến thức tổng hợp
về kinh tế cũng như phải nắm bắt được các đặc điểm của dự án Thông thườngphòng đầu tư sẽ đảm nhiệm tất cả các khâu trong quá trình lập dự án, tuy nhiêntrong thực tế, do những dự án về viễn thông đòi hỏi mức độ kĩ thuật khá cao nên khi
Trang 27lập dự án, phòng đầu tư phải thực hiện phối hợp với các phòng, bộ phận chuyênmôn khác trong công ty như: phòng kĩ thuật, ban quản lý dự án, các trung tâm…
Các bước tiến hành lập dự án đầu tư được khái quát qua bảng sau:
Giai đoạn Nội dung công việc Phân công công việc
- Nghiên cứu
cơ hội đầu tư
- Nghiên cứu chiến lược phát triển củangành, của tổng công ty cũng như chiếnlược phát triển KT-XH nói chung
- Nghiên cứu nhu cầu của thị trường
- Nghiên cứu những nguồn lực hiện có củacông ty, tiềm năng của công ty
- Đề xuất ý tưởng đầu tư
- Nghiên cứu thị trường: phân tích, dự báo
- Nghiên cứu kỹ thuật
- Nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lýnhân sự
- Nghiên cứu khía cạnh tài chính: dự tínhtổng mức vốn, nguồn vốn, điều kiện huyđộng vốn, dự tính các chỉ tiêu tài chính
- Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi vàtrình duyệt lên ban giám đốc
- Thực hiện soạn thảo dự án đầu tư
- Kiểm tra giám sát việc lập dự án
- Phòng đầu tư phối hợpthực hiện với các phòngban khác
- Phòng đầu tư
- Ban giám sát, ban dự án
3 Nội dung soạn thảo dự án
Trang 28Quá trình lập dự án của công ty truyền dẫn Viettel gồm 3 giai đoạn:
Giai đoạn1 Hình thành ý tưởng đầu tư.
Trong giai đoạn này, ban lãnh đạo công ty kết hợp các chuyên viên nghiêncứu kế hoạch và chiến lược phát triển của công ty sẽ xây dựng ý tưởng đầu tư, đềxuất đầu tư , sự cần thiết phải đầu tư Các ý tưởng, đề xuất được chuyển xuốngphòng đầu tư Trên cơ sở ý tưởng, đề xuất của ban lãnh đạo và thực tế phát triển của
cơ sở phòng đầu tư tiến hành lựa chọn nghiên cứu và nêu lên tính vững chắc của cơhội đầu tư, sau đó trình lên ban lãnh đạo cho phép thực hiện bước tiếp theo với cơhội đầu tư đã lực chọn
Với cơ hội đầu tư đã lựa chọn phòng đầu tư xem xét nên hay không thực hiệngiai đoạn nghiên cứu tiền khả thi Các cơ hội đầu tư lựa chọn mà tính vững chắcchưa cao còn nhiều nghi vấn cần làm rõ, phòng đầu tư sẽ phân công nhiệm vụ tớitừng chuyên viên trong phòng tiến hành nghiên cứu tiền khả thi
Giai đoạn 2: nghiên cứu tiền khả thi.
Trong giai đoạn này, các thành viên trong phòng đầu tư sẽ tiến hành tổnghợp số liệu, thông tin trên các tài liệu, phương tiện thông tin để nghiên cứu phântích các khía cạnh có liên quan đến dự án Tuy nhiên kết quả phân tích của giai đoạnnày cũng chỉ vừa đủ để chưng minh cơ hội đầu tư có triển vọng chắc chắn để tiếptục chuyển sang nghiên cứu bước tiếp theo
Giai đoạn 3: nghiên cứu khả thi.
Đây là giai đoạn mà dù là lý thuyết hay thực tiễn với một dự án bất kỳ nàocũng phải trải qua Khi được phép chuyển sang nghiên cứu khả thi, phòng đầu tư sẽphối hợp với các phòng trong công ty: phòng kỹ thuật, phòng kinh doanh, phòng tàichính tiến hành đi vào nghiên cứu phân tích từng nội dung có liên quan đến dự áncần lập Kết quả cuối cùng là báo cáo khả thi trình ban lãnh đạo công ty và tổngcông ty
Nội dung cụ thể của một báo cáo nghiên cứu khả thi gồm những phần sau:
Sự cần thiết phải đầu tư
Trang 29Các dự án mà công ty thực hiện công tác lập dự án thường là các dự án xâydựng, lắp đặt các thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động cho thuê kênh truyền dẫncủa công ty.
Là những dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước lên tới hàng chục, hàngtrăm tỷ đồng, thì việc chứng minh được sự cần thiết phải đầu tư là hết sức quantrọng Trong phần này công ty sẽ xem xét, phân tích các khía cạnh sau:
- Tình hình thị trường thuê kênh truyền dẫn nói chung
- Khái quát nhu cầu thuê kênh trong thời gian tới của tổng công ty Viettelcũng như của các khách hàng
- Các cơ sở hạ tầng hiện có của công ty chưa đủ để đáp ứng những nhu cầucủa thị trường
- Những lợi ích nếu dự án được thực hiện…
Tùy thuộc vào từng dự án xây dựng mới, lắp đặt máy móc thiết bị hay cảitạo, nâng cấp mà trong phần này sẽ đề cập thêm một số nội dung cụ thể nữa, nhưngnhìn chung thường bao gồm các nội dung trên
Cơ sở lập dự án
Trong phần này sẽ đưa ra các căn cứ pháp lý để lập dự án và đưa dự án đivào hoạt động, gồm có:
- Căn cứ pháp lý về tư cách pháp nhân của Viettel
- Các văn bản giao nhiệm vụ hoặc cho phép nghiên cứu dự án của các bộ,ngành, cơ quan quản lý nhà nước
- Các thỏa thuận với các đối tác của dự án
Ngoài ra còn có các căn cứ:
- Nhu cầu của Nhà nước, quân đội, Viettel…
- Khả năng lực lượng, phương tiện và nguồn vốn của Viettel
- Các qui định, hướng dẫn của Nhà nước và Bộ Quốc phòng về công tácquản lí đầu tư xây dựng công trình
Mục tiêu của dự án
Trang 30Trong phần này sẽ nêu lên những mục tiêu chính của dự án khi được đưa vàothực hiện:
- Tạo nên hạ tầng truyền dẫn vững chắc đảm bảo cung cấp đủ dung lượngcho các hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông của Viettel, góp phần phát triểnkinh tế, xã hội trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
- Những mục tiêu về phát triển kinh tế xã hội tại các vùng, địa phương mà dự
án được triển khai
- Những mục tiêu về kinh doanh của tổng công ty Viettel và công ty truyềndẫn Viettel khi dự án được đưa vào hoạt động
- Đảm bảo khả năng cung cấp dịch vụ cho thuê kênh truyền dẫn cho thịtrường
Phân tích và dự đoán nhu cầu
Đây là phần khá quan trọng trong khâu chuẩn bị đầu tư vì có dự đoán chínhxác thì mới đưa ra được quyết định đầu tư đúng đắn và đem lại hiệu quả cao nhất.Trong phần này sẽ đưa ra những phân tích về thị trường cho thuê kênh trong mộtvài năm trở lại và đưa ra những dự đoán về nhu cầu thuê kênh truyền dẫn trong thờigian tới Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của tổng công ty viễn thông quân đội, nhucầu về kênh truyền dẫn của Viettel ngày một tăng, ngoài ra các dự án của công tytruyền dẫn Viettel cũng phải xem xét đến nhu cầu của các khách hàng ngoài Viettelvốn chiếm tỷ trọng không nhỏ trong doanh thu của công ty, và cũng phải phục vụcho nhu cầu thông tin quân sự của Bộ quốc phòng
Phân tích khía cạnh kỹ thuật
Các công trình viễn thông đòi hỏi về mặt kỹ thuật rất cao Đây cũng là phầnđược Công ty tập trung phân tích, nghiên cứu kỹ lưỡng nhất, phần này thườngchiếm một tỷ lệ khá lớn trong các dự án mà công ty lập Một số nội dung chủ yếutrong phân tích khía cạnh kỹ thuật mà Công ty xem xét :
- Đặc điểm về mặt kỹ thuật của dự án
- Công nghệ được sử dụng
- Cách thức lắp đặt, thiết kế các loại thiết bị kỹ thuật…
Trang 31- Địa điểm, mặt bằng xây dựng
- Quy mô, hình thức đầu tư và nguồn vốn
- Hình thức quản lý, thực hiện dự án
- Kế hoạch triển khai dự án
Ngoài ra tùy theo từng dự án mà khía cạnh kỹ thuật của dự án còn có thêmmột số phần khác
Hiệu quả tài chính của dự án
Trong phần này sẽ tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự
án như giá trị hiện tại ròng NPV, tỷ suất hoàn vốn nội bộ IRR, thời gian thu hồi vốnT…
Lợi ích quốc phòng và kinh tế xã hội
Nêu lên những lợi ích của dự án khi được đưa vào hoạt động đối với hệthống thông tin quốc phòng, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ nếu có chiến tranhxảy ra
Dự án cũng sẽ tạo ra những tác động tích cực khác về mặt xã hội như xâydựng cơ sở hạ tầng thông tin đến các vùng sâu, vùng xa; tạo điều kiện và môitrường thu hút đầu tư để phát triển kinh tế, xã hội tại những vùng, địa phương mà
dự án được triển khai; đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc và phát triển công nghệthông tin theo các định hướng của Đảng và Nhà nước Hơn nữa, khi dự án đưa vàokhai thác và sử dụng cũng sẽ là cơ hội tạo công ăn việc làm cho hàng trăm lao động,góp phần mở rộng phạm vi cung cấp các dịch vụ viễn thông của Viettel và tạo thêmnhiều khả năng lựa chọn cho các khách hàng sử dụng dịch vụ
Kết luận và kiến nghị
Khẳng định sự cần thiết của dự án và đề nghị Ban Giám đốc sớm xem xét,phê duyệt dự án Có cơ chế phê duyệt được nhanh các hạng mục thành phần để đảmbảo tiến độ thi công dự án và hoàn thành kế hoạch theo thời gian qui định của dự án
IV NGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG CỤ THỂ LẬP DỰ ÁN KHẢ THI “XÂY DỰNG ĐƯỜNG TRỤC TRUYỀN DẪN CÁP QUANG BẮC NAM – IC” TẠI CÔNG TY TRUYỀN DẪN VIETTEL
Trang 32Để đánh giá công tác lập dự án tại công ty truyền dẫn Viettel chúng ta sẽxem xét một dự án điển hình được lập tại công ty trong thời gian qua, dự án “xâydựng đường trục truyền dẫn cáp quang bắc nam – 1c” Dự án gồm những phần sau:
1 Sự cần thiết phải đầu tư
Tại Quyết định số 996/QĐ-QP ngày 31/7/1997 và Quyết định số BQP ngày 12 tháng 5 năm 2000, Bộ trưởng Bộ quốc phòng đã phê duyệt Dự án khảthi và dự án điều chỉnh, bổ sung xây dựng đường trục thông tin quân sự Bắc - Nam(đường trục này dựa trên cơ sở dùng 02 sợi quang trên đường dây 500KV Bắc-Nam
1146/QĐ-gọi tắt là đường trục 1A) Năm 2001, đường trục này đã đi vào hoạt động.
Sau đó, ngày 11/03/2003, tại quyết định số 331/QĐ-BQP, Bộ Quốc phòng đãphê duyệt Dự án đường trục cáp quang quân sự thứ 2 (đường trục 1B) do BộTLTTLL làm chủ đầu tư, chạy dọc theo tuyến đường sắt Bắc – Nam Kể từ khiđường trục 1B đi vào hoạt động (năm 2004), đường trục 1A (dung lượng 5GB/s) trởthành đường dự phòng cho đường trục mới (dung lượng 10GB/s) để đảm bảo thôngtin liên lạc thông suốt kể cả trong trường hợp đứt tuyến vật lý
Viettel được Chính phủ cho phép sử dụng một phần của hai đường trục này
để kinh doanh Khách hàng chủ yếu vẫn là khách hàng nội bộ: các dịch vụ di động,PSTN, VoIP, Internet … Dự kiến trong 2 năm tới, mạng di động sẽ phát triển bùng
nổ (phủ sóng đến cấp huyện, nâng cấp lên 2,5G và 3G), mạng PSTN, VoIP vàInternet băng rộng cũng phủ 64/64 tỉnh thành phố Các doanh nghiệp viễn thôngmới như HanoiTelecom, Vishipel, VP Telecom … cũng đẩy mạnh triển khai mạng(đó là chưa kể hàng loạt các ISP mới được cấp phép) Nhu cầu dung lượng đườngtruyền sẽ tăng lên rất nhanh Phương án dự phòng như hiện nay trở nên mạo hiểm
do hai đường trục hiện tại có nhiều điểm sử dụng chung cơ sở hạ tầng Hơn nữa,tuyến cáp trên đường 500KV bắt đầu xuống cấp, chất lượng thông tin không ổnđịnh, phải bảo dưỡng thường xuyên không đảm bảo vu hồi cho thông tin quân sự vàthông tin của Viettel Đó là cơ sở hình thành ý tưởng về một đường trục thông tinmới của Viettel, kết hợp khai thác kinh doanh và phục vụ an ninh quốc phòng, theođúng chiến lược phát triển của công ty
Trang 33Mặt khác, do yêu cầu phát triển, Viettel phải đi nhanh vào công nghệ hiệnđại Công nghệ NGN ngày càng được ứng dụng rộng rãi trên thế giới và ở ViệtNam Mạng truyền dẫn là xương sống của công nghệ này Các đường trục cũ có thểứng dụng WDM để tăng dung lượng, nhưng sẽ không đồng bộ cho phát triển NGN.
Viettel có nhiều thuận lợi nếu triển khai đường trục mới này (gọi tắt là đườngtrục 1C) Theo thỏa thuận giữa Viettel và đối tác truyền thống là EVN, hai bên sẽcùng san sẻ chi phí đầu tư và sử dụng chung tuyến cáp Viettel sẽ thi công tuyến cáp
từ Hà Nội đến Huế, còn từ Huế vào đến TP Hồ Chí Minh là trách nhiệm của EVN.Thi công cáp treo trên cột điện lực cũng giúp Viettel tiết kiệm được rất nhiều chi phíđầu tư so với các hình thức kéo cáp khác Theo thiết kế sơ bộ, đường trục 1C sẽđảm bảo vùng phủ truyền dẫn cho địa bàn Tây Nguyên, vốn là địa bàn phức tạp trảirộng từ Tây sang Đông Đây cũng là địa bàn nhạy cảm về chính trị – quân sự, mà1A và 1B dù cố gắng cũng chưa thể đáp ứng được yêu cầu về đảm bảo sự thôngsuốt và an ninh thông tin cho khu vực
Được sự phê duyệt về mặt chủ trương đầu tư của Giám đốc tại Tờ trình ngày
… /11/2004, Trung tâm Mạng truyền dẫn đã tiến hành nghiên cứu và lập Dự án xâydựng đường trục mới 1C trình Ban giám đốc phê duyệt
2 Cơ sở lập dự án
- Quyết định số 522/QĐQP ngày 19/4/1996 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
về việc thành lập Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội
- Giấy phép số 891/2001/GP-TCBĐ ngày 26/10/2001 của TCBĐ cho phépViettel được thiết lập hệ thống mạng truyền dẫn nội hạt, đường dài trong nước đểcung cấp dịch vụ thuê kênh;
- Căn cứ Quyết định số 262/2003/QĐ-BQP ngày 28/10/2003 của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về việc đổi tên và xác định lại ngành nghề Công ty Viễn thôngQuân đội thuộc Binh chủng thông tin liên lạc;
- Căn cứ Quyết định số 51/2004/QĐ-BQP ngày 27/4/2004 của Bộ trưởng BộQuốc phòng về việc điều chuyển Công ty Viễn thông Quân đội thuộc Binh chủngThông tin Liên lạc về trực thuộc Bộ Quốc phòng;
Trang 34- Thỏa thuận hợp tác về sử dụng chung hạ tầng truyền dẫn giữa VIETTEL –EVN ngày 02/10/2004
- Nhu cầu của Quân đội và Cty Viettel về vu hồi và phát triển thông tin
- Khả năng lực lượng, phương tiện và nguồn vốn của Viettel
- Các qui định, hướng dẫn của Nhà nước và Bộ Quốc phòng về công tácquản lí đầu tư xây dựng công trình
3 Mục tiêu của dự án
Dự án xây dựng đường trục cáp quang Bắc - Nam (1C) nhằm các mục tiêu sau:
- Tạo nên hạ tầng truyền dẫn vững chắc đảm bảo cung cấp đủ dung lượngcho các hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông của Viettel, góp phần phát triểnkinh tế, xã hội trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
- Tăng độ an toàn cho mạng lưới Để đạt được mục tiêu này đường trục1C được xây dựng độc lập hoàn toàn với 1A và 1B cả về tuyến cáp quang cũngnhư nhà trạm
- Kết nối, hạ kênh tại những nơi đường trục 1A và 1B chưa đáp ứng đủ nhucầu (cả về thông tin quân sự và kinh doanh), nhất là khu vực Tây Nguyên
- Vu hồi cho các đường trục cáp quang quân sự Bắc Nam (1A, 1B) khi cần thiết,tạo nên một cơ sở hạ tầng truyền dẫn vững chắc cho hệ thống thông tin quân sự
- Sẵn sàng kết nối với các đường trục truyền dẫn khác sẽ được xây dựngtrong tương lai như: đường trục cáp quang chạy dọc theo đường Hồ Chí Mính,đường trục cáp quang ven biển
- Dự án ứng dụng các công nghệ mới về truyền dẫn quang (NGN có ghépbước sóng), tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ kĩ thuật trong Công ty tiếp cận và từngbước làm chủ công nghệ viễn thông tiên tiến trên thế giới
4 Phân tích và dự đoán nhu cầu
4.1 Nhu cầu của Viettel
Trang 35Năm 2004 là năm chứng kiến sự bùng nổ của thị trường viễn thông vàCNTT Nhiều chuyên gia trong ngành dự đoán rằng sự bùng nổ này sẽ tiếp tục thậmchí mạnh hơn trong 1-2 năm nữa Cả nước có thêm 2,6 triệu thuê bao (năm 2002 chỉtăng được khoảng 1 triệu thuê bao), trong đó 1,6 triệu thuê bao di động Bộ Bưuchính Viễn thông dự báo năm 2005 sẽ có thêm 4-5 triệu thuê bao, trong đó 3-4 triệuthuê bao di động Số lượng thuê bao Internet quy đổi tháng 9/2004 tăng gấp 3 lần so
với thời điểm tháng 6 năm 2003 (theo VNNIC) Lưu lượng tất cả các dịch vụ đều
tăng sau hàng loạt điều chỉnh về giá cước
Trong bức tranh chung đó, Viettel được đánh giá là tên tuổi nổi trội nhất, hếtquý III năm 2005 phấn đấu 64/64 tỉnh thành phố có truyền dẫn quang, ring hoá60/64 tỉnh thành phố Mạng di động được triển khai ngay tại 64/64 tỉnh thành phố
và dự kiến đạt 1,5-1,8 triệu thuê bao vào cuối năm 2005 Mạng cố định tăng trưởngvượt dự kiến, nhất là tại TP.Hồ Chí Minh với số lượng 4000 – 5000 thuê bao/tháng,chiếm tới gần 20% thị phần thuê bao tăng thêm và dự kiến sẽ phát trển và mở rộng
ít nhất 40 tỉnh thành phố vào cuối năm 2005 Đến cuối năm 2005 sẽ hoàn thànhmạng ADSL trên tất cả các tỉnh, thành phố có truyền dẫn của Viettel
Cước thuê kênh giảm trên 100% so với cách đây 2 năm nên nhu cầu củakhách hàng ngoài Viettel cũng tăng Dự kiến bằng khoảng 20% nhu cầu của bảnthân Viettel
Theo các kế hoạch và dự báo phát triển các loại hình dịch vụ của Vietel trongtương lai, nhu cầu truyền dẫn cần đáp ứng được tính toán cụ thể Dưới đây là dự báotổng nhu cầu truyền dẫn của Viettel trong giai đoạn 2006-2011 Nhu cầu này baogồm các loại kênh ở các cự li khác nhau, thông thường bao gồm kênh hướng HàNội - TP Hồ Chí Minh và các kênh từ các tỉnh lị kết nối về 3 trung tâm lớn Hà Nội,
TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng (kênh cự li ngắn)
Nhu cầu truyền dẫn của Viettel giai đoạn 2006-2011
Đơn vị tính: Luồng 2Mb/s
Trang 36Dịch vụ Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
4.2 Nhu cầu của thông tin quân sự
Hiện tại thông tin quân sự đang sử dụng 3 luồng STM-1 (155 Mb/s) Theophân tích, tính toán dự đoán về sự phát triển của thông tin quân sự trong 5 năm tớithì nhu cầu về dung lượng sẽ tăng thêm khoảng 5 luồng STM-1 Như vậy, dunglượng của các đường trục 1A và 1B sẽ vẫn đủ để đảm bảo cho sự phát triển lâu dàicủa thông tin quân sự, kể cả dự phòng Tuy nhiên, đường trục 1C sẽ có ý nghĩa quantrọng trong trường hợp xảy ra chiến tranh hoặc sự cố đặc biệt nghiêm trọng làm đứt
cả 2 tuyến cáp hay phá hủy các vị trí quân sự nối 2 đường trục
Trang 37Đường trục 1C có 5 điểm hạ rẽ kênh tại Hà Nội, Vinh, Đà Nẵng, Đăk Lăk,
TP Hồ Chí Minh để kết nối với đường trục 1B và từ đó kết nối với tổng đài của cácquân khu, quân đoàn, các BCHQS tỉnh thành, các đơn vị quân đội
5 Cấu trúc đường trục và công nghệ
5.1 Cấu trúc Đường trục
Theo thỏa thuận giữa Viettel và EVN, EVN sẽ bàn giao 2 sợi quang trênđường dây chống sét OPGW thuộc tuyến đường dây 500KV Bắc – Nam mạch 2 từtrạm 500KV Phú Lâm đến trạm 220 KV Huế Viettel tiếp tục triển khai tuyến cápquang ADSS trên hệ thống cột 110KV, 35KV và 22KV từ trạm 220KV Huế đến HàNội Như vậy, đường trục cáp quang 1C là cơ sở hạ tầng chung của hai doanhnghiệp, sẽ được xây dựng dọc theo tuyến cột cao thế và trung thế từ Hà Nội đến TP
Hồ Chí Minh với chiều dài khoảng 2000 km (trong đó, Viettel phụ trách thi côngkhoảng 817 km)
Để bảo vệ (vu hồi) giữa các đường trục 1A, 1B và 1C, đường trục 1C sẽ kếtnối với 1B tại 5 điểm tại Hà Nội, Vinh, Đà Nẵng, Đăk Lăk và TP HCM Giữa 2đường trục 1B và 1C sẽ tạo nên 4 vòng Ring Việc tạo nên 4 vòng Ring nhỏ có ưuđiểm so với việc chỉ tạo một vòng Ring lớn Hà Nội - TP HCM:
- Trong trường hợp đứt cáp quang cả 2 tuyến nhưng các điểm đứt nằm ở cácvòng Ring khác nhau thì thông tin vẫn được bảo vệ
- Các thông tin đều được bảo vệ theo các vòng Ring nhỏ, do đó các luồngthông tin bảo vệ không chiếm mất lưu lượng của vòng Ring lớn
Tuy nhiên nếu tạo thêm nhiều vòng Ring con nữa (> 4 vòng Ring) thì sẽ làmcho cấu trúc mạng trở lên phức tạp, thiết bị nhiều tốn kém, việc tạo cơ cấu bảo vệcũng sẽ phức tạp và khó khăn hơn
Căn cứ vào nhu cầu hạ kênh của mạng thông tin quân sự và kinh doanh củaViettel, cũng như kết quả khảo sát tuyến sơ bộ, tổng số trạm trên đường trục 1Cđược xác định là 20 trạm Các trạm được thiết kế để có thể sẵn sàng hạ kênh Têncác trạm và địa danh các trạm như trong bảng V.1
BẢNG V.1 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG CÁC TRẠM CÁP QUANG ĐƯỜNG TRỤC 1C
Trang 38* Vị trí được lựa chọn để đặt trạm phải đảm bảo các yêu cầu:
Trang 39- Nằm trong khu vực có nhu cầu rẽ hạ kênh
- Điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng thuận lợi cho xây dựng trạm: thổnhưỡng, điện, nước …
5.2 Thiết kế cáp sợi quang
Đường trục 1C sử dụng 2 loại cáp quang treo: cáp ADSS (treo trên cột110KV hoặc 35KV ) và cáp số 8 trong đó cáp ADSS là chủ yếu
Cáp sợi quang được thiết kế để đảm bảo hai yêu cầu:
- Yêu cầu về sợi quang đảm bảo truyền dẫn tốc độ cao, suy hao thấp, có khảnăng ghép bước sóng với khoảng lặp xa đến 130 - 150 km
- Yêu cầu cáp quang: là loại ống độn rời có vỏ bảo vệ, đảm bảo khả năng bảo
vệ cáp bao gồm khả năng chịu lực ép, lực kéo, chống gặm nhấm, chống mối, chốngthấm nước, chống sét, chịu được độ ẩm cao và dải thay đổi nhiệt độ rộng
Để truyền được các tốc độ 10 Gb/s trở lên cần thiết phải sử dụng sợi quangloại Dịch tán sắc khác không (NZDF) Sợi quang NZDF có hệ số tán sắc từ 4 đến 8ps/nm.km nên có thể nâng khoảng cách truyền dẫn lên đến 125 - 200 Km mà khôngcần bù tán sắc Ngoài ra sợi quang NZDF cũng sẵn sàng cho các ứng dụng ghépbước sóng DWDM với số bước sóng ghép lên đến 160 bước sóng trong băng S, C
và L Như vậy nếu mỗi bước sóng có tốc độ là 10 Gb/s thì sợi quang trên có thểtruyền tải được dung lượng đạt đến 1,6 Tbit/s
Trên tuyến mà Viettel thi công dự kiến sẽ sử dụng ít nhất 6 sợi NZDF
Cáp ADSS
Sử dụng cáp 24 sợi để treo trên tuyến cột 35KV và 110KV của Tổng Công tyĐiện lực Việt nam (EVN)
Cấu kiện chịu lực trung tâm có chức năng cung cấp cho cáp đặc tính chịu kéo
và chịu căng để ngăn ngừa các sợi quang khỏi bị căng trong quá trình lắp đặt, trongkhi làm việc và trong suốt quá trình hoạt động và bảo dưỡng Cấu kiện chịu lựctrung tâm theo thiết kế này là thủy tinh hoặc phi kim loại
Các cấu kiện chịu lực vỏ sẽ được sản xuất từ các sợi aramide hoặc các vậtliệu cách điện tương tự, cường độ kéo cao và độ dãn thấp
Trang 40Dây treo cáp
Sợi quang
Thành phần độn lõi :Tất cả các khe hở của lõi cáp sẽ được độn kín bằng cácthành phần độn cáp Thành phần độn phải ngăn chặn được nước thâm nhập vào lõicáp và nước ngấm dọc theo lõi cáp
Các ống rời: Các ống rời bảo vệ các sợi quang không bị lực căng dọc trục vàxuyên tâm bằng cách cho phép các sợi quang chuyển dịch tự do bên trong ống Đểbảo vệ sợi quang các ống rời làm bằng polyamid hoặc vật liệu khác tương đươnghoặc tốt hơn polyamid
Thành phần độn bên trong các ống rời: Khoảng không quanh các sợi quang
đã được bọc sơ cấp sẽ được độn kín bằng các thành phần độn, các thành phần nàyphải cho phép các sợi quang chuyển động tự do bên trong ống Thành phần độnkhông được làm bằng silicon, phải tương hợp với lớp bọc sơ cấp, với các ống rời vàcác thành phần vật liệu khác của cáp mà nó tiếp xúc
Các sợi quang: Các sợi quang phải là các sợi bọc vỏ dẫn quang thuỷ tinh, lõithuỷ tinh, chỉ số bước, đơn mode, sai số tâm trườn mode, đường kính áo quang, độméo quang, sức chịu căng, bán kính bẻ cong thoả mãn đầy đủ các khuyến nghị cóliên quan của ITU, giữ được thuộc tính hình học của mình trong nhiều năm
Cáp số 8
Được sử dụng để kéo từ hộp nối cáp trên tuyến cột điện lực về trạm củaViettel và kết nối với đường trục 1B Theo thỏa thuận giữa Viettel và EVN, mỗi bênnhận 12 sợi trên tuyến Do vậy, dự kiến dùng cáp 12 sợi và dây treo phi kim đểtránh ảnh hưởng của điện từ trường
Cấu trúc sợi cáp bao gồm 2 ống chứa 6 sợi quang/ống và 4 ống còn lại làđộn, dây treo bằng vật liệu phi kim loại