1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN ĐỊA 8 HK2

9 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 111,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sông ngòi có lượng phù sa lớn 0,5đ * Những nguyên nhân nào làm cho nước sông bị ô nhiễm0,5đ Các nguồn rác, chất thải, sinh hoạt và công nghiệp, dịch vụ * Biện pháp cơ bản chống ô nhiễm s

Trang 1

1) Đặc điểm chung của sông ngòi nước ta? Những nguyên nhân nào làm cho nước sông bị ô nhiễm? Biện pháp khắc phục? (3đ)

* Đặc điểm chung của sông ngòi nước ta

a Nước ta có một mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rông khắp cả nước (0,5đ)

b.Sông ngòi chảy theo hai hướng chính là: TB-ĐN và vòng cung (0,5đ)

c Chế độ nước sông có 2 mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn Mùa lũ chiếm tới 70 – 80% lượng nước cả năm nên dễ gây ra lũ lụt (0,5đ)

d Sông ngòi có lượng phù sa lớn (0,5đ)

* Những nguyên nhân nào làm cho nước sông bị ô nhiễm(0,5đ)

Các nguồn rác, chất thải, sinh hoạt và công nghiệp, dịch vụ

* Biện pháp cơ bản chống ô nhiễm sông (0,5đ)

+ Bảo vệ rừng đầu nguồn

+ Xử lí tốt các nguồn rác, chất thải, sinh hoạt và công nghiệp, dịch vụ…

+ Bảo vệ khai thác hợp lí các nguồn lợi từ sông ngòi…

- Cần phải tích cực chủ động chống lũ lụt, bảo vệ và khai thác hợp lý các nguồn lợi từ sông ngòi

2 Những nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng nước ta? Biện pháp để bảo vệ tài nguyên rừng?

*Những nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên rừng ( 1đ)

- Chiến tranh phá huỷ

- Do khai thác bừa bãi quá mức phục hồi

- Đốt rừng làm nương rẫy

- Quản lý chưa tốt

* Biện pháp để bảo vệ: ( 1đ)

- Tăng cường trồng rừng , bảo vệ rừng và khai thác hợp lý tài nguyên rừng

- Tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ rừng

3.Chứng minh rằng khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm? Giải thích tại sao khí hậu nước ta có đặc điểm đó?(3điểm

a Chứng minh:

- Tính chất nhiệt đới (1,0đ)

+ Số giờ nắng từ 1400->3000 giờ/ năm

+ Nhiệt độ không khí trung bình năm của tất cả các địa phương đều trên 210C và tăng dần từ bắc vào nam

Tính chất gió mùa: (1,0đ)

+ Khí hậu chia thành 2 mùa rõ rệt phù hợp với 2 mùa gió

+ Mùa đông có gió mùa Đông Bắc lạnh, khô Mùa hạ có gió mùa Tây Nam nóng, ẩm

b - Tính chất ẩm: : (0,5điểm)

+ Lượng mưa trung bình năm 1500 ->2000mm

+ Độ ẩm, tương đối cao của không khí trên 80%

c Giải thích: (0,5điểm)

- Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.(0,25 đ)

- Nằm kề biển Đông và chịu ảnh hưởng của gió mùa.(0,25 đ)

4.Những nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên động vật nước ta? Biện pháp để bảo

vệ tài nguyên động vật ? (2 điểm)

*Những nguyên nhân làm suy giảm tài nguyên động vật nước ta (1,0 đ)

- Săn bắt trộm động vật quý hiếm

Trang 2

- Đánh bắt, khai thác quá mức

- Ô nhiễm nguồn nước sông, biển

* Biện pháp để bảo vệ: (1,0 đ)

- Bảo vệ động vật quý hiếm đặc biệt là các loài có nguy cơ tuyệt chủng Khai thác và

đánh bắt hợp lý nguồn tài nguyên sinh vật biển Cấm sử dụng các phương tiện khai thác

có tính chất huỷ diệt như thuốc nổ, hoá chất , điện

- Tuyên truyền nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ rừng và bảo vệ động vật quốc

gia

Câu 5 Nêu vị trí, giới hạn của nước ta? Nêu rõ bốn đặc điểm của vị trí địa lí tự nhiên

của Việt Nam:

Trả lời

- Cực Bắc: Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn Tỉnh Hà Giang Vĩ độ : 23023’B Kinh

độ: 105020’Đ

- Cực Nam: Xã Năm Căn, huyện Ngọc Hiển tỉnh Cà Mau 8034’B - 104040’Đ

- Cực Tây: Xã Xín Thầu, huyện mường Nhé, Tỉnh Điện Biên 22022’B - 102009’Đ

- Cực Đông: Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa 12040’B -

109024’Đ

* Ý nghĩa của vị trí địa lí tự nhiên của Việt Nam: Ảnh hưởng sâu sắc tới mọi đặc điểm

của môi trường tự nhiên nước ta:

1 Vị trí nội chí tuyến (nằm trong vành đai)

2 Vị trí gần trung tâm khu vực Đông nam Á

3 Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và

Đông Nam Á hải đảo

4 Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật

Câu 6 Cho biết nước ta có mấy nhóm đất chính? Nêu đặc điểm của từng nhóm đất đó?

Nước ta có 3 nhóm đất chính: Đất feralit, đất mùn núi cao, đất phù sa

a Nhóm đất feralit:

- Chiếm 65% diện tích đất tự nhiên Hình thành trực tiếp tại các miền đồi núi

- Đặc tính: Nghèo mùn, nhiều sét, thường có màu đỏ, vàng do chứa nhiều hợp chất sắt,

nhôm, dễ bị kết thành đá ong

- Có giá trị trồng rừng và cây công nghiệp

b Nhóm đất mùn núi cao.

- Chiếm 11% diện tích đất tự nhiên Chủ yếu là đất rừng đầu nguồn cần được bảo vệ

c Nhóm đất phù sa:

- Chiếm 24% diện tích đất tự nhiên

- Đặc tính: Tơi, xốp, giữ nước tốt, giàu mùn, độ phì cao

- Tập trung ở các đồng bằng, nhất là đồng bằng sông Hồng và ĐB sông Cửu Long

- Thích hợp với cây lương thực, thực phẩm nhất là cây lúa

Câu 7 Lịch sử nước ta trải qua 3 giai đoạn:

1 Tiền Cambri cách

đây 570 triệu năm

- Đại bộ phận nước ta còn là biển

- Sinh vật rất ít và đơn giản

2 Cổ Kiến tạo cách

đây 65 triệu năm

- Có những cuộc tạo núi lớn Phần lớn lãnh thổ đã trở thành đất liền

- Sinh vật phát triển mạnh mẽ, thời kì cực thịnh của Bò sát khủng long và cây hạt

Trang 3

3 Tân Kiến tạo

cách đây 25 triệu

năm

- Giai đoạn ngắn nhưng rất quan trọng

- Vận động Tân kiến tạo diễn ra mạnh mẽ Nâng cao địa hình, sông, núi trẻ lại Sinh vật phong phú, hoàn thiện Loài người xuất hiện

Câu 8 Một số nguyên nhân làm cạn kiệt tài nguyên khoáng sản ở nước ta:

- Quản lí lỏng lẻo, tự do khai thác bừa bãi.

- Kĩ thuật khai thác, chế biến còn lạc hậu

- Thăm dò đánh giá chưa chuẩn xác về trữ lượng, hàm lượng phân bố, đầu tư lãng phí.

Câu 9 * Đặc điểm địa hình nước ta:

- Địa hình Việt Nam đa dạng, nhiều kiểu loại, trong đó đồi núi là bộ phận quan trọng

nhất

- Địa hình nước ta do Cổ Kiến Tạo và Tân kiến tạo dựng nên

- Địa hình luôn biến đổi do tác động mạnh mẽ của môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm và

do sự khai phá của con người

Câu 10 Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm vì:

- Gió mùa mang lại lượng mưa lớn, độ ẩm cao vào mùa hè (gió mùa Tây Nam)

- Hạ thấp nhiệt độ không khí vào mùa đông, thời tiết lạnh khô (gió mùa Đông Bắc)

- Lượng mưa lớn 1500-2000 mm/năm

- Độ ấm không khí cao 80%

* Khí hậu nước ta có đặc điểm như vậy vì:

Gió mùa ĐB từ cao áp XibiaLà gió từ lục địa tới nên lạnh, khô

Gió mùa tây nam từ biển thổi vào nên ấm và ẩm, mang mưa lớn

Câu 11. Đặc điểm sông ngòi Việt Nam:

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp trên cả nước: Có nhiều sông,

phần lớn sông ngắn, nhỏ và dốc Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính:

+ TB – ĐN + Vòng cung

- Sông ngòi có 2 mùa nước: Mùa lũ và mùa cạn

- Sông ngòi nước ta có lượng phù sa lớn

* Những hệ thống sông lớn ở nước ta:

a Sông ngòi Bắc Bộ:

- Mạng lưới sông dạng nan quạt

- Chế độ nước rất thất thường

- Hệ thống sông chính: Sông Hồng

b Sông ngòi Trung Bộ

- Ngắn, dốc

- Mùa lũ vào Thu và Đông Lũ lên nhanh, đột ngột

c Sông ngòi Nam Bộ

- Khá điều hòa, ảnh hưởng của thủy triều lớn

- Mùa lũ từ tháng 7 – 11

Câu 12: Nêu đặc điểm địa hình và khí hậu của 3 miền

Bắc & - Phần lớn là đồi núi thấp vs nhiều cánh cung Tính chất nhiệt đới bị giảm sút mạnh mẽ,

Trang 4

ĐB Bắc

Bộ ở p.B và quy tụ về Tam Đảo.- ĐB Sông Hồng, Đảo và Quần Đảo

- Có 2 hệ thống sông lớn : S.Hồng &

S.T.Bình chảy theo hướng TB - ĐN và vòng cung

lạnh nhất cả nước, mùa đông kéo dài, mùa

hè nóng ẩm mưa nhiều

Tây Bắc

& Bắc

trung Bộ

- Địa hình cao, đồ sộ, hiểm trở, có nhiều đỉnh núi cao tập trung tại miền: Dãy HLS, Pu-den-dinh, Trường Sơn Bắc, cao >2000m

- Các dãy núi, dòng sông lớn và các cao nguyên đá vôi chạy theo hướng TB - ĐN

- Khí hậu đặc biệt do tác động của địa hình

- Mùa Đ đến muộn và kết thúc sớm

- Mùa hạ đến sớm và có gió nóng Tây Nam

- Mùa mưa chuyển dần sang Tây và Đông, mùa lũ chậm dần

Nam

Trung

Bộ &

NBộ

- Núi và cao nguyên hùng vĩ, hình khối, nhiều hướng khác nhau

- ĐB hình thành và pt rộng lớn, chiếm S lớn

và giữ lại nhiều t/c tự nhiên ban đầu

- Một miền nhiệt đới gió mùa nóng có khí hậu nóng quanh năm, có mùa khô kéo dài

6 tháng sâu sắc

- Nhiệt độ TB năm từ 25 - 270C, biên độ nhiệt nhỏ

- Có gió tín phong khô nóng, gió tây nam nóng ẩm thổi thường xuyên

Câu 19: Sự khác nhau giữa ĐB Sông Hồng và ĐB Sông Cửu Long:

* Khác nhau :

- Dạng địa hình : giống tam giác cân Đỉnh

Việt Trì cao 15 m, đáy là bờ biển Hải

Phòng- Ninh Bình

- Diện tích: 15000 km2

- Hệ thống đê dài lớn, vững chắc, thấp hơn

mực nước sông ngoài đê, chia cắt đồng bằng

thành nhiều ô trũng

- Đắp đê biển ngăn nước mặn mở diện tích

canh tác

- Dạng địa hình: Thấp ngập nước, độ cao

TB 2-3m thường xuyên chịu ảnh hưởng của thuỷ triều

- Diện tích 40000 km2

- Không có đê lớn Sống chung với lũ, tăng cường thuỷ lợi, cải tạo đát trồng rừng, chọn giống cây trồng

Câu 20: Tài nguyên rừng của nước ta hiện nay ra sao? Nêu nguyên nhân, biện pháp

khắc phục?

Trả lời:

- Rừng còn ít, giảm về số và chất lượng, tỉ lệ che phủ thấp đạt 30 – 35 %

- Cây gỗ quý đã cạn kiệt

- Nguyên nhân: Khai thác quá mức, đốt rừng làm rẫy, cháy rừng, chiến tranh hủy diệt,

quản lý yếu kém

- Biện pháp khắc phục: Trồng và bảo vệ rừng, khai thác hợp lý và thực hiện tốt luật tài

nguyên rừng

Câu 100: Ảnh hưởng của vị trí địa lí đến sự phát triển kinh tế - xã hội:

Thuận lợi:

- Phát triển kinh tế toàn diện với nhiều ngành nghề nhờ có khí hậu gió mùa, có đất

liền, có biển,…

* Giống nhau : Đều là những vùng sụt võng được phù sa bồi đắp

Trang 5

- Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước trong khu vực ĐNÁ và TG do vị trí trung tâm khu vực ĐNÁ, vị trí cầu nối giữa đất liền và biển

Khó khăn:

- Luôn phải phòng chống thiên tai: Bão, lụt, sóng biển, cháy rừng,…

- Bảo vệ lãnh thổ kể cả vùng biển, vùng trời và đảo xa… trước nguy cơ ngoại xâm

Câu 4 (2,5 điểm) Cho bảng số liệu: Diện tích rừng Việt Nam (Đơn vị :

triệu ha)

a Tính tỉ lệ % che phủ rừng so với diện tích đất liền (làm tròn là 33 triệu ha).

b Vẽ biểu đồ theo tỉ lệ đó.

c Tại sao diện tích và tỉ lệ che phủ rừng nước ta ở giai đoạn 1943-

1993 giảm mạnh và có bước tăng phục hồi vào giai đoạn 1993- 2001?

a Tính tỉ lệ (% ) che phủ rừng:

Áp dụng công thức:

Tỉ lệ che phủ rừng = Diện tích rừng/ Diện tích đất liền x 100% ta có kết quả

ở bảng sau:

Tỉ lệ che phủ rừng so với diện tích đất liền (đơn vị: %)

b Vẽ biểu đồ:

Yêu cầu:

+ Vẽ biểu đồ cột đơn (biểu đồ khác không cho điểm), đảm bảo tính chính

xác.

+ Ghi đủ trị số, thông số, có tên biểu đồ và chú giải (thiếu mỗi yếu tố trừ

0,25 điểm)

c Giải thích:

- Giai đoạn 1943-1993: diện tích và tỉ lệ che phủ rừng giảm mạnh do chiến tranh hủy diệt, khai thác quá mức phục hồi, đốt rừng làm nương rẫy, quản lí bảo vệ kém hiệu quả.

- Giai đoạn 1993-2001: diện tích và tỉ lệ che phủ rừng có bước tăng phục hồi do đẩy mạnh công tác trồng và bảo vệ rừng

Đề A + B: Nêu những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại đối với đời sống

và sản xuất VN?

Trả lời

Thuận lợi:

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm là kiểu khí hậu rất thuận lợi cho sinh vật phát triển, cây cối quanh năm đơm hoa kết trái => nền công nghiệp vươn lên mạnh mẽ theo hướng sản xuất lớn, chuyên canh và đa canh

Trang 6

- Lượng mưa quanh năm cao => cung cấp đủ nguồn nước cho nông nghiệp và đời

sống

- Lượng nhiệt quanh năm cao => cung cấp đủ nhiệt cho ngành năng lượng mặt trời

và đủ sức sưởi ẩm cho ngành chăn nuôi

Khó khăn:

- Có nhiều thiên tai: bão, lũ, hạn hán, ảnh hưởng đến việc phát triển sản xuất và

đời sống con người

- Đất dễ bị xói mòn vào mùa mưa

- Mưa kéo dài, khí hậu nóng - ẩm, tạo điều kiện cho sâu bệnh phát triển

Tóm lại, khí hậu Việt Nam đã mang lại nhiều thuận lợi, đồng thời cũng

không ít khó khăn khi khí hậu có nhiều diễn biến phức tạp, ảnh hưởng nghiêm

trọng đến đời sống và sản xuất Việt Nam Thiên nhiên nhiệt đới gió mùa đã in đậm

nét trong đời sống văn hóa - xã hội của người dân Việt Nam

Địa hình - Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất,

chiếm 3/4S lãnh thổ, 85% là ĐH thấp

<1000m, đồng bằng chiếm 1/4S

- ĐH phân thành nhiều bậc

- Mang tính nhiệt đới gió mùa và chịu

tđ mạnh mẽ của con người.

- Tân kiến tạo nâng thành nhiều đợt.

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm

Khí hậu - Tính chất nhiêt đới gió mùa ẩm: T0

cao,gió và mưa thay đổi theo 2 mùa, độ

ẩm lớn TB>80%.

- Đa dạng và thất thường + Phân hóa theo không gian, thời gian.

+ Thất thường: Nhiều thiên tai, thời tiết diễn biến phức tạp…

- Vị trí nội chí tuyến ĐNA, nơi tiếp xúc các luồng gió mùa.

- Có vùng biển rộng lớn

- Địa hình phức tạp

Sông ngòi - Mạng lưới SN dày đặc, phân bố rộng

khắp.

- Chảy theo 2 hướng chính

- Chế độ nước theo mùa

- Có hàm lượng phù sa lớn.

- Khí hậu mưa nhiều, mưa tập trung theo mùa.

- Địa hình nhiều đồi núi,độ dốc lớn có 2 hướng chính.

Đất - Rất đa dạng, thể hiện rõ tính chất

nhiệt đới gió mùa ẩm

- Chia 3 nhóm đất chính:

+ Đất Feralit miền đồi núi thấp: 65%

+ Đất mùn núi cao: 11%

+ Đất bồi tụ phù sa: 24%

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.

- Có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp.

Sinh vật - Phong phú, đa dạng về:

+ Thành phần loài

- Vị trí tiếp xúc các luồng sinh vật.

Trang 7

+ Gien di truyền + Kiểu hệ sinh thỏi + Cụng dụng cỏc sản phẩm sinh học

- Lónh thổ kộo dài, cú đất liền và biển đảo.

- Khớ hậu nhiệt đới giú mựa ẩm.

Câu 1: ( 2 điểm) Em hãy cho biết khi rừng bị chặt phá thì sẽ gây ra hiện tợng

gì? Bảo vệ rừng có những lợi ích gì?

Câu 2: ( 2 điểm) Hãy kể tên các loài động vật, thực vật quý hiếm ở Việt

Nam?

Câu 3: ( 5 điểm) Hãy dựa vào bảng số liệu sau:

Diện tich rừng

( Triệu ha)

a Em hãy tính % và vẽ biểu đồ về diện tích rừng nớc ta qua các năm?(

Diện tích rừng nớc ta làm tròn: 33 triệu ha)

b Nhận xét xu hớng biến động của diện tích rừng nớc ta?

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲII:

Đề số 2

Câu 1: ( 2 điểm)

- Khi rừng bị chặt phá thì gây ra hiện tợng:

+ Địa hình bị cắt xẻ, xâm thực rửa trôi,xói mòn,sạt lở ( 0,5 điểm)

+ Tài nguyên bị cạn kiệt ( 0,5 điểm)

- Bảo vệ rừng có lợi:

+ Bảo vệ nguồn nớc ngầm.( 0,5 điểm)

+ Hạn chế lũ lụt,bảo vệ cân bằng hệ sinh thái và môi trờng.( 0,5 điểm)

Câu 2: ( ( 2 điểm)

- Động vật: Sếu đầu đỏ, vọoc quần đùi trắng, sao la, cầy vằn ( 1 điểm) …

- Thực vật: Đinh, lim, lát hoa, mun, trắc ( 1 điểm) …

Câu 3 ( 5 điểm).

a.- Bảng số liệu % đã tính( 1 điểm)

- Vẽ biểu đồ: ( 2 điểm)

Biểu đồ hình tròn, có tên, bảng chú giải.

*Nếu không có tên, bảng chú giải trừ mỗi ý 0,25 điểm.

b Nhận xét: ( 2 điểm)

Trang 8

Xu hớng biến động diện tích rừng từ năm 1943 đến 2001;

+ Từ 1943 đến 1993: Giảm nhanh( do chặt phá,khai thác) ( 1 điểm)

+ Từ 1993 đến 2001: Diện tích rừng tăng( do các chính sách,chơng trình

đầu t về dự án trồng rừng ( 1 điểm) …

Cõu 1: (1,5 điểm) Hóy chứng minh vựng biển Việt Nam mang tớnh chất

nhiệt đới giú mựa?

Vị trớ: Nằm trong vựng nội chớ tuyến (0,5 điểm)

Chịu ảnh hưởng của giú mựa Đụng Bắc và giú mựa Tõy Nam (0,75 điểm)

Nhiệt độ trung bỡnh năm trờn mặt biển: >23oC (0,5 điểm)

Lượng mưa ớt hơn trờn đất liền, trung bỡnh từ 1100 – 1300mm/năm (0,75 điểm)

Cõu 2: (2,0 điểm) a Địa hỡnh nước ta chia làm mấy khu vực? Kể tờn cỏc

khu vực địa hỡnh?

Địa hỡnh nước ta chia làm ba khu vực lớn: đồi nỳi, đồng bằng, bờ biển

và thềm lục địa (0,5 điểm)

b Nờu đặc điểm của cỏc khu vực địa hỡnh?

 Đồi nỳi: Chiếm ắ diện tớch đất liền, kộo dài liờn tục từ Bắc vào Nam

và được chia thành 4 vựng: Đụng Bắc, Tõy Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam (0,5 điểm)

 Đồng bằng chiếm ẳ diện tớch đất liền, rộng nhất là đồng bằng sụng Cửu Long và đồng bằng sụng Hồng (0,5 điểm)

 Bờ biển dài 3260km, cú hai dạng chớnh: bờ biển bồi tụ đồng bằng và

bờ biển mài mũn chõn nỳi (0,5 điểm)

Cõu 3: (1,5 điểm) a Nờu cỏc đặc điểm chung của sụng ngũi Việt Nam? (1,0

điểm)

- Mạng lưới sụng ngũi dày đặc, phõn bố rộng khắp cả nước (0,25 điểm)

- Cú hai hướng chớnh: tõy bắc – đụng nam và vũng cung (0,25 điểm)

- Chế độ nước theo mựa: mựa lũ và mựa cạn khỏc nhau rừ rệt (0,25 điểm)

- Cú hàm lượng phự sa lớn (0,25 điểm)

b Về mặt phỏt triển nụng nghiệp, sụng ngũi nước ta đó mang lại

những giỏ trị gỡ? (0,5 điểm)

Sụng ngũi đó cung cấp lượng phự sa rất lớn và lượng nước hết sức dồi dào.

Trang 9

Khí h u nh h ậ ả ưở ng đế n sông ngòi:

- lượng mưa lớn hình thành nhiều sông ngòi, sông ngòi nhiều nước

- mưa nhiiều nhưng theo mùa làm cho chế độ dòng chảy cúng phân mùa sông có một mùa nước đầy vào thời kì mưa nhiều, một mùa nước cạn vào thời kì mưa ít

- mưa lớn tập trung theo mùa làm cho địa hình dễ bị xói mòn nhưng sông ngòi lại mang nhiều phù sa.

do:

+ vị trí: nằm ở vĩ độ cao so với cả nước ( gần chí tuyến bắc đi ngang qua, tiêu chuẩn của khu vực nhiệt đới là phải nằm trong vùng từ 0 độ đến 23 độ 27', nhiệt độ trung bình năm

>=20 độ C, lượng mưa lớn)

+ nằm về phía bắc nước ta -> chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc trực tiếp với cường

độ mạnh

+ địa hình mở rộng về phía Bắc chụm đầu ở dãy núi Tam Đảo -> về mùa đông đón gió mùa đông bắc khô lạnh từ cao áp xi bia tràn về -> mùa đông khô lạnh -> nhiệt độ trung bình năm thấp, lượng mưa ít ( vì gió không đi qua biển)

Ngày đăng: 02/05/2016, 14:01

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w