CONGTYMACONGTY, TENCONGTY, DIACHI, THANHPHO, DIENTHOAI Mô tả: bảng CONGTY bao gồm các trường: mã công ty, tên công ty, địa chỉ, thành phố, điện thoại.. SANPHAMMASP, TENSANPHAM, DONVITIN
Trang 1Cho cơ sở dữ liệu QUANLYKHOHANG.MDB như sau:
1 CONGTY(MACONGTY, TENCONGTY, DIACHI, THANHPHO, DIENTHOAI)
Mô tả: bảng CONGTY bao gồm các trường: mã công ty, tên công ty, địa chỉ, thành phố, điện thoại Có chức năng quản lý thông tin công ty
2 SANPHAM(MASP, TENSANPHAM, DONVITINH, GIAMUA)
Mô tả: bảng SANPHAM bao gồm các trường: mã sản phẩm, tên sản phẩm, đơn vị tính, giá mua vào của sản phẩm Có chức năng quản lý thông tin sản phẩm
3 HOADON(MAHD, MACONGTY, NGAYLAP, NGAYGIAOHANG)
Mô tả: bảng HOADON bao gồm các trường: mã hóa đơn, mã công ty, ngày lập, ngày giao hàng của hóa đơn Có chức năng quản lý thông tin hóa đơn bán hàng
4 CTHOADON(MAHD, MASP, SOLUONG, GIABAN)
Mô tả: bảng CTHOADON bao gồm các trường: mã hóa đơn, mã sản phẩm, số lượng, giá bán Đây là bảng dữ liệu phụ của bảng HOADON được dùng để quản lý chi tiết thông tin của hóa đơn
Tạo khóa chính và mối quan hệ giữa các bảng Sau đó, thiết kế các Form và Report như
sau:
Câu 1 Tạo các Form như sau:
a (1.5 điểm) Tạo Form1 như hình sau:
b (1.5 điểm) Tạo Form2 như hình sau:
Trang 2c (1.5 điểm) Tạo Form3 như hình sau:
d (1.5 điểm) Tạo Form4 như hình sau:
Trang 3- Lớp SẢN PHẨM:
- Lớp HÓA ĐƠN:
f (1.5 điểm) Tạo Form6 như hình sau:
Trang 4Khi Click nút XEM HÓA ĐƠN thì mở Form1 sau:
Câu 2 Tạo các Report như sau:
a (1.5 điểm) Tạo Report1 như hình sau:
Trang 5c (1.5 điểm) Tạo Report3 như hình sau:
Trong đó: mã sản phẩm, số lượng từ và đến được người dùng nhập từ bàn phím thì
Report3 sẽ hiển thị các thông tin tương ứng