1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Động cơ điện-Quạt điện

43 563 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo nguyên lí làm việc a Động cơ điện xoay chiều không đồng bộ: Có tốc độ quay n khác tốc độ quay của từ tr ờng n1 n < n1... - Để tạo ra từ tr ờng quay ng ời ta cho hai dòng điện xoay

Trang 2

I. Khái niệm về động cơ điện

Là thiết bị điện dùng để biến đổi điện năng thành cơ năng, làm quay máy công tác

1. Theo loại dòng điện làm việc

- Động cơ điện một chiều

- Động cơ điện xoay chiều

+ Động cơ điện xoay chiều 3 pha

+ Động cơ điện xoay chiều 2pha

+ Động cơ điện xoay chiều 1 pha

Trang 3

I. Khái niệm về động cơ điện

1. Theo loại dòng điện làm việc

2 Theo nguyên lí làm việc

a) Động cơ điện xoay chiều không đồng bộ:

Có tốc độ quay n khác tốc độ quay của từ tr ờng n1 ( n < n1)

b) Động cơ điện xoay chiều đồng bộ:

Có tốc độ quay n bằng tốc độ quay của từ tr ờng n1 ( n = n1)

Trang 4

I. Khái niệm về động cơ điện

1. Theo loại dòng điện làm việc

2 Theo nguyên lí làm việc

III Các đại l ợng định mức của động cơ điện:

Là số liệu kỹ thuật quan trọng do nhà sản xuất quy định để động cơ làm việc đ ợc tốt, bền lâu và an toàn

- Công suất cơ có ích trên trục: Pđm

- Điện áp stato : Uđm

- Dòng điện stato : Iđm

Trang 5

*ví dụ :Trên nhãn của một động cơ điện một pha có ghi :

125 w; 220 v; 50 Hz; 2845 vòng/phút

• Em hãy giải thích các số liệu trên ?

Trang 6

I. Khái niệm về động cơ điện

1. Theo loại dòng điện làm việc

2 Theo nguyên lí làm việc

III Các đại l ợng định mức của động cơ điện:

IV Phạm vi ứng dụng của động cơ điện

- Động cơ điện đ ợc sử dụng rất rộng rãi trong sản xuất và sinh hoạt

- Dùng làm nguồn động lực cho các máy công tác khác làm việc

Trang 7

I. Khái niệm về động cơ điện

1. Theo loại dòng điện làm việc

2 Theo nguyên lí làm việc

III Các đại l ợng định mức của động cơ điện:

IV Phạm vi ứng dụng của động cơ điện:

Trang 9

I Thí nghiệm về nguyên lí động cơ điện không đông bộ:

1 Nội dung thí nghiệm:

a) Mô hình thí nghiệm:

b) Tiến hành thí nghiệm:

Khi cho nam châm quay với tốc độ n1, ta thấy vòng dây quay theo với tốc độ n cùng chiều quay n1

(n < n1 ) c) Giải thích hiện t ợng

- Khi nam châm quay , từ tr ờng của nam châm là từ tr ờng quay.

- Từ tr ờng quay làm cảm ứng vào các vòng dây một suất điện động e, tạo thành dòng điện i khép kín trong vòng

dây.

- Từ tr ờng quay tác dụng lên vòng dây mang dòng điện i một lực điện từ F, làm vòng dây quay với tốc độ n

* ở động cơ điện một pha không đồng bộ có dây quấn phụ nối tiếp với tụ điện,

Trang 10

- Để tạo ra từ tr ờng quay ng ời ta cho hai dòng điện xoay chiều lệch pha nhau vào hai dây quấn đặt ở lõi thép stato.

- Tốc độ quay của từ tr ờng quay n1 phụ thuộc vào tần số dòng điện f và số đôi cực từ p :

n1 = ( vòng/ phút)

Vòng dây khép kín đặt trên lõi thép rôto

2.Nguyên lí làm việc của động cơ điện không đồng bộ:

Khi cho dòng điện vào dây quấn stato sẽ tạo ra từ tr ờng quay Lực điện từ do từ tr ờng quay tác dụng lên dòng điện cảm ứng ở dây quấn rôto, kéo rôto quay cùng chiều với tốc độ n < n1

60 f p

Trang 11

I Thí nghiệm về nguyên lí động cơ điện không đông bộ:

1 Nội dung thí nghiệm:

2.Nguyên lí làm việc của động cơ điện không đồng bộ:

II Động cơ điện một pha có vòng ngắn mạch ( động cơ vòng chập)

1 Cấu tạo : gồm hai phần

a) Phần tĩnh ( stato ): gồm hai phần

- Lõi thép : Đ ợc ghép bằng các lá thép kỹ thuật điện hình tròn, đ ợc dập rãnh trong để làm cực từ Trên cực từ có xẻ rãnh để lắp vòng đồng ngắn mạch

Bên ngoài lá thép kỹ thuật điện có phủ lớp sơn cách điện

Dây quấn : Đ ợc làm bằng đồng, nhôm; tiết diện hình tròn hoặc chữ nhật

Dây quấn đ ợc quấn tập trung quanh

cực từ và cách điện với lõi thép

Trang 12

b) Phần động ( rôto): gồm hai phần

- Lõi thép : Đ ợc ghép bằng các lá thép kỹ thuật điện hình tròn, đ ợc dập rãnh ngoài

Ngoài có phủ lớp sơn cách điện

- Dây quấn :+ Đối với rôto lồng sóc: Dây quấn là các thanh dẫn bằng đồng hoặc nhôm, đặt trong các rãnh của lõi thép, nối với nhau bằng hai vòng ngắn mạch ( bằng đồng) hai đầu

+ Đối với rôto dây quấn : ( dây quấn giống dây quấn stato)

Trang 14

2.Nguyên lí làm việc:

Động cơ điện một pha có vòng ngắn mạch ( động cơ vòng chập)

Khi cho dòng điện xoay chiều vào dây quấn stato, sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng trong vòng chập Hai dòng điện này sẽ tạo ra từ tr ờng quay

Từ tr ờng quay sẽ tác dụng lên dòng điện cảm ứng ở thanh dẫn rôto một lực điện từ F, động cơ sẽ khởi động và quay với tốc độ n

*Chú ý : Vòng chập chỉ dùng để khởi

động động cơ

Trang 15

I Thí nghiệm về nguyên lí động cơ điện không đông bộ:

1 Nội dung thí nghiệm:

2.Nguyên lí làm việc của động cơ điện không đồng bộ:

II Động cơ điện một pha có vòng ngắn mạch ( động cơ vòng chập)

1 Cấu tạo : gồm hai phần

2.Nguyên lí làm việc:

3 Ưu điểm và nh ợc điểm của động cơ vòng chập

*Ưu điểm : Cấu tạo đơn giản, làm việc bền lâu, vận hành và bảo

d ỡng dễ dàng

Nh ợc điểm : Hiệu suất thấp, mômen khởi động yếu, tốn nhiều vật liệu khi chế tạo, th ờng sử dụng cho động cơ công suất nhỏ

Trang 16

I Thí nghiệm về nguyên lí động cơ điện không đông bộ:

1 Nội dung thí nghiệm:

2.Nguyên lí làm việc của động cơ điện không đồng bộ:

II Động cơ điện một pha có vòng ngắn mạch ( động cơ vòng chập)

1 Cấu tạo : gồm hai phần

2.Nguyên lí làm việc:

3 Ưu điểm và nh ợc điểm của động cơ vòng chập:

III Động cơ có dây quấn phụ nối tiếp với tụ điện ( động cơ chạy tụ)

1 Cấu tạo : gồm hai phần.

a) Phần tĩnh ( stato) : gồm hai phần

T A

Trang 17

a) Phần tĩnh ( stato) : gồm hai phần

* Lõi thép : Đ ợc ghép bằng các lá thép kỹ thuật điện hình tròn, đ ợc dập rãnh trong

Bên ngoài lá thép kỹ thuật điện có phủ lớp sơn cách điện

* Dây quấn : Đ ợc làm bằng đồng, nhôm; tiết diện hình tròn hoặc chữ nhật

- Dây quấn có hai cuộn dây :

Cuộn dây chính ( cuộn làm việc): tiết diện dây lớn, ít vòng

Cuộn dây phụ ( cuộn khởi động): Tiết diện dây nhỏ, nhiều vòng đ ợc quấn trên lõi thép và cách điện với lõi thép

Trang 19

I Thí nghiệm về nguyên lí động cơ điện không đông bộ:

1 Nội dung thí nghiệm:

2.Nguyên lí làm việc của động cơ điện không đồng bộ:

II Động cơ điện một pha có vòng ngắn mạch ( động cơ vòng chập)

1 Cấu tạo : gồm hai phần

2.Nguyên lí làm việc:

3 Ưu điểm và nh ợc điểm của động cơ vòng chập:

III Động cơ có dây quấn phụ nối tiếp với tụ điện ( động cơ chạy tụ)

1 Cấu tạo : gồm hai phần.

2 Nguyên lí làm việc:

Khi cho dòng điện xoay chiều một pha vào hai dây quấn stato Dòng điện trong hai dây quấn sẽ tạo nên từ tr ờng quay Từ tr ờng quay tác dụng lên dòng điện cảm ứng trong thanh dẫn rôto một lực điện từ F kéo rôto quay với tốc độ n

Trang 20

I Thí nghiệm về nguyên lí động cơ điện không đông bộ:

1 Nội dung thí nghiệm:

2.Nguyên lí làm việc của động cơ điện không đồng bộ:

II Động cơ điện một pha có vòng ngắn mạch ( động cơ vòng chập)

1 Cấu tạo : gồm hai phần

2.Nguyên lí làm việc:

3 Ưu điểm và nh ợc điểm của động cơ vòng chập:

III Động cơ có dây quấn phụ nối tiếp với tụ điện ( động cơ chạy tụ)

1 Cấu tạo : gồm hai phần.

2 Nguyên lí làm việc:

Trang 22

I Mục tiêu:

Sau bài dạy giáo viên cần làm cho học sinh:

Hiểu đ ợc nguyên lí làm việc của mạch điều khiển đổi chiều quay động cơ điện xoay chiều một pha.

Hiểu nguyên lí mạch điều khiển tốc độ quay của quạt điện.

Trang 23

1 Đổi chiều quay động cơ điện một pha:

Muốn đổi chiều quay động cơ ta đổi chiều mômen quay

Đối với động cơ 1 pha có dây quấn phụ: Ta đổi một trong hai dây quấn chính hoặc dây quấn phụ

A

O D4

D3

D2

D1 D1

D2 D3 D4

D1

D2

D3 D4

A O

Trang 24

1 Đổi chiều quay động cơ điện một pha:

2 Điều chỉnh tốc độ quay của động cơ 1 pha quạt điện:

Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp đặt vào dây quấn stato

a) Dùng cuộn điện kháng để điều chỉnh tốc độ

Khi ấn số 1: điện áp đặt vào cuộn làm việc là 220 V, quạt quay với tốc độ nhanh nhất

Muốn giảm tốc độ của quạt ta ấn số 2,3,4

Khi quạt làm việc, đèn tín hiệu sáng

A

O

Trang 25

1 Đổi chiều quay động cơ điện một pha:

2 Điều chỉnh tốc độ quay của động cơ 1 pha quạt điện:

a) Dùng cuộn điện kháng để điều chỉnh tốc độ

b) Thay đổi số vòng dây stato để điều chỉnh tốc độ

* Điều chỉnh tốc độ: quấn thêm những cuộn dây tốc độ ( cuộn dây số) trực tiếp vào stato

Quạt bàn vòng chập

- ấn số 1 quạt quay nhanh, ấn số 2 quạt quay chậm hơn

Trang 26

1 Đổi chiều quay động cơ điện một pha:

2 Điều chỉnh tốc độ quay của động cơ 1 pha quạt điện:

a) Dùng cuộn điện kháng để điều chỉnh tốc độ

b) Thay đổi số vòng dây stato để điều chỉnh tốc độ

* Quạt bàn chạy tụ có cuộn dây số trong stato

- ấn số 1 tốc độ nhanh, ấn số 2,3 tốc độ giảm dần

D4 D3 D2 D1

Trang 27

1 Đổi chiều quay động cơ điện một pha:

2 Điều chỉnh tốc độ quay của động cơ 1 pha quạt điện:

a) Dùng cuộn điện kháng để điều chỉnh tốc độ

b) Thay đổi số vòng dây stato để điều chỉnh tốc độ

c) Dùng mạch điều khiển bán dẫn và tiristo để điều chỉnh tốc độ của quạt điện

- Những năm gần đây, công nghệ điện tử phát triển mạnh, ng ời ta đã sử dụng các phần tử bán dẫn nh : Tranzito, tiristo, vi mạch IC để điều chỉnh tốc độ

Trang 29

Môc tiªu:

1 Nªu ® îc tªn mét sè qu¹t ®iÖn th«ng dông

2 Sö dông vµ b¶o d ìng ® îc qu¹t ®iÖn

3 BiÕt ® îc mét sè biÖn ph¸p th êng gÆp vµ biÖn ph¸p kh¾c phôc

Trang 30

I Tìm hiểu một số loại quạt điện thông dụng:

1 Quạt bàn:

-loại quạt thông dụng có kích th ớc gọn nhẹ,thuận tiện đặt trên bàn trên tủ.Quy cách sảI cánh:200mm;230mm; 250mm;300mm;350mm;400mm

Trang 31

I Tìm hiểu một số loại quạt điện thông dụng:

1 Quạt bàn:

2 Quạt cây

-Đặt trên nền nhà có thể điều chỉnh độ cao

Quy cách sải cánh:500mm;600mm; 250mm;300mm;350mm;400mm

Trang 32

I T×m hiÓu mét sè lo¹i qu¹t ®iÖn th«ng dông:

Trang 33

I T×m hiÓu mét sè lo¹i qu¹t ®iÖn th«ng dông:

1 Qu¹t bµn:

2 Qu¹t c©y

3 Qu¹t t ßng

4 Qu¹t trÇn

-S¶i c¸nh lín,l îng giã lín,l¾p vµo trÇn,kh«ng chiÕm diÖn tÝch

-C¸nh qu¹t b»ng gç, nhùa ,kim lo¹i Quy c¸ch s¶i c¸nh 700mm; 900mm; 1050mm; 1400mm; 1500mm; 1800mm

Trang 34

I T×m hiÓu mét sè lo¹i qu¹t ®iÖn th«ng dông:

- Lµ lo¹i qu¹t cã d¹ng h×nh hép, cã thiÕt bÞ dÉn h íng giã

- ¦u ®iÓm lµ luång giã «n hoµ dÔ chÞu nh giã tù nhiªn ë ngoµi trêi

Trang 36

I Tìm hiểu một số loại quạt điện thông dụng:

II Sử dụng và bảo d ỡng quạt điện:

1.Sử dụng quạt điện

-Quạt mới tr ớc khi dùng phảI bóc lớp chống gỉ đầu trục, tra dầu nhờn Quạt cũ tr ớc khi dùng phảI tra dầu vào các chỗ chuyển động…-Quạt đang hoạt động có mùi khét hoặc bốc khói đen chứng tỏ quạt hỏng nặng phải cắt điện và ngừng sử dụng,sửa chữa

-Nên để quạt nơI khô ráo ,thoáng gió

-Quạt chạy lâu nên cho quạt nghỉ ít phút để hạ nhiệt độ sau đó mới cho quạt chạy tiếp

-Khi khởi động nên ấn nút tốc độ cao để thời gian khởi động ngắn,sau đó chuyển xuống nấc thấp

2,Bảo d ỡng quạt điện

-Giữ gìn cho quạt sạch sẽ

-Khi không dùng quạt cần phảI làm vệ sinh cho quạt

-Khi sử dụng quạt :

+Hộp tản gió không đ ợc tựa vào nơI có ri đô,mảnh vảI ,màn

+Hộp tản gió không tựa vào t ờng

+Khi không muốn cho lá dẫn gió hoạt động thì tắt công tắc chứ không đ ợc giữ tốc năng

Trang 37

I Tìm hiểu một số loại quạt điện thông dụng:

II Sử dụng và bảo d ỡng quạt điện:

III.một số h hỏng th ờng gặp và cách khắc phục

1 Hiện t ợng1: Đóng điện vào quạt, quạt không quay

-Nguyên nhân và cách khắc phục:

+Mất điện nguồn

+Phích cắm và điện tiếp xúc kém

+Đứt dây nguồn ở ổ cắm

+Đứt dây nối điện của quạt

+Công tắc chuyển mạch tốc độ hỏng hoặc tiếp xúc xấu

+Cuộn điện kháng ở hộp tốc độ hỏng ,tụ điện hỏng

+Cuộn dây stato của động cơ điện bị đứt hoặc cháy

2 Hiện t ợng2: Đóng điện vào quạt, quạt khởi động khó khăn

Trang 38

3 Hiện t ợng3: Đóng điện vào quạt, quạt lúc quay lúc không

-Nguyên nhân và cách khắc phục:

+ Các tiếp điểm trong mạch điện không tốt, dẫn đến lúc có điện lúc không

+ Dây dẫn vào ( bao gồm cả đoạn dây ổ cắm đện động cơ) bị lỏng hoặc đứt chập chờn lúc tiếp xúc, lúc không

+ Mối hàn trong động cơ không tốt, lúc tiếp điện, lúc không

+Các dây quấn stato có chỗ bị đứt, lúc thông mạch, lúc không Công tắc chuyển tốc độ, công tắc định giờ tiếp xúc không tốt

+ Dùng vạn năng kế kiểm tra tìm ra chỗ tiếp xúc xấu để sửa chữa hoặc hàn lại

+ Bộ phận tuốc năng lắp ráp quá chặt làm cho quạt lúc quay, lúc không hoặc ngừng hẳn Cần phải sửa chữa điều chỉnh lại bộ phận tuốc năng, thay dầu mỡ mới

Trang 39

4 Hiện t ợng 4: Bộ chuyển tốc dộ không hoạt động

+ Loại động cơ thay đổi tốc độ bằng cách thay đổi số vòng dây của dây quấn stato ở loại động cơ này cần xem có cuộn dây nào đó bị

đứt mạch hoặc chập mạch Nếu đứt hỏng ở bề mặt ngoài dễ sửa thì hàn bọc lại để dùng tiếp, nếu hỏng nặng thì cần phải thay cuộn dây của động cơ

Trang 40

5 Hiện t ợng 5: Bộ tuốc năng trục trặc

f, Hiện t ợng 6: Cánh quạt tuột, chạy ra chạy vào

+ Ch a vặn chặt cánh quạt với trục, cự li hở theo h ớng trục quá lớn Cần kiểm tra và vặn chặt vít cố định của cánh quạt, vít cố định phải vặn đúng vào khe cố định Khi lắp ráp quạt phải chú ý cho lõi thép của stato và rôto đồng tâm với nhau

Trang 41

6 HiÖn t îng 7: §éng c¬ ®iÖn qu¸ nãng.

Trang 42

7 Hiện t ợng 8: Quạt bị rò điện.

- Nguyên nhân và cách khắc phục:

+ Kiểm tra riêng rẽ từng phần tử của mạch điện: dây quấn stato, bộ điện kháng, công tắc, tụ điện, dây dẫn điện Khi ta cô lập và tách một phần tử nào đó ra, mà hiện t ợng rò điện bị loại trừ thì chính phần tử ấy đã gây ra rò điện Thông th ờng nên kiểm tra dây dẫn, các ống lồng dây, các chỗ đệm, loại trừ các bụi bẩn, tạp chất, dầu mỡ, vặn chặt các ốc vít đầu mối đấu dây và không để nó chạm điện gây

rò điện

Ngày đăng: 26/04/2016, 18:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w