Điều khiển động cơ, bằng điện tử
Trang 1PHẦN 303-14B Điều khiển động cơ bằng điện tử— 1.6L Duratec-16V Ti-VCT (85kW/115PS) - Sigma
XE ÁP DỤNG 2010.50 Fiesta
TRANG NỘI DUNG
MÔ TẢ VÀ HOẠT ĐỘNG
303-14B-3Điều khiển động cơ bằng điện tử (Vị trí các chi tiết)
303-14B-6Điều khiển động cơ bằng điện tử (Khái Quát)
303-14B-6Tổng quát
303-14B-7Cảm biến CMP (vị trí trục cam)
303-14B-7Cảm biếnCKP (vị trí trục khuỷu)
303-14B-7HO2S và cảm biển kiểm soát bầu xúc tác
303-14B-8Van điện từ - VVT
303-14B-8Cảm biến MAF (lưu lượng khí nạp)
303-14B-8Cảm biếnAPP (vị trí bàn đạp chân ga)
303-14B-8Công tắc CPP (vị trí bàn đạp ly hợp)
303-14B-8Công tắc BPP (vị trí bàn đạp phanh)
303-14B-9Cảm biến áp suất điều hòa (A/C)
303-14B-9Cảm biến ECT (nhiệt độ nước làm mát động cơ)
303-14B-9Van làm sạch khí thải
303-14B-9Kim phun
303-14B-10Cuộn đánh lửa điện tử (EI)
303-14B-10Điều khiển máy phát (nạp thông minh)
303-14B-10Máy đề (Khởi động thông minh)
303-14B-11Điều khiển động cơ bằng điện tử (Hoạt Động Hệ Thống và Mô Tả Chi Tiết )
303-14B-11
Sơ Đồ Điều Khiển
303-14B-15Hoạt Động Hệ Thống
303-14B-15Kiểm soát động cơ
303-14B-15Quá trình khởi động
303-14B-16Cấp nhiên liệu
303-14B-16EVAPBình tích
303-14B-17Kiểm soát tốc độ động cơ
303-14B-17
Hệ thống đánh lửa
303-14B-19Tính toán thời điểm đóng mở xu páp
303-14B-20
Mô Tả Chi Tiết
303-14B-?CMPCảm biến
303-14B-?Cảm biến
303-14B-?HO2S và cảm biến theo dõi bộ trung hòa khí xả
303-14B-?MAF-cảm biến / IATCảm biến
303-14B-?Van điện từ bộ- VVT
303-14B-?Cảm biến vị trí bàn đạp ga (APP)
303-14B-?CPPCông tắc
303-14B-?BPP - công tắc đèn phanh
303-14B-?Cảm biến áp suất ga điều hòa
303-14B-?Cụm bướm ga
Trang 2303-14B-?EOP - Công tắc
303-14B-?ECTCảm biến
303-14B-?Các vòi phun nhiên liệu
303-14B-?EI-Cuộn đánh lửa
CHẨN ĐOÁN VÀ KIỂM TRA
303-14B-31Điều khiển động cơ bằng điện tử
303-14B-31Nguyên tắc hoạt động
303-14B-34Danh sách mã MIL
303-14B-38Kiểm tra và xác định hư hỏng
Trang 3Điều khiển động cơ bằng điện tử – Vị trí các chi tiết
Mô tả Chi
Trang 4Mô tả Chi
tiết
-Cảm biến vị trí cam xả
11
Mô tả Chi
Mô tả Chi
tiết
Công tắc3
Cảm biến4
Trang 5Cảm biến lưu lượng khí nạp (cảm biến-MAF)
E101196
1
Mô tả Chi
Trang 6Điều khiển động cơ bằng điện tử – Khái Quát
Công suất và mô men xoắn động cơ - Các xe có động cơ 115 PS
70
60 50 40 30
70
60 50 40 30
20
10
1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000 4500 5000 5500 6000 6500 E101109
Mô tả Chi
Động cơ được kiểm soát bởi PCM
Với sự trợ giúp của một số cảm biến, PCM sẽ tính
toán, thời điểm đánh lửa tối ưu, lượng nhiên liệu
phun tối ưu, thời điểm phun và vị trí của van tiết
lưu Ngoài ra, một số điều chỉnh được thực hiện,
ví dụ sự thích ứng của thời điểm đánh lửa với sự
trợ giúp của KS (cảm biến kích nổ) hoặc thích ứng
của lượng nhiên liệu bằng cách kiểm soát chỉ số
lam đa
PCM
E97702
Trang 7Das PCM liên lạc với tất cả các cảm biến động cơ
và các mô đun khác Liên lạc củaPCM với các mô
đun khác và hệ thống chẩn đoán được thực hiện
thông qua mạng truyền dữ liệu CAN CAN
(controller area network)
PCM PCM được cố định trên một giá đỡ ở bên
phải của khoang động cơ bên cạnh ắc quy Và
được bảo vệ bằng một tấm chắn bằng nhựa Trên
những xe tay lái bên phải, sẽ có thêm một tấm bảo
vệ bằng kim loại được lắp để bảo vệ hoặc để ngăn
cản việc tháo các giắc nối trong trường hợp ăn
cắp xe Tấm bảo vệ được cố định bằng một bulong
chống cắt Bulong chống cắt cần phải được khoan
ra để tháo rời tấm bảo vệ
KS
E89995
Cùng với KS überwacht das PCM giám sát quá
trình đốt Khi lắp ráp, phải tuân thủ chặt mô-men
siết quy định, nếu không KS sẽ hoạt động không
đúng
Cảm biến CMP (vị trí trục cam)
E89993
Cảm biến CMPcung cấp các tin hiệu cho PCM trên
cơ sở đó, vị trí trục cảm được tính toán và van điện
từ VVT (góc phối khí biến thiên) được kích hoạt
Trang 8Van điện từ - VVT
E89997
Các van điện từ - VVT kiểm soát thời điểm của các
xu páp và làm cho nó sớm hay muộn Hierdurch
wird die Motorleistung erhöht und die Menge an
unverbrannten Kohlenwasserstoffen sowie
Stickoxiden im Abgas gesenkt
Cảm biến MAF (lưu lượng khí nạp)
E91285
Cảm biến MAFđược đặt trên đầu ra của hộp lọc
khí và hoạt động trên nguyên tắc dây nóng PCM
cần tín hiện này để tính toán lưu lượng khí Cảm
biến MAFlà một cảm biếnIAT (nhiệt độ không khí
Công tắc CPP (vị trí bàn đạp ly hợp)
Công tắc CPPđược gắn trên bàn đạp ly hợp.Công tắc CPP sẽ cấp mát cho bảng đồng hồ tap
lô ngay khi bàn đạp ly hợp bị ấn xuống Bảng đồng
hồ tap lô sẽ truyền tín hiệu qua mạng CAN tới PCMweitergeleitet
Trên những xe có nút Khởi động/ Tắt máy, sẽ cóthêm một công tắc để truyền tín hiệu tới PCM khibàn đạp ly hợp bị nén xuống hoàn toàn
Công tắc BPP (vị trí bàn đạp phanh)
Công tắc BPP sẽ được thông báo qua công tắcPCM khi bàn đạp chân phanh bị ấn xuống Thôngtin này cần phải được kích hoạt khẩn cấp nếu nhưcảm biến APP bị lỗi Thêm vào đó, sẽ có một tínhiệu được truyền trực tiếp từ công tắc đèn phanhtới PCM
Trang 9Cảm biến áp suất điều hòa (A/C)
E74157
Cảm biến áp suất A/C sẽ gửi tín hiệu tương tự liên
tục tới PCM, phản ảnh tình trạng áp suất trên ống
áp cao của hệ thống điều hòa A/C
Rơ le ngắt điều hòa
Rơ le ngắt điều hòa cung cấp năng lượng cho van
điện từ ngắt điều hòa Nó được kiểm soát bởi PCM
Không được phép sửa chữa hoặc điều chỉnh bộ
điều khiển tiết lưu Không được điều chỉnh điểm
giới hạn của van tiết lưu
Bộ điều khiển tiết lưu nhận tín hiệu từ PCM Sau
đó một động cơ điện sẽ dịch chuyển trục của vantiết lưu thông qua một cơ cấu bánh răng
Vị trí của nắp van tiết lưu sẽ được đo liên tục bởicảm biến TP và được gửi tới PCM
Công tắc EOP (áp suất dầu máy)
Công tắc EOP nối mát cho PCM tùy thuộc vào ápsuất dầu động cơ Tín hiệu này cần thiết để điềukhiển van điện từ VVT và được chuyển qua mạngCAN tới bảng đồng hồ tap lô (đèn cảnh báo ápsuất dầu)
Cảm biến ECT (nhiệt độ nước làm mát động cơ)
Cảm biến ECT được thiết kế như một điện trở NTC(hệ số nhiệt độ âm) và được dùng để đo chính xácECT ECT sẽ được chuyển qua mạng CAN tớibảng đồng hồ tap lô (ECT
Van làm sạch khí thải
Van làm sạch - EVAP (hệ thống thu hơi xăng)được dùng để tái tạo lọc than hoạt tính và trongmột số điều kiện hoạt động sẽ được điều khiển bởiPCM
Kim phun
E74172
Trang 10Kim phun điện tử sẽ phun và làm tơi nhiên liệu.
Lượng nhiên liệu phun được quy định bởi khoảng
thời gian mở của các kim phun Mỗi xi lanh đều có
kim phun Khoảng thời gian mở và thời điểm mởchính xác được xác định bởi PCM
Cuộn đánh lửa điện tử (EI)
E74174
2 1
3
Mô tả Chi
Cuộn EI được gắn ở bên cạnh của nắp máy Hệ
thống đánh lửa điện tử là một hệ thống hoàn toàn
bằng điện, không có bộ chia điện và bất cứ một
chi tiết dịch chuyển nào
Điều khiển máy phát (nạp thông minh)
Với việc phát điện sạc điện thông minh, các chức
năng điều chỉnh điện áp không thay đổi, nhưng
các điểm đặt điện áp được tính toán trước bởi
PCM và được chuyển qua mạng LIN (đường
truyền) tới máy phát Điểm đặt điện áp này được
chấp nhận bởi các bộ điều chỉnh điện áp máy phátnhư điểm đặt điện áp mới
Máy đề (Khởi động thông minh)
Ngay khi động cơ vượt quá một tốc độ nhất định,PCM sẽ ngắt kết nối với rơ le máy để và tắt máy
đề Điều này sẽ rút ngắn quá trình khởi động vàbảo vệ máy đề
Tín hiệu của cảm biến CKP được sử dụng để kiểmsoát quá trình khởi động
Trang 11Điều khiển động cơ bằng điện tử – Hoạt Động Hệ Thống và Mô
Tả Chi Tiết
Sơ Đồ Điều Khiển
Trang 12Các tín hiệu đầu vào
4
5
Trang 13Mô tả Chi
Là bộ chuyển tín hiệu như là cổng truyền
tín hiệu giữa Bus đường truyền tốc độ
cao của-CAN-(HS-CAN) và Bus đường
Trên xe có trang bị hệ thống khởi động
bằng nút nó truyền tín hiệu tới PCMkhi
Tham Khảo Phần Mô Tả Chi Tiết Cảm
biến vị trí bàn đạp ga (APP) (trang ?)
tiết
Cảm biến áp suất ga hệ thống điều hòaTham Khảo Phần Mô Tả Chi Tiết Cảmbiến áp suất ga điều hòa (trang ?)
?)12
MAFCảm biếnTham Khảo Phần Mô Tả Chi Tiết -cảmbiến / Cảm biến (trang ?)
Bình Luận
IATCó tích hợp cảm biến13
CKPCảm biếnTham Khảo Phần Mô Tả Chi Tiết (trang
?)14
CMPCảm biếnTham Khảo Phần Mô Tả Chi Tiết (trang
Ổ khóa17
Ắc quy18
Máy phát19
Tín hiệu cắt nhiên liệu từ RCM (bộ điềukhiển hệ thống túi khí)
20
Trang 14Các tín hiệu ra
E101240
1 2
Trang 15Mô tả Chi
Là bộ chuyển tín hiệu như là cổng truyền
tín hiệu giữa Bus đường truyền tốc độ
cao của-CAN(HS-CAN) và Bus đường
?)9
Bộ sấy HO2S và cảm biến theo dõi bộtrung hòa khí xả
10
Cụm bướm gaTham Khảo Phần Mô Tả Chi Tiết (trang
?)11
Các vòi phun nhiên liệuTham Khảo Phần Mô Tả Chi Tiết (trang
?)12
EICuộn đánh lửaTham Khảo Phần Mô Tả Chi Tiết -Cuộnđánh lửa (trang ?)
13
Van thông hơi kiểu điện từ của- EVAP14
Hoạt Động Hệ Thống
Kiểm soát động cơ
Động cơ được kiểm soát bởi PCM Mô đun PCM
nhận các tín hiệu từ các cảm biến, các công tắc
và các bộ lưu mã Mô đun PCM nhận thông tin từ
các mô đun điều khiển khác qua Bus đường truyền
của CAN Các thông tin này được xử lý bởi PCM
và được dùng để kiểm soát và điều chỉnh các bộ
• Quá trình cung cấp nhiên liệu cho động cơ bao
gồm cả quá trình kiểm soát lambda (kiểm soát
tỷ lệ không khí nhiên liệu)
• Thời điểm đánh lửa bao gồm cả kiểm soát hiện
tượng kích nổ
• Kiểm soát tốc độ không tải
• VVT
• Hoạt động của lốc lạnh điều hòa
• Kiểm soát van thông hơi cho -
EVAP-• Hoạt động của quạt làm mát
• Điện áp xạcNhiên liệu được cấp cho động cơ qua hệ thốngphun nhiên liệu tuần tự đa điểm Quá trình đánhlửa được cung cấp bởi hệ thống đánh lửa khôngcần bộ chia điện với một cuộn đánh lửa cấp ápcho tất cả các xy lanh Quá trình đánh lửa đượckiểm soát cho từng xy lanh riêng biệt
Quá trình khởi động
Mô đun PCM cho phép khởi động cơ khi PATSxác nhận mã chìa khóa Mã này được được kiểmtra bởi đồng hồ táp lô và được so sánh với mãđược lưu trữ Nếu mã được xác nhận là chínhxác,quá trình giao tiếp các mô đun điều khiển khácđược thực hiện Chỉ khi quá trình giao tiếp và xácnhận đã hoàn thành thì PCM mới xác nhận điềukiện có thể khởi động động cơ Mô đun PCM sẽ
Trang 16cấp mát cho rơ le khởi động và qua đó cấp nguồn
cho Motor khởi động Khi tốc độ vòng quay động
cơ đạt đến 750 vòng/phút thì PCM ngắt rơ le khởi
động và do đó ngắt nguồn cấp đến Motor khởi
động Motor khởi động được cấp nguồn trong thời
gian lớn nhất là 30 giây Motor khởi động không
được cấp nguồn trong khi động cơ đang chạy
Điều đó giúp bảo vệ motor khởi động
Nếu động cơ quay chậm hoặc không quay thì do
quá trình khởi động không được cho phép bởi PCM
Cấp nhiên liệu
Khi chìa khóa bật lên ON, động cơ không chạy
bơm nhiên liệu hoạt động trong vòng một giây để
tăng áp cho đường cấp nhiên liệu và sau đó nó bị
ngừng kích hoạt vì lý do an toàn
Quá trình đo mức nhiên liệu cấp được xác định
quá quá trình kiểm soát theo kiểu vòng lặp kín hoặc
vòng lặp mở
Kiểm soát theo kiểu vòng lặp mở khác biệt với
kiểm soát theo kiểu vòng lặp kín trong việc ngừng
kích hoạt kiểm soát Lambada(kiểm soát hỗn hợp
không khí nhiên liệu)
Mô đun PCMchuyển chế độ vòng lặp kín sang vòng
lặp mở khi HO2S chưa được sấy nóng hoặc hư
hỏng, trong khi tăng tốc, giảm tốc hoặc khi bướm
ga mở rộng
Việc tính toán lượng phun nhiên liệu được thực
hiện bởi PCMtùy thuộc vào trạng thái hoạt động
của xe và nó bao gồm:
• Kiểm soát bơm nhiên liệu,
• Tính toán lượng nhiên liệu trong quá trình khởi
động động cơ,
• Tính toán tỉ số không khí/nhiên liệu yêu cầu,
• Tính toán lưu lượng không khí,
• Tính toán lượng phun nhiên liệu cho các trạng
thái hoạt động khác nhau và cho lượng nhiên
liệu điều chỉnh phản hồi
Vòng lặp mở
Vòng lặp mở được dùng cho sự kiểm soát ban đầu
cho quá trình phun nhiên liệu, khi mà tín hiệu từ
cảm biến HO2Schưa phản hồi cho quá trình tính
toán của PCM
Hai lý do quan trọng nhất mà nó là điều kiện tiên
quyết ban đầu để động cơ hoạt động mà không
có kiểm soát Lambda (Vòng lặp mở) theo những
điều kiện hoạt động sau :
• Động cơ nguội (quá trình khởi động, quá trìnhhâm nóng)
• Chế độ đầy tải (WOT (bướm ga mở lớn))
Ở những chế độ này động cơ cần hỗn hợp khôngkhí/nhiên liệu đậm với giá trị tỷ số lambda bé hơn
λ = 1 để động cơ phát huy tối ưu công suất hoặctối ưu hiệu suất hoạt động
Kiểm soát kiểu vòng lặp kínKiểm soát kiểu vòng lặp kín đảm bảo quá trìnhkiểm soát chặt chẽ lượng khí thải trong mối quan
hệ với TWC và suất tiêu thụ nhiên liệu Với kiểmsoát kiểu vòng lặp kín tín hiệu từ cảm biến HO2Sđược phân tích bởiPCM và động cơ luôn hoạt độngvới dải tỷ số lambda tối ưu λ = 1 Cùng với cảmbiến HO2S tín hiệu từ cảm biến theo dõi bộ xúctác khí xả cũng được dùng cho quá trình kiểm soátnày Dữ liệu này được dùng để tối ưu quá trìnhkiểm soát tỷ số lambda và theo dõi hiệu quả làmviệc của TWC
Cảm biến ô xy loại được sấy nóng chỉ làm việc ởnhiệt độ trên 300°C Dải nhiệt độ làm việc thôngthường ở trên xe là 350°C đến 850°C Nếu nhiệt
độ vượt quá 1000°C, cảm biến ô xy sẽ bị hư hỏngnặng
Một bộ sấy nóng cảm biến oxy được tích hợp trongHO2S để tối ưu hóa nhiệt độ làm việc và qua đóchế độ kiểm soát kiểu vòng lặp kín được thực thisớm nhất có thể Bộ sấy nóng đồng thời cũng giữmức nhiệt độ làm việc phù hợp trong khi nhiệt độgiảm xuống, ví dụ như khi không có dòng khí nóngnào thổi qua cảm biến
Bộ sấy nóng cảm biến HO2S có dạng nhiệt điệntrở PTC (hệ số nhiệt độ dương) Bộ sấy nhậnnguồn cấp bằng áp ắc quy ngay khi mà rơ le - PCMđược đóng Cảm biến HO2S được nối mát quaPCM Dòng sấy cấp cho bộ sấy nóng cảm biến khicao khi cảm biến nguội và nó bị giới hạn bởi bộPWM (độ rộng xung) tích hợp trong PCM cho đếnkhi nó đạt đến một giá trị nhất định Khi đó mô đunPCM sẽ nối mát cho bộ sấy
EVAPBình tích
Van thông hơi kiểu điện từ cho - EVAP-chỉ đượckích hoạt bởi PCMkhi nhiệt độ nước làm mát ítnhất đạt 60°C Khi đó van thông hơi kiểu điện từcủa - EVAP-được mở và độ chân không ở họnghút sẽ hút hơi nhiên liệu ở bầu tích và lọc hơi nhiênliệu Trong trường hợp này hơi nhiên liệu đượcdẫn tới buồng đốt của động cơ
Khi đó van thông hơi kiểu điện từ của- EVAP- sau
đó bị ngắt kích hoạt và quá trình làm sạch hệ thống
Trang 17được xiết chặt ngay khi hệ thống kiểm soát động
cơ chuyển sang chế độ không tải hoặc điều chỉnh
Cảm biến vị trí chân gaAPPgửi đến PCM một tín
hiệu, tương ứng với mong muốn của người lái xe
về mô men/tốc độ động cơ lớn hay nhỏ hơn
Cụm bướm ga nhận các tín hiệu phản hồi cho các
tín hiệu vào từ PCM Mô tơ điện sau đó sẽ quay
trục bướm ga bằng cách thiết lập các tỷ số truyền
Vị trí bướm ga được xác định bởi cảm biến TP và
các thông tin về vị trí được xử lý và theo dõi bởi
PCM Tùy thuộc vào trạng thái hoạt động của động
cơ, một sự thay đổi của vị trí bướm ga có thể
không cần thiết khi tín hiệu cảm biến APP thay đổi.Với việc giữ nguyên vị trí bướm ga, góc đánh lửa
và lượng phun sẽ được thay đổi để đạt được mômen mong muốn
Nếu xuất hiện lỗi ở cụm bướm ga, chức năng dựphòng sẽ được dùng Chế độ dự phòng cho phép
mở một lượng nhỏ bướm ga, do đó một lượng nhỏkhông khí chuyển qua đủ cho động cơ hoạt động
ở mức giới hạn Với mục đích này , có một vít điềuchỉnh được lắp trên vỏ cụm bướm ga Lò xo hồi vị
sẽ đóng bướm ga cho đến khi đỉnh vằnh răng tớivít hạn chế Bằng cách đó xác định một khoảng
mở bướm ga cho chế độ limp home(an toàn) Vít hạn chế có một chân đỡ chịu tải lò xo hồi vị, nógiữ bướm ga mở để chạy chế độ Limp home Ởchế độ hoạt động thường chân chịu tải lò xo hồi vịnày được đẩy lên bởi một lực tác động của Motorđiện khi đó bướm ga phải được đóng về quá vị trícho chế độ Limp home(ví dụ như cho quá trìnhkiểm soát chế độ không tải hoặc mức đóng tối đa)
Hệ thống đánh lửa
Trên chu vi của bánh đà ở phía động cơ có 35 khíarăng, một trong số đó lớn gấp đôi những cái cònlại Cảm biến CKP tạo ra tín hiệu điện áp dạng sin,biên độ và tần số của nó tùy thuộc vào tốc độ độngcơ
Từ tín hiệu tần số đó mô đun PCM tính toán tốc
độ động cơ Dựa vào khía răng lớn gấp đôi trênbánh đà, với mỗi vòng quay của động cơ có một
sự thay đổi của xung dạng sin được tạo ra, và nógiúp mô đun PCM xác định vị trí tương ứng vớiTDC (điểm chết trên) – của trục khuỷu
Tín hiệu từ cảm biến CKP được dùng để xác định:
• vị trí trục khuỷu
• tốc độ động cơ
• thời điểm đánh lửa
• thời điểm phun
E74144
1
2 A
B
Trang 18Mô tả Chi
Sự tăng tốc của bánh đà ở mỗi chu kỳ công suất
làm thay đổi tín hiệu từ CKP
Đồng thời nó cũng xác định một cách chính xác
xy lanh nào có xu hướng xuất hiện hiện tượng kích
nổ Điều đó làm xuất hiện thay đổi trên xung điện
áp từ việc có sự tăng lên một lượng nhỏ của tần
số và biên độ của tín hiệu từ cảm biến CKP
Cảm biến CMP-được dùng để mô đun PCM xác
định xy lanh 1 và qua đó tuần tự phun và tuần tự
đánh lửa được xác định
Mô đun PCM tính toán dựa trên các thông tin từ
vị trí trục cam và vị trí trục khuỷu qua đó xác định
thời điểm đánh lủa và thời điểm phun chính xác
cho từng xy lanh Đồng thời nó cũng xác định một
cách chính xác xy lanh nào có xu hướng xuất hiện
hoạt động của đông cơ Nó ảnh hưởng đến:
• Hiệu suất động cơ,
• lượng khí thải
• mức tiêu thụ nhiên liệu
Khi mà tốc độ lan truyền ban đầu của tia lửa đốt
hỗn hợp không khí/nhiên liệu ban đầu luôn có thời
gian giống nhau, sự đốt cháy hỗn hợp không
khí/nhiên liệu được thực hiện sớm hơn hay muộn
hơn tùy thuộc vào tốc độ động cơ Khi tốc độ động
cơ cao hơn, quá trình đốt cháy phải sớm hơn
Khi tải động cơ cao hơn, ví dụ như yêu cầu mô
men cao, hỗn hợp không khí nhiên liệu đậm hơn,
đòi hỏi quá trình cháy dài hơn và thời điểm đốt
cháy sớm hơn
Điều đó đảm bảo áp suất cháy cực đại đạt được
ngay sau điểm chết trên
Mức tải động cơ được xác định bởi PCM dựa trêntín hiệu từ MAFvà vị trí bướm ga Thời điểm đánhlửa được tính toán dựa trên cả hai thông số này
và thông số tốc độ động cơ Biểu đồ góc đánh lửa
cơ bản được lưu trong PCM Thời điểm đánh lửađược điều chỉnh phù hợp với điều kiện hoạt độngcủa động cơ, ví dụ cho trường hợp khởi độngnguội
tiết
Tải động cơ1
Tốc độ động cơ2
Góc đánh lửa3
Biểu đồ góc đánh lửa cơ bản được tính toán trongmột chuỗi các quá trình kiểm tra Đặc biệt quantâm tới mức độ phát thải, công suất ra và mức tiêuthụ nhiên liệu của động cơ Biểu đồ góc đánh lửa
cơ bản được lưu trong bộ nhớ dữ liệu của mô đunPCM
Bằng cách điều chỉnh thời điểm đánh lửa nó cũng
có thể tác động làm thay đổi tốc độ động cơ màkhông cần thay đổi vị trí bướm ga Điều này có lợithế trong việc ổn định tốc độ cầm chừng, khi màtốc độ động cơ và do đó mô men động cơ phảnứng nhanh hơn rất nhiều với sự thay đổi thời điểmđánh lửa so với với sự thay đổi ở vị trí bướm ga.Hơn nữa, thời điểm đánh lửa có thể được thay đổinhanh hơn rất nhiều
Theo thứ tự để duy trì sự cháy và hạn chế tới mức
có thể hiện tượng kích nổ và qua đó tối ưu hiệusuất động cơ, một cảm biến KS được lắp, nó ghinhận sự rung động cơ khí của động cơ và biếnsang dạng tín hiệu điện gửi cho mô đun PCM
Trang 191
2A
2
Mô tả Chi
Sự kích nổ được thực hiện khi tốc độ cháy gần với
tôc độ tiếng ồn xuất hiện Nó có thể xảy ra ở cuối
quá trình cháy riêng phần, khi hỗn hợp chưa được
đốt cháy ở gần thành xy lanh tự cháy nhờ quá trình
tăng áp suất sau quá trình cháy thông thường ban
đầu Kết quả của việc áp suất cực đại làm hư hỏng
pít tông, gioăng mặt máy và mặt máy
Nếu xuất hiện hiện tượng kích nổ, sau đó thời điểm
đánh lửa sẽ được làm chậm trong một số bước
cho từng xylanh, cho đến khi nó không còn xuất
hiện Thời điểm đánh lửa sau đó sẽ được điều
chỉnh một cách từ từ theo giá trị trước cho tới khi
thời điểm đánh lửa đạt tới chỉ định của mô đun
PCM
Nếu tín hiệu của cảm biến KS không đúng hoặc
thiếu quá trình kiểm soát hiện tượng kích nổ bị
ngừng kích hoạt Mô đun PCMmặc định theo biểu
đồ góc đánh lửa cơ bản, mà nó giới hạn việc xảy
ra hiện tượng kích nổ do đó không làm hư hỏngđộng cơ
Trên hệ thống đánh lửa kiêu điện tử, điện áp caophân phối cho từng xy lanh được tạo ra bởi cuộnđánh lửa kép đặc biệt Tín hiệu từ cảm biến CKP
là cơ sở cho việc tính toán thời điểm đánh lửa Từbiểu đồ góc đánh lửa mô đun PCM xác định thờigian cấp dòng và mức tăng dòng tối ưu cho mạch
sơ cấp của cuộn đánh lửa với sự đóng ngắt đượcthực hiện qua bộ ngắt dòng tích hợp trong PCM Thời điểm đánh lửa được xác định bởi mô đunPCM dựa trên các điều kiện hoạt động của động
cơ Khi một thời điểm đánh lửa đã được xác định,
mô đun PCM ngắt dòng cấp cho mạch sơ cấp củacuộn đánh lửa, sinh ra điện áp cao và nó là nguyênnhân tạo ra tia lửa điện trong xy lanh thông quadây cao áp và bugi
Bugi được kích hoạt từng đôi (xy lanh 1 và 4, xylanh 2 và 3) và tạo nên tia lửa điện mạnh trong xylanh đang ở kỳ nén và tia lửa điện yếu trong xylanh đang ở trong kỳ xả Tia lửa điện mạnh đượctạo thành một cách tự động trong xy lanh đang ở
kỳ nén bởi vì xuất hiện điệ trở cao hơn giữa cáccực của bugi do áp suất nén cao
Bởi vì mạch điên áp cao của một cuộn đánh lửakép là một mạch kín (không có cực mát thứ 3), tialửa điện trên một bugi truyền từ cực trung tâm tớicực mát trong khi trên bugi khác nó truyền từ cựcmát tới cực trung tâm
Tính toán thời điểm đóng mở xu páp
Động cơ 1.6L Duratec-16V Ti-VCT (Sigma) có haicụm điều chỉnh trục cam độc lập
Nó cho phép PCM điều chỉnh một cách liên tụccho từng trục cam trên đường nạp và đường xả.Thời điểm đóng mở xu páp được điều chỉnh bởiPCMdựa trên sự hiệu chỉnh mà nó chủ yếu phụthuộc vào tải động cơ và tốc độ động cơ
Ưu điểm của hệ thống này là:
• Tạo ra mô men cao hơn và cải thiện đặc tính
mô men
• Giảm lượng nhiên liệu tiêu thụ
• Tối ưu hóa lượng phát thải
Sự điều chỉnh trục cam một cách liên tục bởi PCMđược đảm bảo bởi van điện từ - VVT, các bộ điềuchỉnh trục cam và hai cảm biến CMP Dải điềuchỉnh của bộ điều chỉnh trục cam, nó làm việc theokiểu bơm cánh gạt, là 52° KW cho cam nạp và 47°
KW cho cam xả Khi khởi động cơ, cỏ hai bộ điềuchỉnh trục cam được khóa bởi kết dạng cơ khí ở
vị trí ban đầu Cam nạp ở vị trí có thời điểm mở xu
Trang 20páp muộn nhất và cam xả có thời điểm mở xu páp
sớm nhất
Sự kiểm soát được phân theo bốn điều kiện chính:
• Tốc độ động cơ thấp và tải động cơ thấp
• Tải riêng phần
• Tốc độ động cơ thấp và tải động cơ cao
• Tốc độ động cơ cao và tải động cơ cao
Khi tốc độ động cơ thấp và tải thấp, xu páp xả mở
sớm và xu páp nạp mở muộn Kết quả là giảm
mức tiêu thụ nhiên liệu và tăng khả năng ổn định
ở tốc độ không tải
Ở dải tải riêng phần (một phần), xu páp nạp và xu
páp hút mở muộn Sự mở muộn của các xu páp
xả giúp tận dụng tốt khí giãn nở trong xy lanh
Đóng xu páp xả sau điểm chết trên (TDC) cho phép
EGR (hệ thống tuần hoàn khí thải) trong khí xả
được hút vào buồng đốt Hơn nữa, xu páp nạp
đóng sau điểm chết trên cho phép hỗn hợp không
khí sạch/nhiên liệu và khí xả trở lại đường nạp
Kết quả là giảm mức tiêu thụ nhiên liệu và lượng
khí thải gây ô nhiễm
Khi tốc độ động cơ thấp và tải động cơ cao, xu páp
xả mở muộn và xu páp nạp mở sớm Do đó độ
trùng lặp của các xu páp xảy ra ở điểm chết trên,
sự tạo lốc xoáy của khí xả được tận dụng để có
quá trình nạp tốt hơn cho buồng đốt Kết quả là
tăng khả năng phát sinh mô men của động cơ ở
tốc độ (RPM) thấp
Khi tốc độ động cơ cao và tải động cơ cao, xu páp
nạp mở sớm và xu páp nạp đóng muộn Bỏi vì phải
đạt được yêu cầu thay đổi nhanh khí trong buồng
đốt khi tốc độ động cơ cao, xu páp xả mở sớm
giúp quá trình xả khí xả khỏi buồng đốt tốt hơn và
xu páp nạp đóng muộn cải thiện hiệu quả quá trình
nạp Điều này giúp tối ưu công suất phát ra của
mở và vòng lặp kín của các điều kiện khác nhau
Mô đun PCM chứa một phần của PATS
Mô đun PCM được cấp nguồn ắc quy qua cầu chìF27 trong EJB (hộp cầu chì trong khoang động cơ) Nguồn cấp là cần thiết để đảm bảo rằng dữ liệuđược lưu không bị mất khi tắt động cơ Sau khi tắtchìa khóa, mô đun PCM được cấp nguồn qua rơ
le PCM – PCM trong khoảng 10s,điều đó cho phép
dữ liệu trong RAM (bộ nhớ tạm thời) của PCMđược lưu trữ trong bộ nhớ chỉ ghi
Mô đun PCM tích hợp bộ biến áp để cấp nguồncho nhiều chi tiết của mô đun PCM và các cảmbiến trên động cơ một điện áp 5 vôn Những chứcnăng mà làm việc với điện áp ắc quy, như các vòiphun được kiểm soát bộ đóng ngắt nguồn tích hợpbên trong
Để đảm bảo tối ưu hoạt động của động cơ tại tất
cả các thời điểm, mô đun PCMcó nhiều chức năng
tự thích nghi Những sự thích nghi các tín hiệu chocác trường hợp có thay đổi, như là sự mòn hoặclỗi hệ thống
Trong một số trường hợp tín hiệu lỗi được thaythế bởi các giá trị thay thế hoặc giới hạn Giá trịthay thế có thể được tính toán từ các tín hiệu kháchoặc được định ghĩa trước bởi mô đun PCM Cácgiá trị thay thế cho phép xe hoạt động mà không
có sự thay đổi quá nhiều về mức phát thải Tùythuộc vào tín hiệu sai lỗi mô đun PCMhoạt độngvới chế độ khẩn cấp Trong chế độ này công suấtđộng cơ và tốc độ động cơ được giảm xuống đểngăn chặn những hư hỏng khác
Trang 21Tùy thuộc vào tín hiệu sai, một mã lỗi sẽ được lưu
trong bộ nhớ lỗi của PCM
Mô đun PCMxử lý các tín hiệu các cảm biến và
đánh giá với phần mềm bên trong Các cảm biến
sau gửi tín hiệu tới mô đun PCM:
• Rơ le bơm nhiên liệu
• Rơ le ly hợp từ lốc lạnh điều hòa
• Các vòi phun nhiên liệu
• Bộ sấy nóng cho - HO2S
• Bộ sấy nóng cho cảm biến theo dõi bộ trung
hòa khí xả
Mô đun PCM nhận các tín hiệu sau qua bus đường
truyền của CAN:
• Nhiệt độ ngoài trời
Các tín hiệu sau được PCM truyền qua bus đường
truyền của CAN:
Cảm biến
E89994
Cảm biến CKP-được dùng để PCMxác đinhj tốc
đọ động cơ và vị trí TDC Cảm biến CKP-làm việc theo nguyên lý điện từ vàtạo ra một tín hiệu dạng sin mà nó có biên độ vàtần số phụ thuộc vào tốc độ động cơ
Nếu tín hiệu từ cảm biến CKP-sai, không có chứcnăng thay thế nào được cung cấp Động cơ sẽngừng hoạt động hoặc không thể khởi động động
cơ và một lỗi được lưu trong bộ nhớ lỗi của PCM
Trang 22E96327
5 4 1
Mô tả Chi
Cảm biến kích nổ biến đổi rung động cơ khí của
thân máy sang dạng xung điện từ mà nó có thể xử
lý được bởi PCM
Cảm biến KSchứa một lớp tinh thể gốm có hiệu
ứng piezo mà nó tạo ra một điện áp khi chịu một
lực cơ khí tác động
Khi xiết chặt cảm biến KS phải đảm bảo rằng mô
men xiết phải đúng quy định Bằng cách đó nó
cung cấp một lực xoắn ban đầu cho lớp tinh thể
gốm giúp nó ổn định sự làm việc của KS
Nếu có hư hỏng, một lỗi được lưu trong bộ nhớ lỗi
Cảm biến theo dõi bộ trung hòa khí xả đo lượng
ô xy trong khí xả ở sau TWC
Cả hai cảm biến HO2S và cảm biến theo dõi bộtrung hòa khí xả đều truyền tín hiệu PCM
Trang 23MAF-cảm biến / IATCảm biến
Cảm biến MAFlà kiểu cảm biến ' hot film'
Cảm biến MAF-được cấp nguồn bởi rơ le– PCM
trong EJB Đường cấp mát cho cảm biến MAF-và
cảm biến IAT-qua hộp PCM và chung với đường
cấp mát củaPCM và cảm biến MAF
Cảm biến MAF- có đường gờ kéo dài mà nó lồi ra
ở tâm đường ống ra của bầu lọc khí, ở đáy nó đo
lưu lượng khí nạp và nhiệt độ khí nạp
Lưu lượng khí nạp được xác định dựa trên mức
độ làm mát của dòng khí nạp qua phim nhiệt điện
trở (hot film) ở trong cảm biến MAF Lưu lượng
khí nạp lớn, mức độ làm mát lớn hơn và điện trở
của phim nhiệt điện trở (hot film) thấp hơn Mạch
điện tử của cảm biến MAF-xử lý giá trị điện trở này
và gửi tín hiệu điện áp tới PCM để phản hồi vềmức lưu lượng khí nạp
Tín hiệu điện áp kiểu tương tự nằm trong khoảng0,5 Volt đến 5 Volt Lưu lượng khí nạp nhỏ tín hiệuđiện áp phản hồi nhỏ, lưu lượng khí nạp lớn tínhiệu điện áp phản hồi cao
Từ tín hiệu điện áp này mô đun PCM tính toán lưulượng khí nạp Gia trị này được dùng để xác địnhlượng phun nhiên liệu và thời điểm đánh lửa.Cảm biến MAF-được theo dõi bởi PCM và khi có
hư hỏng mã lỗi sẽ được lưu trong bộ nhớ lỗi củaPCM Nếu tín hiệu từ cảm biến MAF-, giá trị thaythế sẽ được tính toán từ tốc độ động cơ và vị tríbướm ga
Trong cảm biến MAF-có tích hợp cảm biến IAT
Nó có kiểu NTC-điện trở giảm khi nhiệt độ giảm.Qua mô đun PCM một điện áp 5 V được cấp chocảm biến IAT Điện áp rơi trên cảm biến IAT-cónhiều giá trị khác nhau tùy thuộc vào điện trở Từtín hiệu điện áp rơi này mô đun PCMxác định nhiệt
độ khí nạp
Nếu có hư hỏng ở cảm biến IAT-một giá trị cố định20°C được sử dụng cho các quá trình tính toán vàmột lỗi được lưu trong PCM
Qua van điện từ của bộ - VVT,với EOP một lượngdầu xác định được cấp cho các bộ điều chỉnh trụccam Bằng cách này thời điểm đóng mở cá xu pápđược điều chỉnh phù hợp với các điều kiện hoạtđộng của động cơ
Trang 24Van điện từ của bộ - VVTđược kích hoạt qua tín hiệu từ PWM-tích hợp trong PCM.
1
B 4
8 7
2
1
B 4
5 A
8 7
2
E52925
Mô tả Chi
Lỗ và rãnh cấp dầu động cơ có áp suất
cho khoang B bộ điều chỉnh trục cam
3
Mô tả Chi
tiết
Rãnh hồi dầu4
Lỗ và rãnh cấp dầu động cơ có áp suấtcho khoang A bộ điều chỉnh trục cam5
Lỗ cấp dầu động cơ có áp suất cho vanđiện từ bộ - VVT
6
Lò xo7
Lỗ hồi dầu8
Trong quá trình chạy không tải và trong khi giảm
tốc van điện từ của bộ - VVT được kích hoạt nhiều
lần bởi PCM để ngăn các bụi bẩn xâm nhập vào
cá lỗ dầu và các rãnh dầu
Nếu có lỗi của van điện từ bộ– VVT,chúng không
được kích hoạt nữa
Để tránh sự hư hỏng của bộ VVT-do nhiệt độ bên
ngoài hoặc nhiệt độ dầu động cơ quá thấp, chúng
được kích hoạt bởi PCM với một quãng thời gian
trễ qua các van điện từ của bộ- VVT Các thông
tin cần cho việc thục hiện quá trình này được
PCMlấy từ tín hiệu cảm biến ECT-và cảm biến IAT