1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

QUY LUÂT DI TRUYỀN

36 164 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các quy luật về hiện tượng di truyềnQuy luật di truyền gen không alen Các quy luật di truyền do sự phân li độc lập của các gen không alen... Nội dung quy luật phân li độc lập:Các cặp

Trang 1

CHƯƠNG VI: CÁC QUY LUẬT VỀ

HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN

Trang 2

Các quy luật về hiện tượng di truyền

Quy luật di truyền

gen không alen

Các quy luật di truyền do

sự phân li độc lập của các

gen không alen

Trang 3

A Quy luật di truyền của Mendel

Đối tượng nghiên cứu:

Đậu Hà Lan

Trang 4

I Quy luật phân li

 Mỗi tính trạng do 1cặp alen quy định, 1

có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ

mẹ.Các alen của bố và mẹ tồn tại ở cơ thể con một cách riêng rẽ không hoà trộn vào nhau Khi Giảm phân các alen của cùng 1 gen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% giao tử mang alen này, 50% giao tử mang alen kia.

Trang 6

II Quy luật phân li độc lập

Trang 7

Nội dung quy luật phân li độc lập:

Các cặp nhân tố di truyền quy định các tính trạng khác nhau phân li độc lập trong quá trình hình thành giao tử.

Trang 8

và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp alen

tương ứng.

Trang 9

B Quy luật sau Mendel

I Các quy luật di truyền do sự phân li của một cặp alen

I.1 Trội hoàn toàn

Trong những thí nghiệm nổi tiếng của mình Mendel đã chọn 8 cặp trong số những giống đậu Hà Lan thường được gieo trồng mỗi cặp khác nhau về một cặp tính trạng tương phản và thu được kết quả:

Trang 11

Giải thích kết quả thực nghiệm

• Mendel cho rằng, tính trạng được xác

định bởi nhân tố di truyền (sau này gọi là gen)

• Trong cơ thể các nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp, nhân tố trội kí hiệu bằng chữ in hoa, nhân tố lặn kí hiệu bằng chữ

in thường

Trang 12

Vídụ: trong thí nghiệm trên thì thế hệ bố, mẹ P sẽ có

kiểu gen là AA và aa tương ứng

Trang 13

Sự phân li của các nhân tố Menden và sự phân li của các nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân

Trang 14

Lai phân tích

• Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể

mang tính trạng trội và thể mang tính

trạng lặn để kiểm tra kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội.

• Trong phép lai phân tích, nếu đời sau

(FB) là đồng tính thì chứng tỏ cơ thể

mang tính trạng trội là đồng hợp tử.

Trang 16

Sự phân li giao tử và phân tích bốn

• Sự phân li một cặp tính trạng tương phản theo tỉ lệ 3:1 là kết quả của sự phân li ngẫu nhiên của các giao tử được tạo thành bởi các tế bào cha mẹ.

• Phương pháp nhờ đó xác định được sự phân li giao tử là hậu quả trực tiếp của 2 lần phân bào giảm nhiễm được gọi là phân tích 4.

• Phân tích 4 cho phép chứng minh rằng sự phân li các con lai theo tỉ lệ số lượng nhất định mà Mendel đã phát hiện là hiện tượng sinh học có tính quy luật mà cơ chế giảm phân là cơ sở của nó.

Trang 17

Cơ chế phân tử của tính trội

• Khi trội hoàn toàn, nếu gen mã hóa 1 enzim, còn alen đột biến sinh ra 1 enzim không có hoạt tính hay có hoạt tính rất yếu thì các thể dị hợp chỉ sinh ra khoảng ½ số lượng enzim có hoạt tính so với các thể đồng hợp kiểu dại.Nếu số lượng đó là đủ cho tế bào hoặc cơ thể thực hiện các chức năng hóa sinh một cách bình thường.

 Như vậy kiểu hình đột biến sẽ xuất hiện khi alen đột biến ở trạng thái đồng hợp hay dị hợp.

• VD:đột biến trội Stubble (Sb) ở ruồi giấm Drosophila

melanogaster làm hình thành các sợi long ngắn trên ruồi giấm.

Trang 18

I.2 Trội không hoàn toàn

Trang 19

• Định luật Menđen 1 tỏ ra đúng với mọi đới tượng động vật, thực vật và vi sinh vật

• Song, những nghiên cứu về sau đã chỉ ra rằng con lai F1 không phải luôn biểu hiện tính trạng của

một bên bố hoặc mẹ mà sự tương tác của các gen alen có trường hợp mang đặc biệt khác, một trong những đặc điểm đó là trội không hoàn toàn

• Trong trương hợp này, thể dị hợp Aa không hoàn toàn giống một bố, mẹ nào mà biểu hiện của

chung mang tính chất trung gian.

Trang 20

I.3 Đồng trội

• Khi nghiên cứu các protein đa hình trong các dịch sinh học, người ta thấy rằng ở con lai F1, các tính trạng của bố và mẹ được biểu hiện

ngang nhau, hiện tượng này được gọi là di

truyền đồng trội

Ví dụ:

P: HbB/HbB x HbA/HbA

F1: HbA/HbB(HbA: Hemoglobin A, HbB: Hemoglobin B)

Trang 21

I.4 Gen gây chết

Trang 22

• Gen gây chết là gen ảnh hưởng không thuận lợi đến sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật, do vậy dẫn đến làm giảm sức sống hay gây chết cho cơ thể mang nó.

• Ví dụ:

P: Aa(trần) x Aa(trần)F1: 1AA(chết): 2Aa(trần): 1aa(vảy)

Trang 23

• Các gen theo hiệu quả gây chết thường chia thành 3 nhóm:

+ Gen gây chết hoàn toàn: là gen gây chết hoàn toàn

các cá thể trong nó.

+ Gen nửa gây chết: là gen làm chết nhiều hơn 50%

nhưng ít hơn 100% số thể đồng hợp mang nó.

+ Gen giảm sống: là gen làm chết dưới 50% số thể đồng

hợp mang nó.

 Tuy nhiên, sự phân chia này chỉ có tính chất quy ước,

vì 1 gen có thể gây chết hoàn toàn trong điều kiện

này, nhưng lại là nửa gây chết trong những điều kiện ngoại cảnh khác.

Trang 24

I.5 Mức ngoại hiện của gen

• Ở một số trường hợp, không phải tất

cả các cá thể cùng một gen đều biểu hiện kiểu hình tương ứng.

• Tỉ lệ các cá thể chỉ ra kiểu hình tương ứng của một gen được gọi là mức

ngoại hiện của gen đó.

Trang 25

I.6 Độ biểu hiện của gen

• Độ biểu hiện của gen là mức độ biểu hiện kiểu hình của gen đó trong số những cá thể đã được ngoại hiện.

• Nhiều gen có mức ngoại hiện hoàn toàn và mức biểu hiện cao.

• Mức ngoại hiện không hoàn toàn và độ biểu hiện thay đổi có thể là nguyên nhân gây ra sự sai lầm khi xác định tỉ lệ phân li kiểu hình.

Trang 26

I.7 Tính đa hiệu của gen

Trang 27

• Ở trên chúng ta đã xét các trường hợp một gen xác định sự hình thành một tính trạng.

• Tuy nhiên, trong thực tế còn gặp ảnh hưởng của một gen lên sự phát triển của hai hay nhiều tính trạng được gọi là tính đa hiệu của gen

• Tác động đa hiệu của gen cơ thể biểu diễn theo

sơ đồ sau:

• Gen  Sản phẩm sơ cấp của gen  Trình tự

các phản ứng hóa sinh  Các tính trạng

Trang 28

II Các quy luật di truyền do phân li

độc lập của các gen không alen

II.1 Tỉ lệ phân li cổ điển

Những thí nghiệm trước đó của Mendel đã nghiên cứu các phép lai giữa các cá thể khác nhau 1 cặp tính trạng Song không dừng lại

ở đó ông đã chuyển sang giai đoạn nghiên cứu phức tạp hơn: nghiên cứu 2, 3 hay

nhiều cặp tính trạng tương phản

Trang 30

II.2.Những thay đổi tỉ lệ 9:3:3:1

• Các cặp alen khác nhau có thể phân li độc lập nhau trong quá trình di truyền của chúng từ đời này sang đời khác Trong trường hợp như vậy, tỉ lệ phân li

Mendel đối với phép lai hai tính là 9:3:3:1 Tuy

nhiên, quy luật này chỉ đúng nếu:

- Các cặp gen khác nhau nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.

- Mỗi gen ảnh hưởng lên tính trạng được xác định bởi

nó là độc lập với các gen khác.

- Có hiện tượng trội hoàn toàn ở cả 2 cặp gen.

Trang 31

II.2.1 Trội không hoàn toàn

Khi hiện tượng trội

không hoàn toàn

Trang 34

II.2.3 Hiện tượng đa phân (polymery)

• Gen đa phân: là các gen không alen

tác động cùng hướng lên sự hình

thành cùng một tính trạng.

• Hiện tượng đa phân: là hiện tượng

tương tác của các gen không alen xác định sự phát triển của cùng một tính trạng.

Trang 36

II.2.4 Gen gây biến đổi (modifier gene)

Ảnh hưởng tới kiểu hình của các gen tuộc locus khác ( các gen nền) Gen nền quyết định có tính trạng hay không có

tính trạng, còn gen gây biến đổi thì chính bản thân mình không quyết định được

tính trạng nhưng lại có thể làm cho tác

động của gen nền mạnh lên hoặc yếu đi.

Ngày đăng: 26/04/2016, 12:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sau: - QUY LUÂT DI TRUYỀN
Sơ đồ sau (Trang 27)
Hình dẫn đến biến - QUY LUÂT DI TRUYỀN
Hình d ẫn đến biến (Trang 31)
Hình trở lên không thể - QUY LUÂT DI TRUYỀN
Hình tr ở lên không thể (Trang 32)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w