3.Bài mới : Hoạt động 1 : Thảo luận–Quan sát tranh bài tâp 3 Mt : Hiểu được việc làm đúng sai qua quan sát thảo luận - Cho Học sinh quan sát tranh BT3 , Giáo viên hỏi : + Các bạn trong t
Trang 1I MỤC TI £ U :
- Học sinh hiểu : cần phải giữ trật tự trong giờ học và khi ra vào lớp
- Giữ trật tự trong giờ học và khi ra vào lớp là để thực hiện tốt quyền được
học tập , quyền được bảo đảm an toàn của trẻ em
- Học sinh có ý thức giữ trật tự khi ra vào lớp và khi ngồi học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh BT 3,4 ,5 /27,28 Vở BTĐĐ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định : hát , chuẩn bị vở BTĐĐ
2.Kiểm tra bài cũ :
- Tiết ĐĐ trước em học bài gì ?
- Khi ra vào lớp em phải đi như thế nào ?
- Chen lấn , xô đẩy khi ra vào lớp có hại gì ?
- Nhận xét tình hình xếp hàng ra vào lớp của Học sinh trong tuần qua
- Nhận xét bài cũ KTCBBM
3.Bài mới :
Hoạt động 1 : Thảo luận–Quan sát tranh bài
tâp 3
Mt : Hiểu được việc làm đúng sai qua quan sát
thảo luận
- Cho Học sinh quan sát tranh BT3 , Giáo
viên hỏi :
+ Các bạn trong tranh ngồi học như thế nào ?
+ Mời đại diện lên trình bày
* Giáo viên Kết luận : Học sinh cần trật tự khi
nghe giảng bài , không đùa nghịch , nói
chuyện riêng, giơ tay xin phép khi muốn phát
biểu
Hoạt động 2 : Tô màu
Mt : Học sinh biết nhận xét những bạn có hành
vi sai , tô màu vào quần áo của các bạn đó
- Cho Học sinh quan sát tranh BT4 , Giáo
viên hỏi :
+ Bạn nào ngồi học với tư thế đúng ?
+ Bạn nào ngồi học với tư thế chưa đúng ?
- Học sinh lập lại tên bài học
- Học sinh quan sát trả lời
- Các bạn ngồi học ngay ngắn , trật tự Khi cần phát biểu các bạn đó đưa tay xin phép
- Học sinh góp ý bổ sung
- Có 5 bạn ngồi học với tư thế đúng
- 2 bạn nam ngồi sau dãy bên trái
- Để thấy rõ việc làm sai của 2
Trang 2Em hãy tô màu vào quần áo của 2 bạn đó
+ Chúng ta có nên học tập 2 bạn đó không ?
Vì sao ?
* Kết luận: Chúng ta nên học tập các bạn giữ
trật tự trong giờ học , vì đó là những người trò
ngoan
Hoạt động 3 : Bài tập 5
Mt : Học sinh thảo luận để thấy rõ việc làm sai
của các bạn trong tranh
- Cho HS quan sát tranh BT5
+ Việc làm của 2 bạn đó đúng hay sai ? Vì sao
?
+ Mất trật tự trong lớp có hại gì ?
* Giáo viên kết luận : Hai bạn đã giằng nhau
quyển truyện gây mất trật tự trong giờ học
- Tác hại của mất trật tự trong giờ học :
+ Bản thân không nghe được bài giảng , không
hiểu bài
+ Làm mất thời gian của cô giáo
+ Làm ảnh hưởng đến các bạn xung quanh
- Giáo Viên cho Học sinh đọc 2 câu thơ cuối
bài
bạn đó
- Cả lớp quan sát thảo luận
- Học sinh đọc : “ Trò ngoan vào lớp nhẹ nhàng Trật tự nghe giảng em càng ngoan hơn ”
IV.Củng cố dặn dò :
* Kết luận chung :
- Khi ra vào lớp cần xếp hàng trật tự , đi theo hàng , không chen lấn , xô
đẩy , đùa nghịch
- Trong giờ học cần chú ý lắng nghe cô giáo giảng , không đùa nghịch ,
không làm việc riêng Giơ tay xin phép khi muốn phát biểu
- Giữ trật tự khi ra vào lớp và khi ngồi học giúp các em thực hiện tốt quyền
được học tập của mình
- Nhận xét tiết học , tuyên dương học sinh tích cực hoạt động
- Dăn học sinh thực hiện tốt những điều đã học
- Chuẩn bị cho bài hôm sau
Trang 3I MỤC TIÊU :
- Hệ thống lại các kiến thức đạo đức đã học
- Nhận biết , phân biệt được những hành vi đạo đức đúng và những hành vi đạo đức sai
- Vận dụng tốt vào thực tế đời sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh một số bài tập đã học
- Sách BTĐĐ 1 Hệ thống câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định : hát , tư thế ngồi học ngay ngắn
2.Kiểm tra bài cũ :
- Khi ra vào lớp em phải thực hiện điều gì ?
- Chen lấn xô đẩy nhau khi ra vào lớp có hại gì ?
- Trong giờ học , khi nghe giảng em cần phải làm gì ?
- Nhận xét bài cũ KTCBBM
3.Bài mới :
Hoạt động 1 : Ôn tập
Mt : Hệ thống các kiến thức ĐĐ đã học :
- Giáo viên đặt câu hỏi :
+ Các em đã học được những bài ĐĐ gì ?
+ Khi đi học hay đi đâu chơi em cần ăn
mặc như thế nào ?
+ Mặc gọn gàng sạch sẽ thể hiện điều gì ?
+ Sách vở đồ dùng học tập giúp em điều
gì ?
+ Để giữ sách vở , đồ dùng học tập bền
đẹp , em nên làm gì ?
+ Được sống với bố mẹ trong một gia
đình em cảm thấy thế nào ?
+ Em phải có bổn phận như thế nào đối
với bố mẹ , anh chị em ?
+ Em có tình cảm như thế nào đối với
những trẻ em mồ côi , không có mái ấm
- Học sinh lập lại tên bài học
- Học sinh suy nghĩ trả lời
- Mặc gọn gàng , sạch sẽ
- Thể hiện sự văn minh , lịch sự của người học sinh
- Giúp em học tập tốt
- Học xong cất giữ ngăn nắp , gọn gàng , không bỏ bừa bãi , không vẽ bậy , xé rách sách vở
- Em cảm thấy rất sung sướng và hạnh phúc
- Lễ phép , vâng lời bố mẹ anh chị , nhường nhịn em nhỏ
-Chia sẻ, thông cảm hoàn cảnh cơ
Trang 4gia đình
+ Để đi học đúng giờ em cần phải làm
gì ?
+ Đi học đều , đúng giờ có lợi gì ?
+ Trong giờ học em cần nhớ điều gì ?
+ Khi chào cờ em cần nhớ điều gì ?
+ Nghiêm trang khi chào cờ thể hiện điều
gì ?
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
Mt : Học sinh quan sát tranh , phân biệt
đúng sai
- Giáo viên giao cho mỗi tổ một tranh để
Học sinh quan sát , thảo luận nêu được
hành vi đúng sai
- Giáo viên hướng dẫn thảo luận , bổ
sung ý kiến cho các bạn lên trình bày
- Cho Học sinh đọc lại các câu thơ dưới
mỗi bài học trong vở BTĐĐ
cực của bạn
- Không thức khuya , chuẩn bị bài
vở , quần áo cho ngày mai trước khi đi ngủ
- Được nghe giảng từ đầu
- Cần nghiêm túc , lắng nghe cô giảng , không làm việc riêng , không nói chuyện
- Nghiêm trang , mắt nhìn thẳng lá quốc kỳ
- Để bày tỏ lòng tôn kính quốc
kỳ , thể hiện tình yêu đối với Tổ quốc VN
- Học sinh thảo luận nhóm
Tổ 1 : T4/12 Tổ 2 : T3/17
Tổ 3 : T2/9 Tổ 4 : T2/26
- Đại diện tổ lên trình bày
- Lớp bổ sung ý kiến
4.Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học , tuyên dương học sinh tích cực hoạt động
- Dặn học sinh ôn tập để kiểm tra vào tuần tới
Trang 5Lễ phép vâng lời thầy cô giáo
(Tiết 1)
A MụC tiêu : Giúp HS hiểu:
Thầy, cô giáo là những ngời đã không quản khó nhọc, chăm sóc dạy dỗ
em Vì vậy các em cần lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
HS biết lễ phép, vâng lời thầy, cô giáo
B chuẩn bị:
- Vở BT đạo đức 1, bút chì màu, tranh BT2 phóng to Điều 12 Công ớc
quốc tế về quyền trẻ em
C CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC chủ yếu:
I ổn định lớp:
II Bài cũ: Trả bài kiểm tra, nhận xét
III Bài mới:
1 Hoạt động 1: Đóng vai (BT1)
a GV chia nhóm và yêu cầu
mỗi nhóm HS đóng vai theo 1 tình
huống của BT1
b GV KL: Khi gặp thầy, cô
giáo cần chào hỏi lễ phép
Khi đa hoặc nhận vật gì từ
thầy, cô giáo cần nhận, đa bằng 2
tay
Lời nói khi đa: Tha cô, tha thầy
đây ạ
Lời nói khi nhận lại: Em cảm ơn
thầy (cô)
2 Hoạt động 2:
GV KL: Thầy giáo, cô giáo đã
không quản khó nhọc chăm sóc dạy
dỗ các em Để tỏ lòng biết ơn thầy,
cô giáo, các em cần lễ phép, lắng
nghe và làm theo lời thầy, cô giáo
dạy bảo
3 Hoạt động nối tiếp:
Các nhóm chuẩn bị đóng vai Một số nhóm lên đóng vai trớc lớp Cả lớp thảo luận, nhận xét
NHóm nào thể hiện đợc lễ phép và vâng lời thầy, cô giáo ? Nhóm nào cha ?
Cần làm gì khi gặp thầy, cô giáo?
Cần làm gì khi đa hoặc nhận sách vở từ tay thầy, cô giáo ?
HS nhắc lại
HS làm BT2
HS chuẩn bị kể về 1 bạn lễ phép và vâng lời thầy, cô giáo
IV Củng cố - dặn dò:
- Khi gặp thầy, cô giáo các em phải nh thế nào ?
- Cần làm gì khi đa hoặc nhận sách vở từ tay thầy, cô giáo ?
- Về thực hiện chào hỏi lễ phép với ngời trên, chuẩn bị tiết sau học tiếp
Đạo đức:
Lễ phép, vâng lời thầy cô giáo (T2)
Trang 6A Mục tiêu: Giúp HS hiểu:
Thầy, cô giáo là những ngời đã không quản khó nhọc, chăm sóc dạy dỗ
em Vì vậy các em cần lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
HS biết lễ phép, vâng lời thầy, cô giáo
B chuẩn bị:
- BT3, BT4
C CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC chủ yếu:
I ổn định lớp:
II Bài cũ: Cần làm gì khi gặp thầy, cô giáo ? nhận xét bài cũ
III Bài mới:
1 Hoạt động 1: HS làm BT3
GV kể 1, 2 tấm gơng của các
bạn trong lớp, trong trờng
2 Hoạt động 2: Thảo luận
nhóm theo BT4
GV chia nhóm và nêu yêu cầu
Em sẽ làm gì nếu bạn em cha
lễ phép, cha vâng lời thầy, cô
giáo ?
GV KL: Khi bạn em cha lễ
phép, cha vâng lời thầy cô giáo em
nên nhắc nhở nhẹ nhàng và khuyên
bạn không nên nh vậy
3 Hoạt động 3:
Một số HS kể trớc lớp Cả lớp trao đổi
Cả lớp nhận xét Bạn nào trong câu chuyện đã lễ phép và vâng lời thầy, cô giáo ?
Các nhóm thảo luận
Đại diện từng nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, nhận xét
HS vui múa hát về chủ đề: Lễ phép, vâng lời thầy, cô giáo
HS đọc 2 câu thơ cuối bài
IV Củng cố - dặn dò:
- Một số HS đọc 2 câu thơ cuối bài, cả lớp đọc lại
- Về ôn bài, chuẩn bị bài tiết sau: Em và các bạn
Trang 7Bài 10 :Em và các bạn (T1)
A Mục tiêu:
1 Giúp HS hiểu:- Trẻ em có quyền đợc học tập, có quyền đợc vui chơi,
có quyền đợc kết giao bạn bè
- Cần phải đoàn kết, thân ái với bạn khi cùng học, cùng chơi
2 Hình thành cho HS: - Kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân
và ngời khác khi học, khi chơi với bạn
- Hành vi c xử đúng với bạn khi học, khi chơi
B chuẩn bị:
- Mỗi HS chuẩn bị cắt 3 bông hoa bằng giấy màu để chơi trò “Tặng hoa”
- Bút màu, giấy vẽ, Bài hát “Lớp chúng ta kết bạn”
C CáC HOạT ĐộNG DạY - HọC chủ yếu:
I ổn định lớp:
II Bài cũ: Em sẽ làm gì nếu bạn em cha lễ phép ? Nhận xét
III Bài mới:
1 Hoạt động 1: HS chơi trò
chơi “Tặng hoa”
GV căn cứ vào tên đã ghi trên
hoa chuyển hoa tới những em đợc
các bạn chọn
GV chọ ra 3 bạn đợc tặng
nhiều hoa nhất khen và tặng quà
cho các bạn
2 Hoạt động 2: Đàm thoại
GV KL: 3 bạn đợc tặng nhiều
hoa vì đã biết c xử đúng với các bạn
khi học, khi chơi
3 Hoạt động 3:
GVKL:Trẻ em có quyền đợc học
tập, đợc vui chơi,đợc tự do kết bạn
Có bạn cùng học, cùng chơi sẽ
vui vẻ hơn khi chỉ có 1 mình
Muốn có nhiều bạn cùng học,
cùng chơi phải biết c xử tốt với bạn
khi học, khi chơi
4 HĐ4: HS thảo luận BT3
KL: Tranh 1, 3, 5, 6 là những
hành vi nên làm khi cùng học, cùng
chơi với bạn
Tranh 2, 4 là những hành vi
không nên làm khi cùng học, cùng
chơi với bạn
Mỗi HS chọn 3 bạn trong lớp mà mình thích đợc cùng học, cùng chơi nhất và viết tên bạn lên bông hoa bằng giấy màu để tặng cho bạn
HS lần lợt bỏ hoa vào lẵng
HS trả lời theo gợi ý của GV
HS quan sát tranh của BT2 và
đàm thoại
Các nhóm HS thảo luận làm BT3
Đại diện từng nhóm trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung
IV Củng cố - dặn dò:
- Về ôn bài, chuẩn bị bài tiết sau
Trang 8Đạo đức Bài 10 : Em và các bạn (T2)
A Mục tiêu:
Giúp HS hiểu:
- Củng cố cho HS kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi của bản thân và ngời khác khi học, khi chơi với bạn
- Hành vi c xử đúng với các bạn khi học, khi chơi
B chuẩn bị:
C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
I ổn định lớp:
II Bài cũ: Trẻ em có những quyền gì ? Nhận xét bài cũ
III Bài mới:
1 Khởi động:
2 Hoạt động 1: Đóng vai
GV chia nhóm và yêu cầu mỗi
nhóm HS chuẩn bị đóng vai 1 tình
huống cùng học, cùng chơi với bạn
GV nhận xét, chốt lại cách ứng
xử phù hợp trong tình huống
KL: C xử tốt với bạn bè là đem
lại niềm vui cho bạn và cho chính
mình Em sẽ đợc các bạn yêu quý và
có thêm nhiều bạn
3 Hoạt động 2: GV nêu yêu cầu
vẽ tranh
GV khen ngợi tranh vẽ của các
nhóm
KL chung:
Trẻ em có quyền đợc học tập,
đợc vui chơi, có quyền đợc tự do
kết giao với bạn bè
Muốn có nhiều bạn, phải biết
c xử tốt với bạn khi học, khi chơi
HS hát tập thể bài: Lớp chúng ta
đoàn kết
HS thảo luận nhóm chuẩn bị
đóng vai
Các nhóm khác lên đóng vai trớc lớp Cả lớp theo dõi, nhận xét
HS vẽ tranh về chủ đề “Bạn em”
HS vẽ tranh theo nhóm hoặc cá nhân
HS trng bày tranh lên bảng hoặc trên tờng xung quanh lớp học
Cả lớp cùng đi xem và nhận xét
IV Củng cố - dặn dò:
- Về ôn lại bài, chuẩn bị bài tiết sau: Đi bộ đúng quy định
Trang 9Bài 11: Đi bộ đúng quy định (Tiết 1)
A Mục tiêu: Giúp HS hiểu:
- Phải đi bộ trên vỉa hè, nếu đờng không có vỉa hè phải đi sát lề đờng Qua đờng ở ngã ba, ngã t phải đi theo đèn hiệu và đi vào vạch quy định
- Đi bộ đúng quy định là bảo đảm an toàn cho bản thân và mọi ngời HS thực hiện đi bộ đúng quy định
B chuẩn bị:
Vở BT đạo đức 1 Ba chiếc đèn hiệu màu đỏ, vàng, xanh làm bằng bìa cứng hình tròn, đờng kính 15 - 20 cm
Các Điều 3, 6, 18, 26 Công ớc quốc tế về quyền trẻ em
C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
I ổn định lớp:
II Bài cũ: Muốn có nhiều bạn, phải biết c xử với bạn nh thế nào ?
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài, ghi đề:
2 Hoạt động 1: Làm BT1
GV treo tranh và hỏi: ở thành
phố đi bộ phải đi ở phần đờng
nào ? ở nông thôn khi đi bộ phải đi
ở phần đờng nào ? Tại sao ?
*KL: ở nông thôn cần đi sát lề
đờng, ở thành phố cần đi trên vỉa
hè Khi đi qua đờng, cần đi theo
chỉ dẫn của đèn tín hiệu và đi
vào vạch quy định
3 Hoạt động 2: HS làm BT 2
Mời 1 số HS lên trình bày kết quả
* KL:
Tranh 1: Đi bộ đúng quy định
Tranh 2: Bạn nhỏ chạy ngang
qua đờng là sai quy định
Tranh 3: 2 bạn sang đơng đi
đúng quy định
4 Hoạt động 3: Trò chơi: qua
đờng
GV vẽ sơ đồ ngã t có vạch quy
định cho ngời đi bộ và chọn HS
vào các nhóm GV phổ biến luật
chơi Khen những bạn đi đúng quy
định
HS làm BT
HS trình bày ý kiến của mình
HS làm bài Lớp nhận xét, bổ sung
HS đeo biển vẽ hình ô tô trên ngực hoặc đầu Mỗi nhóm chia thành 4 nhóm nhỏ đứng ở phần đ-ờng tiến hành chơi trò chơi Cả lớp nhận xét
IV Củng cố - dặn dò:
- ở Thành phố phải đi ở phần đờng nào ? ở nông thôn phải đi theo phần
đờng nào ?
- Chuẩn bị bài tiết sau: Học tiếp tiết 2
Trang 10Đạo đức: Bài 11: Đi bộ đúng quy định (T2)
A Mục tiêu:
- Củng cố cho HS hiểu phải đi bộ trên vỉa hè, nếu đờng không có vỉa hè phải đi sát lề đờng
- Qua đờng ở ngã ba, ngã t phải đi theo đèn hiệu và đi vào vạch quy
định HS thực hiện đi bộ đúng quy định
B chuẩn bị: BT3, BT4
C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
I ổn định lớp:
II Bài cũ: Đi bộ đúng quy định có lợi gì ?
III Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Hoạt động 1: Làm BT3
Các bạn nhỏ trong tranh có đi bộ
đúng quy định không ?
Điều gì có thể xảy ra ? vì
sao ?
Em sẽ làm gì khi thấy bạn
mình nh thế ?
Mời 1 số đôi lên trình bày kết
quả thảo luận
KL: Đi dới lòng đờng là sai quy
định, có thể gây nguy hiểm cho
bản thân và cho ngời khác
2 Hoạt động 2: làm BT 4
GV giải thích yêu cầu BT
GV KL:
Tranh 1, 2, 3, 4, 6 đúng quy
định
Tranh 5, 7, 8 sai quy định
Đi bộ đúng quy định là tự bảo
vệ mình và bảo vệ ngời khác
3 Hoạt động 3: HS chơi trò
chơi: “Đèn xanh, đèn đỏ”
Những ngời chơi phải thực hiện
các động tác theo hiệu lệnh
HS xem tranh và trả lời câu hỏi
HS thảo luận theo từng đôi
Từng đôi lên bảng trình bày
HS xem tranh và tô màu vào những tranh đảm bảo đi bộ an toàn
HS nối các tranh đã tô màu với bộ mặt tơi cời
HS đứng thành hàng ngang, đôi
nọ đối diện đôi kia, cách nhau khoảng 2 - 5 bớc Ngời điều khiển cầm đèn hiệu đứng ở giữa cách
đều 2 hàng ngang
Ngời điều khiển thay đổi nhịp
độ nhanh dần
Cả lớp đọc đồng thanh các câu thơ ở cuối bài
IV Củng cố - dặn dò:
- Thực hiện đi bộ đúng quy định
- Chuẩn bị bài tiết sau: Cảm ơn và xin lỗi
ĐẠO ĐỨC: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GK II