1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Câu hỏi thi môn CNSC 1

9 358 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 150 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc an toàn phải được đặt nên hàng đầu - Kiểm tra xác định tình trang kĩ thuật các chi tiết + Hư hỏng mài mòn + Hư hỏng ăn mòn + Hư hỏng do xói mòn và xâm thực + Biến dạng dư các chi ti

Trang 1

Câu hỏi thi môn CNSC 1

Câu hỏi mức 1

1 Quy trình chung bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị?

- chuẩn bị các dụng cụ phù hợp:

cờ lê, mỏ lết, chụp, tuốc nơ vít, và bàn ren, búa … các thiết bị bảo hộ lao động

- quy trình chung tháo máy móc và thiết bị

Việc tháo máy móc và thiết bị phải tuân thủ theo hướng dẫn của nhà chế tạo phải đọc bản vẽ kết cấu trước khi tháo

quu trình tháo máy móc và thiết bị bao gồm các bước như sau:

+ Dừng thiết bị đưa thiết bị về trạng thái bảo dưỡng bao gồm việc ngắt các nguồn năng lượng và xả chất lỏng trong máy móc thiết bị

+ chuẩn bị dụng cụ tháo gồm dụng cụ phổ thông và dụng cụ chuyên dụng chuẩn

bị chỗ để các thiết bị tháo ra, chuẩn bị các thiết bị nâng hạ

+ Tháo dỡ thiết bị: lần lượt tháo các thiết bị theo hướng dẫn của nhà chế tạo Trước khi tháo phải đành dấu các vị trí tương đối giữa các chi tiết quân trọng chi tiết nào tháo ra trước phải được đặt ngăn nắp tránh nhầm lẫn khi lắp

+ Sau khi tiến hành rửa vệ sinh kiểm tra dò tìm hư hỏng

Trong khi tháo phải thật cẩn thật tránh sảy ra các hư hỏng đáng tiếc Việc an toàn phải được đặt nên hàng đầu

- Kiểm tra xác định tình trang kĩ thuật các chi tiết

+ Hư hỏng mài mòn

+ Hư hỏng ăn mòn

+ Hư hỏng do xói mòn và xâm thực

+ Biến dạng dư các chi tiết và kết cấu

+ khuyết tật hàn

+ khuyết tận do gia công nhiệt và nhiệt hàn hại

+ Khuyết tật do tạp chất phi kim loại

+ Phá hủy mối liên kết do tác dụng nhiệt khi khai thác

+ các vết nứt

+ Hư hỏng các khớp chống ăn mòn chống rỉ

+ Hư hỏng các khớp ba bít

+ Phá hủy các chi tiết và thiết bị

+ Khuyết tật có liên quan tới việc bảo quảnvà vận chuyển

- Sửa chữa và thay thế các thiết bị hư hỏng

+ Hàn: dùng để sửa chữa phục hồi các chỉ tiết bị mài mòn rạn nứt, gãy

+ Phun kim loại: dùng để phụ hồi các chi tiết của các vhi tiết bị mòn và nâng có khả năng làm việc của thiết bị

+ Phục hồi chi tiết bằng mạ điện: Được sử dụng khi cần thiết phải có lớp phun mỏng và bám chắc

+Phục hồi các chi tiết gia công biến dạng và biến đạng déo

+ Phục hồi các chi tiết bằng cách chuyển sang kích cỡ sửa chữa để phụ hồi hình dạng chi tiết từ một cặp tiếp xúc

Trang 2

- Sau khi sửa chữa bảo dưỡng xong thì ta lại tiến hành lắp chi tiết quá trinh lắp lại ngược lại với quá trình tháo

- Chạy thử kiểm tra lại

2 Trình bày công việc chuẩn bị các thiết bị bảo hộ lao động khi tháo, bảo dưỡng sửa chữa thiết bị?

- Bảo vệ mắt: thiết bị bảo vệ mắt tránh các hạt rắn hóa chất bắn vào mắt tránh bụi và tránh ánh sáng ngọn lửa hàn chiếu dọi trực tiếp vào mắt khi làm việc với máy tiện hoặc máy mài phải đeo kính thợ khi gõ rỉ hoặc làm việc ở nơi nhiều bụi bẩn thì phải đeo kính bảo hộ kín hoàn toàn khi hàn cắt phải đeo kính hàn tránh ngọn điện hở quang điện

- Bảo vệ đầu: Đội mũ mềm tránh cho tóc không cuốn vào các chi tiết chuyển động quay Đội mũ bảo hộcứng khi làm việc ở những nơi nguy hiểm dễ ngã hoặc có khả năng có những vật nặng ở trên cao rơi xuống

- Bảo vệ chân: giầy bảo hộ phải có mũi cứng đệm thép và phải có vật liệu cách điện khi làm việc trên boong tàu vào mùa đông thì sử dụng ủng cao có lót bông vừa ấm vừa chịu được ẩm ướt

- Bảo vệ tay có rất nhiều loại găng tau khác nhau

khi bảo dưỡng máy móc thông thường thì dùng găng tay len khi han cắt kim loại thì dùng găng tay da

khi tiếp xúc với hóa chất thì dùng găng tay cao su

Đôi khi nên sử dụng kem chống nhiễm trùng da khi ,mà không thể sử dụng gang tay cho công việc

3 Nêu tác dụng của bu lông và đai ốc, các dạng đầu bu-lông, đai ốc thông dụng?

a, Tác dụng của bu lông và đai ốc

để ghép hai hay nhiều bộ phận lại với nhau

b, các dạng đầu bu lông đai ốc

- các dạng đầu bu lông:

+ Bu lông lụ giác + Vít đầu chìm bốn cạnh

+ Bu lông

4 Các dạng vít cấy thông dụng, cách lắp vít cấy (guzong) vào lỗ ren?

Câu 4:

Các loại vít cấy thong dụng các lắp vít cấy vào lỗ ren

- Các loại vít cấy tong dụng

+Gu đông

+ Vít cấy chìm đầu phẳng

+ Vít cầy chìm đầu côn

Cách lắp vít cấy vào lỗ ren

Dùng 2 đai ốc xiết chặt với nhau khiến cho nó không trượt trên ren của vít cấy sau

đó dung cờ lê xiết chặt vít cấy vào lỗ ren nếu có thì dung dụng cụ chuyên dung để xiết vít cấy vào lỗ ren

Trang 3

Ngoài ra có thể dung cờ lê ống, mỏ lết răng ngựa, dung đai ốc đặc biệt có 2 đoạn ren ngược chiều nhau để lắp vít cấy vào lỗ ren Lực xiết vít cấy khoảng bằng ½ lực xiết bu long thông thường

Câu 5

Các loại lỗ ren thông dụng cho ví dụ kích thước bu long hệ Anh Mỹ hệ mét

- ren hệ anh và hệ mỹ

Trước đây người anh sử dụng hệ ren bước thô BSW và hệ ren bước nhỏ BFS Người mỹ sử dụng hệ ren bước thô ANC và UNF

- Ren hệ Mét

Nhật bản và hầu hết các nước sử dụng ren hệ mét

Ren hệ mét cũng có ren bước thô và ren bước nhỏ Tuy nhiên với một đường kính

bu lông có thể có nhiều bước ren nhỏ khác nhau

Ví dụ kích thước ren hệ Anh Mỹ :

Cỡ cờ lê Ren bước thô UNC Ren bước nhỏ UNF

Mm Số liệu và đường

Kính bu lông (insơ)

số ren trên 1 in sơ

Số liệu và đường Kính bu lông (insơ)

số ren trên 1 in sơ

10

14

No ¼ -20UNC

5/16 – 18 UNC

20 18

No ¼ -28 UNF 5/16 – 24 UNF

28 24

Kích thước buloong hệ mét

Cỡ cờ lê Ren bước thô UNC Ren bước nhỏ UNF

Mm Kí hiệu và đường

Kính bu lông (mm)

Bước ren Ký hiệu và đường

Kính bu lông (insơ)

Bước ren mm

10

14

M6

M7

1 1

M6 M7

0,75 0,75 Câu 6:

Trình bày các biện pháp trống nới lỏng mối ghép ren

- Chống nới lỏng tuyệt đối

Để chống nới lỏng tuyệt đối ta thường sử dụng vòng đẹm khóa chối chẻ hay sử dụng dây thép buộc xuyên qua lỗ bu lông

Vòng đệm hãm đặt dưới đầu bu lông đai ốc sau khí xiết bu lông đai ốc dung tuốc lơ vít dẹt lậy phần tai bị nới lỏng hoặc sử dụng đai ốc hoặc sử dụng đai ốc tự hãm

+ Vòng đệm vênh: Ma sát phụ được tạo nên do lực đàn hồi của vòng đệm vênh Khi vặt chặt đai ốc lực đàn hồi do vòng đệm vênh bị biến dạng luôn tác dụng nên đai ốc và chi tiết máy được ghép gây lên lực căng phụ do ren bu lông và đai ốc không bị nới lỏng đai ốc tự hãm: được làm biến dạng để tạo độ dơi hoặc có đệm ni lông chèn them đầu ốc cho đai ốc không bị nới lỏng

Câu 7:

Cách tháo xiết bu lông và vành đai ốc

Trang 4

Luôn luôn phải tuân thủ theoo quy tắc lắp đối xứng và phải xiết lần lượt các bu lông cũng như nới lỏng lần lượt các bu lông ¼ hoặc 1/8 vòng Khi xiết bu lông hay đai ốc kiểm tra khe hở giữa hệ mặt của hai chi tiết xem có đều nhau không

Hình

Lực xiêt bu lông

- Trước khi tháo thì ta phải đánh dấu các vị trí tương đối của bu lông và đai ốc quan trọng đến khi xiết vào thì xiết vào tới dấu và kiểm tra và kiểm trả lại lực xiết bằng cơ lê lực

- Các bu lông và đai ốc thong thường làm bằng thép trắng thì xiết với lực vừa phải

bu lông và đai ốc làm bằng thép đen thì có thể chịu lực xiết lớn hơn đôi khi nối thêm tay đòn để xiết bu lông

- các bu lông bắt vào các chi tiết có độ cứng thấp thì tùy theo chiều sâu của lỗ ren

mà xiết với lực nhỏ và vừa phải Nếu giữa hai mặt lắp ghép sử dụng gioăng cao su thì xiết vừa nhẹ tránh làm biến dạng gioăng

Câu 8:

Cách tháo bu lông bị đứt chìm

Dùng đột tâm đột lệch tâm bu lông bị đứt chìm theo chiều xoáy ra

Nếu không dùng được đột thì ta dùng đồ tháo bu lông bị đứt chìm khoan lỗ trên đoạn bu lông bị đứt chìm sau đó đóng dụng cụ tháo và dùng mỏ lết vặng ra

Ngoài phương pháp này còn có thể dùng phương pháp hãm một đai ốc vào đoạn bu lông bị đứt chìm với bu lông cỡ lớn bị đứt sâu có thể hãm thêm một đoạn ống

Câu 9

Các hư hỏng do ăn mòn, xói mòn và xâm thực cho ví dụ thực tiễn

a hư hỏng ăn mòn

- ăn mòn điện hóa bao gồm ăn mòn lien tục ăn mòn cục bộ do các tác động của môi trường ngoài và độ ẩm

Ví dụ:

Ăn mòn hóa học là tạo rỉ sắt tạo bọt tạo xốp kim loại tạo lớp, làm gãy đứt khi ma sát có vết nứt theo góc lượn hoặc mép biên khử cacbon tính dòn hyđrô hóa sẽ tạo các vết nứt và thay đổi cấu trúc kim loại

Ăn mòn bề mặt dưới tác dụng của môi trường không có mặt của độ ẩm

VD Ăn mòn hóa học trên đường ống khói của nồi hơi khi nhiệt độ khí xả dưới nhiệt độ điểm xuống 120oC – 130 oC tạo ra các axit

b Hư hỏng do xói mòn và xâm thực

- Xói mòn khí xả là mang đi cả khối lượng vật chất tạo bởi các hình nối vi mô phá hủy lớp bề mặt mỏng tạo tổ ống tạo rãnh tọa lỗ các vết nứt phá hủy các cấu trúc kim loại nguyên nhân phá hủy bề mặt do tác dụng của dòng khí

VD: cánh bơm ly tâm bị lỗ, mòn do xâm thực

Xói mòn trên xu páp xả do khí xả đi ra với tốc độ cao

- Xói mòn xâm thực tạo lỗ tạo vết nứt do sự chảy vòng của dòng chất lỏng hoặc khí VD:

Câu 10:

Khái niệm về ma sát trong kỹ thuật

Trang 5

Ma sát là loại lực cản xuất hiện giữa các bề mặt vật chất, chống lại xu hướng thay đổi vị trí tương đối giữa hai bề mặt

Các dạng của ma sát:

- Ma sát trượt: có trong các kiểu khớp động bản li trục ổ dời, xéc măng – sơ mi xi lanh

- Ma sát lăn: Trong ổ bi con lăn

- Ma sát lăn có trượt: Trong ăn khơp bánh răng

- Ma sát ướt : bề mặt ma sát bề mặt ma sát được phân chia bởi lớp bôi trơn

Ma sát khô

Câu 11:

Các phương pháp kiểm tra không phá hủy đẻ dò tìm khuyết tật của chi tiết

- Phát hiện độ mòn phá hủy bề mặt ngoài của chi tiết

+ Phương pháp quan sát bằng mắt

+ Đo độ mòn bằng phương pháp nhân tạo

+ Đo độ mòn bằng đồng vị phóng xạ

Kiểm tra phát hiện sự phá hủy tính lien tục của kim loại:

+ Phương pháp từ xính

+ Phương pháp mài dần để dò tìm khuyết tật

+Phương pháp siêu âm

+ Phương pháp chiếu sang ( tia α và γ)

Câu 12:

Trình bày các phương pháp dò tìm khuyết tật của các chi tiết bằng phương pháp thẩm thấu :

Thành phần sử dụng để phát hiện các vết nứt gồm 6 hộp chứa các chất:

- Chất làm sạch( SIMcleaner hộp màu vàng)

- Chất chỉ báo( SIM indication, hộp màu đỏ)

- Chất khuếch trương(SIM develop hộp màu trắng)

Các bước tiến hành:

B1: Dùng dầu thử giẻ sach lau sạch bề mặt cần kiểm tra sau đó dùng khí nén để đưa dầu, cặn bẩn có trong vết nứt lỗ ra ngoài Sau đó sử dụng chất làm sạch để tảy dầu mỡ vết bẩn trên bề mặt chi tiết phun cách xa bề mặt khoảng 20 cm Sau

đó lau khô bằng giẻ cotton sạch

B2: Phun chất chỉ báo lên khu vực rộng của bề mặt để kiểm tra cùng với khoảng cách 20cm Sau 5- 10 phút dùng giẻ lau chất chỉ báo

B3: Phun chất làm sạch nên bề mặt vừa phun chất chỉ thị rồi dùng giẻ lau sạch B4: Lắc mạnh chất khuếch trương phun lớp mỏng ở khoảng cách 20-25 cm sau

đó vài giây các khuyết bắt đầu xuẩt hiện và sau 10’ các vết nứt xuaart hiện lỗ sẹ xuất hiện rõ rang đường đỏ thể hiện các vết nứt các điểm đỏ thể hiện các đường chấm đỏ có thể chỉ báo các vết nứt hẹp

Câu 13

Trình bày cách dò tìm khuyết tật bằng phương pháp thủ thủy lực cho bầu hãm dầu

Trang 6

Sau khi tháo bầu hãm dầu ra vệ sinh sạch sẽ và lắp bầu hãm dầu lại thì ta tiến hành

thử :

- Áp xuất thử : P thử = 1,5 Pct

+ lắp hệ thống bơm thủy lực áp suất cao lực lượng nhỏ vào bầu hấp dầu

+ tăng dần áp suất đồng thời kiểm tra độ bền của bầu hãm dầu độ kín của các gioăng làm kín

+ Giữ áp xuất thử theo quy định để kiểm ta

+ Xem áp xuất thử có giảm không

Câu 14

Phương pháp tháo lắp vòng bi trên trục

+ Tháo vòng bi:

- Để tháo vòng bi ta dung a ráp chuyên dụng

- Lưu ý vòng tác dụng phải đặt trên vòng trong của bi để tránh làm hỏng vòng bi + lắp vòng bi

- Nung nóng vòng bi để tăng đường kính trong của vòng bi thong thường nung nóng vòng bi tới 80oC – 94oC Đối với vòng bi hở có thể nâng lên tới 136oC ( nung nóng vòng bi trong dầu nhờn hoặc dùng thiết bị cảm ứng từ)

- Đưa vòng bi vào trục là nguội vòng bi dùng một ống thép có đường kính lớn hơn dường kính trong của vòng bi vào trục trong trường hợp ta thả vòng

bi vào trục mà vòng bi không vào hết

Câu 15:

Cách thay đổi tờ lét làm kín trục bơm:

Khi tết không còn khả năng làm kín mặc dù đã xiết mặt bích ép tết với lực đủ lớn thì phải tiến hành tháo tết làm kín:

Trước hết phải nghiên cứu hướng dẫn sử dụng và tìm ra loại tết và kích thước phù hợp

Quy trình chung thay tết làm kín bơm:

1 Tháo mặt bích ép sau đó dùng mũi nhọn hoặc ma xoắn kiểu vặn nút chai để lấy tết cũ ra

2 Kiểm tra trục hay ống bao trục xem có bị mài mòn nhiều hay không Nếu trục hay ống bao bị mòn quá thì phải thay Trục bị mòn ít thì phải đánh bóng lại và tiết đồng tâm Kiểm ta đường nước vào làm mát trở tết xem có bị tắc hay không

3 làm sạch hóc ép tết và thông đường nước làm mát

4 Cắt tết sao cho vừa tròn chu vi trục mặt mút được cắt vát, đường kính ngoài của tết được bôi mỡ hoặc dầu nhờn

5 Lần lượt ép từng tết và hốc làm kín mặt mui cảu 2 tiết liên tếp lệch nhau 90 độ

6 Xiết chặt mặt bích ép tết vào để tết chịu lực ép khoảng 30r

7 Nới lỏng mặt bích ép để tết tự bung ra ở trạng thái tự do sau đó lại ép mặt bích vào nhưng lần này ép nó phải làm sao cho có thể quay trục bằng tay

8 Chạy bơm nếu tết rò quá ít thì tắt bơm và nới bu lông ép tết ra khoảng 1/3 vòng Còn nếu tết bị rò quán nhiều thì cứ để cho bơm chạy 20-30 phút sau đó sau đó sử

Trang 7

dụng từ xiết đều bu lông ép tết vào 1/6-1/3 vòng Việc này có thể phải kéo dài vài giờ nhưng sẽ làm tăng tuổi thọ của tết và trục bơm

Câu 16:

những thông số đo khi sửa chữa bơm li tâm phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật:

- Khe hở giữa bánh cánh và vành làm kín

Khe hở ban đầu thường là 0,2 mm khe hở lớn nhất cho phép là 1,5 mm cảu lượng bơm giảm 15-20%

Khe hở giữa ổ và trục bơm

Khe hở ban đầu là 0,075 mm khe hở giới hạn cho phép là 0.75mm

- Độ lệch tâm độ giày giữa trục bơm và trục động cơ lai

- Độ đảo của trục

độ đảo tối đa là 0.05mm

Câu 17:

Những hư hỏng thường gặp đối với hệ thống đường ồng thép trên tàu thủy, phương pháp khắc phục tạm thời

Hư hỏng:

- Đường ống trên các hệ thống tàu thủy chịu mài mòn, ăn mòn điện hóa và ăn mòn hóa học do tác dụng củ các chất lỏng bên trong và môi trường bên ngoài ống bị thủng

Hư hỏng khác do chất lượng mối ghép phụ tùng và vật kiệu ống không đảm bảo ảnh hưởng của điều kiện bên ngoài vệ sinh ống, bó ống dùng dây cao su hoặc đổ bê tông

Câu 18:

Các phương pháp uốn ống thép thông dụng;

- Uốn ống ở trạng thái nguội

Tiến hành trên máy uốn ống truyển dần bằng thủy lực hay cơ giới Phương pháp này có nhược điểm tạo elip nếp uốn và thay đổi chiều dày của thành ống

Uốn ống ở trạng thái nóng

- Ta tiến hành đổ đầy các khô vào ống đánh dấu chỗ uốn nung nóng ống thép lên 900-950oC ống đồng 750-800oC chiều dài phần được nung nóng phụ thuộc vào đường kính ống và góc uốn Sau đó tháo nút đổ cát ra ngoài và dùng không khi nén ống

Câu 19:

Những hư hỏng thường gặp của các van thông dụng:

Các van thông dụng: - Van điều tiết

- Van cánh cổng

Trang 8

- Van cầu các hư hỏng + Tết làm kín bị hỏng

+ Tay van : Có thể bị gãy mối ghép ren trên tay van bị hỏng

+ Thân van: Các con bu lông đai ốc trên thân van bị hỏng thì ta tiến hành thay, thân van có thể bị nứt

+ Ty van: Cong, gẫy

+ Nấm van: Có thể bị mòn tróc rò xước không kín

+ Đế van: Có thể bị mòn tróc rò xước không kín

Câu 20: Quy trình tháo và thử kín các van thông dụng

+ Tháo van:

Dừng hệ thống những van trước đó thì ta đóng lại không cho công chất đi vào ra van cần tháo Sau đó ta tiến hành xả ống chất ra khỏi đường ống van cần tháo hoặc giảm nhiệt độ

gia nhiệt giảm áp lực tùy thuộc vào các loại công chất trong đường ống tháo van ra khai đường ống bằng cách tháo các van bu lông nối giữa mặt bích của van với mặt bích gắn với đường ống

- Tháo va theo quy định cảu nhà sản xuất thông thường ta tháo những đai ốc ở nắp van

-> Tay van-> nhấc nấm ti van ra kiểm tra các hư hỏng của các chi tiết rà

Chốt nấm van cánh van và sử dụng phần trên của van để lấy dẫn hướng( 1 số van thì ta phải tạo phần dẫn hướng để rà)

- Vệ sinh giữa mặt tiếp xúc giữa đường nấn van và đế van

Bôi một lớp mỏng bột rà lên đế van

- Đặt nấn van vào trong thân van tiếp xúc với đế van sau đó ta xoay tay van và thỉnh thoảng ta đổi chiều quay

-Nhấc nấn van ra vệ sinh sạch sẽ bề mặt nấn van và đế van

- bôi bột màu hoặc dùng chì mềm gạch trên nấn van sau đó ta đưa vào trong thân van tiếp xúc với đế van và tay xoay sau khi xoay xong :

+ dùng bột màu: Nếu mà nó bôi đều trên đế van thì chứng tỏ bề mặt tiếp xúc giữa

đế, nấn van đã kín nếu không bôi đều thì ta tiến hành rà lại

+ Dùng chì mềm: sau khi xoay nếu chì bị đứt hết thì để van và nấm van tiếp xúc tốt Nếu không đứt hết thì ta tiến hành rà lại

- Thử kín:

Thường thì tàu nên đà sửa chữa thì ta mới tiến hành thử kín

Trang 9

dùng chính công chất sử dụng trên đường ống đi qua van để thử kín với P thử =

1,5Pct

ta tiến hành lắp van vào đường ống thử sau đó ta cắm công chất vào van thử P thư

= 1,5Pct trước đó van phải đóng và quan sát xem công chất có rò rỉ ỏ dưới ra hay không

Câu21:

- Đai ốc hông có tác dụng tháo lắp một cách dễ dàng với lực xiết không lớn lắm đối với những chi tiết cần tháo lắp thường xuyên

- Đai ốc vòng có tác dụng dùng để móc các thiết bị nâng hạ các chi tiết như pa lăng Đai ốc có mũ có tác dụng làm kín đầu ren với những nơi mà đầu ren dễ bị va đập làm hỏng đầu ren

- Cách sủa dụng vít định vị: Vít định vị khi ta vặn vào nó sẽ chìm hẳn vào trong chi tiết đó không có đai ốc Để tháo lắp nó thì giữa thân của nó bao giờ cũng có lỗ chìm xuống để ta lắp lại lục lăng|(lục lăng có thể là hình 6 cạnh hoặc múi khế) Câu 22:

Hình

Giai đoạn thứ nhất( Đoạn AB, thời gu………) được gọi là giai đoạn rà được đăc chưng bỏ tốc độ mài mòn nhanh do khi gia công các bề mặt ma sát của vật liệu không được hoàn chỉnh hoặc xuất hiện biến dạng khi đó các chi tiết đưa vào làm việc tăng cường sự mài mòn vì vậy khi chạy rà với mục đích tăng bề mặt tiếp xúc thực tế của chi tiết phải giảm áp xuất nhiệt độ tạo điều kiện bôi trơn tốt

- Độ mài mòn chi tiết tăng lên trong giai đoạn chạy rà là do lực ép lên các bề mặt

ma sát làm cho các mấp mô tế vi bị mài mòn rất nhanh

Giai đoạn thứ hai( Đoạn BC): goi là giai đoạn mài mòn bình thường

Sau khi nắp mấp mô tê vi bị mài mòn hết thì khớp kim loại cứng bên ngoài( kim loại chịu mài mòn) sẽ bị mài mòn chậm

- Giai đoạn 3(giai đoạn CD): giai đoạn mài mòn tăng tốc khi lớp kim loại cứng bên ngoài bị mài mòn sẽ mài mòn phần kim loại mềm bên trong vì vậy mài mòn nhanh

do khe hở giữa 2 chi tiết lắp ghép lớn áp lực dầu bôi trơn kém cộng với sự tác dụng của tác động lực học

Giai đoạn này phải tiến hành sửa chữa bộ đôi ma sát và các cơ cấu:

=

Ngày đăng: 24/04/2016, 18:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w