1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình gá lắp kết cấu hàn phần 1

41 561 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu vỏ máy của máy hàn không được tiếp đất điện thế của vỏ máy tăng do sự cảm ứng và các nguyên nhân khác làm tăng khả năng bị điện giật, các thiết bị điện được nối với máy hàn cũng phải

Trang 1

Bài 1 : ĐẤU NỐI VÀ VẬN HÀNH MÁY HÀN

+ Cặp que hàn vào kìm hàn, thay que hàn nhanh gọn chính xác

+ Phát hiện và xử lý tốt các hỏng hóc thông thường của máy hàn trong quá trình sử dụng

+ Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng

+ Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác trong công việc

II.Nội dung của bài

1.Đấu nối thiết bị ,dụng cụ hàn

1.1.Thiết bị hàn

Hình 1.1: Máy hàn điện hồ quang

1.2.Sơ đồ đấu nối thiết bị

Hình 1.2: Sơ đồ đấu nối

Trang 2

1.3.Sơ đồ nguyên lý của quá trình hàn hồ quang tay

21

54

Hình1.3: Sơ đồ nguyên lý

1.Nguồn điện hàn ; 2.Cáp hàn ; 3.Kìm hàn ; 4 Que hàn

5 Vật liệu cơ bản ; 6.Hồ quang hàn ; Khí bảo vệ ; 8.Vũng hàn

1.3 Đấu nối thiết bị ,dụng cụ hàn

- Đấu điện nguồn

- Gạt công tắc nguồn về vị trí 0

- Lắp dây cáp điện của máy hàn với cầu dao điện

- Chọn kiểu dũng hàn ( Xoay chiều hoặc một chiều)

b.Đấu nối máy hàn

Khi đấu nối máy hàn điện với lưới điện,điện thế phải phù hợp với nhau (Lưới điện công nghiệp một pha 220v hoặc ba pha 400v)

c.Nối dây phía ngoài và dây tiếp đất

Trang 3

Sự tiếp đất là rất quan trọng để đảm bảo an toàn khi vận hành các thiết bị điện, không chỉ vỏ máy hàn được tiếp đất, mà vật hàn và đồ gá hàn cũng phải được tiếp đất để đảm bảo cho người thao tác không bị điện giật Nếu vỏ máy của máy hàn không được tiếp đất điện thế của vỏ máy tăng do sự cảm ứng và các nguyên nhân khác làm tăng khả năng bị điện giật, các thiết bị điện được nối với máy hàn

cũng phải được tiếp đất để đảm bảo an toàn

2.2 Sử dụng dụng cụ hàn

Hàn hồ quang tay cần có các dụng cụ chuyên dùng thường được cung cấp chung với máy hàn các dụng cụ bao gồm:

+ Dây cáp hàn và dây cáp nối mát

+ Kìm hàn

+ Kẹp nối mát

+ Búa gõ xỉ và bàn chải sắt

+ Mặt nạ hàn + Kính hàn

+ Tủ sấy que hàn

+ Máy mài cầm tay …

2.2.1 Cáp hàn

a Chức năng

Là dây dẫn dùng để nối điện từ máy hàn ra vật hàn , một sợi dùng để nối từ máy hàn ra kìm hàn

b Cấu tạo

Gồm nhiều sợi dây đồng được xoắn lại với nhau bên ngoài được bọc một lớp cách điện ( nhựa hoặc cao su ).Dây cáp hàn có nhiều loại khác nhau tùy theo cường độ dòng điện hàn mà chọn dây cáp hàn sao cho phù hợp,khi chọn theo bảng sau:

Bảng 1-1

Chọn cáp hàn

Cường độ dòng điện

hàn cho phép ( A )

Tiết diện dây dẫn ( mm ) Dây đơn Dây kép

< 300

300 – 400

400 – 450

450 – 600

25

50

70

95

2 x 10 2 x 16

2 x 25

2 x 35

Chú ý:

+ Một dây dẫn từ máy ra vật hàn , không quá 50 m

+ Trong quá trình hàn không được quấn tròn dây hàn

+ Khi cần nối cáp hàn phải đảm bảo chắc chắn và cách điện tốt

Trang 4

Dòng điện hàn ( A ) Ký hiệu Màu kính

Liên xô Trung quốc

100 – 200

200 – 300

300 - 500

í1 í2 í3

9

10

11

Màn nhạt Trung bình Đen sẫm

b.Mặt nạ hàn

Do khi hàn hồ quang phát ra ánh sáng mạnh cho nên phải có kính hàn, kính hàn được gắn vào mặt nạ hàn để bảo vệ da mặt và vùng đầu nhằm tránh tia hồ quang và kim loại bắn tung tóe khi hàn

Mặt nạ hàn được làm bằng gỗ phíp hoặc bìa cát tông hoặc vật liệu nhẹ Mặt

nạ hàn hình cong để trùm lấy mặt và đầu , ở giữa có khoét khung để gắn kính hàn

Có hai loại mặt nạ: Mặt nạ cầm tay và mặt nạ đội đầu, tùy theo công việc và điều kiện làm việc mà chọn mặt nạ hàn sao cho phù hợp

Ví dụ: Khi hàn trên cao phải dụng mặt nạ đội đầu để dễ thao tác

a) b)

Hình 1.4 : Mặt nạ hàn

a) Mặt nạ hàn cầm tay ; b) Mặt nạ hàn đọi đầu

Trang 5

2.2.3 Kìm hàn

a Công dụng:

Dùng để kẹp chặt que hàn và dẫn điện từ dây cáp tới que hàn khi cần thiết có

thể thao tác tháo que ra nhanh

b.Cấu tạo: ( Hình vẽ )

Hình 1.5: Cấu tạo kìm hàn

1 – Phần kẹp động ; 2 – Phần kẹp tĩnh ;3 – Tay để kẹp ;

4 – Lò xo; 5 – Phần cầm tay 6 – Dây dẫn điện

Chú ý : + Để tăng tính dẫn điện tốt người ta thường chế tạo kìm bằng đồng

+ Phần tay cầm phải làm bằng chất cách điện tốt và đảm bảo đô nhám

+ Kìm hàn phải nhẹ để đảm bảo dễ thao tác

Kìm có nhiều loại : 100 A ; 200 A ; 300 A ; 400 A ; 500 A

1.2.4.Kẹp nối mỏt:

Kẹp này nối dây nối mát đến chi tiết hàn Đây là bộ phận rất quan trọng nếu nối mát không tốt ( tiếp xúc ), hồ quang sẽ không ổn định và không cung cấp đủ nhiệt cho quá trình hàn, kẹp phải đảm bảo tiếp xúc điện tốt, dễ thao tác dễ sử dụng

Trang 7

Hình 1.8: Máy mài cầm tay

Máy mài cầm tay là một trong những thiết bị không thể thiếu được của

người thợ hàn Máy mài cầm tay dùng để gia công phôi,sửa chữa mép hàn và dùng

để mài nối que (đầu nối que hàn ), Dùng mài mối hàn đính bị sai hỏng và mài gỡ các thanh giằng sau khi hàn đính,làm sạch vật hàn sau khi hàn

b.Tủ sấy que hàn

a) b)

Hình 1.9: Tủ sấy que hàn a)Tủ sấy que hàn di động b)Tủ sấy que hàn cố định

Que hàn được lưu trữ trong thời gian dài sau khi sản xuất, khi que hàn được đưa ra dùng ở ngoài trời, đã hấp thụ lượng ẩm nào đó Mức hấp thụ ẩm này tuỳ thuộc vào kiểu que hàn Ngay cả nếu một lượng nhỏ độ ẩm được hấp thụ vào que hàn loại hyđrô thấp, loại thường dùng để hàn thép dày hoặc thép hợp kim thấp, cũng có xu hướng gây nứt mối hàn Do đó phải sấy trước khi sử dụng Trong trường hợp các que hàn không phải Hyđro thấp (loại trừ que hàn kiểu Xenlulô), cũng phải sấy trước khi hàn

Để đảm bảo chất lượng mối hàn ,que hàn cần được bảo quản thích hợp và có thể phải sấy lại trước khi sử dụng, do đó thợ hàn cần phải có tủ sấy cá nhân hay gọi

là tủ sấy di động trong quá trình hàn

Bảng sau nêu ra các điều kiện sấy tối ưu tuỳ thuộc vào nhãn hiệu que hàn Nói chung, sấy có thể được lặp lại ba lần theo công việc hàn

Trang 8

Bảng 1-3

Điều kiện sấy tối ưu cho que hàn

Kiểu que hàn Kiểu lớp bọc Lượng ẩm

hấp thụ(%)

Nhiệt độ ( 0 C)

Thời gian (phút)

Kiểu que hàn

Vôi – Titan >2 70 - 100 30 - 60 Oxit Titan cao > 3 70 - 100 30 - 60 Hyđrô thấp > 0,5

biệt

1 200 - 250 30 - 60

Trang 9

c Búa nguội

Búa nguội được chế tạo bằng thép 50 ,thép 45X hay thépY có trọng lượng từ 200gam đến1000gam , búa nguội không có vết nứt hay khuyết tật , cán búa phải chắc chắn có tính đàn hồi cán búa dài300mm đến 400 mm

Căn cứ vào hình dạng, búa nguội có 2 loại: Búa đầu vuông và búa đầu tròn

Trang 10

Hình 1.12 : Bàn chải sắt Búa gõ xỉ hàn

Dùng để gõ xỉ hàn và tẩy các hạt kim loại bám trên bề măt chi tiết hànva mối

hàn.Được chế tạo từ thép,thép gió ,thép45

Hình 1.13 : Búa gõ xỉ hàn

Ngoài các phụ tùng trên thợ hàn cần được trang bị quần áo bảo hộ đặc biệt cho thợ hàn thích hợp cho trong điều kiện làm việc có ánh hồ quang và sự bắn tóe của kim loại và độc hại của khói hàn.Ngoài rangười ta còn dùng các dụng cụ khác như găng tay da yếm da, gối đệm

3 Điều chỉnh chế độ hàn

Trong quá trình hàn để đảm bảo nhận được mối có hình dạng kích thước mong muốn,ta phải luôn luôn lựa chọ và điều chỉnh chế độ hàn như ;Đường kính que hàn, cường độ dòng điện hàn, tốc độ hàn, điện thế hồ quang

3.1 Đường kính que hàn

Để nâng cao hiệu suất, có thể chọn que hàn có đường kính tương đối lớn Nhưng hàn bằng que hàn có đường kính tương đối lớn dễ bị thành hình không tốt hoặc chưa ngấu và tăng thêm cường độ lao động của người thợ hàn, cho nên cần phải chọn chính xac đường kính que hàn

Trang 11

Đường kính que hàn to hay nhỏ, có liên quan đến mấy yếu tố sau đây:

- Chiều dày của vật hàn: vật hàn có chiều dày tương đối lớn, nên chọn que hàn có

đường kính tương đối lớn

- Loại đầu nối: Nối chồng mí, nối hình chữ T, nên chọn que hàn có đường kính

tương đối lớn

- Vị trí mối hàn: Đường kính que hàn khi hàn môí bằng, lớn hơn đường kính que

hàn khi hàn các vị trí khác một ít Đường kính que hàn khi hàn đứng không qua 5mm, khi hàn ngửa, hàn ngang không quá 4mm Như vậy để tạo thành vùng nóng chảy tương đối nhỏ, giảm bớt kim loại nóng chảy nhỏ xuống dưới

- Thứ tự lớp hàn: Khi hàn mối hàn nhiều lớp, nếu lớp thứ nhất đã dùng que hàn có

đường kính quá lớn, sẽ gây nên hiện tượng vì hồ quang dài quá mà không thể hàn ngấu được Vì vậy, khi hàn lớp thứ nhất của mối hàn nhiều lớp, nên chọn que hàn

có đường kính từ 3 mm đến 4 mm, các lớp sau đó có thể căn cứ theo chiều dày của vật hàn để có thể chọn que hàn có đường kính lớn hơn

- Trong thực tế hay dùng nhất là loại que hàn có đường kính từ 2.5 – 5 mm Đây là một thông số quan trọng được xác định dựa vào chiều dày chi tiết, vị trí mối hàn trong không gian, lớp hàn … loại liên kết: Giáp mối, ke góc … hoặc kích thước cạnh mối hàn …

Có thể chọn đường kính que hàn dựa vào các yếu tố sau

- Nếu dòng điện hàn lớn quá, dễ làm cho vật hàn hai bên bị khuyết cạnh, thậm chí

bị cháy thủng, đồng thời, cấu tạo của kim loại cũng do nóng quá mà bị thay đổi

- Nếu dòng điện hàn nhỏ quá, thì kim loại vật hàn dự nhiệt không đầy đủ, dễ gây những khuyết tật như: Hàn chưa ngấu và lẫn xỉ, kết quả làm giảm cường độ cơ học của kết cấu hàn Khi hàn phải căn cứ vào nhiều mặt để quyết định cường độ dòng điện hàn như: Loại que hàn, đường kính que hàn, chiều dày vật hàn, loại đầu mối,

vị trí mối hàn, thứ tự lớp hàn, v.v Nhưng điều chủ yếu là đường kính que hàn và

vị trí que hàn Bằng phương pháp tính toán gần đúng, khi hàn thép ở vị trí hàn sấp

có thể dùng công thức sau:

I = ( + d)d (Ampe)

Trang 12

, - Là hệ số thực nghiệm, khi hàn bằng que thép  = 20 ,  = 6

I – Cường độ dòng điện hàn (Ampe)

k – Hệ số do tính chất que hàn quyết định, thường từ 0 đến 60

3.3 Điện thế hồ quang

Điện thế hồ quang do chiều dài hồ quang quyết định Hồ quang dài thì điện

thế cao, hồ quang ngắn điện thế thấp

Trong quá trình hàn, hồ quang không nên dài quá, nếu dài quá có những hiện

tượng không tốt dưới đây:

- Hồ quang cháy không ổn định, dễ bị lắc, sức nóng của hồ quang bị phân tán, kim loại nóng chảy bắn ra ngoài nhiều, lãng phí kim loại và điện

- Độ sâu nóng chảy ít dễ sinh ra khuyết cạnh và khuyết tật khác

- Những thể khí có hại như nitơ, ôxy trong không khí dễ thấm vào làm mối hàn dễ sinh lỗ hơi Do đo, nên sử dụng hồ quang ngắn dễ hàn, chiều dài của hồ quang không nên vượt quá đường kính que hàn

Chú ý : Chiều dài hồ quang L hq đó là khoảng cách từ đấu mút que hàn tới mặt thoáng của vũng hàn ( bể hàn ) , người ta phân biệt ở chỗ:

- Hồ quang bình thường : Nếu L hq = 1.1 d

( d là đường kính lõi thép que hàn ( mm)

độ hàn, nhằm đảm bảo cho mối hàn cao thấp rộng hẹp đều nhau

4 Căp que hàn và thay que hàn

Trang 13

Hình 1.14

1 – Phần kẹp động ; 2 – Phần kẹp tĩnh ;3 – Tay để kẹp ;

4 – Lò xo ; 5 – Phần cầm tay ; 6 – Dây dẫn điện

+ Khi cần kẹp que hàn ta dùng tay bóp tay kẹp 3 làm cho phần kẹp tĩnh của kìm hàn mở ra và làm cho lò xo 4 nén vào, ta nhanh chóng đưa que hàn vào Sau đó thả tay ra, lúc này lò xo 4 đẩy ra và kẹp chặt que hàn lại Khi lắp que hàn ta lắp vuông gócque hàn vào kìm hàn như ( hình 1.15)

+ Khi cần tháo que hàn ta dung tay bóp tay kẹp 3,lúc này lò xo 4 sẽ nén vào làm cho phần kẹp tĩnh của kìm hàn mở ra ta nhả và tháo que hàn ra

Hình 1.15: Cặp que hàn

Chú ý:

Lắp que hàn phải tiếp xúc tốt để đề phòng và tránh hiện tượng phóng điện

giữa que hàn và kìm hàn

5 Các hỏng hóc thông thường của máy hàn và biện pháp khắc phục

5.1.Các hỏng hóc thông thường của máy hàn và biện pháp khắc phục

Trong quá trình vận hành máy hàn, sử dụng máy hàn và do sử dụng lâu ngày,các máy hàn không tránh khỏi các sự cố và các hỏng hóc thông thường.Do vậy người thợ hàn phải biết cách xử ly các sự cố hỏng húc thông thường của máy hàn và có thể phối hợp với thợ điện kịp thời xử lý nhằm phục vụ tốt cho học tập, sản suất

Các sự cố và cách xử lý các hỏng hóc thông thường của máy hàn điên một chiều và xoay chiều

Trang 14

Bảng 1-5 : Sự cố và cách xử lý của máy hàn điện một chiều

Sự cố Nguyên nhân Biên pháp khắc phục

Mô tơ của máy hàn điện

1 chiều quay ngược

Mô tơ cảm ứng 3 pha đấu sai với lưới điện

Cho thay đổi 2 dây pha nào đó trong 3 dây pha

Sau khi mở máy tốc độ

quay của máy rất chậm

có tiếng kêu ong ong

1 Có 1 trong 3 cầu chì của 3 pha bị cháy

2 Cuộn dây trong stato của mô tơ điện bị đứt

3 Cổ góp điện bị chập mạch

4 Cổ góp điện không sạch sẽ

1 Ngừng máy và giảm dòng điện hàn

2 Cho sửa chữa lại

3 Cho sửa chữa lại

4 Lấy vải lau sạch bề mặt

cổ góp điện

Chổi điện than có tia lửa

1 Chổi điện than và cổ góp điện tiếp xúc không tốt

2 Chổi điện than bị kẹt

3 Miếng mica của cổ góp điện lòi ra

1 Lau sạch mặt tiếp xúc của chổi điện than và cổ góp điện

2 Điều chỉnh khe hở chổi điện than

3 Lấy lưỡi dao cắt miếng mica cho nó thấp hơn bề mặt của cổ góp điện 1

mm

Bảng 1 –6 : Sự cố và cách xử lý của máy hàn điện xoay chiều

Sự cố Nguyên nhân Biện pháp khắc phục

Máy hàn biến thế của

2 Cho sửa chữa lại

Chỗ nối dây của dây dẫn

2 Phần động của bộ

1 Cho vật hàn với cáp điện tiếp xúc chặt chẽ với nhau

2 Tìm phương pháp hạn

Trang 15

điều chỉnh dòng điện bị

di động theo sự chấn động của máy hàn

chế sự di động của phần động bộ điều chỉnh dòng điện

đã bị mài mòn Cuộn dây sơ cấp hoặc thứ cấp bị chập mạch

Vặn chặt vít, điều chỉnh sức kéo của lò xo, kiểm tra sửa chữa cơ cấu di động Cho sửa chữa lại

Vỏ ngoài của máy hàn

điện có điện

Sự cách điện giữa cuộn dây với vỏ ngoài hoặc cuộn dây với lõi sắt đã

bị hỏng

Cho sửa chữa lại

5.2 Bảo dưỡng máy hàn

Kinh nghiệm cho ta thấy nếu sử dụng và bảo quản hợp lý thì có thể kéo dài được thời gian sử dụng của máy, tính năng công tác ổn định bảo đảm được sản xuất, người thợ hàn phải tuân thủ theo mấy điểm sau :

a) Khi đặt máy hàn điện phải đặt nơi thông gió và khô ráo không nên để gần chỗ nóng quá và phải đặt thân máy vững vàng

b) Khi đầu máy hàn điện với lưới điện, điện thế cần phải phù hợp với nhau

c) Điều chỉnh dòng điện và cực tính phải tiến hành khi không hàn

d) Không nên sử dụng dòng điện hàn quá mức qui định của máy hàn điện phải căn

cứ vào tỉ số trạm tải và dòng điện của máy mà sử dụng

e)Thường xuyên phải đảm bảo đầu nối của máy hàn điện với cáp hàn tiếp xúc tốt luôn luôn kiểm tra để đề phòng bị chập mạch với vật hàn

f) Cần phải bảo đảm máy hàn điện được sạch sẽ định hướng dùng khí nén để thổi sạch những bụi bẩn bên trong

g) Cần phải thừờng xuyên kiểm tra tình hình tiếp xúc của chổi điện than với cổ góp diện của máy hàn điện 1 chiều, phải làm sạch những mạt than trên cổ góp điện, đảm bảo bề mặt cổ góp điện sạch bóng

h)Những nơi có pa-li-ê trượt phải thờng xuyên tra mỡ và định kỳ thay mỡ

i)Định kỳ kiểm tra dây tiếp đất với vỏ ngoài của máy hàn điện để đảm bảo an toàn k) Khi máy hàn có sự cố phải lập tức ngắt nguồn điện sau đó báo cho thợ điện đến sửa chữa

6.An toàn lao động và vệ sinh phân xưởng

+ Xưởng thực tập phải khô ráo,đầy đủ ánh sáng và hệ thống thông gió,hút bụi, khói,khí độc hoạt động tốt

Trang 16

+ Trong khi thực tập tại xưởng phải thực hiện tốt mọi nội quy và quy định xưởng

+ Chú ý an toàn phòng tránh điện giật

+ Chú ý an toàn phòng tránh ánh sáng hồ quang và kim loại nóng chảy bắn toé + Phải tuyệt đối tuân theo mọi yêu cầu của giáo viên hướng dẫn,không được sử dụng máy móc thiết bị khi chưa được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn

+Thiết bị, dụng cụ,đồ dùng phải sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp, khoa học

+ Sau mỗi ca thực tập phải tiến hành thu dọn dụng cụ, thiết bị và vệ sinh nơi làm việc,cũng như xưởng thực tập

+ Trước khi ra khỏi xưởng thực tập phải tắt toàn bộ các công tắc,nút bấm,đóng toàn bộ cầu dao điện và tắt toàn bộ hệ thống điện chiếu sáng

Hình 3.7 : An toàn khi làm vệc

Trang 17

Hình 3.8 : Phân xưởng được vệ sinh

Trang 18

BÀI 2: GÂY HỒ QUANG VÀ DUY TRÌ HỒ QUANG I.Mục tiêu:

+ Chuẩn bị phôi liệu và các loại dụng cụ, thiết bị hàn đầy đủ

+ Gây hồ quang thành thạo, chính xác và duy trì ổn định hồ quang

+ Hàn được đường thẳng trên tôn phẳng

+ Khắc phục được các nhược điểm khi gây hồ quang

+ Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng

+ Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác trong công việc

II.Nội dung của bài:

1.Những kiến thức cơ bản về hồ quang hàn

1.1 Thực chất

Hàn hồ quang tay là một trong những phương pháp hàn nóng chảy dùng năng lượng của hồ quang điện nung nóng kim loại chỗ cần nối tiếp trạng thái chảy

để sau khi kết tinh sẽ tạo thành mối nối các chi tiết thành một liên kết bền vững Sơ

đồ nguyên lý của quá trình hàn hồ quang tay được giới thiệu trên hình 2.1

Sơ đồ nguyên lý của quá trình hàn hồ quang tay

2 1

5 4

Hình.2.1: Sơ đồ nguyên lý

Trang 19

1: Nguồn điện hàn ;2: Cáp hàn ; 3: Kìm hàn ; 4: Que hàn ;

5: Vật liệu cơ bản ; 6: Hồ quang hàn ; 7: Khí bảo vệ ;8: Vùng hàn ;

Trong quá trình hàn mọi thao tác như: gây hồ quang dịch chuyển que hàn để duy trì chiều dài hồ quang, dao động để tạo chiều rộng cần thiết cho mối hàn cũng như chuyển động dưọc để hoàn thành chiều dài mối hàn đều do người thợ hàn thực hiện bằng tay Chính vì vậy, nó có tên gọi rất giản dị: Hàn hồ quang tay

1.2 Đặc điểm

Cho đến nay hàn hồ quang tay vẫn được sử dụng rất phổ biến ở tất cả các ước kể cả các nước có nền công nghiệp phát triển bởi tính linh động, tiện lợi và đa năng của nó Phương pháp này cho phép thực hiện các mối hàn ở vị trí trong không gian Thiết bị hàn hồ quang tay để vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và mức độ đầu

n-tư thấp Tuy nhiên do mọi chuyển động cơ bản đều thực hiện bằng tay nên chất ợng và năng suất hàn hoàn toàn phụ thuộc vào trình độ tay nghề và kinh nghiệm của người thợ hàn Nếu trong quá trình thao tác của người thợ thực hiện các chuyển động không hợp lý: góc nghiêng que hàn và chiều dài hồ quang thay đổi…thì thành phần hóa học, kích thước, hình dạng của mối hàn sẽ không đồng đều, khả năng xuất hiện các khuyết tật tăng lên làm giảm chất lượng của sản phẩm Bên cạnh đó năng suất hàn hồ quang tay tương đối thấp ( do phải sử dụng dòng điện

lư-hàn hạn chế ) và điều kiện làm việc của thợ lư-hàn không tốt (chịu tác động trực tiếp của môi ttường khói, ánh sáng và nhiệt hồ quang

1.3 Phân loại các phương pháp hàn : Hàn có thể chia làm 2 nhóm sau đây:

1.3.1 Hàn nóng chảy

Là nung nóng mép hàn và que hàn đến trạng thái chảy Sau đó kết tinh hoàn toàn tạo thành mối hàn phương pháp này thích hợp với kim loại và hợp kim ví dụ: thép, gang, ni ken ,đồng, bạch kim, nhôm và những hợp kim khác Phương pháp này dùng cực điện bằng kim loại hoặc bằng than tạo ra tia hồ quang sản ra nhiệt đốt chảy mối hàn Hàn điện hồ quang gồm:Hàn hồ quang tay, hàn tự động nửa tự động(hàn dưới thuốc, hàn trong môi trường khí bảo vệ, hàn điện xỉ …)

a Hàn SMAW (Shielded Metal Arc Welding):

Hàn hồ quang tay que hàn thuốc bọc Đây là nhóm các quy trình , trong đó nhiệt cần thiết để nóng chảy được cung cấp từ hồ quang giữa điện cực kim loại và kim loại nền Điện cực nóng chảy trong hồ quang sẽ cung cấp kim loại cho mối hàn

b Hàn SAW ( Submerged Arc Welding ):

Hàn hồ quang chìm dưới lớp thuốc bảo vệ là quy trình hàn hồ quang, trong

đó một hoặc nhiều hồ quang được tạo thành giữa một hoặc nhiều điện cực và chi tiết gia công, cung cấp nhiệt cho quá trình hàn Hồ quang hoàn toàn chìm phía dưới lớp trợ dung dễ nóng chảy, bảo vệ hồ quang đối với khí quyển xung quanh Quy trình này có thể hoàn toàn tự động hoặc bán tự động.Trong quá trình hàn

Trang 20

nhiệt hồ quang đồng thời làm nóng chảy đầu dây điện cực và một phần chất trợ dung Hàn dưới lớp thuốc SAW trước đây thường chỉ sử dụng một dây điện cực, hiện nay có nhiều quy trình sử dụng hai hoặc nhiều dây, với các ưu điểm đặc biệt Các quy trình cải tiến bao gồm:

1 SAW hai dây với hai phiên bản

2 SAW nhiều dây nhiều nguồn điện

3 SAW một dây với sự nạp dây phụ không có nguồn điện

4 SAW một dây với sự nạp dây nóng

5 SAW một dây với sự bổ sung kim loại

6 Tráng phủ SA với một hoặc nhiều dây hoặc tấm mỏng

c Hàn GTAW-TIG ( Gas Tungsten Arc Welding):

Hàn hồ quang điện cực Vonfram không nóng chảy trong môi trường khí trơ bảo vệ Là quá trình trong đó nguồn nhiệt là hồ quang được tạo thành giữa điện cực không nóng chảy và kim loại cơ bản, hồ quang và vùng kim loại được bảo vệ bởi không khí xung quanh ( ôxy, nitơ ) bằng lớp khí trơ bảo vệ như khí Argon , Hê li Kim loại điền đầy nếu cần thiết được đưa vào hồ quang từ bên ngoài ở dạng dây trần

d Hàn hồ quang plasma PAW( Plasma Acr Welding) :

Plasma được hiểu là khí bị ion hóa (chỉ chứa các điện tử và ion) và có khả năng dẫn điện, plasma được coi là trạng thái thứ tư của vật chất tiếp sau ba trạng thái rắn, lỏng và khí Hồ quang điện có thể tạo ra plasma từ chất khí Trong các quá trình hàn hồ quang hở kể cả hàn TIG dòng plasma có tốc độ thấp và khuếch tán trên diện rộng do đó hồ quang bị tổn thất về nhiệt độ bị giảm Các quá trình hàn hồ quang plasma ( bao gồm hàn hồ quang plasma , cắt hồ quang plasma , phun

và gia công bề mặt bằng hồ quang plasma ) Sử dụng mỏ hàn hồ quang plasma đặc

biệt được cải tiến từ mỏ hàn TIG trong đó hồ quang do điện cực không nóng chảy Volfram được định hướng qua một ống dẫn khí trơ ( Argon hoặc hỗn hợp Ar-He )

e Hàn GMAW ( Gas Metal Arc Welding) :

Hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ với điện cực chảy trong quá trình hàn hồ quang cháy giữa dây điện cực liên tục được cấp vào vật hàn , hồ quang làm nóng chảy dây và mép vật hàn , kim loại điện cực chuyển vào vật hàn tạo thành bể hàn Khi hồ quang chuyển đi bể hàn đông đặc tạo thành mối hàn Dây điện cực nóng chảy có thể đặc hoặc dây có lõi thuốc ( bột hợp kim , thuốc tạo xỉ và tạo thể khí bảo vệ …)

- Hàn MAG/CO2 Là khi dùng khí hoạt tính bảo vệ thì gọi là hàn MAG (Metal Active Gas)

- Hàn MIG/ (Ar, He) (Metal Inert Gas) Khi dùng khí trơ bảo vệ

- Hàn FCAW (Flux Cored Arc Welding ) : hàn dây có lõi thuốc

1.3.2 Hàn áp lực

Ngày đăng: 22/04/2016, 15:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Máy hàn điện hồ quang. - Giáo trình gá lắp kết cấu hàn  phần 1
Hình 1.1 Máy hàn điện hồ quang (Trang 1)
Hình 1.4 : Mặt nạ hàn - Giáo trình gá lắp kết cấu hàn  phần 1
Hình 1.4 Mặt nạ hàn (Trang 4)
Bảng 1-2 :                           Chọn kính hàn - Giáo trình gá lắp kết cấu hàn  phần 1
Bảng 1 2 : Chọn kính hàn (Trang 4)
Hình  1.7: Các dụng cụ thiết bị phụ trợ - Giáo trình gá lắp kết cấu hàn  phần 1
nh 1.7: Các dụng cụ thiết bị phụ trợ (Trang 6)
Hình 1.9:  Tủ sấy que hàn         a)Tủ sấy que hàn di động                        b)Tủ sấy que hàn cố định - Giáo trình gá lắp kết cấu hàn  phần 1
Hình 1.9 Tủ sấy que hàn a)Tủ sấy que hàn di động b)Tủ sấy que hàn cố định (Trang 7)
Hình .1.11 : Đục bằng - Giáo trình gá lắp kết cấu hàn  phần 1
nh 1.11 : Đục bằng (Trang 9)
Hình 3.7 : An toàn khi làm vệc - Giáo trình gá lắp kết cấu hàn  phần 1
Hình 3.7 An toàn khi làm vệc (Trang 16)
Hình 3.8 : Phân xưởng được vệ sinh - Giáo trình gá lắp kết cấu hàn  phần 1
Hình 3.8 Phân xưởng được vệ sinh (Trang 17)
Hình.2.1: Sơ đồ nguyên lý. - Giáo trình gá lắp kết cấu hàn  phần 1
nh.2.1 Sơ đồ nguyên lý (Trang 18)
Bảng  2 – 1 :  Vật tư - Thiết bị - Dụng cụ - Giáo trình gá lắp kết cấu hàn  phần 1
ng 2 – 1 : Vật tư - Thiết bị - Dụng cụ (Trang 26)
Hình 2.6: Phương pháp gây hồ quang - Giáo trình gá lắp kết cấu hàn  phần 1
Hình 2.6 Phương pháp gây hồ quang (Trang 32)
Hình 2.7 :  Đường đặc tính tĩnh của hồ quang khi hàn, - Giáo trình gá lắp kết cấu hàn  phần 1
Hình 2.7 Đường đặc tính tĩnh của hồ quang khi hàn, (Trang 33)
Hình 2.8:  Hồ quang bình thường. - Giáo trình gá lắp kết cấu hàn  phần 1
Hình 2.8 Hồ quang bình thường (Trang 34)
Hình 2.10:  Anh hưởng của bộ phận tiếp điện đối với hiện tượng hồ quang bị  thổi lệch - Giáo trình gá lắp kết cấu hàn  phần 1
Hình 2.10 Anh hưởng của bộ phận tiếp điện đối với hiện tượng hồ quang bị thổi lệch (Trang 35)
Hình 2.14: Góc độ que hàn - Giáo trình gá lắp kết cấu hàn  phần 1
Hình 2.14 Góc độ que hàn (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w