I. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN: 1. Qua quá trình giảng dạy, nghiên cứu tài liệu, nội dung chương trình môn học, bài tập hoá học lớp 8 có thể chia thành các loại sau: + Bài tập tính theo công thứchoá học + Bài tập tính theo phươngtrình hoá học + Bài tập về dung dịch + Bài tập về chất khí + Bài tập về nhận biết, điều chế và tách chất. 2. Các kiến thức học sinh phải nắm được : Các định luật: • Định luật thành phần không đổi. • Định luật bảo toàn khối lượng. • Định luật Avôgadrô. Các khái niệm: Chất, nguyên tố, nguyên tử, phân tử, công thức hoá học, phản ứng hoá học, hoá trị, dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch... Các công thức tính : Số mol, khối lượng chất, nồng độ%, nồng độ moll…
Trang 1PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC 8
I CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1 Qua quá trình giảng dạy, nghiên cứu tài liệu, nội dung chương trình môn học, bài tập hoá học lớp 8 có thể chia thành các loại sau:
+ Bài tập tính theo công thứchoá học
+ Bài tập tính theo phươngtrình hoá học
+ Bài tập về dung dịch
+ Bài tập về chất khí
+ Bài tập về nhận biết, điều chế và tách chất
2 Các kiến thức học sinh phải nắm được :
- Các định luật:
Định luật thành phần không đổi
Định luật bảo toàn khối lượng
Định luật Avôgadrô
- Các khái niệm: Chất, nguyên tố, nguyên tử, phân tử, công thức hoá học, phản ứng hoá học, hoá trị, dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch
- Các công thức tính : Số mol, khối lượng chất, nồng độ%, nồng độ mol/l…
II CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
A Bài tập tính theo công thức hóa học
Trang 21 Tính % về khối lượng của nguyên tố trong hợp chất A x B y hoặc A x B y C z
a Cơ sở lí thuyết :
Cách giải : - Tìm khối lượng mol phân tử AxBy hoặc AxByCz
- Áp dụng công thức :
%A= 100%
%B = 100%
b Bài tập vận dụng :
Đề bài : Tính thành phần % khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất CaCO3
Bài giải
- Tính khối lượng mol: MCaCO 3 = 40 + 12 + (16.3) = 100 (gam)
- Thành phần % về khối lượng các nguyên tố:
%Ca = 40/100 x 100% = 40 %
% C = 12/100 x 100% = 12 %
% O = 3.16/100 x 100% = 48 % hoặc %O = 100 - ( 40 + 12 ) = 48%
2 Tính khối lượng của nguyên tố trong a (gam) hợp chất A x B y hoặc A x B y C z
a Cơ sở lí thuyết :
Cách giải : - Tìm khối lượng mol phân tử AxBy hoặc AxByCz
Trang 3- áp dụng công thức :
mA = x a ;
hoặc mB = a - mA
b Bài tập vận dụng :
Đề bài : Tính khối lượng của nguyên tố Na và nguyên tố O trong 50 gam Na2CO3
Bài giải :
Tính khối lượng mol: M Na 2CO3 = 2 23 + 12 + 16.3 = 106 gam
mNa = 2.23106 x 50 = 21,69 gam
mO = 3.16106 x 50 = 22,64 gam
3 Tìm công thức hóa học :
3.1 Bài tập tìm nguyên tố :
a Cơ sở lí thuyết :
Dựa vào cơ sở lí thuyết, dữ kiện đề bài cho để tính khối lượng mol của nguyên tố từ đó xác định được nguyên tố cần tìm
b Bài tập vận dụng :
Đề bài: Oxit của kim loại R ở mức hóa trị thấp chứa 22,56% Oxi và cũng của kim loại đó
ở mức hóa trị cao chứa 50,48% Oxi Hãy xác định kim loại R
Trang 4Bài giải
Đặt công thức 2 oxit là R2Ox và R2Oy.
Ta có tỉ lệ: (I);
Từ (I) và (II) :
Nếu : x = 1 → y = 3,5 ( loại )
x = 2 → y = 7
Hai oxit đó là RO và R2O7
Trong phân tử RO , oxi chiếm 22,56% nên :
Suy ra : R = 54,92 ≈ 55
Vậy R là Mn
3.2 Bài tập xác định công thức phân tử của hợp chất vô cơ :
Xác định công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần % các nguyên tố hoặc
tỉ lệ khối lượng các nguyên tố:
a Cơ sở lí thuyết :
- Nếu đề bài không cho dữ kiện M ( khối lượng mol )
Gọi công thức cần tìm : AxBy hoặc AxByCz ( x, y, z nguyên dương)
Tỉ lệ khối lượng các nguyên tố :
Trang 5x : y : z = : :
hoặc = : :
= a : b : c ( tỉ lệ các số nguyên,dương )
Công thức hóa học : AaBbCc
- Nếu đề bài cho dữ kiện M
Gọi công thức cần tìm : AxBy hoặc AxByCz ( x, y, z nguyên dương)
Ta có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố :
MA.xo/oA = = =
Giải ra tìm x, y, z
Chú ý : - Nếu đề bài không cho dữ kiện M : Đặt tỉ lệ ngang
- Nếu đề bài có dữ kiện M : Đặt tỉ lệ dọc
b Bài tập vận dụng :
Đề bài : Một hợp chất có thành phần % về khối lượng các nguyên tố : 70%Fe, 30%O Hãy xác định công thức hóa học của hợp chất đó
Bài giải :
Trang 6Chú ý: Đây là dạng bài không cho dữ kiện M
Gọi công thức hợp chất là : FexOy
Ta có tỉ lệ : x : y = :
= 1,25 : 1,875
= 1 : 1,5 = 2 : 3 Vậy công thức hợp chất : Fe2O3