Câu 2: Trình bày khái niệm viễn thám... Câu 3: Vẽ đồ thị và trình bày đặc trưng phản xạ phổ của thực vậtĐặc trưng phản xạ phổ của thực vật... Câu 4: Phát biểu khái niệm vật mang v
Trang 1CƠ SỞ VIẾN THÁM LIÊN THÔNGCâu 1: Trình bày các thành phần cơ bản của hệ thống viễn thám.
Các thành phần chính của một hệ thống viễn thám
Một hệ thống viễn thám thường bao gồm 7 phần tử có quan hệ chặt chẽ với nhau
Nguồn năng lượng (A): thành phần đầu tiên của hệ thống viễn thám là nguồn năng
lượng để chiếu sáng hay cung cấp năng lượng điện từ tới đối tượng cần nghiên cứu.Trong viễn thám chủ động sử dụng năng lượng phát ra từ nguồn phát đặt trên vậtmang, còn trong viễn thám bị động, nguồn năng lượng chủ yếu là bức xạ mặt trời
Những tia phát xạ và khí quyển (B): bức xạ điện từ từ nguồn phát tới đối tượng
nghiên cứu sẽ phải tương tác qua lại với khí quyển nơi nó đi qua
Sự tương tác với đối tượng (C): sau khi truyền qua khí quyển đến đối tượng, năng
lượng sẽ tương tác với đối tượng tùy thuộc vào đặc điểm của đối tượng và sóng điệntừ Sự tương tác này có thể là sự truyền qua, sự hấp thụ hay bị phản xạ trở lại khíquyển
Thu nhận năng lượng bằng bộ cảm biến (D): sau khi năng lượng được phát ra hoặc
bị phản xạ từ đối tượng, cần có bộ cảm biến để tập hợp lại và thu nhận sóng điện từ.Năng lượng điện từ truyền về bộ cảm sẽ mang thông tin của đối tượng
Sự truyền tải, thu nhận và xử lý (E): năng lượng được thu nhận bởi bộ cảm cần
được truyền tải (thường dưới dạng điện từ) đến một trạm thu nhận dữ liệu để xử lysang dạng ảnh Ảnh này là dữ liệu thô
Phân loại và phân tích ảnh (F): ảnh thô sẽ được xử ly để có thể sử dụng trong các
mục đích khác nhau Để nhận biết được các đối tượng trên ảnh cần phải giải đoaschúng Ảnh được phân loại bằng việc kết hợp các phương pháp khác nhau (phân loạibằng mắt, phân loại thực địa, phân loại tự động, )
Ứng dụng (G): đây là thành phần cuối cùng của hệ thống viễn thám, được thực hiện
khi ứng dụng thông tin thu nhận được trong qúa trình xử ly ảnh vào các lĩnh vực, bàitoán cụ thể
Trang 2Câu 2: Trình bày khái niệm viễn thám Vẽ sơ đồ và trình bày nguyên lý hoạt động của hệ thống viễn thám
- Viễn thám là ngành khoa học nghiên cứu việc đo đạc, thu thập thông tin về một đối tượng, sự vật bằng cách sử dụng thiết bị đo tác động một cách gián tiếp với đối tượng nghiên cứu.
- Các thành phần chính của một hệ thống viễn thám
Một hệ thống viễn thám thường bao gồm 7 phần tử có quan hệ chặt chẽ với nhau.Trình tự hoạt động của các thành phần trong hệ thống viễn thám được mô tả tronghình sau:
Hình 1.5 Các thành phần trong hệ thống viễn thám
Nguồn năng lượng (A): thành phần đầu tiên của hệ thống viễn thám là nguồn năng
lượng để chiếu sáng hay cung cấp năng lượng điện từ tới đối tượng cần nghiên cứu.Trong viễn thám chủ động sử dụng năng lượng phát ra từ nguồn phát đặt trên vậtmang, còn trong viễn thám bị động, nguồn năng lượng chủ yếu là bức xạ mặt trời
Những tia phát xạ và khí quyển (B): bức xạ điện từ từ nguồn phát tới đối tượng
nghiên cứu sẽ phải tương tác qua lại với khí quyển nơi nó đi qua
Sự tương tác với đối tượng (C): sau khi truyền qua khí quyển đến đối tượng, năng
lượng sẽ tương tác với đối tượng tùy thuộc vào đặc điểm của đối tượng và sóng điệntừ Sự tương tác này có thể là sự truyền qua, sự hấp thụ hay bị phản xạ trở lại khíquyển
Thu nhận năng lượng bằng bộ cảm biến (D): sau khi năng lượng được phát ra hoặc
bị phản xạ từ đối tượng, cần có bộ cảm biến để tập hợp lại và thu nhận sóng điện từ.Năng lượng điện từ truyền về bộ cảm sẽ mang thông tin của đối tượng
Sự truyền tải, thu nhận và xử lý (E): năng lượng được thu nhận bởi bộ cảm cần
được truyền tải (thường dưới dạng điện từ) đến một trạm thu nhận dữ liệu để xử lysang dạng ảnh Ảnh này là dữ liệu thô
Phân loại và phân tích ảnh (F): ảnh thô sẽ được xử ly để có thể sử dụng trong các
mục đích khác nhau Để nhận biết được các đối tượng trên ảnh cần phải giải đoaschúng Ảnh được phân loại bằng việc kết hợp các phương pháp khác nhau (phân loạibằng mắt, phân loại thực địa, phân loại tự động, )
Ứng dụng (G): đây là thành phần cuối cùng của hệ thống viễn thám, được thực hiện
khi ứng dụng thông tin thu nhận được trong qúa trình xử ly ảnh vào các lĩnh vực, bàitoán cụ thể
Trang 3Câu 3: Vẽ đồ thị và trình bày đặc trưng phản xạ phổ của thực vật
Đặc trưng phản xạ phổ của thực vật
Khả năng phản xạ phổ của thực vật phụ thuộc vào bước sóng điện từ Trong dải sóngđiện từ nhìn thấy, các sắc tố của lá cây ảnh hưởng đến đặc tính phản xạ phổ của nó,đặc biệt là hàm lượng chất diệp lục (clorophyl) Trong dải sóng này, thực vật ở trạngthái tươi tốt với hàm lượng diệp lục cao trong lá cây sẽ có khả năng phản xạ phổ caoở bước sóng xanh lá cây (green), giảm xuống ở vùng sóng đỏ (red) và tăng rất mạnhở vùng sóng cận hồng ngoại (NIR)
Khả năng phản xạ phổ của lá cây ở vùng sóng ngắn và vùng ánh sáng đỏ thấp Haivùng suy giảm khả năng phản xạ phổ này tương ứng với hai dải sóng bị chất diệp lục(clorophyl) hấp thụ Ở vùng sóng này, chất diệp lục hấp thụ phần lớn năng lượngchiếu tới, do vậy khả năng phản xạ phổ của lá cây không lớn Ở bước sóng xanh lácây (green), khả năng phản xạ phổ của lá cây rất cao, do đó lá cây ở trạng thái tươi tốtđược mắt người cảm nhận ở màu lục (green) Khi lá úa hoặc có bệnh, hàm lượngclorophyl giảm đi, khả năng phản xạ phổ cũng thay đổi, mắt người sẽ cảm nhận lácây có màu vàng, đỏ Ở vùng sóng hồng ngoại, ảnh hưởng chủ yếu đến khả năngphản xạ phổ của lá cây là hàm lượng nước chứa trong lá
Thực vật có khả năng hấp thụ năng lượng mạnh nhất ở các bước sóng 1.4 μm, 1.9
μm, 2.7 μm Bước sóng 2.7 μm hấp thụ năng lượng mạnh nhất gọi là dải sóng cộnghưởng hấp thụ (sự hấp thụ mạnh diễn ra với dải sóng trong khoảng từ 2.66 μm–2.73μm) Khi hàm lượng nước chứa trong lá giảm đi, khả năng phản xạ phổ của lá câycũng tăng lên đáng kể
Trang 4Câu 4: Phát biểu khái niệm vật mang và bộ cảm Trình bày các dạng quỹ đạo cơ bản của vệ tinh viễn thám
Khái niệm
Thiết bị dùng để cảm nhận sóng điện từ phản xạ hay bức xạ từ vật thể được gọi là bộcảm biến (Sensor)
Phương tiện mang các Sensor gọi là vật mang
Nhìn chung dựa theo quỹ đạo chuyển động của vệ tinh so với trái đất và mặt trời
có thể chia quỹ đạo vệ tinh thành các loại cơ bản như sau:
Quỹ đạo đồng bộ trái đất: là quỹ đạo mà vệ tinh chuyển động cùng một vận tốc góc
với trái đất, nghĩa là vệ tinh quay một vòng trên quỹ đạo mất thời gian là 24 giờ Vệtinh chuyển động trên quỹ đạo đồng bộ trái đất và nếu mặt phẳng quỹ đạo có gócnghiêng bằng 0 được gọi là quỹ đạo địa tĩnh Các vệ tinh địa tĩnh có độ cao khoảng36000km và luôn treo lơ lửng tại một điểm trên không trung (đứng yên so với bề mặttrái đất) Do đó, vệ tinh địa tĩnh cho phép quan sát và thu thập thông tin liên tục trênmột vùng cụ thể và được sử dụng thích hợp vào mục đích quan sát khí tượng hoặctruyền tin…Vệ tinh Vinasat của Việt Nam (ngày phóng) là vệ tinh thông tin, có quỹđạo địa tĩnh Với độ cao lớn, các vệ tinh khí tượng địa tĩnh có thể giám sát thời tiết vàdạng mây bao phủ trên toàn bộ bán cầu của trái đất
Quỹ đạo đồng bộ mặt trời : là quỹ đạo cho phép vệ tinh chuyển động theo hướng
Bắc – Nam kết hợp với chuyển động quay của trái đất (Tây - Đông) sao cho vệ tinhluôn luôn nhìn bề mặt trái đất tại thời điểm có sự chhiếu sáng tốt nhất của mặt trời.Như vậy góc nghiêng của mặt phẳng quỹ đạo này gần với góc nghiêng của trục quaytrái đất (so với mặt phẳng xích đạo) nên còn được gọi là quỹ đạo gần cực Những vệtinh chuyển động theo quỹ đạo đồng bộ mặt trời sẽ thu thập thông tin trên vùng nàođó của trái đất theo giờ địa phương nhất định và vị trí của vệ tinh sẽ thay đổi theođiều kiện chiếu sáng của mặt trời trong một năm Loại quỹ đạo này đảm bảo điềukiện chiếu sáng của mặt trời là như nhau khi thu thập ảnh vệ tinh trên cùng khu vựccụ thể theo các ngày và từng mùa khác nhau trong năm Các vệ tinh tài nguyênthường sử dụng quỹ đạo đồng bộ mặt trời vì có ưu điểm luôn tạo được một điều kiệnchiếu sáng ổn định Đây là yếu tố quan trọng cho vịêc giám sát sự thay đổi giá trị phổgiữa các ảnh mà không cần hiệu chỉnh do điều kiện chiếu sáng khác nhau
Trang 5Câu 5 Hãy so sánh vệ tinh quỹ đạo đồng bộ trái đất và vệ tinh quỹ đạo đồng bộ mặt trời
Vệ tinh quỹ đạo đồng bộ trái đất Vệ tinh quỹ đạo đồng bộ mặt trời
Là quỹ đạo của vệ tinh có chuyển động
với vận tốc cùng với vận tốc quay của
Trái đất Có nghĩa là vệ tinh quay một
vòng quanh trái đất hết gần 24h hay
86164.1s
Là quỹ đạo chuyển động của vệ tinh hướngBắc – Nam kết hợp với chuyển động Đông –Tây của Trái đất tạo thành quỹ đạo chuyểnđộng đồng bộ với quỹ đạo chuyển động củamặt trời, sao cho vệ tinh luôn nhìn bề mặt tráiđất tại thời điểm có độ sáng ổn định
Nếu mặt phẳng quỹ đạo của vệ tinh
trùng với mặt phẳng xích đạo của trái
đất, thì vệ tinh được gọi là vệ tinh địa
tĩnh
Góc nghiêng của mặt phẳng quỹ đạo gần bằnggóc nghiêng của trục quay trái đất so với mặtphẳng xích đạo, do vậy còn gọi là quỹ đạo cực
Các vệ tinh địa tĩnh có độ cao bay
khoảng 30000 km đến 40000 km và
luôn treo lơ lửng tại một điểm trên
không trung (đứng yên tương đối so
với mặt đất), nên chúng sử dụng cho
mục đích quan sát khí tượng, giám sát
môi trường cho mỗi vùng lãnh thổ và
truyền tin
Những vệ tinh chuyển động theo quỹ đạo đồngbộ với mặt trời sẽ thu thập thông tin trên mộtvùng nào đó trên mặt đất theo một giờ địaphương nhất định và với độ chiếu sáng củamặt trời ổn định Đây là yếu tố quan trọng choviệc giám sát sự thay đổi giá trị phổ giữa cácảnh
Với độ cao lớn, các vệ tinh khí tượng
địa tĩnh có thể giám sát thời tiết và
dạng mây bao phủ trên toàn bộ bán cầu
của trái đất
Đặc trưng chuyển động của vệ tinh theo quỹđạo không chỉ được phân biệt theo hình dạng,kích thước, góc nghiêng mà còn theo chu kỳlặp lại của nó tại thời điểm quan sát Chu kỳlặp có thể là 1 hay nhiều ngày Vệ tinh giámsát mặt đất (vệ tinh tài nguyên) thường sửdụng quỹ đạo chuyển động với chu kỳ lặpnhiều ngày, cho phép bộ cảm nhìn bao phủ
Trang 6Câu 6: Trình bày phân loại viễn thám
1 Sự phân biêt các loại viễn thám căn cứ vào các yếu tố sau:
- Hình dạng quỹ đạo của vệ tinh
- Độ cao bay của vệ tinh
- Loại nguồn phát và tín hiệu thu nhận
- Dải phổ của các thiết bị thu
2 Phân loại theo nguồn năng lượng được sử dụng (loại nguồn phát và tín hiệu thu nhận), kỹ thuật viễn thám bao gồm:
- Viễn thám bị động: sử dụng năng lượng mặt trời hoặc năng lượng do vật thể bức xạ
(ở điều kiện nhiệt độ thường, các vật thể tự phát ra bức xạ hồng ngoại)
- Viễn thám chủ động: thiết bị thu nhận phát ra nguồn năng lượng tới vật thể rồi thu
nhận tín hiệu phản xạ lại
3 Phân loại theo vùng bước sóng sử dụng (theo dải phổ của các thiết bị thu): ứng
với vùng bước sóng sử dụng , viễn thám có thể được phân thành 3 loại cơ bản:
- Viễn thám trong dải sóng nhìn thấy và hồng ngoại phản xạ: nguồn năng lượng sử
dụng là bức xạ mặt trời, ảnh viễn thám nhận được dựa vào sự đo lường năng lượngvùng ánh sáng nhìn thấy và hồng ngoại được phản xạ từ vật thể và bề mặt trái đất.Ảnh thu được bởi kỹ thuật viễn thám này được gọi là ảnh quang học
- Viễn thám hồng ngoại nhiệt: nguồn năng lượng sử dụng là bức xạ nhiệt do chính
vật thể sản sinh ra Ảnh thu được bởi kỹ thuật viễn thám này được gọi là ảnh nhiệt
- Viễn thám siêu cao tần: trong viễn thám siêu cao tần hai kỹ thuật chủ động và bị
động đều được áp dụng Viễn thám bị động thu lại sóng vô tuyến cao tần với bướcsóng lớn hơn 1mm mà được bức xạ tự nhiên hoặc phản xạ từ một số đối tượng Vì cóbước sóng dài nên năng lượng thu nhận được của kỹ thuật viễn thám siêu cao tần bịđộng thấp hơn viễn thám trong dải sóng nhìn thấy Đối với viễn thám siêu cao tần chủđộng (Radar), vệ tinh cung cấp năng lượng riêng và phát trực tiếp đến các vật thể, rồithu lại năng lượng do sóng phản xạ lại từ các vật thể Cường độ năng lượng phản xạđược đo lường để phân biệt giữa các đối tượng với nhau Ảnh thu được từ kỹ thuậtviễn thám này được gọi là ảnh Radar
4 Phân loại theo đặc điểm quỹ đạo: có hai nhóm chính là viễn thám vệ tinh địa
Trang 7tĩnh và viễn thám vệ tinh quỹ đạo cực (hay gần cực)
Căn cứ vào đặc điểm quỹ đạo vệ tinh, có thể chia ra hai nhóm vệ tinh là:
+ Vệ tinh địa tĩnh là vệ tinh có tốc độ góc quay bằng tốc độ góc quay của trái đất,nghĩa là vị trí tương đối của vệ tinh so với trái đất là đứng yên
+ Vệ tinh quỹ đạo cực (hay gần cực) là vệ tinh có mặt phẳng quỹ đạo vuông góc hoặcgần vuông góc so với mặt phẳng xích đạo của Trái Đất Tốc độ quay của vệ tinh khácvới tốc độ quay của trái đất và được thiết kế riêng sao cho thời gian thu ảnh trên mỗivùng lãnh thổ trên mặt đất là cùng giờ địa phương và thời gian lặp lại là cố định đốivới một vệ tinh (ví dụ LANDSAT là 18 ngày, SPOT là 23 ngày )
Trên hai nhóm vệ tinh nói trên đều có thể áp dụng nhiều phương pháp thu nhận thôngtin khác nhau tùy theo sự thiết kế của nơi chế tạo
Trang 8Câu 7 Dựa theo quỹ đạo chuyển động của vệ tinh so với trái đất và mặt trời có thể chia quỹ đạo vệ tinh thành các loại cơ bản? Trình bày các loại quỹ đạo đó.
Nhìn chung dựa theo quỹ đạo chuyển động của vệ tinh so với trái đất và mặt trời
có thể chia quỹ đạo vệ tinh thành các loại cơ bản như sau:
Quỹ đạo đồng bộ trái đất: là quỹ đạo mà vệ tinh chuyển động cùng một vận tốc góc
với trái đất, nghĩa là vệ tinh quay một vòng trên quỹ đạo mất thời gian là 24 giờ Vệtinh chuyển động trên quỹ đạo đồng bộ trái đất và nếu mặt phẳng quỹ đạo có gócnghiêng bằng 0 được gọi là quỹ đạo địa tĩnh Các vệ tinh địa tĩnh có độ cao khoảng36000km và luôn treo lơ lửng tại một điểm trên không trung (đứng yên so với bề mặttrái đất) Do đó, vệ tinh địa tĩnh cho phép quan sát và thu thập thông tin liên tục trênmột vùng cụ thể và được sử dụng thích hợp vào mục đích quan sát khí tượng hoặctruyền tin…Vệ tinh Vinasat của Việt Nam (ngày phóng) là vệ tinh thông tin, có quỹđạo địa tĩnh Với độ cao lớn, các vệ tinh khí tượng địa tĩnh có thể giám sát thời tiết vàdạng mây bao phủ trên toàn bộ bán cầu của trái đất
Quỹ đạo đồng bộ mặt trời : là quỹ đạo cho phép vệ tinh chuyển động theo hướng
Bắc – Nam kết hợp với chuyển động quay của trái đất (Tây - Đông) sao cho vệ tinhluôn luôn nhìn bề mặt trái đất tại thời điểm có sự chhiếu sáng tốt nhất của mặt trời.Như vậy góc nghiêng của mặt phẳng quỹ đạo này gần với góc nghiêng của trục quaytrái đất (so với mặt phẳng xích đạo) nên còn được gọi là quỹ đạo gần cực Những vệtinh chuyển động theo quỹ đạo đồng bộ mặt trời sẽ thu thập thông tin trên vùng nàođó của trái đất theo giờ địa phương nhất định và vị trí của vệ tinh sẽ thay đổi theođiều kiện chiếu sáng của mặt trời trong một năm Loại quỹ đạo này đảm bảo điềukiện chiếu sáng của mặt trời là như nhau khi thu thập ảnh vệ tinh trên cùng khu vựccụ thể theo các ngày và từng mùa khác nhau trong năm Các vệ tinh tài nguyênthường sử dụng quỹ đạo đồng bộ mặt trời vì có ưu điểm luôn tạo được một điều kiệnchiếu sáng ổn định Đây là yếu tố quan trọng cho vịêc giám sát sự thay đổi giá trị phổgiữa các ảnh mà không cần hiệu chỉnh do điều kiện chiếu sáng khác nhau
Một vệ tinh bao giờ cũng đặc trưng bởi các thông số sau:
- Độ cao bay (km)
- Chu kỳ lặp (ngày)
- Thời gian bay qua xích đạo (giờ địa phương)
- Góc nghiêng của quỹ đạo (độ)
- Dạng quỹ đạo
- Số kênh phổ có khả năng ghi nhận được
Trang 9Câu 8: Vẽ đồ thị và trình bày đặc trưng phản
xạ phổ của nước.
Đặc trưng phản xạ phổ của nước Khả năng phản xạ phổ của nước thay đổi theo bướcsóng của bức xạ chiếu tới và thành phần vật chất có trong nước Ngoài ra, khả năngphản xạ phổ của nước còn phụ thuộc vào bề mặt nước và trạng thái của nước
Đối với đường bờ nước, ở dải sóng hồng ngoại và cận hồng ngoại có thể phân biệtmột cách rõ ràng Nước có khả năng hấp thụ rất mạnh năng lượng ở bước sóng cậnhồng ngoại và hồng ngoại, do đó năng lượng phản xạ sẽ rất ít Ở dải sóng dài, khảnăng phản xạ phổ của nước khá nhỏ nên có thể sử dụng các kênh ở dải sóng ngoài đểxác định ranh giới nước – đất liền
Trong nước chứa nhiều thành phần hữu cơ và vô cơ, cho nên khả năng phản xạ phổcủa nước phụ thuộc vào thành phần và trạng thái của nước Nước đục có khả năngphản xạ phổ cao hơn nước trong, nhất là ở dải sóng dài Hàm lượng clorophyl cũngảnh hưởng đến khả năng phản xạ phổ của nước (giảm khả năng phản xạ phổ ở dảisóng ngắn, tăng ở dải sóng màu xanh lá cây) Ngoài ra, một số yếu tố khác cũng ảnhhưởng đến khả năng phản xạ phổ của nước, tuy không thể hiện rõ rệt qua sự khác biệtcủa đồ thị phổ: độ mặn của nước biển, hàm lượng khí metan, oxi, nitơ, cacbonic, trong nước
Độ thấu quang của nước phụ thuộc vào độ đục/trong Nước biển, nước ngọt, nước cấtđều có chung đặc tính thấu quang, tuy nhiên với nước đục, độ thấu quang giảm rõ rệtvà với bước sóng càng dài, độ thấu quang càng lớn Khả năng thấu quang cao và hấpthụ năng lượng ít ở dải sóng nhìn thấy đối với lớp nước mỏng (ao, hồ nông) và tronglà do năng lượng phản xạ của lớp đáy: cát, đá,
Bảng 12 Độ thấu quang của nước phụ thuộc bước sóng
Trang 10Hình 1.21 Khả năng thấu quang của một số loại nước
Trang 11Câu 9 Vẽ sơ đồ và trình bày đặc trưng phản
xạ phổ của thổ nhưỡng.
Đặc trưng phản xạ phổ của thổ nhưỡng Đặc trưng phản xạ chung nhất của thổnhưỡng là khả năng phản xạ phổ tăng theo độ dài bước sóng, đặc biệt là bước sóngcận hồng ngoại và hồng ngoại nhiệt Ở dải sóng điện từ này, chỉ có năng lượng hấpthụ và năng lượng phản xạ mà không có năng lượng thấu quang Với các loại đất cóthành phần cấu tạo các chất hữu cơ và vô cơ khác nhau, khả năng phản xạ phổ sẽkhác nhau Tùy thuộc vào thành phần hợp chất có trong đất mà biên độ của đồ thịphản xạ phổ sẽ khác nhau
Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng phản xạ phổ của thổ nhưỡng: cấu trúc bề mặt củađất, độ ẩm của đất, hợp chất hữu cơ, vô cơ có trong đất
Hình 1.18 Đặc tính phổ của một số loại đất
Cấu trúc của thổ nhưỡng phụ thuộc vào thành phần sét, bụi cát có trong đất Sét làhạn mịn có đường kính nhỏ hơn 0.002mm, bụi có đường kính 0.002 – 0.05mm, cát cóđường kính 0.05 – 2mm Với đất hạt mịn thì khoảng cách giữa các hạt nhỏ, với đấthạt lớn, khoảng cách giữa các hạt lớn hơn dẫn đến khả năng vận chuyển không khí vàđộ ẩm dễ dàng hơn Độ ẩm và lượng nước có trong đất ảnh hưởng lớn đến khả năngphản xạ phổ của thổ nhưỡng
Khả năng phản xạ phổ của thổ nhưỡng phụ thuộc vào độ ẩm của đất Khi độ ẩm tăng,khả năng phản xạ sẽ bị giảm (hình 1.19)
Trang 12Hình 1.19 Khả năng phản xạ phổ phụ thuộc độ ẩm của thổ nhưỡng
Một yếu tố khác ảnh hưởng đến khả năng phản xạ phổ của thổ nhưỡng là hợp chấthữu cơ có trong đất Với hàm lượng hợp chất hữu cơ từ 0.5 – 5.0% đất sẽ có màu nâusẫm (phản xạ phổ yếu) Nếu hàm lượng chất hữu cơ trong đất thấp hơn, khả năng phảnxạ phổ sẽ cao hơn Khả năng phản xạ phổ của thổ nhưỡng còn phụ thuộc vào hàm lượngoxit sắt chứa trong đất Khả năng phản xạ phổ tăng khi hàm lượng oxit sắt trong đất giảmxuống (đặc biệt là vùng phổ nhìn thấy) Trong dải sóng điện từ này, khả năng phản xạphổ có thể giảm đến 40% khi hàm lượng oxit sắt trong đất tăng lên Khi loại bỏ oxit sắt
ra khỏi đất, khả năng phản xạ phổ tăng lên một cách rõ rệt, đặc biệt trong dải sóng điệntừ 0.5 μm – 1.1 μm