Dịch kính là một chất giống lòng trắng trứng gà, trong suốt, nằm trong lòng nhãn cầu phía sau thủy tinh thể và chiếm 610 dung tích toàn bộ nhãn cầu. Dịch kính ở phía sau dính vào xung quanh bờ của gai thị và màng ngăn trong của võng mạc, ở phía trước dính chặt vào ora serrata và phần sau của thể mi. Nó không có mạch máu, được nuôi dưỡng bằng chất thẩm thấu qua các mạch của hắc mạc. Dịch kính vốn trong suốt, giúp ánh sáng có thể đi qua và truyền tín hiệu hình ảnh. Nếu dịch này vẩn đục, hình ảnh sẽ mờ đi. Tình trạng này thường xảy ra ở những người bị viêm màng bồ đào, chấn thương mắt (xuất huyết dịch kính, bong võng mạc) hoặc cận thị nặng
Trang 1HỘI CHỨNG KHÔ MẮT
Bài giảng SĐH
Trang 2I.Nước mắt ở KGM, màng phim nước mắt:
Trang 3I.2 Chế tiết nước mắt
+ đường ra: dây TK vận động của tuyến lệ chính,
TK phó giao cảm (qua TK VII)
Trang 4I.3 Màng phim nước mắt
Định nghĩa: là một màng cực mỏng (7 -10µm), phủ mặt trước KGM, có vai trò nuôi dưỡng và bảo vệ KGM, đảm bảo tính trong suốt của GM;
Thành phần: 3 lớp:
+lớp nhầy
+lớp nước
+lớp mỡ
Trang 7I.4.Các thử nghiêm kiểm tra phim nước
Trang 8lissamine green stain
Trang 9Rose bengal, fluo stain
Trang 10Schirmer test
Trang 11BUT
Trang 13I.4.2.Test Cận lâm sàng
+đo độ thẩm thấu của nước mắt
+đo pH của nước mắt
+đo thành phần electrolytes của nước mắt+đo lysozyme, lactoferrin,…
Trang 14II Bệnh học
Định nghĩa (NEI-1995) Khô mắt là rối loạn của
màng phim nước mắt do giảm sự chế tiết nước mắt hoặc do sự bốc hơi quá mức của nước mắt gây tổn hại bề mặt n/c và những tr/c khó chịu ở mắt kèm theo
Trang 15 Định nghĩa (DEWS-2007):
Là tập hợp các bệnh của nước mắt và BMNC, gây
ra những khó chịu tại mắt, giảm thị lực và mất ổn định của phim nước mắt kèm những tổn thương của BMNC Bệnh thường phát triển do tăng thẩm thấu nước mắt và quá trình viêm nhiễm
Trang 16Phân loại khô mắt
Có nhiều cách phân loại:
Theo NEI(National Eye Institute)(1995)
Phân loại theo 3 yếu tố (2005)
Phân loại năm 2006
Phân loại theo DEWS(Dry Eye Workshop) (2007)
Trang 17Phân loại theo DEWS
Theo nguyên nhân
Theo cơ chế bệnh sinh
Theo mức độ nặng của bệnh (4 mức độ: nhẹ, trung bình, nặng, rất nặng)
tăng thẩm thấu nước
mắt
Mất binh ổn phim nước
mắt
Trang 18Phân loại theo nguyên nhân và cơ chế
Thiểu năng nước Tăng bốc hơi
h/c Sjogen Non-SjogrenDry eye
Nguyên
phát
Thứ phát
Thi u ể
n ng ă t/lệ
Tắc ống dẫn tuyến
n/n nội sinh Ngoại sinhMGD
Bệnh mi mắt
Giảm tần số chớp mắt Thuốc
Thiếu Vit A
Ch t b oqu n ấ ả ả
thu c ố KTX
Bệnh bề mặt n/c
Trang 19Phân loại theo mức độ bệnh
Mức độ 1 2 3 4
Tr/c khó chịu,
độ nặng,
Nhẹ, khi có stess môi trường Trung bình thoáng qua hoặc thường
xuyên
Thường xuyên, nặng Nặng và khó hồi phục
Thị giác + mỏi mắt thoáng
qua Phiền muộn, khó chịu,mỏi Khó chịu, mỏi Khó chịu mỏi khó hồi phục Cương tụ KM Không / nhẹ Không/nhẹ +/- +/++
mắt Không /nhẹ Ít chất tiết, liềm nước mắt Viêm GM sợi, nhiều chất tiết VGM sợi, nhiều chất tiết nhày, loét
Mi, MD + MGD + MGD Thường xuyên Lông siêu,sừng hóa,
dính TFBUT Dao động < 10 < 5 x/h ngay
Schirmer test Dao động < 10 < 5 < 2
Trang 20Tự nhiên tuyến to dần, gây sụp mi
Thiểu năng nước mắt
Trang 21+H/c Sjogren (Gougerot Sjogren)
Thường ở người >40t
Nguyên nhân chưa rõ, do bệnh tự miễn
Lúc đầu tuyến phì đại, sau đó teo, kèm giảm tiết nước bọt, thấp khớp, giảm tiết mồ hôi, khô rát ở
âm đạo
Tổn thương tại mắt: ở KM: mất t/b biểu mô (phát hiện bằng test Rose Bengal); ở GM: viêm giác mạc sợi
Trang 22Phân loại: 3 cách:
*Theo phân loại Sanfrancisco: b/n có viêm KGM
sicca+giảm tiết tuyến nước bọt
*Theo phân loại San Diego:
Trang 23c.những dấu hiệu của biến đổi tự miễn: thấp khớp (XN huyết thanh>1:320), tăng kháng thể chống nhân, x/h những kháng thể anti SS-A(Ro) hoặc anti SS-B(La)
- h/c Sjogren thứ phát: đặc trưng bởi những dấu
hiệu của h/c Sjogren+những dấu hiệu (không đầy đủ) của viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, viêm
đa cơ,…
*Theo phân loại Copenhagen
Trang 24+ Bệnh Sarcoid (sarcoidosis)
-Bệnh toàn thân, biểu hiện bằng những nốt hạt đặc hiệu (t/bào bán liên, khổng lồ nhưng không có
hoại tử)
-Tổn thương hạch, phổi, tuyến, da
-Tổn thương tại mắt: viêm GM sợi+khô mắt+viêm MBĐ
Trang 25II.2.Thiếu thành phần nhầy(khô nhuyễn
+ Vết Bitot:do t/b biểu mô KM bị sừng hoá-x/h
những đám trắng dày như bọt xà phòng trên bề
mặt KM n/c vùng khe mi, hình tam giác
+ Khô GM, loét nhuyễn GM
Trang 26II.3.Thiếu thành phần nhầy và nước
II.3.1.Tiên phát: - h/c Lortat-Jacob-teo sơ KM vô căn gây co dính KM:
- Toàn thân:mụn ở da và niêm mạc
- Tại mắt:KM teo sơ, co dính và cạn cùng đồ, mắt sừng hoá (mắt tượng)
II.3.2.Thứ phát:
+ Bệnh mắt hột
+ Bỏng mắt
Trang 28- Tổn thương toàn thân:
+ Tăng cảm ứng
+ Sau vài giờ hoặc vài ngày: sốt cao, mê man, phát ban toàn thân, phù
+ Sau đó: nốt ban mọng đỏ, rộp lên và trợt ra
+ Niêm mạc (đb: mắt, miệng, CQ sinh dục) trợt và loét
+ B/n thường được cấp cứu toàn thân và mắt bị “bỏ quên”
Trang 30Gđ 1: k/m luôn viêm đỏ, g/m viêm, bắt đầu có quá
Trang 31+ H/c Lyel (phát triển tối cấp)
Toàn thân: sốt cao, mê man Mụn phỏng toàn thân
và kết lại thành từng mảng Sau đó tróc ra như
bỏng B/n có thể chết do sốt cao và nhiễm độc
toàn thân
Tại măt: tổn thương gần giống h/c Steven Johnson
Trang 34III Điều trị tuân theo 4 nguyên tắc:
1 Đề phòng sự bốc hơi nước mắt=chớp mắt, kính
tiếp xúc mềm
2 Duy trì nước mắt=nước mắt nhân tạo (VD: thay
thế thành phần nhầy =acid hyaluronic, RDG peptitd (có 3-18 axit amin), high-viscosity
methylcelulose)
Đốt bít điểm lệ
Trang 353.Bảo vệ b/mô giác mạc:
+ EGF (epidermal growth factor):đóng vai trò quan trọng trong sự tồn tại và tái tạo b/mô giác mạc
+ Vitamin A
+ ARI (Aldose Reductase Inhibitor): thường dược dùng để điều trị cho b/n đái đường có viêm g/m chấm nông và khô mắt
Trang 364 Liệu pháp miễn dịch:
+ Cyclosporin A 0,05% tra giỏ tại mắt (tác dụng:cải thiện rõ tr/c khô mắt, giảm các lympho bào hoạt hoá, >chế tiết nước mắt, >mật độ t/b đài
+ Interferon
Trang 37 Điều tri Androgen tại chỗ:
- đang được nghiên cứu
- bảo vệ lớp lipid của phim nước mắt
- bình thường hoá thời gian phá huỷ phim nước mắt
Trang 38Nguyên tắc điều trị khô mắt
+ Kiểm soát môi trường
+ Thuốc chống dị ứng + Sử dụng những sản phẩm ít gây dị ứng
Trang 39Nguyên tắc điều trị khô mắt
+ Cyclosporin A (Restasis)
+ Chất kích thích tiết nước mắt, Cocticoid, chất dinh dưỡng
Trang 40Nguyên tắc điều trị khô mắt
Trang 41Nguyên tắc điều trị khô mắt
cyclosporine, huyết thanh tự thân, kính giữ
ẩm, đóng điểm lệ
Trang 42+ Điều trị h/c Steven Johnson
*Gđoạn cấp-săn sóc mắt:
- rửa sạch tiết tố, tra KS
- dùng que thuỷ tinh tách dính hàng ngày (nếu có khuôn nhựa mềm: đặt vào để cách ly 2 mặt KGM)
* Gđoạn trường diễn:
- khi còn viêm: chống viêm tích cực
=cocticoid+kháng viêm không steroid Tách dính (nếu cần)
Trang 43- Khi bắt đầu gđoạn sơ co:
+ Phối hợp tiêm hoặc tra huyết thanh tự thân (tiêm nhiều đợt, mỗi đợt 15-20 ngày)
+ Vitamin A, nước mắt nhân tạo
+ KS chống bội nhiễm
+ Có thể gọt g/m, tách dính+lót màng ối đặt khuôn
Trang 44+ Phẫu thuật lắp g/m nhân tạo: muốn thành công cần tiến hành các bước sau:
Tái tạo túi k/m=tách dính, ghép niêm mạc
môi/màng ối
Ghép GM nhiều lần
Lắp g/m nhân tạo