Thiết bị điều khiển trình tự chuyển động của bộ phận công tác của các hệ thống máy móc + Các phần tử trễ, nhớ, rơle thời gian + Các phần tử cảm biến bằng tia + Van điều khiển công tắc
Trang 1CÁC HỆ TRUYỀN ĐỘNG KHÍ NÉN
Trang 2Các khái niệm và định nghĩa cơ bản
Trang 3Sơ đồ nguyên lý một hệ truyền động khí nén
Trang 4Các cơ cấu và phần tử cơ bản của một hệ truyền động khí nén
Thiết bị đo, kiểm;
Đường ống và các thiết bị đường ống;
Các thiết bị khác
Trang 5Thiết bị nguồn - Máy nén khí
Chức năng: là các thiết bị tạo ra và cho phép thu năng lượng của không
khí bị nén dưới áp suất nhất định để dùng trong các hệ truyền động.
Phân loại:
Theo áp suất:
+ Máy nén khí áp suất thấp: p ≤ 15 bar
+ Máy nén khí áp suất cao: p ≥ 15 bar
+ Máy nén khí áp suất rất cao: p ≥ 300 bar
Theo nguyên lý hoạt động:
+ Theo nguyên lý thay đổi thể tích: kiểu pittông, cánh gạt, kiểu root, kiểu trục vít
+ Máy nén khí tuabin: máy nén khí li tâm và máy nén khí theo chiều trục
Trang 6Thiết bị phân phối (Van phân phối)
Chức năng: Là các thiết bị dùng để hướng dòng khí nén tới các
khoang làm việc của các cơ cấu chấp hành khí nén hoặc xả từ đó
ra ngoài khí quyển
Nguyên lý hoạt động:
Trang 7 Kí hiệu van phân phối
Van đảo chiều 3/2
Van đảo chiều 5/2
Van đảo chiều 5/3
Cách gọi tên và kí hiệu một số van phân phối
Trang 8 Tín hiệu tác động:
Trang 10Thiết bị điều chỉnh
Các thiết bị điều chỉnh áp suất:
Các thiết bị điều chỉnh lưu lượng (tốc độ):
Trang 11Van an toàn
Nhiệm vụ: đảm bảo an toàn cho hệ thống khi quá tải Khi áp suất
lớn hơn áp suất cho phép của hệ thống, thì dòng áp suất khí nén
sẽ thắng lực lò xo, và như vậy khí nén sẽ theo của R ra ngoài khí quyển
Kết cấu
Ký hiệu
P (1)
R (3)
Trang 12Van tràn
Nhiệm vụ: Nguyên tắc hoạt động như van an toàn, nhưng chỉ
khác ở chỗ là khi áp suất ở cửa P đạt được giá trị xác định, thì của
P sẽ nối với cửa A, nối với hệ thống điều khiển
Kết cấu
A
Trang 13Van điều chỉnh áp suất
Nhiệm vụ: Giữ áp suất được điều chỉnh khổng đổi, mặc dù có sự thay đổi bất thường của tải trọng làm việc ở phía đường ra hoặc
sự giao động của áp suất ở đường vào van
Ký hiệu
Kết cấu
Trang 14Rơle áp suất
Nhiệm vụ: đóng mở công tắc điện, khi áp suất trong hệ thống
vượt quá mức yêu cầu
Kết cấu
Trang 15Van tiết lưu Nhiệm vụ: điều chỉnh lưu lượng dòng chảy, tức là điều chỉnh vận
tốc hoặc thời gian chạy của cơ cấu chấp hành
Van tiết lưu có tiết diện không thay đổi
Van tiết lưu có tiết diện thay đổi
Trang 16Van một chiều
Nhiệm vụ: Van một chiều có tác dụng chỉ cho khí nén đi
qua một chiều, chiều ngược lại bị chặn
Kết cấu
Ký hiệu
Trang 17Bộ điều chỉnh tốc độ
Nhiệm vụ: điều chỉnh lưu lượng dòng chảy, tức là điều
chỉnh vận tốc hoặc thời gian chạy của cơ cấu chấp hành
Van tiết lưu có tiết diện không thay đổi
Van tiết lưu có tiết diện thay đổi
Trang 18Thiết bị điều khiển
trình tự chuyển động của bộ phận công tác của các hệ thống máy móc
+ Các phần tử trễ, nhớ, rơle thời gian
+ Các phần tử cảm biến bằng tia
+ Van điều khiển (công tắc hành trình)
+ Các phần tử thuật toán lôgic
Trang 19Van điều khiển (công tắc hành trình)
Ký hiệu
Trang 20Các phần tử thuật toán logic
Trang 22Kết cấu
c) Van xả khí nhanh
Kí hiệu
Van xả khí nhanh thường lắp ở vị trí gần cơ cấu chấp hành,
ví dụ pittong, có nhiệm vụ xả khí nhanh ra ngoài
Trang 23Các phần tử trễ, nhớ, rơle thời gian
Trang 24Các phần tử trễ, nhớ, rơle thời gian
a) Rơle thời gian ngắt chậm
Kí hiệu Biểu đồ thời gian
Trang 25Các phần tử cảm biến bằng tia
vực mà cảm biến không tiếp xúc bằng điện không thể đảm nhận được, như điều kiện nóng, ảnh hưởng của nước, ảnh hưởng của điện trường…
+ Cảm biến bằng tia rẽ nhánh
+ Cảm biến bằng tia phản hồi
+ Cảm biến bằng tia qua khe hở
Trang 26a) Cảm biến bằng tia rẽ nhánh
Ví dụ ứng dựng
Trang 27b) Cảm biến bằng tia phản hồi
Ứng dụng cảm biến để kiểm tra kích
thước chi tiết chính xác mép băng tải của dây chuyền Ứng dụng cảm biến để theo dõi vị trí
Trang 28c) Cảm biến bằng tia qua khe hở
Ứng dụng cảm biến để theo dõi độ lệch mép của 2 băng chuyền được ép vào
nhau
Kết cấu và kí hiệu
Trang 29Cơ cấu chấp hành khí nén
Chức năng: là các thiết bị khí nén được sử dụng để nhận và biến đổi
trực tiếp nguồn năng lượng khí nén thành động năng chuyển động cơ học của bộ phận công tác
+ Xi lanh quay bằng thanh răng
Động cơ khí nén:
+ Động cơ bánh răng + Động cơ trục vít + Động cơ cánh gạt + Động cơ pít tông + Động cơ tuabin
Trang 312 Xylanh tác dụng hai chiều (tác dụng kép)
Áp suất khí nén được dẫn vào cả hai phía của xylanh
Kết cấu
Kí hiệu
Trang 323 Xylanh màng
a Xylanh màng kiểu cuộn
b Xylanh màng kiểu hộp
Trang 334 Xylanh không cần piston
a Xylanh kiểu băng đai:
Trang 344 Xylanh không cần piston
b Xylanh kiểu rãnh then hoa
Trang 354 Xylanh không cần piston
c Xylanh với bộ li hợp bằng nam châm
Trang 365 Xylanh quay bằng thanh răng
Phạm vi quay có thể 90o, 180o, và 360o
Trang 371 Động cơ bánh răng
Động cơ khí nén
Trang 382 Động cơ trục vít
Động cơ khí nén
Động cơ trục vít (hãng Atlas Copco)
3 Động cơ cánh gạt
Trang 394 Động cơ pittong hướng kính
Động cơ khí nén
5 Động cơ pittong dọc trục
Trang 40Động cơ khí nén
6 Động cơ tuabin
7 Động cơ màng
Trang 42Đường ống và các thiết bị đường ống
Chức năng:
Để chuyển tải dòng khí nén tới các điểm tiêu thụ
Là các kênh điều khiển của từng thiết bị khí nén riêng biệt trong một số trường hợp
Trang 44CHƯƠNG III:
ĐIỀU KHIỂN CÁC HỆ TRUYỀN ĐỘNG KHÍ NÉN
Trang 45Các hệ truyền động-tự động khí nén làm việc theo chu trình được chia theo điều khiển thành ba nhóm:
3) Điều khiển theo áp suất
1) Điều khiển theo vị trí;
2) Điều khiển theo thời gian;
Trang 46Điều khiển theo vị trí
x11, x12: tín hiệu từ các công tắc hành trình (cảm biến vị trí)
f, f : tín hiệu điều khiển đến van phân phối
Trang 47Điều khiển theo thời gian
Điều khiển theo thời gian bằng cam Điều khiển theo thời gian 4 cơ cấu chấp
hành khí nén bằng rơle thời gian
Trang 48Điều khiển theo áp suất
Trang 49Hệ điều khiển lôgic
Đa số các hệ thống tự động sử dụng trong thực tế, trong đó cả các hệ truyền động-tự động khí nén thuộc nhóm các hệ thống điều khiển ngắt quãng Hệ điều khiển của các hệ thống tự động này được xây dựng trên
cơ sở của lý thuyết điều khiển lôgic (hay rơle)
Các tín hiệu đầu vào X1, X2, , Xm và các tín hiệu đầu ra Z1, Z2, ,
Zn đều là các tín hiệu nhị phân có hai giá trị 0 hoặc 1
Các phép tính được thực hiện trên các tín hiệu này đều dựa
trên các qui tắc và tính chất của đại số logic
Thiết bị điều khiển Rơle
Z1
Z2
Zn
X1
X2
Xm
Trang 50 Hệ điều khiển đơn bước:
Hệ điều khiển đa bước:
Trang 51( ) ( ) ( ), ( ) ( ) ( 1) ( ) ( ), ( ) ( )
Trang 52 Hệ điều khiển lôgic được phân loại thành:
Hệ đồng bộ: các giá trị đầu vào được tiếp nhận và diễn ra các biến
đổi, thực hiện theo (2.1) và (2.2) chỉ tại các thời điểm khi các loại tác động được đưa vào một kênh đặc biệt được tách riêng (kênh đồng bộ-kênh còn lại được gọi là kênh thông tin)
Hệ dị bộ: không có kênh đồng bộ được tách riêng như ở trên
Đa số các hệ điều khiển của các máy và dây chuyền tự động (kể
cả các hệ truyền động-tự động khí nén) đều là các hệ dị bộ Bởi
vậy, ta sẽ chỉ xét mô hình các hệ điều khiển loại này
Các điều kiện làm việc của các hệ điều khiển lôgic (dị bộ) thường được mô tả bằng các phương pháp qui ước, trong đó hay dùng hơn
cả là phương pháp mô tả bằng các bảng đóng mở hoặc bằng biểu
đồ trạng thái làm việc
Trang 53Mô tả hoạt động của hệ truyền động khí nén bằng biểu
đồ trạng thái làm việc
Hệ truyền dẫn của các máy và dây chuyền tự động là một tập hợp của các hệ dẫn động cơ sở mà từng hệ đó tương ứng với một bộ phận công tác xác định
Trang 55Chế độ hoạt động
1 Chế độ tự động: sau khi khởi động, chu trình làm việc
của máy sẽ được thực hiện một cách tuần tự, nhắc lại liên tục Máy chỉ dừng lại khi nào có tín hiệu báo
dừng;
2 Chế độ bán tự động;
3 Chế độ hiệu chỉnh
Trang 56Biểu đồ trạng thái làm việc
Biểu đồ trạng thái làm việc
cho phép mô tả trình tự thay
đổi trạng thái và chuyển
động của các cơ cấu chấp
hành trong suốt cả thời
gian chu trình làm việc của
nó
Biểu đồ trạng thái của hệ thống với
hai cơ cấu chấp hành
Trang 57Biểu đồ trạng thái của hệ thống với ba cơ cấu chấp hành
Trang 58Biểu đồ trạng thái làm việc tiêu chuẩn
Một biểu đồ làm việc của hệ truyền động khí nén được gọi là một biểu
đồ tiêu chuẩn nếu như bắt đầu của mỗi chuyển động tại bước đang xét được xác định bằng một trong ba phương pháp dưới đây:
1 Bằng toàn bộ các thay đổi trong hệ truyền động khí nén xảy ra tại thời điểm cuối của bước trước đó và được xác định bởi các phần
tử điều khiển hành trình (công tắc hành trình);
2 Bằng toàn bộ các thay đổi trong hệ truyền động khí nén xảy ra tại thời điểm cuối của bước trước đó đồng thời thỏa mãn một số điều kiện lôgic cho phép làm việc nhất định;
3 Chỉ cần thỏa mãn một số điều kiện lôgic cho phép làm việc nhất định.
Trang 59Cấu trúc của hệ điều khiển các hệ truyền động-tự
động khí nén làm việc theo chu trình
Sơ đồ khối tổng quát
Trang 60Sơ đồ khối hệ điều khiển rút gọn
Trang 61Sơ đồ mạch lôgic điều khiển trigơ kiểm soát hai vị trí của bộ phận công tác
Trang 62Sơ đồ mạch lôgic điều khiển trigơ kiểm soát hơn hai vị trí của bộ phận công tác
Trang 63Điều kiện bổ xung
1 Không cho phép van phân phối của hệ truyền động làm việc với các giá trị chưa xác định của tín hiệu vào chính, tức là không cho phép có trạng thái trùng lặp trong hệ thống điều khiển-điều này sẽ phá hủy chu trình làm việc bình thường của hệ truyền động;
2 Hệ điều khiển được xây dựng phải đảm bảo an toàn cho toàn bộ
hệ thống truyền động khi có sự cố-tức là hệ thống dừng lại Khi khắc phục xong sự cố-muốn hệ thống làm việc phải có tín hiệu khởi động lại (ví dụ trong trường hợp mất nguồn đột ngột rồi có lại );
3 Hệ truyền động chỉ có thể bắt đầu làm việc ở chế độ tự động khi toàn bộ các bộ phận công tác ở vị trí ban đầu được qui định;
4 Khi hệ thống làm việc ở chế độ tự động thì các công tắc điều
khiển tay (của chế độ chính) không có tác dụng và ngược lại
Trang 64Sơ đồ hệ điều khiển hệ truyền động-tự động khí nén làm việc
theo chu trình có tính đến điều kiện làm việc bổ sung
KĐL: kiểm tra điều kiện lôgic;
KVĐ: kiểm tra vị trí ban đầu của các
bộ phận công tác;
KCH: kiểm tra trạng thái các công tác hành trình
Trang 66 Phép lặp lôgic (cộng và nhân nhiều lần cùng một biến)
Trang 67Ví dụ về biến đổi lôgic
Trang 68• Việc thực hiện các sơ đồ lôgic điều khiển như vậy được tiến hành nhờ các mạch và phần tử lôgic - được gọi là các phần tử lôgic (hay các phần tử tự động) cơ bản Mỗi phần tử như thế có kết cấu cho phép thực hiện một
trong những phép tính lôgic cơ bản được xét tới ở trên
• Tùy thuộc vào loại năng lượng được sử dụng trong làm việc, các phần tử tự động (phần tử lôgic) có thể là các
phần tử tự động điện, điện tử, thủy lực và khí nén.
Trang 69Khái lược về các phần tử tự động khí nén và việc hiện
thực các phép tính lôgic cơ bản trên chúng
Phụ thuộc vào dải áp suất áp suất làm việc, các phần tử
tự động khí nén được chia làm ba nhóm chính:
Dải áp suất cao: Plv=(0.24 – 0.63) Mpa
(kết cấu kiểu van trượt)
Dải áp suất trung bình: Plv=(0.14 – 0.24) Mpa
(kết cấu dạng màng, bi, xinfôn )
Dải áp suất thấp: Plv=(0.01 – 0.15) Mpa
(các phần tử tia khí nén)
Trang 70a) Nhóm các phần tử tự động khí nén làm việc ở dải áp suất cao
Sơ đồ van 3/2 điều khiển cơ
Sơ đồ van 3/2 điều khiển bằng khí nén
Trang 71Hiện thực các phép tính lôgic trên các phần tử áp suất
cao (loại van 3/2 và 5/2)
Trang 72Hiện thực các phép tính lôgic trên các phần tử áp suất
cao (loại van 3/2 và 5/2)
Trang 73Hiện thực các phép tính lôgic trên các phần tử áp
suất cao (loại van 3/2 và 5/2 (tiếp)
Trang 74Sử dụng các phần tử tự động khí nén trong việc thiết
Ví dụ thiết lập sơ đồ điều khiển cho hàm điều khiển sau:
Trang 75Sơ đồ điều khiển hệ truyền động khí nén có 1 CCCH bằng van 3/2
Trang 76r r
r r
Trang 77Sơ đồ hiện thực các phép tính lôgic cơ bản bằng các phần tử USEPPA
Trang 78Sơ đồ hiện thực các phép tính lôgic cơ bản bằng các phần tử USEPPA
Trang 79Sơ đồ hiện thực các phép tính lôgic cơ bản bằng các phần tử USEPPA
Trang 80Sơ đồ giữ chậm thời gian bằng các phần tử USEPPA: a) Sơ đồ mạch giữa chậm; b) đồ thị x(t) và f(t)
Trang 81c) Nhóm các phần tử tự động khí nén làm việc ở dải áp suất thấp
Plv=(0.01 – 0.15) Mpa
Các phần tử thuộc nhóm này chủ yếu là các phần tử tia khí nén
Nguyên lý làm việc của các phần tử loại này dựa trên sự tác động của các
dòng tia khí với nhau, hoặc với thành các kênh dẫn hoặc dựa trên hiệu ứng rối hóa, xoáy hóa của các dòng tia khí nén
Trong kết cấu của các phần tử tia khí nén không sử dụng các chi tiết động Chính vì vậy mà thời gian hoạt động của chúng dường như không bị giới hạn
và có thể đáp ứng tần số làm việc lớn (tới vài trăm Hz)
Các phần tử tia này thường được chế tạo hàng loạt bằng các vật liệu rẻ tiền (nhựa) theo những gam phần tử cơ bản khác nhau và tập hợp thành hệ các phần tử tự động hoàn chỉnh phục vụ cho việc xây dựng các mạch lôgic điều khiển riêng rẽ và các hệ điều khiển nói chung
Trong thực tế gặp rất nhiều loại hệ các phần tử tia khí nén như vậy (ví dụ
SMST, VONGA, AIRLOG )
Trang 82Sơ đồ các phần tử tia khí cơ bản của hệ VONGA:
a) phần tử ST - 41; b) phần tử ST – 43; c) phần tử ST – 42; d) cách lắp ráp các phần tử
Trang 83Bảng trạng thái
Trang 84Sơ đồ hiện thực các phép tính lôgic trên các phần tử ST-41
Trang 85Sơ đồ rơle thời gian tia khí nén
Trang 86Sơ đồ phần tử biến đổi tín hiệu dịch chuyển cơ khí thành tín hiệu khí nén
a) sử dụng bản chắn ngăn dòng tia khí; b) sử dụng đối áp
Trang 87Tổng hợp hệ điều khiển các hệ truyền động-tự động
Các hệ điều khiển thường được chia làm hai nhóm: đơn bước và đa bước
Các hệ đơn bước là các hệ mà trong đó tại bất cứ thời điểm
xét nào, tổ hợp giá trị các tín hiệu đầu ra cũng được xác định
đơn trị bằng tổ hợp các giá trị tín hiệu ở đầu vào và hoàn toàn
không phụ thuộc vào tổ hợp giá trị các tín hiệu đầu vào ở bước
trước đó
Đối với các hệ đa bước, tổ hợp các tín hiệu ra được xác định
không chỉ bằng trạng thái đầu vào tại tại thời điểm xét mà còn
phụ thuộc vào cả tổ hợp giá trị các tín hiệu vào ở các bước
trước đó
Để tổng hợp hệ điều khiển đơn bước, ta chỉ cần sử dụng các
phần tử tự động lôgic cơ bản, còn đối với các hệ đa bước,
ngoài ra chúng ta phải sử dụng cả các loại phần tử nhớ, phản
hồi, khác nhau nữa
Trang 88 Hoạt động của các hệ loại vừa nêu có thể mô tả bằng biểu đồ trạng thái làm việc và trên cơ sở đó có thể tiến hành tổng hợp sơ
đồ nguyên lý điều khiển khí nén cho toàn bộ hệ truyền động
Việc tổng hợp các hệ điều khiển phụ thuộc vào loại phần tử tự động khí nén được chọn, vào kiểu van phân phối khí nén được dùng để điều khiển các hệ truyền động
Cùng một bài toán tổng hợp hệ điều khiển cho một hệ truyền
động với những yêu cầu và điều kiện làm việc cho trước ta thu được một sơ đồ điều khiển lôgic nhưng lại có thể có nhiều sơ đồ nguyên lý khí nén khác nhau cùng đáp ứng được các yêu cầu và điều kiện làm việc của hệ truyền động-tự động khí nén
Trang 89Trình tự của bài toán tổng hợp hệ điều khiển các hệ
1 Liệt kê và hệ thống toàn bộ các yêu cầu và điều kiện làm việc của hệ truyền động-tự động khí nén mà ta phải tiến hành tổng hợp hệ điều khiển cho nó;
2 Mô tả điều kiện làm việc của hệ truyền động bằng biểu đồ trạng thái làm việc tương ứng; nếu như biểu đồ thu được chưa phải ở dạng tiêu chuẩn, phải biến đổi và phân nhỏ biểu đồ có được thành các
biểu đồ tiêu chuẩn cơ sở;
3 Xác định các tín hiệu vào độc lập của hệ điều khiển lôgic: x1, x2, ,
xm tương ứng với các bộ phận công tác gắn với các cơ cấu chấp
hành của hệ truyền động;
4 Lập bảng trạng thái đóng, mở cho tất cả các tín hiệu vào x1, x2, , xmtrên biểu đồ trạng thái cho trên toàn bộ các bước của chu trình làm việc;