1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Đọc hiểu tiếng anh thi thpt quốc gia

15 634 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tìm ý chính của bài đọc (Main idea). 2. Xác định mục đích của bài (Purpose). 3. Nhận diện cách tổ chức ý tưởng hoặc bố cục chung (General organization). TYPE 2:SPECIFIC QUESTIONS(câu hỏi chi tiết) 4. Xác định câu cụm từ đồng nghĩa (Restatement). 5. Suy luận tìm hàm ý (Inference). 6. Tìm từ đồng nghĩa trái nghĩa (Vocabulary). 7. Xác định thông tin không được đề cập đến trong bài (unstated details) 8. Tìm từ hoặc cụm từ được nói đến được quy chiếu đến (Reference). 9. Xác định thông tin được nêu trong bài(Stated detail) 10.Xác định thông tin nằm ở đâu trong bài (Where question) 11. Xác định thái độ tác giả (author’s attitude)Việc phân loại được dạng bài sẽ góp phần giúp bạn rút ngắn thời gian làm bài

Trang 1

1

*Gồm 2 kiểu bài chính

TYPE 1:GENERAL QUESTIONS(câu hỏi tổng quát)

1 Tìm ý chính của bài đọc (Main idea)

2 Xác định mục đích của bài (Purpose)

3 Nhận diện cách tổ chức ý tưởng hoặc bố cục chung (General organization)

TYPE 2:SPECIFIC QUESTIONS(câu hỏi chi tiết)

4 Xác định câu cụm từ đồng nghĩa (Restatement)

5 Suy luận/ tìm hàm ý (Inference)

6 Tìm từ đồng nghĩa/ trái nghĩa (Vocabulary)

7 Xác định thông tin không được đề cập đến trong bài (unstated details)

8 Tìm từ hoặc cụm từ được nói đến/ được quy chiếu đến (Reference)

9 Xác định thông tin được nêu trong bài(Stated detail)

10.Xác định thông tin nằm ở đâu trong bài (Where question)

11 Xác định thái độ tác giả (author’s attitude)

*Việc phân loại được dạng bài sẽ góp phần giúp bạn rút ngắn thời gian làm bài

READING COMPREHENSION

Trang 2

2

Trang 3

3

Trang 4

4

Trang 5

5

PARAPHRASING là cách phát biểu lại đoạn văn,câu văn bằng một cách khác nhưng không làm thay đổi nghĩa

a.Tìm từ đồng nghĩa

Ex:Teenage criminal is the burning issue that the city has to address due to recent

violence

( Tội phạmvị thành niên là vấn đề mà thành phố này đang phải đối mặt do tình trạng bạo lực xảy ra gần đây )

Trong câu này, những từ in đậm là những từ bạn có thể paraphrase Nhiệm vụ của bạn

là tìm ra những từ tương đương với từ in đậm, đảmbảo sắc thái nghĩa của câu không thay đổi

Ta có: Teenage criminal = Young criminal ( Tội phạm vị thành niên, tội phạm trẻ tuổi) , Address= cope with, (Giải quyết, đương đầu), Due to = Because of ( Bởi vì) Nhờ vậy, ta

sẽ có một câu văn được paraphrase

b.Thay đổi trật tự của từ/ câu

Trang 6

6

So với cách a, thì giải pháp này an toàn hơn Vì việc tìm một từ synonym, không chỉ đơn thuần phải tương đương về nghĩa, mà còn phù hợp với sắc thái, bối cảnh của câu.Nói

cách khác, thì thay đổi trật tự của cậu

Ex:Writing essays can be a challenging task

Đối với câu này, bạn thay đổi trật từ của cụm danh từ“challenging task” bằng cách đặt challenging phía sau task nối lại bằng mệnh đề quan hệ which

Ta có

Writing essays can be a task which is challenging

c.Các cấu trúc ngữ pháp tương đương

Ex.This five year plan permits local people to support finance without paying any extra fee

(Kế hoạch năm năm này cho phép người dân nhân sự hỗ trợ về mặt tài chính màkhông phải trả thêm bất kỳ chi phí nào)

Trong câu này, xuất hiện cấu trúc ngữ pháp permitsb to do sth, thể chủ định Chúng ta paraphrase bằng cách chuyển về thể bị động là To be allowed/permitted to do sth

Local people are allowed to support finance without paying any extra free

d.Nắm bắt ý chính của câu

Ex.Youngcriminal is the burning issue that the city needs to cope with because of recent violence

Dựa vào 2 từ burning issue (vấn đề nóng hổi, thu hútsự quan tâm của công chúng), recent violence (bạo lực xảy ra gần đây), có thể suy ra ý chính của câu này Đây là một vấn đề cần được giải quyết cấp bách Do đó, chúng ta paraphrase câu này như sau

Youngcriminal is the issuethat the city needs to address urgentlybecause of recent violence

Lưu ý một chút là “address urgently” đã bao hàm ý “nóng hổi, được dư luận quan tâm” rồi, nên chúng ta có thể bỏ burning trước issue đi

7 cách để diễn đạt khác nhau nhưng đều cùng một ý

Ex1.Watching TV too much affects negatively people’s poorer health

Ex2.Listening to music develops people’s imagination

Cách 1 Đảo kết quả làm chủ ngữ

First, people’s poorer health is a negative effect of watching television

First, people’s imagination development is a positive effect of listening to music

Cách 2 Chủ ngữ là đối tượng

Television watchers, first, can suffer health problems

Music listeners, first, can develop their imagination

Cách 3 Chủ ngữ giả (dạng bị động)

Trang 7

7

It is, first, believed that watching television too much has a negative effect on people’s health

It is, first, thought that listening to music is to develop people’s imagination

Cách 4 Chủ ngữ là một cụm danh từ đệm

This hobby, first, can have a negative effect on people’s health

First, this hobby can have a positive effect on people’s imagination

Cách 5 Chủ ngữ là từ chỉ đường

The first disadvantage of watching television is to affect people’s health

The first advantage of listening to music is to develop people’s imagination

Cách 6 Câu chính phụ

When people watch television too much, their health can be negatively affected

= Because people watch television too much, their health can be negatively affected

If people listen to music, they can develop their imagination

Cách 7 Câu đẳng lập

People watch television too much, and therefore, their health may be negatively affected People listen to music, and therefore, they can develop their imagination

Example :Television is one of the main subjects of conversation, at school, in

offices, at home and in the street, as well as being written about in all the newspapers

At school or in offices, television is considered as a topic _

A for learning

B for people to talk about

C for discussion

D for entertainment

Mặc dù câu hỏi không hỏi trực tiếp, nhưng ta cũng thấy rằng điều mấu chốt của câu hỏi

trên nằm ở nghĩa của từ conversation Trong 4 phương án thì “(a topic) for people to talk about” là cách diễn đạt có ý gần nhất ĐÁP ÁN B

Trang 8

8

Trang 9

9

Trang 10

10

Trang 11

11

Trang 12

12

Trang 13

13

Trang 14

14

Trang 15

15

Ngày đăng: 17/04/2016, 19:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w