1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Con Cò của Chế Lan Viên

140 510 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình ảnh con cò qua bài thơ mang nhiều ý nghĩa tượng trưng. Luôn luôn biến hóa trong bài hát về lời ru, về con cò,...

Trang 1

- Cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ.

- Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả

1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp

3 Đồ dùng dạy học:

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài mới.

Hoạt động 1 : Đọc – hiểu văn bản:

GV hướng dẫn đọc: giọng thủ thỉ,

tâm tình như lời ru

GV đọc mẫu một đoạn  H/S đọc 

GV nhận xét

Lan Viên?

(1920 – 1989) tên khai sinh Phan Ngọc

Hoan Quê ở Cam Lộ – Q.Trị Là

một trong những tên tuỗi hàng đầu

của nền thơ ca VN thế kỷ 20 Năm

1996 ông được nhà nước truy tặng

g.thưởng HCM về văn học nghệ

thuật

Sáng tác 1962, in trong tập Hoa ngày

thường – chim báo bão (1967)

I Đọc – hiểu văn bản:

Trang 2

Gv: Cho h/s đọc vài từ khó trong

phần chú thích?

thơ? Thể thơ tự do

mấy phần? ND chính từng phần?

bắt đầu đến với tuổi ấu thơ

thức của tuổi thơ trở nên gần gũi

& sẽ theo cùng con người trên mọi

chặng đường đời

lý về ý nghĩa của lời ru và lòng

mẹ với c/đ mỗi người

hình ảnh con cò Biểu tượng của con

cò trong VH nói chung và trong VH

dân gian nói riêng là gì?

Tứ thơ xuất phát từ h/ả con cò

trong ca dao, trong những lời ru của

mẹ b.tượng cho h/a người nông dân,

người phụ nữ

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản:

ntn?

- Lời giới thiệu h/ả con cò 1 cách

tự nhiên, hợp lý qua những lời ru

của mẹ thuở nằm nôi Trong lời mẹ

ru không thể thiếu con cò ấy

những câu thơ nào rất quen thuộc?

Những câu ấy lấy ra từ những câu

ca dao nào?

Từ: “ Con cò bay lả bay la

Bay từ cổng phủ bay ra cánh

đồng”

“ Con cò bay lả bay la

Bay từ cửa phủ bay về Đồng

dao trong bài thơ?

c Từ khó

3 Bố cục: 3 phần

II Tìm hiểu văn bản:

1 Hình ảnh con cò qua những lời ru

bắt đầu đến với tuổi thơ

- H/ả con cò được g.thiệu tự nhiêntừ những câu ca dao qua lời ru củamẹ

- Vận dụng s.tạo h/ả con cò trong cadao

Trang 3

- Vận dụng sáng tạo h/ả con cò

trong ca dao và thể thơ tự do với ý

nghĩa b.tượng phong phú:

điều gì?

- 2 bài đầu h/ả con cò gơi tả k.gian

và khung cảnh quen thuộc, nhịp điệu

nhẹ nhàng thong thả của c/s thời xưa

- Câu sau h/ả con cò t.trưng cho

những con người, nhất là người phụ

nữ đang nhọc nhằn, vất vả để kiếm

sống nuôi con

bờ sông

Cài cò đi đón cơn mưa Tối tăm mù

mịt ai đưa cò về

Lăn lội thân cò khi quãng vắng

nghĩa b.tượng phong phú trong ca dao,

CLV đã mượn để làm điểm tựa cho

những liên tưởng sáng tạo nhưng rất

gần gũi, quen thuộc và có g.trị

b.cảm khá cao Điều này thể hiện

rất rõ ở những câu hát vỗ về,

nhắn nhủ của mẹ Đó là những

lời nào?

“ Cò một mình cò phải kiếm lấy

ăn, con có mẹ con ăn rồi lại ngủ …

ngủ yên … sữa mẹ nhiều con ngủ

chẳng phân vân”

về này?

- Lời vỗ về là t/c của người mẹ bao

la, là t/y và sự che chở của mẹ

hiền Đoạn thơ khép bằng điệp ngữ

thanh bình & c/s bình yên

=> gợi tả không gian & khung cảnhquen thuộc, thong thả của c/s thờixưa, nhất là h/ả người phụ nữ

=> Lời vỗ về là t/c của người mẹbao la, là t/y, sự che chở của ngườimẹ hiền

4 Củng cố, dặn dò:

* Củng cố: - Nhận xét về h/ả con cò trong đoạn văn I?

* Dặn dò: Học bài,

Soạn phần tiếp của văn bản Con cò

5 Rút kinh nghiệm

*******************************************

Trang 4

- Cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ.

- Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả

1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp

3 Đồ dùng dạy học:

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp: KTSS

2 Bài cũ: Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến với tuổi thơ

3 Bài mới:

Tiết trước các em đã phần nào thấy được t/c của người mẹ qua hình ảnh con cò

trong bài ca dao Để khắc thêm ý nghĩa của hình tượng con cò Chúng ta tìm hiểu tiếpphần hai

Hoạt động 1: Tìm hiểu Hình ảnh con cò

đi vào tiềm thức của tuổi thơ

triển ntn trong mối q.hệ với em bé?

Với tình mẹ?

gần gũi & thân thiết, theo con người

đến cả c/đ: khi nằm nôi → khi đến

- H/ả còn cò được XD = sự liên tưởng,

t.tượng phong phú và độc đáo của tác

giả, như bay từ câu ca dao để sống trong

tâm hồn con người, theo cùng và nâng

đỡ tâm hồn con người

Gv: Nhận xét về sự l.tưởng, t.tượng

- H/ả cò mang ý nghiã biểutượng về lòng mẹ, về sự che

Trang 5

- H/ả cò mang ý nghiã biểu tượng về

lòng mẹ, về sự che chở, bao dung, dùi

dắt, nâng đở dịu dàng, bền bỉ của mẹ

hiền

Hoạt động 2: Tìm hiểu Suy ngẫm và

triết lí về ý nghĩa của tình mẹ và lời ru

đối với cuộc đời mỗi con người

khổ thơ?

- Êm ả, nhẹ nhàng như lời ru

- Vẫn là âm điệu à ơi, những câu thơ

ngân nga theo nhịp nôi đưa con vào giấc

ngủ H/ả con cò bây giờ chỉ mang

một b.tượng tấm lòng người mẹ, lúc

nào cũng ở bên con đến suốt c/đ con

của tình mẹ?

- Quy luật tình cảm Mọi q.luật của t/c

có ý nghĩa bền vững sâu sắc

“ Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con”

Một con cò thôi qua nôi

Gv: 4 câu thơ gợi cho em liên tưởng

điều gì?

- t/c của mẹ sâu sắc, bền bỉ

giọng điệu của bài thơ, cách thể hiện

ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện

tư tưởng của nhà thơ?

những lời hát ru có cần thiết hay

không? Vì sao?

Hoạt động 3: Tổng kết

Gv: Cho h/s đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập

Gv: Cho h/s chỉ ra cách vận dụng lời ru

ở bài Con cò và bài Khúc hát ru

những em bé lớn trên lưng mẹ.

chở, bao dung, dịu dàng, bền bỉcủa mẹ hiền

3 Suy ngẫm và triết lí về ý nghĩa của tình mẹ và lời ru đối với cuộc đời mỗi con người

- Âm điệu nhẹ nhàng, êm ả

- H/ả cò là biểu tượng, tấmlòng người mẹ lúc nào cũng ởbên con đến suốt c/đ con

- Từ xúc cảm mở ra suy tưởngkhái quát thành những triết lý

III Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK

IV Luyện tập

4 Củng cố, dặn dò:

* Củng cố: - H/ả con cò trong bài thơ trên có ý nghĩa biểu tượng gì?

A Biểu tượng cho người nông dân

B Biểu tượng cho người phụ nữ

C Biểu tượng cho tấm lòng người mẹ và những lời hát ru

* Dặn dò: Học bài, Làm bài tập 2 phần luyện tập

Trang 6

5 Rút kinh nghiệm

1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp

3 Đồ dùng dạy học:

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động 1: Cho H/S tìm hiểu bài:

Gv: H/S nhắc lại đề bài?

Gv: Em hãy nêu yêu cầu của đề

- Đặt một nhan đề để gọi hiện tượng

ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của

mình

Gv: Nêu những điểm cần chú ý?

- Vứt rác ra đường hoặc những nơi

công cộng Ngồi bên hồ dù là hồ

đẹp nổi tiếng, người ta cũng tiện tay

vứt rác xuống

Hoạt động 2: Lập dàn ý :

Gv: Dẫn dắt vấn đề ntn?

- Khuyến khích học sinh có nhiều cách

đặt vấn đề khác nhau

I Tìm hiểu đề bài

Đề : Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng.Ngồi bên hồ dù là hồ đẹp nổi tiếng, người ta cũng tiện tay vứt rác xuống

Em hãy đặt một nhan đề để gọi hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình

II Lập dàn ý

A Mở bài: Giới thiệu vấn đề môi trường ờ nước ta hiện nay

- Khẳng định hiện tượng này làthiếu văn hóa văn minh

B Thân bài:

Trang 7

Gv: : Phần thân bài cần làm những

gì?

- Phân tích nguyên nhân dẫn đến vấn

đề có rác thải

- Do lối sống ích kỉ, chỉ nghĩ đến mình

mà không nghĩ đến người khác

- Do thói quen xấu đã có từ lâu

- Do không nhận thức hành vi của

mình là vô thức , thiếu văn hóa văn

minh, là phá hoại môi trường sống

- Do việc GD cho người dân ý thức

bảo vệ môi trương chưa được làm

thường xuyên và việc xử phạt chưa

nghiêm túc

Gv: Phần kết bài cần đưa ra ý gì?

- Khẳng định hành vi đó là thiếu văn

hóa cần phê phán

- Giáo dục ý thức của mỗi người

Hoạt động 3: Trả bài – nhận xét:

Gv: : Cho hs nhận xét về bài làm

của mình, tự sửa chữa sai sót (nếu

có)

Sau khi H/S nhận xét – GV nhận xét

bổ sung

Ưu: - đủ 3 phần

- Biết sử dung luận cứ rõ ràng

- Biết sử dụng c/m phân tích có

dẫn chứng

Nhược: - Chữ cẩu thả

- Bài còn sơ sài

- Về nội dung

- Lỗi chính tả

- Cách diễn đạt

Gv: Cho học sinh đổi bài lẫn nhau

Hoạt động 4: Sửa lỗi – Gọi điểm

Gv: Nêu một số lổi tiêu biểu:

- Đặc biệt lỗi chính tả: chọn những

lỗi cả lớp

cần phải tránh Đây là những lỗi

cần phải sửa ngay và lưu ý cho bài

làm tới

Gv: cho học sinh Đọc bài tiêu biểu

Gv: Cho H/S nhận xét cách làm của

hai bài vừa đọc

Phân tích nguyên nhân

- Do lối sống ích kỉ, chỉ nghĩ đến mình mà không nghĩ đến người khác ( dẫn chứng)

- Do thói quen xấu đã có từ lâu (dẫn chứng)

- Do không nhận thức hành vi củamình là vô thức , thiếu văn hóa văn minh, là phá hoại môi trườngsống ( dẫn chứng)

- Do việc GD cho người dân ýthức bảo vệ môi trương chưa đượclàm thường xuyên và việc xửphạt chưa nghiêm túc ( dẫnchứng)

C Kết bài : Khẳng định hành vi đó là thiếu văn hóa cần phê phán

- Giáo dục ý thức của mỗingười

III Trả bài – nhận xét

IV Sửa lỗi – Gọi điểm

* Sửa lỗi

Trang 8

Gv: đọc một bài chưa hay , cho học sinh

nhận xét về bài văn, chỉ ra những

lỗi cần sửa và cần tránh

Gv: Gọi lấy điểm vào sổ

* Gọi điểm

4 Củng cố, dặn dò:

* Củng cố: - Những điều cần lưu ý khi làm một bài văn nghị luận về một sự việc hiệntượng đời sống

* Dặn dò: Học bài,

Soạn bài cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý

5 Rút kinh nghiệm

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp

3 Đồ dùng dạy học:

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động 1: Đề bài NL về một vấn

đề tư tưởng đạo lý:

Gv: Cho H/S đọc 10 đề trong SGK ?

I Đề bài NL về một vấn đề tư tưởng đạo lý:

Trang 9

Gv: Các đề NL trên có điểm gì

giống nhau và khác nhau?

Giống: Các đề yêu cầu NL về một

vấn đề tư tưởng đạo lý

Khác: Có 2 dạng đề

+ Đề có kèm theo mệnh lệnh: 1, 3, 10

+ Đề không kèm theo mệnh lệnh: 2, 4,

5, 6, 7, 8, 9

Gv: Suy nghĩ và ra một số đề?

+ Đề kèm mệnh lệnh:

- Bàn về chữ hiếu

+ Đề không kèm mệnh lệnh:

- Ăn vóc học hay

- Ăn trông nồi, ngồi trông hướng

- Lòng nhân ái

- Chị ngã em nâng

Hoạt động 2: Cách làm bài NL về

một vấn đề tư tưởng đạo lý:

Gv: Cho H/S đọc đề bài: Suy nghĩ về

đạo lý: “Uống nước nhớ nguồn”

Gv: Đề NL bàn về vấn đề gì?

Vấn đề tư tưởng đạo lý

Gv: Nêu yêu cầu của đề?

Suy nghĩ về câu tục ngữ “ Uống nước

nhớ nguồn”

Gv: Đối với đề này tri thức cần

phải có là gì?

- Vốn sống g.tiếp: hiểu biết về câu

tục ngữ Việt Nam, về p.tục tập quán

- Tri thức về đời sống: h/c, kinh

nghiệm

Gv: Em hiểu nghĩa đen câu tục ngữ

ntn?

- Nước: sự vật tự nhiên, thể lỏng,

không màu , không mùi , có vai trò

q.trọng trong đ/s

- Nguồn: Nơi khởi đầu của dòng

nước

Gv: ND câu tục ngữ thể hiện truyền

thống đạo lý gì của người Việt?

- Nghĩa bóng: Nước là mọi thành

quả mà con người được hưởng thụ từ

các giá trị của đời sống vật chất

( cơm, áo, nhà ở, điện thắp sáng )

cho đến các giá trị tinh thần ( Văn

Có 2 dạng:

+ Đề kèm mệnh lệnh:

VD: Bàn về tranh dành vànhường nhịn

+ Đề không kèm mệnh lệnh:VD: Tinh thần tự học

II Cách làm bài NL về một vấn đề tư tưởng đạo lý:

nước nhớ nguồn”

+ Nguồn: Nơi khởi đầu của dòngnước

- Nghĩa bóng:

Trang 10

hóa, phong tục tín ngưỡng )

Ngưồn là những người làm ra thành

quả, là lịch sử, truyền thống sáng

tạo

Ngưồn là tô tiên, xã hội dân tộc gia

đình,

Gv: Đạo lí uống nước nhớ nguồn là

đạo lí của ai?

- Của người hưởng thụ thành quả

đối với nguồn của thành quả

Gv: Nhớ nguồn có nghĩa là như thế

nào?

- Biết ơn những người đã làm ra nó

trong LS lâu dài của dân tộc

- Nhớ nguồn là lương tâm & trách

nhiệm của mỗi người

-Nhớ nguồn là phải biết trân trọng,

giữ gì, bảo vệ, phát huy những thành

quả đã có

- Nhớ nguồn là đồng thời với hưởng

thụ phải có trách nhiệm lỗ lực tiếp

tục sáng tạo ra những g.trị vật chất,

tinh thần

Gv: Ý nghĩa đạo lý của vấn đề

này?

-Là một trong những nhân tố tạo nên

sức mạnh tinh thần của dân tộc

- Là một trong những nguyên tắc đối

nhân xử thế mang vẻ đẹp văn hóa

của dân tộc

Gv: Để lập được dàn ý cho bài NL

phần mở bài em sẽ làm gì?

- Giới thiệu câu tục ngữ và nêu tư

tưởng chung của nó

Gv: Thân bài phải làm việc gì?

- Giải thích nội dung câu tục ngữ

- Đánh giá nội dung câu tục ngữ

Gv: Phần kết bài em sẽ làm gì?

- Khẳng định một truyền thống tốt

đẹp của dân tộc

- nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đối

với ngày hôm nay

Gv: H/S đọc phần mở bài trong SGK?

Gv: Có mấy cách mở bài? Có 2

cách

Gv: H/S đọc phàân thân bài:

- Bài học đạo lý:

+ Người được hưởng thành quảphải biết ơn người làm ra nó

- Ý nghĩa đạo lý:

-Là một trong những nhân tố tạonên sức mạnh tinh thần của dântộc

- Là một trong những nguyên tắc đối nhân xử thế mang vẻ đẹp văn hóa của dân tộc

2 Lập dàn ý:

-K.định t.thống tốt đẹp của d.tộc

- Nêu ý nghĩa câu tục ngữ đ,với ngày hôm nay

3 Viết bài:

MB: -Đi từ chung đến riêng

- Đi từ thực tế → đ.lýTB: - G.thích ND câu tục ngữ: + Nghĩa đen

Trang 11

Gv: Phần thân bài cần phải làm gì?

Gv: H/S đọc phần kết bài?

Gv: Phần kết bài cần phải làm gì?

Từ nhận thức tới hành động

Tổng kết

Gv: Tại sao phải đọc lại bài viết &

sửa bài?

Gv: Chốt h/s đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 3: Luyện tập:

Giáo viên gợi ý bài tập h/s về nhà

làm bài

IV Luyện tập:

4 Củng cố, dặn dò:

* Củng cố: - Đề văn NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lý có mấy dạng?

- Dàn bài của bài văn NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lý?

* Dặn dò: Học bài,

Soạn bài Nghị luận về một tác phẩm truyện

5 Rút kinh nghiệm

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,

2 Phương pháp: Nêu vấn đề,

3 Đồ dùng dạy học:

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

Trang 12

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài NL về

tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích):

Gv: Cho H/S đọc văn bản:

Gv: Cần giải thích cho học sinh

hiểu vấn đề nghị luận chính` là tư

tưởng cốt loĩu, là chủ đề của

một bài nghị luận Chính nó là

mạch ngầm làm nên tính thống

nhất, chặt chẽ của văn bản

Gv: Văn bản nghị luận vấn đề gì?

- Vấn đề NL: những phẩm chất

đức tính đáng yêu của nhân vật

anh thanh niên làm công tác khí

tượng kiêm vật lí d8ịa cầu trong

“Lặng Lẽ Sa Pa” của NTL

Gv: Hãy đặt nhan đề thích hợp cho

văn bản?

- Một vẻ đẹp nơi Sa Pa lặng lẽ

- Sa Pa không lặng lẽ

- Xao xuyến Sa Pa

- Sức mạnh của niềm đam mê

những luận điểm nào? Tiøm những

câu nêu lên hoặc cô đúc luận

điểm của văn bản

- Dù được miêu tả nhiều hay ít,

trực tiếp hay gián tiếp khó

đề nghị luận

- Trước tiên nhân vật anh thanh

nêu luận điểm

- Nhưng anh thanh niên này thật

đề nêu luận điểm

- Công việc vất vả khiêm tốn

I Tìm hiểu bài NL về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích):

* Xét văn bản

Vấn đề NL: những phẩm chất đứctính đáng yêu của nhân vật anh thanhniên làm công tác khí tượng kiêmvật lí d8ịa cầu trong “Lặng Lẽ Sa Pa”của NTL

Trang 13

câu cô đúc vấn đề nghị luận

Gv: Nhận xét gì vế các luận

điểm của người viết ?

- Các luận điểm rõ ràng, ngắn

gọn, gợi sự chú ý

- Từng luận điểm được phân tích,

chứng minh một cách thuyết phục

bằng dẫn chứng cụ thể trong tác

phẩm

Gv: Nhận xét về các luận cứ

được người viết đưa ra để làm

sáng tỏ cho từng luận điểm

- Các luận cứ : xác đáng, sinh

động, là chi tiết, hình ảnh đặc sắc

của tp

Gv

: Những luận cứ được lấy từ

đâu? Gồm những điều gì?

- Lấy từ cốt truyện, tính cách, số

phận của nhân vật & NT trong tp

Gv: Cho H/S đọc phần ghi nhớ?

Gv: Củng cố lại cho học sinh

Hoạt động 2: Luyện tập

Gv: Cho H/S đọc đoạn văn & trả

lời câu hỏi:

Gv: Vấn đề NL của đoạn văn là

gì?

NL vấn đề: Tình thế lựa chọn sống

chết và vẻ đẹp tâm hồn của

nhân vật Lão Hạc

Gv: Đoạn văn nêu lên những ý

kiến chính nào?

- Từ việc miêu tả hành động của

các nhân vật

Gv: Các ý kiến ấy giúp ta hiểu

thêm gì về nhân vật lão Hạc?

- Hiểu thêm nội tâm của nhân

vật, diễn biến nội tâm của nhân

vật chuẩn bị cho cái chết dữ dội

của nhân vật

- Hay: cái chết chỉ là kết quả

của một “cuộc chiến đấu giằng

xé” trong tâm hồn của nhân vật

- LĐ, LC: rõ ràng, đúng đắn, sinhđộng

* Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập:

Vấn đề NL: Tình thế lựa chọn sốngchết & vẻ đẹp tâm hồn của nhânvật lão Hạc

4 Củng cố, dặn dò:

* Củng cố: - Thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện?

* Dặn dò: Học bài, Soạn bài Nghị luận về một tác phẩm truyện

5 Rút kinh nghiệm

Trang 14

1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp

3 Đồ dùng dạy học:

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp: KTSS

2 Bài cũ: Hình tượng con cò trong thơ Chế Lan Viên?

3 Bài mới:

Mỗi khi tết đến, xuân về chúng ta lại được nghe bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ” của

nhạc sĩ Trần Hoàn phổ thơ Thanh Hải Bài thơ ntn hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu để thấy được nhà thơ muốn nhắn nhủ tới người đọc điều gì?

Hoạt động 1 : Đọc – hiểu văn bản:

GV hướng dẫn h/s đọc bài thơ

Phần đầu giọng say sưa trìu mến

Phần 2: Nhịp nhanh hối hả phấn chấn

Phần cuối giọng tha thiết trầm lắng khi

bày tỏ suy nghĩ và ước nguyện

xét,bổ sung

b Tác phẩm: Sáng tác tháng 11

Trang 15

Gv: Bài thơ được viết trong t.gian nào?

chú thích?

phần? ND của từng phần? VB 4 phần

P 2 : Khổ 2,3: Mùa xuân của đất nước

nhà thơ

P 4: Khổ cuối: Lời ca ngợi q.hương, đất

nước

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản:

xuân của ai?( ý nghĩa gì)

- Mùa xuân của thiên nhiên, đất nước

ntn?

- Dòng sông xanh, bông hoa tím biếc,

tiếng chim chiền chiện hót vang trời

xét gì về không gian, màu sắc, âm

thanh?

- Không gian cao rộng ( dòng sông, mặt

đất, bầu trời)

- Màu sắc tươi thắm

- Aâm thanh vang vọng vui tươi

Gv: Cấu tạo ngữ pháp của hai câu thơ

đầu có gì đặc biệt?

Mọc giữa dòng sông xanh

Một bông hoa tím biếc

Gv: Động từ mọc đặt ở đầu câu kết

hợp nghệ thuật đảo ngữ có ý nghĩa

ntn?

- Không chỉ tạo cho người đọc bất ngờ,

đột ngột, mới lạ mà còn làm cho sự

vật, h/ả trở nên sống động như đang

diễn ra trước mắt , vươn lên, nở xòe

giữa dòng sông xanh

- Có nhiều cách hiểu: Giọt sương sớm,

giọt mưa xuân, hay giọt nước ở đấy ta

– 1980

c Từ khó

3 Bố cục: 4 phần

II Tìm hiểu văn bản:

1 Hình ảnh mùa xuân của thiên nhiên và đất nước qua cảm xúc của nhà thơ

* Mùa xuân của thiên nhiên

- Dòng sông , hoa , tiếng chim chiền chiện

sắc tươi thắm, Aâm thanh vang vọng vui tươi

- NT đảo ngữ

không chỉ đột ngột, mới lạ mà trở nên sống động như đang diễn ra trước mắt

- T/g say xưa, ngây ngất trước vẻ đẹp của TN, trời đất lúc vào

Trang 16

có thể hiểu là giọt âm thanh của tiếng

chim chiền chiện

Gv: Qua đó ta thấy cảm xúc của tác

giả trước cảnh trời đất vào xuân ntn?

- Say xưa ngấy ngất trước vẻ đẹp của

TN, trời đất lúc vào xuân

ntn?

- Từ MX của TN, đất trời đến mùa

xuân của đất nước

Gv: H/ả “người cầm súng”, “người ra

đồng” gợi cho ta nhớ lại h/ả những

m.xuân nào của đ.nước?

- H/ả đất nước ta những năm 80, nhớ

đến không khí hào hùng của đ.nước,

n.dân những năm đánh Mỹ

“người ra đồng” này là gì?

- Biểu trưng của hai nhiệm vụ: chiến đấu

và lao động xây dựng đất nước

nào?

- Lộc là chồi non cành biếc mơn mởn

khi mùa xuân về cây cối đâm chồi nảy

lộc là vẻ đẹp của mùa xuân sức sống

mãnh liệt của đất nước

với người cầm súng và người ra đồng

có ý n ghĩa ntn?

- Điệp từ “lộc” gắn liền với h/ả người

cầm súng, người ra đồng góp phần đem

lại mùa xuân cho mọi nơi trên đ.nước

Gv: Cảm xúc của t/g có gì biến đổi so

với khổ thơ trên?

- Nhịp điệu hối hả, xôn xao hơn

Gv: H/s đọc diễn cảm 8 câu tiếp ? chú

ý điệp từ “ ta”

Gv: Vì sao cách xưng hô được chuyển

đổi, cách chuyển đổi xưng hô có gì

khác ?

Tuy giống nhau ( ngôi thứ nhất) nhưng

tôi: cá nhân, riêng biệt, ta: vừa số ít,

vừa số nhiều là sự hài hòa giữa riêng

(t/g) và chung ( người khác)

xuân

* Mùa xuân của đất nước

- Điệp từ “lộc” gắn liền với h/ả người cầm súng, người ra đồng góp phần đem lại mùa xuân cho mọi nơi trên đ.nước

- Nhịp sống của đất nước như hối hả, xôn xao hơn

2 Tâm niệm của nhà thơ:

- Tâm niệm khát vọng vàhiến dâng, cho mùa xuân chung đ.nước, cho ND

Trang 17

dùng? Có tác dụng gì?

- T/d: Tô đậm niềm tự nguyện dâng

hiến của tác giả với đ Nước & nhân

dân

Tâm niệm khát vọng vàhiến dâng, cho

mùa xuân chung đ.nước, cho ND

Gv: Em hiểu ntn về h/ả con chim hót,

bản hòa ca, nốt trầm xao xuyến?

- Làm cho điều tâm niệm được thể hiện

1 cách chân thành, tự nhiên, g.dị

Gv: Mùa xuân nho nhỏ, lặng lẽ dâng

thể hiện điều gì ở tác giả?

- Nhân cách chân thực, khiêm nhường,

thái độ cung kính

Ta làm xao xuyến

- Cành hoa tím biếc đua nở khắp nơi nơi

dâng hương sắc cho đời tô đẹp mùa

xuân quê hương xứ sở

Liên hệ thơ Tố Hữu:

Nếu là con chim, chiếc lá

Thì con chim phải hót, chiếc lá phải

xanh

Lẽ nào vay mà không có trả

Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng

mình

Gv: Bài thơ được kết thúc ntn? Cách

gieo vần phối âm 4 câu cuối có gì

đáng chú ý?

- Kết thúc = bằng cách gieo vần khá

độc đáo & có dụng : câu đầu và cuối

kết thúc bằng 2 thanh trắc: Hát , Huế

có dụng ý gì?

- Đây là cái hồn của nhạc Huế, t/g

muốn sống mãi với c/đ, với xứ Huế,

với q.hương trong tiếng phách tiền âm

vang ấy

Hoạt động 3: Tổng kết

Gv: Nêu những nét đặc sắc về nghệ

thuật của bài thơ?

- Thể thơ 5 chữ, gần với các điệu dân

ca, âm hưởng nhẹ nhàng , Gieo vần liền

- Hình ảnh tự nhiên giản dị giàu biểu

trưng

nhường, thái độ cung kính

- Cách gieo vần độc đáo, điệu hò Huế cho thấy t/g muốn sống mãi với c/đ, với Huế, với

Trang 18

- Cấu tứ chặt chẽ

Học sinh đọc ghi nhớ sgk

Hoạt động 4: Luyện tập

Nhận xét thể thơ năm chữ, dân ca miền

Trung?

em thích?

4 Củng cố, dặn dò:

* Củng cố: - Dòng naò nói đúng nhất về hình ảnh chim, hoa, mùa xuân?

A Là những hình ảnh thực

B Là sự lặp lại phần đầu bài thơ

C Tạo nên sự lặp lại mà chuiyển nghĩa để nói về lí tưởng, khát vọng

* Dặn dò: Học bài,

Soạn bài Viếng lăng Bác

5 Rút kinh nghiệm

1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp

3 Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

Trang 19

2 Cảm nhận của em về mùa xuân của thiên nhên trong khổ thơ đó

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

Một bông hoa tím biếc

Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng

4 Điểm

Câu 2 * Mùa xuân của thiên nhiên

- Dòng sông , hoa , tiếng chim chiền chiện

thắm, Âm thanh vang vọng vui tươi

- NT đảo ngữ

ngột, mới lạ mà trở nên sống động như đang diễn ra trước mắt

- T/g say xưa, ngây ngất trước vẻ đẹp của

TN, trời đất lúc vào xuân

Hoạt động 1 : Đọc – hiểu văn bản:

GV hướng dẫn đọc: thành kính, trang

nghiêm, trầm lắng thể hiện nỗi đau xót

lẫn niềm tự hào

xét,bổ sung

Phương?

phần? Nội dung chính của từng phần?

4 phần

lăng

I Đọc – hiểu văn bản:

c Từ khó

3 Bố cục: 4 phần

Trang 20

ngừơi vào lăng viếng Bác

đứng trước Bác

Nam

xét về bố cục của bài thơ?

- Đơn giản, tự nhiên, hợp lý

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản:

chùm bài thơ của t/g ntn?

Niềm xúc động thiêng liêng, thành kính,

lòng biết ơn và tự hào xen lẫn nỗi xót

đau khi t/g vào lăng viếng Bác

Trình tự: ngoài -> trong

- Tự sự, thông báo, kể chuyện g.dị mà

chứa đựng bao tình cảm thân thương

Nhận xét cách xưng hô của tác giả?

- Thể hiện tình cảm vừa thành kính vừa

gần gũi (Con: miền Nam gần gũi)

đầu lại dùng “thăm” ?

- Thăm như con về thăm cha , thăm nơi

nghì thăm chỗ Bác nằm ( Nỗi đau cố

giấu nhưng giọng thơ vẫn ngậm ngùi)

cảm nhận là gì?

- Là h/ả hàng tre bát ngát trong sương

trong sương gợi sự nóng lòng hồi hộp

nhà thơ đến lăng từ rất sớm

lên điều gì?

- Hình ảnh quen thuộc của Làng quê của

đất nước VN và đã thành biểu tượng

của dân tộc bất khuất, kiên cường

- Trong bài thơ hình ảnh tre bát ngát chạy

dài quanh lăng xanh xanh màu đất nước

VN sống trong mọi không gian thời gian

Bão táp

Thép mới viết: tre mộc mạc, thanh cao,

ngay thẳng, bất khuất Biểu tượng của

sức sống bề bỉ kiên cường

- h/ả hàng tre mang màu đất nước hội tụ

về giữ giấc ngủ bình yên cho Người như

II Tìm hiểu văn bản:

1 Khổ thơ 1: cảm xúc về cảnh bên ngoài lăng

- Tự sự, thông bào thể hiện nỗi xúc động, bồi hồi của người con miền Nam ra thăm lăng Bác

- Con: Thể hiện tình cảm vừa thành kính vừa gần gũi

- H/ả tre: con người VN bất khuất, kiên cường ẩn dụ

Trang 21

những chiến sĩ đang canh giấc cho Bác

hình ảnh ở câu 3 có giống nhau

không?

Câu ba hàng tre là hình ảnh ẩn dụ

mặt trời, b.pháp NT nào được sử

dụng? t/d của chúng?

- Mặt trời thiên nhiên được nhân hóa

ngày ngày vận hành trong vũ trụ qua

lăng Bác

- Mặt trời trong lăng là ẩn dụ

Mặt trời là ánh sáng, nguồn sồng cho

mọi sinh vật trên trái đất

Bác ;là nguồn sáng soi đường dẫn lối

cho sự nghiệp cách mạng giải phóng

dân tộc

Chi tiết rất đỏ gợi cho em điều gì?

Trái tim đầy nhiệt huyết vì tổ quốc vì

nhân dân traí tim yêu thương vô hạn mãi

tỏa sáng tỏa ấm

 Mặt trời ca ngợi công lao trời biển

của Bác đ.với thế hệ con người VN

gì?

- H/ả dòng người vào lăng viếng Bác

thực

- Hình ảnh dòng người đi trong thương

nhớ là hình ảnh thực

- Kết tràng xuân : ẩn dụ

Mỗi người với nỗi nhớ thương là một

đóa hoa kềt nên tràng hoa dâng 7mươi 9

mùa xuân

Gv: Tại sao tác giả lại liên tưởng tới

tràng hoa ?

- Tràng hoa kết thành chuỗi dài hoặc

vòng tròn dòng người từ của lăng vào

trong lăng rời trở ra thành một vòng

tròn dễ gợi liên tưởng tràng hoa

- Là tràng hoa người hoa của sự nhớ

thương nhớ dâng lên Bác kính yêu.khác

hơn hẳn trang hoa khác

Gv: Tại sao tác giả không dùng từ

tuổi mà lại dùng từ xuân?

Học theo cách nói lạc quan hóm hỉnh

2 Khổ thơ 2: cảm xúc trước hình ảnh dòng ngừơi vào lăng viếng Bác

- H/ả AD: Mặt trời ca ngợi công lao trời biển của Bác đ.với thế hệ con người VN

- H/ả dòng người kết thành tràng hoa : AD mới mẻ, sâu sắc mà xúc động

 tràng hoa người - hoa của sự nhớ thương nhớ dâng lên Bác kính yêu

3 Khổ thơ 3: cảm xúc khi vào trong lăng đứng trước Bác

Trang 22

của Bác Nói đến tuổi Bác không

dùng từ tyuổi mà dùng từ xuân trong di

chúc Bác viết: nay tôi đã ngoaì bảy

mươi xuân  khẳng định sự bất tử của

Bác trong lòng dân tộc và nhân loại

có gì khác so với 2 khổ thơ trên?

T/g ở trong lăng, quan sát, cảm nhận và

suy nghĩ

điều gì?

- Tâm hồn thanh cao sáng trong của Bác

và những vần thơ tràn đầy ánh trăng

của Bác

Trời xanh mặt trời vầng trăng là những

hình ảnh của vũ trụ kì vĩ, vĩnh hằng là

ẩn dụ sâu xa gợi suy ngẫm về cái cao

cả vĩ đại bất diệt trường tồn ở Bác

con tim dù biết đó là quy luật của tạo

hóa ?

- Không ai tin là sự thật  tình cảm tiếc

thưong vô hạn Nhân dân MN day dứt

khôn nguôi bởi không được: Rước Bác

vào thăm thấy Bác cười.

Trong bài Bác ơi của Tố Hữu : Suốt

mấy hôm rày đau tiễn đưa mưa

về miền Nam là gì?

- Làm con chim, bông hoa tỏa hương, cây

tre trung hiếu

Điệp ngữ “muốn làm” nói lên điều

gì?

- Mong muốn mãnh liệt muốn được gần

Bác mãi mãi canh giấc ngủ cho Bác

với h/ả cây tre ở khổ đầu?

H/ả ẩn dụ bổ sung thêm nghĩa trung

hiếu

Hoạt động 3: Tổng kết

t/c, cảm xúc & các yếu tố NT (thể thơ,

nhịp điệu, ngôn ngữ, h/ả) của bài

- Bác vẫn cao cả vĩ đại bất diệt trường tồn, mãi mãi thiêng liêng,gần gũi, thân thiết với con ngườiVN

4 Khổ thơ cuối: cảm xúc khi sắp trở về Miền Nam

- Đ iệp ngữ thể hiện mong muốn mãnh liệt được mãi gần Bác, canh giấc ngủ cho Bác

III Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK

IV Luyện tập

Trang 23

- G.điệu: trang nghiêm, sâu lắng, vừa

xót xa, tha thiết, chứa chan niềm tin ,

lòng tự hào

- H/ả thơ: sáng tạo, cụ thể, xác thực,

giàu ý nghĩa biểu tượng

- H/ả AD: ý nghĩa mới mẻ, có sức

k.quát cao chứa chan t/c của tác giả

Gv: Cho h/s đọc ghi nhớ

Hoạt động 4: Luyện tập

hoặc khổ 3?

4 Củng cố, dặn dò:

* Củng cố: - Bài thơ có sự kết hợp của ohương thức biểu đạt nào?

A Miêu tả và biểu cảm

B Biểu cảm và tự sự

C Biểu cảm và tự sự, miêu tả

* Dặn dò: Học bài,

Soạn bài Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)

5 Rút kinh nghiệm

1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp

3 Đồ dùng dạy học:

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

Trang 24

Hoạt động 1: Đề bài NL về Tp truyện

( hoặc đoạn trích):

Gv: H/S đọc các đề bài trong SGK

Gv: Các đề bài trên y/c NL về vấn đề

gì?

Gv: Các từ suy nghĩ, phân tích đòi hỏi

phải làm khác nhau ntn?

- Suy nghĩ: xuất phát từ sự cảm thụ, hiểu

của mình để nhận xét, đánh giá Tp

- Phân tích: xuất phát từ tác phẩm (cốt

truyện, nhân vật…) để lập luận và sau

đó nhận xét, đánh giá tác phẩm

Hoạt động 2: Cách làm bài NL về tp

truyện (hoặc đoạn trích):

Gv: H/S đọc đề bài trong SGK  nhắc lại

các bước làm bài nghị luận về vấn đề

tư tưởng đạo lí

Gv: Đề thuộc loại NL vấn đề gì?

Gv: Đề yêu cầu NL vấn đề ntn?

Gv: Để làm được đề này phải dựa vào

đâu? - - - Dựa vào sự cảm hiểu của

bản thân

Tìm ý:

Gv: Cái gì là nét nổi bật nhất ở nhân

vật ông Hai ?

- Yêu làng, yêu nước

Gv: T/y làng yêu nước của ông Hai được

bộc lộ trong những tình huống nào?

- Ông Hai vào phòng thông tin của huyện

I Đề bài NL về Tp truyện ( hoặc đoạn trích):

- Bàn về chủ đề, nhân vật, cốttruyện, NT của truyện

II Các bước làm bài NL về tp truyện (hoặc đoạn trích):

Đề: Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân.

1 Tìm hiểu đề, tìm ý:

Niềm vui khi tin đồn được cải

Trang 25

(nơi tản cư còn là vùng tự do) để nghe

đọc báo, nắm tin tức kháng chiến

- Trên đương đi ông gặp những người tản

cư ở dưới xuôi lên Ông Hai hỏi thăm

tình hình Một người đàn bà nói cho ông

biết Pháp tấn công vào làng chợ Dầu

Làng chợ Dầu yêu quý của ông trở

thành Việt Gian theo Tây

- Niềm vui khi tin đồn được cải chính

Gv

: T/cảm ấy có điểm gì ở hoàn cảnh

cụ thể lúc bấy giờ?

Thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống

thực dân Pháp

Gv: Những chi tiết NT nào chứng tỏ một

cách sinh động, thú vị tình yêu làng &

lòng yêu nước đó?

- Tâm trạng

- Cử chỉ

- Hành động

- Lời nói

Phần mở bài cần phải làm gì?

- G.thiệu truyện ngắn làng và nhân

vật ông Hai

- Đánh giá đó là tác phẩm ntn

Gv: Phần thân bài cần làm gì?

Triển khai các nhận định về t/y làng, yêu

nước của ông Hai.( luận điểm)

Gv: Phần kết bài sẽ làm gì?

Sức hấp dẫn của hình tượng nhân vật

Thành công của nhà văn khi XD nhận

vật ông Hai

Gv: Khi viết bài phần mở bài cần cần

chú ý điều gì

- Giới thiệu ngắn gọn

- Nêu được vấn đề mình sẽ phân tích

Gv: Có những cách nào khí làm phần

mở bài?

- Đi từ khái quát -> cụ thể

- nêu trực tiếp suy nghĩ của người viết

Gv: Ở phần thân bài cần làm gì?

- Nêu các nhận xét, ý kiến của mình về

t/y làng, lòng yêu nước của nhân vật

2 Lập dàn ý:

a Mở bài :Giới thiệu tácphẩm, nêu ý kiến đánh giá

b Thân bài : nêu luận điểmchính về nội dung

c Kết bài :nhận định đánh giáchung về tác phẩm

3 Viết bài:

a Mở bài

- Đi từ khái quát -> cụ thể

- nêu trực tiếp suy nghĩ củangười viết

b Thân bài: trình bày các LĐ

c Kết bài : nêu nhận định, đánhgiá chung

4 Đọc lại bài viết và sửa chữa:

Trang 26

Gv: Nhận xét phần kết bài?

Nêu nhận định, đánh giá chung ý kiến

riêng của người viết

Gv: Phần sửa bài cần làm gì?

- Đọc lại bài – sửa lỗi

- Sửa lỗi liên kết

- Sửa chữa bài viết cho hoàn chỉnh

- Cho H/S đọc phần ghi nhớ

* Ghi nhớ: SGK

4 Củng cố, dặn dò:

* Củng cố: - Nghị luận về tác phẩm truyện là gì ?

- Các bước làm bài NL về tp truyện

* Dặn dò: Học bài,

Soạn bài phần luyện tập Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)

5 Rút kinh nghiệm

1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp

3 Đồ dùng dạy học:

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp: KTSS

2 Bài cũ: Các bước làm bài NL về tp truyện

3 Bài mới:

Trang 27

Tiết trước các em đã học được Các bước làm bài NL về tp truyện hoặc đoạn trích.Tiết này các em sẽ tiếp tục luyện tập về nó

Hoạt động 1: Luyện tập:

Gv: Cho H/S đọc đề bài:

Gv: Cho học sinh nhắc lại nội dung

truyện Lão Hạc

Gv: gợi ý nội dung

- Xã hội VN thời phong kiến

- Nhân vật Lão Hạc với cuộc sống

- Tâm trạng của lão sau khi bán cậu

vàng

- Cái chết của lão

- Nhân vật ông giáo và Binh Tư

- Nghệ thuật xây dựng truyện

Gv: Cho H/S viết phần Mở bài theo

nhóm

H /s trình bày trước nhóm

Các nhóm cử một bạn trình bày

trước lớp

Các nhóm nhận xét chéo nhau

Gv: nhận xét, chữa bổ sung

Gv: Cho H/S viết phần thân bài theo

nhóm

H /s trình bày trước nhóm

Các nhóm cử một bạn trình bày

trước lớp

Các nhóm nhận xét chéo nhau

Gv: nhận xét, chữa bổ sung

III Luyện tập:

Đề: Suy nghĩ của em về truyện ngắn

lão Hạc

Nội dung

- Xã hội VN thời phong kiến

- Nhân vật Lão Hạc với cuộcsống

- Tâm trạng của lão sau khi báncậu vàng

- Cái chết của lão

- Nhân vật ông giáo và Binh Tư

- Nghệ thuật xây dựng truyện

4 Củng cố, dặn dò:

* Củng cố: - Nghị luận về tác phẩm truyện là gì ?

- Các bước làm bài NL về tp truyện

* Dặn dò: Học bài,

Soạn bài luyện tập cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện

( hoặc đoạn trích)

5 Rút kinh nghiệm

@?@?@?@?&@?@?@?@?

Trang 28

1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp

3 Đồ dùng dạy học:

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp: KTSS

2 Bài cũ: Các bước làm bài NL về tp truyện

3 Bài mới:

Để củng cố kỹ năng viết bài NL về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) các

em cùng tìm hiểu tiết luyện tập

Hoạt động 1: GV kiểm tra việc chuẩn bị

ở nhà của H/S

Hoạt động 2: Gv cho h/s lập dàn ý

H/S đọc đề bài trong SGK

H/S suy nghĩ và lập dàn ý chi tiết

Gv: Đề yêu cầu nêu lên vấn đề gì?

Đề yêu cầu: cảm nhận về đoạn trích:

Chiếc lược ngà

Gv Cần chú ý đến các từ nào trong

đề để định hướng đúng p.hướng làm

bài?

Chú ý: Từ cảm nhận, từ đoạn trích

Chiếc lược ngà”

Gv Em biết gì về h/c LS miền Nam trước

đây khiến cho nhiều người phải chịu

mất mát về gia đình?

Trước năm 1975 miền Nam hoàn toàn bị

xâm lược, người dân sống trong ách

thống trị “ một cổ 2 tròng”

Gv Nêu nhận xét ý kiến về 2 nhân

Đề: Cảm nhận của em về đoạntrích truyện “Chiếc lược ngà” củaNQSáng

+ Lập dàn ý:

Trang 29

vật ông Sáu & bé Thu trong đoạn trích?

- Những mất mát thiệt thòi, sự chịu

đựng, hi sinh & nghị lực, niềm tin

Gv Những đặc điểm cụ thể của tình

cha con ông Sáu?

Chú ý: Chi tiết, cử chỉ, hành động, lời

nói, diễn biến tâm trạng

- Hành động bất ngờ khi nhận ba ở giờ

phút chia tay

- NT tạo tình huống, cách trần thuật,

cách lựa chọn chi tiết có t/d gợi cảm

ntn?

Gv: Cho học sinh lập dàn ý của từng

phần

Gv: chohọc sinh ghi phần quan trọng

Nhân vật Thu

- Thái độ của bé Thu trong 2ngày đầu

- Thái độ của bé Thu trong buổichia tay

- Khi ở căn cứNhân vật ông Sáu

- Trong đợt nghỉ phép

- Sau đợt nghỉ phép Đánh giá về nội dung, nghệthuật

4 Củng cố, dặn dò:

* Củng cố: - Nghị luận về tác phẩm truyện cần chú ý điều gì?

* Dặn dò: Học bài,

Soạn bài Sang thu

Viết bài TLV số 6 ở nhà nộp vào thứ 4 tuần sau

Đề bài : Suy nghĩ về thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ qua nhân vật Vũ Nươngtrong tác phẩm: “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ

Đáp án - Biểu điểm

Mở bài Giới thiệu nhân vật và tác phẩm truyện 1 điểm

Thân bài - XH PK xưa tồn tại với một chế độ phụ

quyền “Trọng nam khinh nữ”

- XH PK trước đoạt quyền tự do của người phụnữ

- Trong chế độ phụ quyền người phụ nữ xưa không định đoạt được HP của mình

- Vũ Nương: nạn nhân của thói ghen tuôngmù quáng

+ chiến tranh xảy ra + Vũ Nương ở nhà

2 điểm

2 điểm

2 điểm

2 điểm

Trang 30

+ Tình huống hiểu lầm + Vũ Nương tìm đế cái chết

Kết bài Nêu nhận định chung 2 điểm

5 Rút kinh nghiệm

1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp

3 Đồ dùng dạy học:

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động 1 : Đọc – hiểu văn bản:

GV hướng dẫn h/s đọc bài thơ

- Giọng nhẹ nhàng thể hiện nỗi lòng

của tác giả đằm thắm, xúc động;

Cần đọc rõ từng câu, nhấn từng chữ

“Bỗng ,chùng chình, dềnh dàng)

- Gv đọc mẫu -> H/S đọc -> GV nhận

Trang 31

Gv: Cho h/s tìm hiểu chú thích

Gv

: Nêu vài nét về tác giả Hữu

Thỉnh?

Gv

: Nêu vài nét về Sang Thu?

Gv: Cho h/s đọc vài từ khó trong

phần chú thích :

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản:

nhận qua những biểu hiện nào của

TN?

- Hương ổi, gió se se lạnh, hương ổi

đang vào độ chín

( Từ bỗng)

- Dòng sông bắt đầu cạn, chảy chậm

lại (dềnh dàng)

- Chim vội vã vì sợ lạnh, phải đi trành

rét ở những nơi ấm áp hơn

Thời tiết hơi lạnh và khô

bằng từ nào khác?

Những từ có thể thay thế: thổi, đưa,

bay, lan, tan… nhưng những từ đó

không thể có nghĩa đột ngột bất

ngờ

nghĩa gì? - Đột ngột, bất ngờ.

thơ ntn?

- Là từ gợi hình (dềnh dàng, đủng

đỉnh, chầm chậm, lững thững) nhân

hóa làn sương, nó qua ngõ như cố ý

chậm hơn mọi ngày Từ hình như thể

hiện cái ngỡ ngàng ngạc nhiên đó

Gv

: chùng chình, dềnh dàng là từ

gì? Tác dụng của nó?

Gv

: H/a: Mây vắt sang thu cho ta thấy

điều gì?

-> Đây là đám mây trong liên tưởng

-> tưởng tượng của tác giả

Gv: Qua h/ả trong TN như vậy giúp ta

cảm nhận về TN lúc sang thu ntn?

=> Cảnh không gian, thời gian chuyển

mùa thật đẹp và khêu gợi hồn thơ

THẢO LUẬN:

huyện Tam Dương – Vĩnh Phúc

b Tác phẩm: Sáng tác cuối năm1977

c Từ khó

II Tìm hiểu văn bản:

1 Sự biến đổi của trời đất lúc sang thu

- Tín hiệu của sự chuyển mùa: Hương ổi trong gío se; Sương chùng chình, sông dềnh dàng; Chim vội vã; Mây trôi (vắt mình); Còn nắng – bớt mưa

-> Từ láy có sức gợi tả, gợi cảm ->Dấu hiệu chuyển mùa sang thu

- H/a: Mây vắt sang thu -> Nhân hóa

bất ngờ tinh tế gợi không gian trời caoxanh, mây trắng, ít mưa

=> Cảnh không gian, thời gianchuyển mùa thật đẹp và khêu

Trang 32

- Em có nhận xét gì về tâm trạng cảm

nhận và cách miêu tả thiên nhiên của nhà

thơ Hữu Thỉnh?

- (Hs trao đổi theo nhóm, trình bày trước

lớp-> GV nhận xét và bình:

Nhà thơ có một tâm trạng ngỡ

ngàng, nhận ra cảm xúc bâng khuâng:

Bỗng, Hình như có mùi thoang thoảng,

mộc mạc của hương ổi quê nhà phả trong

gió Cảm giác đến thật bất chợt “bỗng

nhân ra” cứ vấn vít, vương lại trong tâm

hồn nhà thơ khiến ông cảm thấy cả những

hạt sương thu mềm mại, ươn ướt giăng

qua ngõ Mùa thu lại về mang theo sương

chùng chình qua ngõ, thứ sương thu mềm

mại nhẹ nhàng đến tự lúc nào khiến nhà

thơ giật mình hơi bối rối, ngỡ ngàng trước

hương thu đến bất chợt trên quê hương,

nhà thơ hỏi lại mình cho chắc chắn : Hình

như thu đã về trên những con đừơng bờ đê,

trên những con sông và cả những cánh

chim trời )

Gv

: Tại sao tác giả lại viết?

“ Sấm cũng bớt bất ngờ

Trên hàng cây đứng tuổi”

- Có thể hiểu là mưa ít hơn, sấm cũng

bớt bất ngờ Lúc này sanh thu nên

mưa , sấm, không còn lớn, dữ dội

như hồi tháng 6, tháng 7

- 2 câu cuối có thể hiểu hàng cây

không còn bị bất ngờ, bị giật mình vì

tiếng sấm nữa Vì nó đã đứng tuổi,

đã trải nghiệm nhiều Khi con người

đã từng trải thì cũng vững vàng, bình

tĩnh hơn trước, những tác động bất

thường của ngoại cảnh của g.đ Vậy

khổ thơ cuối thể hiện điều gì?

Hoạt động 3: Tổng kết

Cho H/S đọc phần ghi nhớ (SGK 71)

Hoạt động 4: Luyện tập

- Dựa vào các hình ảnh, bố cục của

bài thơ, viết một bài văn ngắn diễn

tả cảm nhận của Hữu Thỉnh trước

sự biến chuyển của trời đất lúc sang

gợi hồn thơ

2 Cảm xúc của nhà thơ:

- Bỗng, hình như -> tâm trạng ngỡ

ngàng, cảm xúc bâng khuâng khi thuvề

- Sấm bớt bất ngờ ->hàng cây không

còn bị giật mình -> Nhân hoá, Dù cónhững tác động bất thường của ngoạicảnh, cuộc đời nhưng phải có niềmtin vững vàng vào thiên nhiên, cuộcsống

III Tổng kết:

* Ghi nhớ:SGK

IV Luyện tập:

Trang 33

thu ?

GV cho H/S viết tại lớp, cho các em

đọc – nhận xét

4 Củng cố, dặn dò:

* Củng cố: - Cảm xúc của nhà thơ trong bài thơ này

* Dặn dò: - Học bài: học bài thơ

- Soạn bài: “Nói với con”

5 Rút kinh nghiệm

- Đọc diễn cảm, tìm hiểu, phân tích thơ

- hiểu được cách diễn tả độc đáo, giàu h/ả cụ thể, gợi cảm của thơ ca miền núi

3 Thái độ: Kính trọng cha mẹ

II CHUẨN BỊ:

1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp

3 Đồ dùng dạy học:

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động 1 : Đọc – hiểu văn bản:

Hướng dẫn đọc: giọng ấm áp, yêu

thương, tự hào

GV đọc mẫu -> h/s đọc -> GV nhận xét

Gv: Nêu vài nét về tác giả Y Phương?

I Đọc – hiểu văn bản:

1 Đọc:

2 Chú thích:

a Tác giả:sinh năm 1948, tênkhai sinh Hứa Vĩnh Sước, dân

Trang 34

Gv: Nêu vài nét về tác phẩm Nói

với con?

H/S chú ý các chú thích còn lại?

Học sinh đọc từ khó

Gv: Văn bản có thể chia làm mấy

phần ?Nội dung chính từng phần?

P 1: Từ đầu… Đẹp nhất trên đời: Con

lớn lên trong tình yêu thương, sự nâng đỡ

của cha mẹ, trong c/s lao động êm đềm

của q.hương

P 2: Còn lại: Lòng tự hào về những

truyền thống cao đẹp của q.hương Mong

muốn con hãy kế tục xứng đáng với

truyền thống ấy

Gv: Nhận xét về bố cục của văn

bản?

Với bố cục này, bài thơ đi từ t/c g.đình

mà mở rộng ra t/c q.hương, từ những KN

gần gũi, thiết tha mà nâng lên lẽ sống

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản:

Gv: 4 câu đầu có cách diễn đạt ntn?

Diễn đạt tự nhiên cách tập đi của em

Gv: Những h/ả chân trái, chân phải, 1

bước, 2 bước nói lên điều gì?

- Em bé tập đi, tập nói trong vòng tay,

tình yêu thương, chăm sóc, nâng niu của

cha mẹ, trong g.đình: không khí ấm áp,

êm đềm, quấn quýt: cái tổ ấm để con

lớn khôn và trưởng thành

Gv: Em hiểu thế nào là người đồng

mình? Có thể thay thế = từ nào khác?

Người vùng mình, người miền mình (bản,

buôn)

Gv: Dùng từ ngữ địa phương có tác

dụng gì?

Cách nói riêng mộc mạc mang tính địa

phương của d.tộc tày

Gv: Rừng núi, quê hương ra sao? Thể

hiện c/s ntn? Các từ ken, cài ngoài

nghĩa miêu tả còn nói lên tình ý gì?

C/S lao động, cần cù, êm đềm và tươi

vui, các từ cài, ken nói lên tình gắn bó,

quấn quýt trong lao động, làm ăn của

đồng bào q.hương

tộc Tày

Quê: Trùng Khánh – Cao Bằng

b Tác phẩm: In trong “Thơ VN”1945-1985

c Từ khó

3 Bố cục: 2 phần

-II Tìm hiểu văn bản:

1 Tình yêu thương của cha mẹ:

- Con lớn lên trong t/y thươngchăm chút của cha mẹ

- H/ả đẹp: con trưởng thành trongcuộc sống lao động vui tươi êmđềm, trong tình nghĩa quê hươnggắn bó

2 Truyền thống của quê hương và lời nhắn nhủ của người cha:

- Người đồng mình sống vất vả

Trang 35

Rừng núi q.hương thơ mộng và nghĩa tình,

TN che chở, nuôi dưỡng con người cả về

tâm hồn lẫn lối sống

Gv: Người cha đã nói với con về

những đức tính gì của người đồng

mình?

Người đồng mình vất vả, nghèo đói,

cực nhọc, lam lũ nhưng mạnh mẽ, khoáng

đạt với chí lớn, luôn yêu quý, tự hào,

gắn bó với q.hương

Các câu: “ Sống trên đá…

… nghèo đói”

Con sống phải có nghĩa tình, chung thủy

với q.hương, biết chấp nhận và vượt qua

gian nan, thử thách bằng ý chí & niềm tin

của mình Không chê bai phản bội

q.hươngdù q.hương còn nghèo, buồn còn

vất vả và gian nan

“ Người đồng mình…

… phong tục”

Gv: Điều lớn lao nhất mà người cha

truyền tới được con qua những lời này

theo em là gì?

Lòng tự hào về sức sống mạnh mẽ,

bền bỉ với truyền thống cao đẹp của

q.hương & và niềm tự tin khi bước vào

đời

Hoạt động 3: Tổng kết:

Gv: Bài thơ có NT đặc sắc nào?

- G.điệu thiết tha, trìu mến, lời gọi mang

ngữ điệu cảm thán là lời tâm tình, dặn

- XD các hình ảnh cụ thể mà có tính

k.quát, mộc mạc mà giàu chất thơ

- Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên

-> H/S đọc phần ghi nhớ:

Hoạt động 4: Luyện tập

Hướng dẫn H/S làm phần luyện tập:

mà mạnh mẽ, bền bỉ gắn bóvới quê hương

-> Con phải nghĩa tình chung thủyvới quê hương

- Người đồng mình mộc mạc,giàu chí khí niềm tin

-> Tự hào với truyền thốngq.hương, tự tin vững vàng bướctrên đường đời

III Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK

IV Luyện tập:

4 Củng cố, dặn dò:

* Củng cố: Nhận xét nội dung nghệ thuật của bài thơ:

* Dặn dò: Học thuộc bài thơ; Tiếp tục là phần luyện tập vào vở cho

hoàn chỉnh

Soạn bài: Nghĩa tường minh và hàm ý

5 Rút kinh nghiệm

Trang 36

1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, quy nạp

3 Đồ dùng dạy học: bảng phụ

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

1 Ổn định lớp: KTSS

2 Bài cũ: Nêu các hình thức liên kết câu và liên kết đoạn văn?

3 Bài mới: GV ch tình huống: A và B ngồi trong phòng:

A Rét quá! B Đóng cửa lại thì tối.

Em nhận ra nội dung gì trong hai câu văn đối thoại và sự việc phản ánh trong

câu?

-> Từ ví dụ trên , Trong khi giao tiếp, có những điều chúng ta không thể nói ra một

cách thẳng thắn nhưng có những điều chúng ta cần phải nói thẳng ra Vậy để ứngxử cho phù hợp với mỗi tình huống giao tiếp chúng ta tìm hiểu bài mới

Hoạt động 1: Phân biệt nghĩa tường minh

và hàm ý:

GV treo bảng phụ lên bảng

H/S đọc đoạn trích:

Gv: Câu: Trời ơi! Chỉ còn có 5 phút!” em

hiểu anh thanh niên muốn nói điều gì?

Anh tiếc rẻ vì thời gian quá ngắn

Gv: Vì sao anh không nói thẳng điều đó

với họa sĩ và cô gái?

Vì anh ngại, muốn che dấu t/c của mình

- Vậy nghĩa không được diễn đạt trực tiếp

bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra

từ những từ ngữ ấy được gọi là nghĩa

hàm ý

Gv: Em hiểu thế nào là nghĩa hàm ý?

I Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý:

* Xét ví dụ

- Câu nói thứ 1 của anh thanhniên hàm ý về thời gian đinhanh quá, phải chia tay vớicô gái và anh hoạ sĩ

- Nghĩa hàm ý: là phần thông báo không được diễn

Trang 37

Nghĩa hàm ý: là phần thông báo không

được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong

câu

H/S nhắc lại qua phân tích VD:

Gv: Cho VD về nghĩa hàm ý?

H/S đọc VD 2:

Gv: Câu: “ Ô! cô còn quên chiếc khắn

mùi xoa đây này!” có ẩn ý gì không?

Không, đây chỉ là lời nhắc nhở cô gái

Vậy phần thông báo được diễn đạt trực

tiếp bằng câu, từ ngữ trong lời nói gọi

là nghĩa tường minh

Gv: Qua phân tích rút ra cho cô thế nào

là nghĩa tường minh?

- Nghĩa tường minh: Là phần thông báo

được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong

câu

Gv: Cho VD về nghĩa tường minh?

Hoạt động 2: Luyện tập

Gv: Cho HS đọc bài 1 tr75 tìm câu chứa

hàm ý và diễn đạt hàm ý

Câu: “ Nhà họa sĩ tặc lưỡi đứng dậy

Những từ ngữ miêu tả thái độ của cô

gái?

Mặt đỏ ửng, quay vội đi, nhận … khăn

Hàm ý: Ông họa sĩ chưa kịp uống nước

chè đấy

Câu chứa hàm ý: Cơm chín rồi

Ông vô ăn cơm đi

Những câu trên không chứa hàm ý

- Hà nắng gớm về nào

- Tôi thấy người ta đồn

đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu

VD2: Bây giờ đã 6 giờ rồi đấy

- Câu nói thứ 2 không chứaẩn ý

- Nghĩa tường minh: Là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.VD: Bây giờ là 7 giờ

* Ghi nhớ:SGK

II Luyện tập:

Bài tập1: Nhà họa sĩ tặc lưỡi đứng dậy

- Cô gái Mặt đỏ ửng, quay vội đi, nhận … khăn

Bài tập 2: Ông họa sĩ chưa kịp uống nước chè đấy

Bài tập 3: “ Cơm chín rồi”-> Ông vô ăn cơm

Bài tập 4: Không phải hàm ý

4 Củng cố, dặn dò:

* Củng cố: Đọc lại phần ghi nhớ, đặt 5 câu có sử dụng nghĩa tường minh và hàm ý

* Dặn dò: Hoàn tất các bài tập vào trong vở

- Soạn bài Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ

5 Rút kinh nghiệm

@?@?@?@?&@?@?@?@?

Trang 38

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, quy nạp

3 Đồ dùng dạy học: bảng phụ

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động 1: Tìm hiểu bài NL về một

đoạn thơ, bài thơ:

H/S đọc vb: “Khát vọng hòa nhập, dâng

hiến cho đời”

gì?

H/ả mùa xuân & t/c thiết tha của Thanh

Hải trong bài thơ: “Mùa xuân nho nhỏ”

+ H/ả mùa xuân trong bài thơ của

Thanh Hải mang nhiều tầng ý nghĩa

Trong đó hình ảnh nào cũng thật gợi

cảm, thật đáng yêu

+ H/ả mùa xuân rạo rực của TN,

đ.nước trong cảm xúc thiết tha, trìu mến

của nhà thơ

+ H/ả mùa xuân nho nhỏ thể hiện

khát vọng hòa nhập, dâng hiến được

nối kết tự nhiên với h/ả mùa xuân

TN, đ.nước ở trước

nào để làm sáng tỏ luận điểm đó?

I Tìm hiểu bài NL về một đoạn thơ, bài thơ:

a VB bàn về vấn đề: H/ả mùaxuân & t/c thiết tha của ThanhHải trong bài thơ: “Mùa xuânnho nhỏ”

b Các luận điểm:

- Mùa xuân mang nhiều tầng ýnghĩa, mùa xuân của quê hươngđất nước đẹp, gợi cảm đángyêu

- Mùa xuân của thiên nhiênrạo rực, thiết tha trìu mến

- Khát vọng hoà nhập được

dâng hiến cho đời “một mùa

xuân nho nhỏ”

Trang 39

- Để chứng minh cho các luận điểm,

người viết đã chọn bình các câu thơ,

h/a thơ đạc sắc, phân tích giọng điệu trữ

tình, kết cấu của bài thơ.)

- MB: Từ đầu … trân trọng

- TB: Tiếp … mùa xuân

- KB: Phần còn lại

- Bố cục của vb có sự liên kết tự

nhiên về ý và về diễn đạt

có làm nổi bật được luận điểm

không?

Người viết đã trình bày những cảm

nghĩ, đánh giá của mình bằng thái độ

tin yêu, t/c thiết tha trìu mến Lời văn

toát lên những rung động trước sự đặc

sắc của hình ảnh, giọng điệu thơ, sự

đồng cảm với nhà thơ Thanh Hải

về một bài thơ, đoạn thơ?

- Em nghị luận về nội dung, nghệ thuật

cần tập trung vào những yếu tố nào?

Gv: Bố cục và lời văn nghị luận một

bài thơ, đoạn thơ có yêu cầu như thế

nào?

=> GV cho hs tổng kết lại những ý theo

ghi nhớ tr 78

Cho H/S đọc phần ghi nhớ:

Hoạt động 2: Luyện tập:

Hãy đọc luyện tập trang 79 và trình

bày ý kiến của em? (suy nghĩ nêu

thêm các luận điểm về bài thơ: )

(HS trình bày lên bảng – GV nhận xét)

H/S

c Bố cục: 3 phần

- Mở bài: Giới thiệu chung

- Thân bài: Trình bày các luậnđiểm để chứng minh cho mùaxuân và khát vọng hoà nhập,dâng hiến

- Kết bài: Đánh giá sức truyềncảm của bài thơ

* Ghi nhớ: SGK

II Luyện tập:

Các luận điểm bổ sung:

- Mùa xuân của một đất nướcvất vả gian lao và cũng trànđầy niềm tự hào, tin yêu hivọng

- Mùa xuân của giai điệu ngọt ngào, tình tứ, trầm buồn mà thuỷ chung sâu lắng trong dân ca xứ Huế

4 Củng cố, dặn dò:

* Củng cố: Đọc lại phần ghi nhớ,

* Dặn dò: Hoàn tất các bài tập vào trong vở

5 Rút kinh nghiệm

Trang 40

1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,

2 Phương pháp: Nêu vấn đề, quy nạp

3 Đồ dùng dạy học: bảng phụ

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:

Gv: Cho H/S đọc 8 đề văn NL trong SGK?

Gv: Các đề bài trên có cấu tạo ntn?

- Có 2 cách cấu tạo đề:

+ Đề 4, 7: không kèm lệnh cụ thể

+ Các đề còn lại có lệnh cụ thể

Gv: So sánh sự giống nhau và khác nhau

giữa các đề?

Giống: đều yêu cầu phải NL một đoạn

thơ, bài thơ

Khác: đề 1, 6 là phân tích ; đề2, 3, 8 là

cảm nhận;

- Từ “Phân tích” y/c nghiêng về phương

pháp NL

- Từ “cảm nhận” y/c cảm nhận trên cơ

I Đề bài NL về một đoạn thơ, bài thơ:

Có 2 dạng

* Đề không kèm lệnh cụ thể:4,7

* Đề kèm lệnh cụ thể 1,2,3,5,6,8

“Phân tích” y/c nghiêng về

phương pháp NL

-“Cảm nhận” y/c cảm nhận

Ngày đăng: 17/04/2016, 01:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tình cảm của Thoóc-Tơn đối với Bấc:- Chăm sóc, Âu yếm nó như thể là con cái của mình- Xem chúng như con người, là đồng loại, là bạn bè của mình Khác
2. Tình cảm của Bấc với Thoóc- Tôn:- Có tình cảm đặc biệt với Thoóc-Tơn Yêu thương thực sự, sôi nổi, nồng cháy, tôn thờ, cuoàng nhieọt Khác
4. Củng cố, dặn dò:* Củng cố: - Nhận xét gì về tình cảm của Thoóc tơ với con chó Bấc và tình caqm3 của Bấc với Thoóc tơn.* Dặn dò: Ôn tập về TV tiết sau kiểm tra Tiếng Việt Khác
5. Ruựt kinh nghieọm Khác
1. Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng, 2. Phương pháp: Quan sát Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - Bài giảng Con Cò của Chế Lan Viên
Bảng ph ụ (Trang 48)
Hoạt động 1: Hình - Bài giảng Con Cò của Chế Lan Viên
o ạt động 1: Hình (Trang 61)
Hỡnh 1 soỏ em cuù theồ . - Bài giảng Con Cò của Chế Lan Viên
nh 1 soỏ em cuù theồ (Trang 65)
Bảng ở bài tập 2 - Bài giảng Con Cò của Chế Lan Viên
ng ở bài tập 2 (Trang 74)
1. Bảng thống kê các tác phẩm truyện hiện đại Vieọt Nam - Bài giảng Con Cò của Chế Lan Viên
1. Bảng thống kê các tác phẩm truyện hiện đại Vieọt Nam (Trang 108)
Hình nghệ thuật sân khấu. Phương thức thể - Bài giảng Con Cò của Chế Lan Viên
Hình ngh ệ thuật sân khấu. Phương thức thể (Trang 128)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w