Hình ảnh con cò qua bài thơ mang nhiều ý nghĩa tượng trưng. Luôn luôn biến hóa trong bài hát về lời ru, về con cò,...
Trang 1- Cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ.
- Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,
2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp
3 Đồ dùng dạy học:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài mới.
Hoạt động 1 : Đọc – hiểu văn bản:
GV hướng dẫn đọc: giọng thủ thỉ,
tâm tình như lời ru
GV đọc mẫu một đoạn H/S đọc
GV nhận xét
Lan Viên?
(1920 – 1989) tên khai sinh Phan Ngọc
Hoan Quê ở Cam Lộ – Q.Trị Là
một trong những tên tuỗi hàng đầu
của nền thơ ca VN thế kỷ 20 Năm
1996 ông được nhà nước truy tặng
g.thưởng HCM về văn học nghệ
thuật
Sáng tác 1962, in trong tập Hoa ngày
thường – chim báo bão (1967)
I Đọc – hiểu văn bản:
Trang 2Gv: Cho h/s đọc vài từ khó trong
phần chú thích?
thơ? Thể thơ tự do
mấy phần? ND chính từng phần?
bắt đầu đến với tuổi ấu thơ
thức của tuổi thơ trở nên gần gũi
& sẽ theo cùng con người trên mọi
chặng đường đời
lý về ý nghĩa của lời ru và lòng
mẹ với c/đ mỗi người
hình ảnh con cò Biểu tượng của con
cò trong VH nói chung và trong VH
dân gian nói riêng là gì?
Tứ thơ xuất phát từ h/ả con cò
trong ca dao, trong những lời ru của
mẹ b.tượng cho h/a người nông dân,
người phụ nữ
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản:
ntn?
- Lời giới thiệu h/ả con cò 1 cách
tự nhiên, hợp lý qua những lời ru
của mẹ thuở nằm nôi Trong lời mẹ
ru không thể thiếu con cò ấy
những câu thơ nào rất quen thuộc?
Những câu ấy lấy ra từ những câu
ca dao nào?
Từ: “ Con cò bay lả bay la
Bay từ cổng phủ bay ra cánh
đồng”
“ Con cò bay lả bay la
Bay từ cửa phủ bay về Đồng
dao trong bài thơ?
c Từ khó
3 Bố cục: 3 phần
II Tìm hiểu văn bản:
1 Hình ảnh con cò qua những lời ru
bắt đầu đến với tuổi thơ
- H/ả con cò được g.thiệu tự nhiêntừ những câu ca dao qua lời ru củamẹ
- Vận dụng s.tạo h/ả con cò trong cadao
Trang 3- Vận dụng sáng tạo h/ả con cò
trong ca dao và thể thơ tự do với ý
nghĩa b.tượng phong phú:
điều gì?
- 2 bài đầu h/ả con cò gơi tả k.gian
và khung cảnh quen thuộc, nhịp điệu
nhẹ nhàng thong thả của c/s thời xưa
- Câu sau h/ả con cò t.trưng cho
những con người, nhất là người phụ
nữ đang nhọc nhằn, vất vả để kiếm
sống nuôi con
bờ sông
Cài cò đi đón cơn mưa Tối tăm mù
mịt ai đưa cò về
Lăn lội thân cò khi quãng vắng
nghĩa b.tượng phong phú trong ca dao,
CLV đã mượn để làm điểm tựa cho
những liên tưởng sáng tạo nhưng rất
gần gũi, quen thuộc và có g.trị
b.cảm khá cao Điều này thể hiện
rất rõ ở những câu hát vỗ về,
nhắn nhủ của mẹ Đó là những
lời nào?
“ Cò một mình cò phải kiếm lấy
ăn, con có mẹ con ăn rồi lại ngủ …
ngủ yên … sữa mẹ nhiều con ngủ
chẳng phân vân”
về này?
- Lời vỗ về là t/c của người mẹ bao
la, là t/y và sự che chở của mẹ
hiền Đoạn thơ khép bằng điệp ngữ
thanh bình & c/s bình yên
=> gợi tả không gian & khung cảnhquen thuộc, thong thả của c/s thờixưa, nhất là h/ả người phụ nữ
=> Lời vỗ về là t/c của người mẹbao la, là t/y, sự che chở của ngườimẹ hiền
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: - Nhận xét về h/ả con cò trong đoạn văn I?
* Dặn dò: Học bài,
Soạn phần tiếp của văn bản Con cò
5 Rút kinh nghiệm
*******************************************
Trang 4- Cảm nhận được vẻ đẹp và ý nghĩa của hình tượng con cò trong bài thơ.
- Thấy được sự vận dụng sáng tạo ca dao của tác giả
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,
2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp
3 Đồ dùng dạy học:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp: KTSS
2 Bài cũ: Hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đến với tuổi thơ
3 Bài mới:
Tiết trước các em đã phần nào thấy được t/c của người mẹ qua hình ảnh con cò
trong bài ca dao Để khắc thêm ý nghĩa của hình tượng con cò Chúng ta tìm hiểu tiếpphần hai
Hoạt động 1: Tìm hiểu Hình ảnh con cò
đi vào tiềm thức của tuổi thơ
triển ntn trong mối q.hệ với em bé?
Với tình mẹ?
gần gũi & thân thiết, theo con người
đến cả c/đ: khi nằm nôi → khi đến
- H/ả còn cò được XD = sự liên tưởng,
t.tượng phong phú và độc đáo của tác
giả, như bay từ câu ca dao để sống trong
tâm hồn con người, theo cùng và nâng
đỡ tâm hồn con người
Gv: Nhận xét về sự l.tưởng, t.tượng
- H/ả cò mang ý nghiã biểutượng về lòng mẹ, về sự che
Trang 5- H/ả cò mang ý nghiã biểu tượng về
lòng mẹ, về sự che chở, bao dung, dùi
dắt, nâng đở dịu dàng, bền bỉ của mẹ
hiền
Hoạt động 2: Tìm hiểu Suy ngẫm và
triết lí về ý nghĩa của tình mẹ và lời ru
đối với cuộc đời mỗi con người
khổ thơ?
- Êm ả, nhẹ nhàng như lời ru
- Vẫn là âm điệu à ơi, những câu thơ
ngân nga theo nhịp nôi đưa con vào giấc
ngủ H/ả con cò bây giờ chỉ mang
một b.tượng tấm lòng người mẹ, lúc
nào cũng ở bên con đến suốt c/đ con
của tình mẹ?
- Quy luật tình cảm Mọi q.luật của t/c
có ý nghĩa bền vững sâu sắc
“ Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con”
Một con cò thôi qua nôi
Gv: 4 câu thơ gợi cho em liên tưởng
điều gì?
- t/c của mẹ sâu sắc, bền bỉ
giọng điệu của bài thơ, cách thể hiện
ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện
tư tưởng của nhà thơ?
những lời hát ru có cần thiết hay
không? Vì sao?
Hoạt động 3: Tổng kết
Gv: Cho h/s đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập
Gv: Cho h/s chỉ ra cách vận dụng lời ru
ở bài Con cò và bài Khúc hát ru
những em bé lớn trên lưng mẹ.
chở, bao dung, dịu dàng, bền bỉcủa mẹ hiền
3 Suy ngẫm và triết lí về ý nghĩa của tình mẹ và lời ru đối với cuộc đời mỗi con người
- Âm điệu nhẹ nhàng, êm ả
- H/ả cò là biểu tượng, tấmlòng người mẹ lúc nào cũng ởbên con đến suốt c/đ con
- Từ xúc cảm mở ra suy tưởngkhái quát thành những triết lý
III Tổng kết:
* Ghi nhớ: SGK
IV Luyện tập
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: - H/ả con cò trong bài thơ trên có ý nghĩa biểu tượng gì?
A Biểu tượng cho người nông dân
B Biểu tượng cho người phụ nữ
C Biểu tượng cho tấm lòng người mẹ và những lời hát ru
* Dặn dò: Học bài, Làm bài tập 2 phần luyện tập
Trang 65 Rút kinh nghiệm
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,
2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp
3 Đồ dùng dạy học:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: Cho H/S tìm hiểu bài:
Gv: H/S nhắc lại đề bài?
Gv: Em hãy nêu yêu cầu của đề
- Đặt một nhan đề để gọi hiện tượng
ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của
mình
Gv: Nêu những điểm cần chú ý?
- Vứt rác ra đường hoặc những nơi
công cộng Ngồi bên hồ dù là hồ
đẹp nổi tiếng, người ta cũng tiện tay
vứt rác xuống
Hoạt động 2: Lập dàn ý :
Gv: Dẫn dắt vấn đề ntn?
- Khuyến khích học sinh có nhiều cách
đặt vấn đề khác nhau
I Tìm hiểu đề bài
Đề : Một hiện tượng khá phổ biến hiện nay là vứt rác ra đường hoặc những nơi công cộng.Ngồi bên hồ dù là hồ đẹp nổi tiếng, người ta cũng tiện tay vứt rác xuống
Em hãy đặt một nhan đề để gọi hiện tượng ấy và viết bài văn nêu suy nghĩ của mình
II Lập dàn ý
A Mở bài: Giới thiệu vấn đề môi trường ờ nước ta hiện nay
- Khẳng định hiện tượng này làthiếu văn hóa văn minh
B Thân bài:
Trang 7Gv: : Phần thân bài cần làm những
gì?
- Phân tích nguyên nhân dẫn đến vấn
đề có rác thải
- Do lối sống ích kỉ, chỉ nghĩ đến mình
mà không nghĩ đến người khác
- Do thói quen xấu đã có từ lâu
- Do không nhận thức hành vi của
mình là vô thức , thiếu văn hóa văn
minh, là phá hoại môi trường sống
- Do việc GD cho người dân ý thức
bảo vệ môi trương chưa được làm
thường xuyên và việc xử phạt chưa
nghiêm túc
Gv: Phần kết bài cần đưa ra ý gì?
- Khẳng định hành vi đó là thiếu văn
hóa cần phê phán
- Giáo dục ý thức của mỗi người
Hoạt động 3: Trả bài – nhận xét:
Gv: : Cho hs nhận xét về bài làm
của mình, tự sửa chữa sai sót (nếu
có)
Sau khi H/S nhận xét – GV nhận xét
bổ sung
Ưu: - đủ 3 phần
- Biết sử dung luận cứ rõ ràng
- Biết sử dụng c/m phân tích có
dẫn chứng
Nhược: - Chữ cẩu thả
- Bài còn sơ sài
- Về nội dung
- Lỗi chính tả
- Cách diễn đạt
Gv: Cho học sinh đổi bài lẫn nhau
Hoạt động 4: Sửa lỗi – Gọi điểm
Gv: Nêu một số lổi tiêu biểu:
- Đặc biệt lỗi chính tả: chọn những
lỗi cả lớp
cần phải tránh Đây là những lỗi
cần phải sửa ngay và lưu ý cho bài
làm tới
Gv: cho học sinh Đọc bài tiêu biểu
Gv: Cho H/S nhận xét cách làm của
hai bài vừa đọc
Phân tích nguyên nhân
- Do lối sống ích kỉ, chỉ nghĩ đến mình mà không nghĩ đến người khác ( dẫn chứng)
- Do thói quen xấu đã có từ lâu (dẫn chứng)
- Do không nhận thức hành vi củamình là vô thức , thiếu văn hóa văn minh, là phá hoại môi trườngsống ( dẫn chứng)
- Do việc GD cho người dân ýthức bảo vệ môi trương chưa đượclàm thường xuyên và việc xửphạt chưa nghiêm túc ( dẫnchứng)
C Kết bài : Khẳng định hành vi đó là thiếu văn hóa cần phê phán
- Giáo dục ý thức của mỗingười
III Trả bài – nhận xét
IV Sửa lỗi – Gọi điểm
* Sửa lỗi
Trang 8Gv: đọc một bài chưa hay , cho học sinh
nhận xét về bài văn, chỉ ra những
lỗi cần sửa và cần tránh
Gv: Gọi lấy điểm vào sổ
* Gọi điểm
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: - Những điều cần lưu ý khi làm một bài văn nghị luận về một sự việc hiệntượng đời sống
* Dặn dò: Học bài,
Soạn bài cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý
5 Rút kinh nghiệm
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,
2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp
3 Đồ dùng dạy học:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: Đề bài NL về một vấn
đề tư tưởng đạo lý:
Gv: Cho H/S đọc 10 đề trong SGK ?
I Đề bài NL về một vấn đề tư tưởng đạo lý:
Trang 9Gv: Các đề NL trên có điểm gì
giống nhau và khác nhau?
Giống: Các đề yêu cầu NL về một
vấn đề tư tưởng đạo lý
Khác: Có 2 dạng đề
+ Đề có kèm theo mệnh lệnh: 1, 3, 10
+ Đề không kèm theo mệnh lệnh: 2, 4,
5, 6, 7, 8, 9
Gv: Suy nghĩ và ra một số đề?
+ Đề kèm mệnh lệnh:
- Bàn về chữ hiếu
+ Đề không kèm mệnh lệnh:
- Ăn vóc học hay
- Ăn trông nồi, ngồi trông hướng
- Lòng nhân ái
- Chị ngã em nâng
Hoạt động 2: Cách làm bài NL về
một vấn đề tư tưởng đạo lý:
Gv: Cho H/S đọc đề bài: Suy nghĩ về
đạo lý: “Uống nước nhớ nguồn”
Gv: Đề NL bàn về vấn đề gì?
Vấn đề tư tưởng đạo lý
Gv: Nêu yêu cầu của đề?
Suy nghĩ về câu tục ngữ “ Uống nước
nhớ nguồn”
Gv: Đối với đề này tri thức cần
phải có là gì?
- Vốn sống g.tiếp: hiểu biết về câu
tục ngữ Việt Nam, về p.tục tập quán
- Tri thức về đời sống: h/c, kinh
nghiệm
Gv: Em hiểu nghĩa đen câu tục ngữ
ntn?
- Nước: sự vật tự nhiên, thể lỏng,
không màu , không mùi , có vai trò
q.trọng trong đ/s
- Nguồn: Nơi khởi đầu của dòng
nước
Gv: ND câu tục ngữ thể hiện truyền
thống đạo lý gì của người Việt?
- Nghĩa bóng: Nước là mọi thành
quả mà con người được hưởng thụ từ
các giá trị của đời sống vật chất
( cơm, áo, nhà ở, điện thắp sáng )
cho đến các giá trị tinh thần ( Văn
Có 2 dạng:
+ Đề kèm mệnh lệnh:
VD: Bàn về tranh dành vànhường nhịn
+ Đề không kèm mệnh lệnh:VD: Tinh thần tự học
II Cách làm bài NL về một vấn đề tư tưởng đạo lý:
nước nhớ nguồn”
+ Nguồn: Nơi khởi đầu của dòngnước
- Nghĩa bóng:
Trang 10hóa, phong tục tín ngưỡng )
Ngưồn là những người làm ra thành
quả, là lịch sử, truyền thống sáng
tạo
Ngưồn là tô tiên, xã hội dân tộc gia
đình,
Gv: Đạo lí uống nước nhớ nguồn là
đạo lí của ai?
- Của người hưởng thụ thành quả
đối với nguồn của thành quả
Gv: Nhớ nguồn có nghĩa là như thế
nào?
- Biết ơn những người đã làm ra nó
trong LS lâu dài của dân tộc
- Nhớ nguồn là lương tâm & trách
nhiệm của mỗi người
-Nhớ nguồn là phải biết trân trọng,
giữ gì, bảo vệ, phát huy những thành
quả đã có
- Nhớ nguồn là đồng thời với hưởng
thụ phải có trách nhiệm lỗ lực tiếp
tục sáng tạo ra những g.trị vật chất,
tinh thần
Gv: Ý nghĩa đạo lý của vấn đề
này?
-Là một trong những nhân tố tạo nên
sức mạnh tinh thần của dân tộc
- Là một trong những nguyên tắc đối
nhân xử thế mang vẻ đẹp văn hóa
của dân tộc
Gv: Để lập được dàn ý cho bài NL
phần mở bài em sẽ làm gì?
- Giới thiệu câu tục ngữ và nêu tư
tưởng chung của nó
Gv: Thân bài phải làm việc gì?
- Giải thích nội dung câu tục ngữ
- Đánh giá nội dung câu tục ngữ
Gv: Phần kết bài em sẽ làm gì?
- Khẳng định một truyền thống tốt
đẹp của dân tộc
- nêu ý nghĩa của câu tục ngữ đối
với ngày hôm nay
Gv: H/S đọc phần mở bài trong SGK?
Gv: Có mấy cách mở bài? Có 2
cách
Gv: H/S đọc phàân thân bài:
- Bài học đạo lý:
+ Người được hưởng thành quảphải biết ơn người làm ra nó
- Ý nghĩa đạo lý:
-Là một trong những nhân tố tạonên sức mạnh tinh thần của dântộc
- Là một trong những nguyên tắc đối nhân xử thế mang vẻ đẹp văn hóa của dân tộc
2 Lập dàn ý:
-K.định t.thống tốt đẹp của d.tộc
- Nêu ý nghĩa câu tục ngữ đ,với ngày hôm nay
3 Viết bài:
MB: -Đi từ chung đến riêng
- Đi từ thực tế → đ.lýTB: - G.thích ND câu tục ngữ: + Nghĩa đen
Trang 11Gv: Phần thân bài cần phải làm gì?
Gv: H/S đọc phần kết bài?
Gv: Phần kết bài cần phải làm gì?
Từ nhận thức tới hành động
Tổng kết
Gv: Tại sao phải đọc lại bài viết &
sửa bài?
Gv: Chốt h/s đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 3: Luyện tập:
Giáo viên gợi ý bài tập h/s về nhà
làm bài
IV Luyện tập:
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: - Đề văn NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lý có mấy dạng?
- Dàn bài của bài văn NL về một vấn đề tư tưởng, đạo lý?
* Dặn dò: Học bài,
Soạn bài Nghị luận về một tác phẩm truyện
5 Rút kinh nghiệm
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,
2 Phương pháp: Nêu vấn đề,
3 Đồ dùng dạy học:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Trang 12Hoạt động 1: Tìm hiểu bài NL về
tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích):
Gv: Cho H/S đọc văn bản:
Gv: Cần giải thích cho học sinh
hiểu vấn đề nghị luận chính` là tư
tưởng cốt loĩu, là chủ đề của
một bài nghị luận Chính nó là
mạch ngầm làm nên tính thống
nhất, chặt chẽ của văn bản
Gv: Văn bản nghị luận vấn đề gì?
- Vấn đề NL: những phẩm chất
đức tính đáng yêu của nhân vật
anh thanh niên làm công tác khí
tượng kiêm vật lí d8ịa cầu trong
“Lặng Lẽ Sa Pa” của NTL
Gv: Hãy đặt nhan đề thích hợp cho
văn bản?
- Một vẻ đẹp nơi Sa Pa lặng lẽ
- Sa Pa không lặng lẽ
- Xao xuyến Sa Pa
- Sức mạnh của niềm đam mê
những luận điểm nào? Tiøm những
câu nêu lên hoặc cô đúc luận
điểm của văn bản
- Dù được miêu tả nhiều hay ít,
trực tiếp hay gián tiếp khó
đề nghị luận
- Trước tiên nhân vật anh thanh
nêu luận điểm
- Nhưng anh thanh niên này thật
đề nêu luận điểm
- Công việc vất vả khiêm tốn
I Tìm hiểu bài NL về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích):
* Xét văn bản
Vấn đề NL: những phẩm chất đứctính đáng yêu của nhân vật anh thanhniên làm công tác khí tượng kiêmvật lí d8ịa cầu trong “Lặng Lẽ Sa Pa”của NTL
Trang 13câu cô đúc vấn đề nghị luận
Gv: Nhận xét gì vế các luận
điểm của người viết ?
- Các luận điểm rõ ràng, ngắn
gọn, gợi sự chú ý
- Từng luận điểm được phân tích,
chứng minh một cách thuyết phục
bằng dẫn chứng cụ thể trong tác
phẩm
Gv: Nhận xét về các luận cứ
được người viết đưa ra để làm
sáng tỏ cho từng luận điểm
- Các luận cứ : xác đáng, sinh
động, là chi tiết, hình ảnh đặc sắc
của tp
Gv
: Những luận cứ được lấy từ
đâu? Gồm những điều gì?
- Lấy từ cốt truyện, tính cách, số
phận của nhân vật & NT trong tp
Gv: Cho H/S đọc phần ghi nhớ?
Gv: Củng cố lại cho học sinh
Hoạt động 2: Luyện tập
Gv: Cho H/S đọc đoạn văn & trả
lời câu hỏi:
Gv: Vấn đề NL của đoạn văn là
gì?
NL vấn đề: Tình thế lựa chọn sống
chết và vẻ đẹp tâm hồn của
nhân vật Lão Hạc
Gv: Đoạn văn nêu lên những ý
kiến chính nào?
- Từ việc miêu tả hành động của
các nhân vật
Gv: Các ý kiến ấy giúp ta hiểu
thêm gì về nhân vật lão Hạc?
- Hiểu thêm nội tâm của nhân
vật, diễn biến nội tâm của nhân
vật chuẩn bị cho cái chết dữ dội
của nhân vật
- Hay: cái chết chỉ là kết quả
của một “cuộc chiến đấu giằng
xé” trong tâm hồn của nhân vật
- LĐ, LC: rõ ràng, đúng đắn, sinhđộng
* Ghi nhớ: SGK
II Luyện tập:
Vấn đề NL: Tình thế lựa chọn sốngchết & vẻ đẹp tâm hồn của nhânvật lão Hạc
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: - Thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện?
* Dặn dò: Học bài, Soạn bài Nghị luận về một tác phẩm truyện
5 Rút kinh nghiệm
Trang 14
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,
2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp
3 Đồ dùng dạy học:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp: KTSS
2 Bài cũ: Hình tượng con cò trong thơ Chế Lan Viên?
3 Bài mới:
Mỗi khi tết đến, xuân về chúng ta lại được nghe bài thơ “ Mùa xuân nho nhỏ” của
nhạc sĩ Trần Hoàn phổ thơ Thanh Hải Bài thơ ntn hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu để thấy được nhà thơ muốn nhắn nhủ tới người đọc điều gì?
Hoạt động 1 : Đọc – hiểu văn bản:
GV hướng dẫn h/s đọc bài thơ
Phần đầu giọng say sưa trìu mến
Phần 2: Nhịp nhanh hối hả phấn chấn
Phần cuối giọng tha thiết trầm lắng khi
bày tỏ suy nghĩ và ước nguyện
xét,bổ sung
b Tác phẩm: Sáng tác tháng 11
Trang 15Gv: Bài thơ được viết trong t.gian nào?
chú thích?
phần? ND của từng phần? VB 4 phần
P 2 : Khổ 2,3: Mùa xuân của đất nước
nhà thơ
P 4: Khổ cuối: Lời ca ngợi q.hương, đất
nước
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản:
xuân của ai?( ý nghĩa gì)
- Mùa xuân của thiên nhiên, đất nước
ntn?
- Dòng sông xanh, bông hoa tím biếc,
tiếng chim chiền chiện hót vang trời
xét gì về không gian, màu sắc, âm
thanh?
- Không gian cao rộng ( dòng sông, mặt
đất, bầu trời)
- Màu sắc tươi thắm
- Aâm thanh vang vọng vui tươi
Gv: Cấu tạo ngữ pháp của hai câu thơ
đầu có gì đặc biệt?
Mọc giữa dòng sông xanh
Một bông hoa tím biếc
Gv: Động từ mọc đặt ở đầu câu kết
hợp nghệ thuật đảo ngữ có ý nghĩa
ntn?
- Không chỉ tạo cho người đọc bất ngờ,
đột ngột, mới lạ mà còn làm cho sự
vật, h/ả trở nên sống động như đang
diễn ra trước mắt , vươn lên, nở xòe
giữa dòng sông xanh
- Có nhiều cách hiểu: Giọt sương sớm,
giọt mưa xuân, hay giọt nước ở đấy ta
– 1980
c Từ khó
3 Bố cục: 4 phần
II Tìm hiểu văn bản:
1 Hình ảnh mùa xuân của thiên nhiên và đất nước qua cảm xúc của nhà thơ
* Mùa xuân của thiên nhiên
- Dòng sông , hoa , tiếng chim chiền chiện
sắc tươi thắm, Aâm thanh vang vọng vui tươi
- NT đảo ngữ
không chỉ đột ngột, mới lạ mà trở nên sống động như đang diễn ra trước mắt
- T/g say xưa, ngây ngất trước vẻ đẹp của TN, trời đất lúc vào
Trang 16có thể hiểu là giọt âm thanh của tiếng
chim chiền chiện
Gv: Qua đó ta thấy cảm xúc của tác
giả trước cảnh trời đất vào xuân ntn?
- Say xưa ngấy ngất trước vẻ đẹp của
TN, trời đất lúc vào xuân
ntn?
- Từ MX của TN, đất trời đến mùa
xuân của đất nước
Gv: H/ả “người cầm súng”, “người ra
đồng” gợi cho ta nhớ lại h/ả những
m.xuân nào của đ.nước?
- H/ả đất nước ta những năm 80, nhớ
đến không khí hào hùng của đ.nước,
n.dân những năm đánh Mỹ
“người ra đồng” này là gì?
- Biểu trưng của hai nhiệm vụ: chiến đấu
và lao động xây dựng đất nước
nào?
- Lộc là chồi non cành biếc mơn mởn
khi mùa xuân về cây cối đâm chồi nảy
lộc là vẻ đẹp của mùa xuân sức sống
mãnh liệt của đất nước
với người cầm súng và người ra đồng
có ý n ghĩa ntn?
- Điệp từ “lộc” gắn liền với h/ả người
cầm súng, người ra đồng góp phần đem
lại mùa xuân cho mọi nơi trên đ.nước
Gv: Cảm xúc của t/g có gì biến đổi so
với khổ thơ trên?
- Nhịp điệu hối hả, xôn xao hơn
Gv: H/s đọc diễn cảm 8 câu tiếp ? chú
ý điệp từ “ ta”
Gv: Vì sao cách xưng hô được chuyển
đổi, cách chuyển đổi xưng hô có gì
khác ?
Tuy giống nhau ( ngôi thứ nhất) nhưng
tôi: cá nhân, riêng biệt, ta: vừa số ít,
vừa số nhiều là sự hài hòa giữa riêng
(t/g) và chung ( người khác)
xuân
* Mùa xuân của đất nước
- Điệp từ “lộc” gắn liền với h/ả người cầm súng, người ra đồng góp phần đem lại mùa xuân cho mọi nơi trên đ.nước
- Nhịp sống của đất nước như hối hả, xôn xao hơn
2 Tâm niệm của nhà thơ:
- Tâm niệm khát vọng vàhiến dâng, cho mùa xuân chung đ.nước, cho ND
Trang 17dùng? Có tác dụng gì?
- T/d: Tô đậm niềm tự nguyện dâng
hiến của tác giả với đ Nước & nhân
dân
Tâm niệm khát vọng vàhiến dâng, cho
mùa xuân chung đ.nước, cho ND
Gv: Em hiểu ntn về h/ả con chim hót,
bản hòa ca, nốt trầm xao xuyến?
- Làm cho điều tâm niệm được thể hiện
1 cách chân thành, tự nhiên, g.dị
Gv: Mùa xuân nho nhỏ, lặng lẽ dâng
thể hiện điều gì ở tác giả?
- Nhân cách chân thực, khiêm nhường,
thái độ cung kính
Ta làm xao xuyến
- Cành hoa tím biếc đua nở khắp nơi nơi
dâng hương sắc cho đời tô đẹp mùa
xuân quê hương xứ sở
Liên hệ thơ Tố Hữu:
Nếu là con chim, chiếc lá
Thì con chim phải hót, chiếc lá phải
xanh
Lẽ nào vay mà không có trả
Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng
mình
Gv: Bài thơ được kết thúc ntn? Cách
gieo vần phối âm 4 câu cuối có gì
đáng chú ý?
- Kết thúc = bằng cách gieo vần khá
độc đáo & có dụng : câu đầu và cuối
kết thúc bằng 2 thanh trắc: Hát , Huế
có dụng ý gì?
- Đây là cái hồn của nhạc Huế, t/g
muốn sống mãi với c/đ, với xứ Huế,
với q.hương trong tiếng phách tiền âm
vang ấy
Hoạt động 3: Tổng kết
Gv: Nêu những nét đặc sắc về nghệ
thuật của bài thơ?
- Thể thơ 5 chữ, gần với các điệu dân
ca, âm hưởng nhẹ nhàng , Gieo vần liền
- Hình ảnh tự nhiên giản dị giàu biểu
trưng
nhường, thái độ cung kính
- Cách gieo vần độc đáo, điệu hò Huế cho thấy t/g muốn sống mãi với c/đ, với Huế, với
Trang 18- Cấu tứ chặt chẽ
Học sinh đọc ghi nhớ sgk
Hoạt động 4: Luyện tập
Nhận xét thể thơ năm chữ, dân ca miền
Trung?
em thích?
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: - Dòng naò nói đúng nhất về hình ảnh chim, hoa, mùa xuân?
A Là những hình ảnh thực
B Là sự lặp lại phần đầu bài thơ
C Tạo nên sự lặp lại mà chuiyển nghĩa để nói về lí tưởng, khát vọng
* Dặn dò: Học bài,
Soạn bài Viếng lăng Bác
5 Rút kinh nghiệm
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,
2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp
3 Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Trang 192 Cảm nhận của em về mùa xuân của thiên nhên trong khổ thơ đó
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
Một bông hoa tím biếc
Ơi con chim chiền chiện Hót chi mà vang trời Từng giọt long lanh rơi Tôi đưa tay tôi hứng
4 Điểm
Câu 2 * Mùa xuân của thiên nhiên
- Dòng sông , hoa , tiếng chim chiền chiện
thắm, Âm thanh vang vọng vui tươi
- NT đảo ngữ
ngột, mới lạ mà trở nên sống động như đang diễn ra trước mắt
- T/g say xưa, ngây ngất trước vẻ đẹp của
TN, trời đất lúc vào xuân
Hoạt động 1 : Đọc – hiểu văn bản:
GV hướng dẫn đọc: thành kính, trang
nghiêm, trầm lắng thể hiện nỗi đau xót
lẫn niềm tự hào
xét,bổ sung
Phương?
phần? Nội dung chính của từng phần?
4 phần
lăng
I Đọc – hiểu văn bản:
c Từ khó
3 Bố cục: 4 phần
Trang 20ngừơi vào lăng viếng Bác
đứng trước Bác
Nam
xét về bố cục của bài thơ?
- Đơn giản, tự nhiên, hợp lý
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản:
chùm bài thơ của t/g ntn?
Niềm xúc động thiêng liêng, thành kính,
lòng biết ơn và tự hào xen lẫn nỗi xót
đau khi t/g vào lăng viếng Bác
Trình tự: ngoài -> trong
- Tự sự, thông báo, kể chuyện g.dị mà
chứa đựng bao tình cảm thân thương
Nhận xét cách xưng hô của tác giả?
- Thể hiện tình cảm vừa thành kính vừa
gần gũi (Con: miền Nam gần gũi)
đầu lại dùng “thăm” ?
- Thăm như con về thăm cha , thăm nơi
nghì thăm chỗ Bác nằm ( Nỗi đau cố
giấu nhưng giọng thơ vẫn ngậm ngùi)
cảm nhận là gì?
- Là h/ả hàng tre bát ngát trong sương
trong sương gợi sự nóng lòng hồi hộp
nhà thơ đến lăng từ rất sớm
lên điều gì?
- Hình ảnh quen thuộc của Làng quê của
đất nước VN và đã thành biểu tượng
của dân tộc bất khuất, kiên cường
- Trong bài thơ hình ảnh tre bát ngát chạy
dài quanh lăng xanh xanh màu đất nước
VN sống trong mọi không gian thời gian
Bão táp
Thép mới viết: tre mộc mạc, thanh cao,
ngay thẳng, bất khuất Biểu tượng của
sức sống bề bỉ kiên cường
- h/ả hàng tre mang màu đất nước hội tụ
về giữ giấc ngủ bình yên cho Người như
II Tìm hiểu văn bản:
1 Khổ thơ 1: cảm xúc về cảnh bên ngoài lăng
- Tự sự, thông bào thể hiện nỗi xúc động, bồi hồi của người con miền Nam ra thăm lăng Bác
- Con: Thể hiện tình cảm vừa thành kính vừa gần gũi
- H/ả tre: con người VN bất khuất, kiên cường ẩn dụ
Trang 21những chiến sĩ đang canh giấc cho Bác
hình ảnh ở câu 3 có giống nhau
không?
Câu ba hàng tre là hình ảnh ẩn dụ
mặt trời, b.pháp NT nào được sử
dụng? t/d của chúng?
- Mặt trời thiên nhiên được nhân hóa
ngày ngày vận hành trong vũ trụ qua
lăng Bác
- Mặt trời trong lăng là ẩn dụ
Mặt trời là ánh sáng, nguồn sồng cho
mọi sinh vật trên trái đất
Bác ;là nguồn sáng soi đường dẫn lối
cho sự nghiệp cách mạng giải phóng
dân tộc
Chi tiết rất đỏ gợi cho em điều gì?
Trái tim đầy nhiệt huyết vì tổ quốc vì
nhân dân traí tim yêu thương vô hạn mãi
tỏa sáng tỏa ấm
Mặt trời ca ngợi công lao trời biển
của Bác đ.với thế hệ con người VN
gì?
- H/ả dòng người vào lăng viếng Bác
thực
- Hình ảnh dòng người đi trong thương
nhớ là hình ảnh thực
- Kết tràng xuân : ẩn dụ
Mỗi người với nỗi nhớ thương là một
đóa hoa kềt nên tràng hoa dâng 7mươi 9
mùa xuân
Gv: Tại sao tác giả lại liên tưởng tới
tràng hoa ?
- Tràng hoa kết thành chuỗi dài hoặc
vòng tròn dòng người từ của lăng vào
trong lăng rời trở ra thành một vòng
tròn dễ gợi liên tưởng tràng hoa
- Là tràng hoa người hoa của sự nhớ
thương nhớ dâng lên Bác kính yêu.khác
hơn hẳn trang hoa khác
Gv: Tại sao tác giả không dùng từ
tuổi mà lại dùng từ xuân?
Học theo cách nói lạc quan hóm hỉnh
2 Khổ thơ 2: cảm xúc trước hình ảnh dòng ngừơi vào lăng viếng Bác
- H/ả AD: Mặt trời ca ngợi công lao trời biển của Bác đ.với thế hệ con người VN
- H/ả dòng người kết thành tràng hoa : AD mới mẻ, sâu sắc mà xúc động
tràng hoa người - hoa của sự nhớ thương nhớ dâng lên Bác kính yêu
3 Khổ thơ 3: cảm xúc khi vào trong lăng đứng trước Bác
Trang 22của Bác Nói đến tuổi Bác không
dùng từ tyuổi mà dùng từ xuân trong di
chúc Bác viết: nay tôi đã ngoaì bảy
mươi xuân khẳng định sự bất tử của
Bác trong lòng dân tộc và nhân loại
có gì khác so với 2 khổ thơ trên?
T/g ở trong lăng, quan sát, cảm nhận và
suy nghĩ
điều gì?
- Tâm hồn thanh cao sáng trong của Bác
và những vần thơ tràn đầy ánh trăng
của Bác
Trời xanh mặt trời vầng trăng là những
hình ảnh của vũ trụ kì vĩ, vĩnh hằng là
ẩn dụ sâu xa gợi suy ngẫm về cái cao
cả vĩ đại bất diệt trường tồn ở Bác
con tim dù biết đó là quy luật của tạo
hóa ?
- Không ai tin là sự thật tình cảm tiếc
thưong vô hạn Nhân dân MN day dứt
khôn nguôi bởi không được: Rước Bác
vào thăm thấy Bác cười.
Trong bài Bác ơi của Tố Hữu : Suốt
mấy hôm rày đau tiễn đưa mưa
về miền Nam là gì?
- Làm con chim, bông hoa tỏa hương, cây
tre trung hiếu
Điệp ngữ “muốn làm” nói lên điều
gì?
- Mong muốn mãnh liệt muốn được gần
Bác mãi mãi canh giấc ngủ cho Bác
với h/ả cây tre ở khổ đầu?
H/ả ẩn dụ bổ sung thêm nghĩa trung
hiếu
Hoạt động 3: Tổng kết
t/c, cảm xúc & các yếu tố NT (thể thơ,
nhịp điệu, ngôn ngữ, h/ả) của bài
- Bác vẫn cao cả vĩ đại bất diệt trường tồn, mãi mãi thiêng liêng,gần gũi, thân thiết với con ngườiVN
4 Khổ thơ cuối: cảm xúc khi sắp trở về Miền Nam
- Đ iệp ngữ thể hiện mong muốn mãnh liệt được mãi gần Bác, canh giấc ngủ cho Bác
III Tổng kết:
* Ghi nhớ: SGK
IV Luyện tập
Trang 23- G.điệu: trang nghiêm, sâu lắng, vừa
xót xa, tha thiết, chứa chan niềm tin ,
lòng tự hào
- H/ả thơ: sáng tạo, cụ thể, xác thực,
giàu ý nghĩa biểu tượng
- H/ả AD: ý nghĩa mới mẻ, có sức
k.quát cao chứa chan t/c của tác giả
Gv: Cho h/s đọc ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện tập
hoặc khổ 3?
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: - Bài thơ có sự kết hợp của ohương thức biểu đạt nào?
A Miêu tả và biểu cảm
B Biểu cảm và tự sự
C Biểu cảm và tự sự, miêu tả
* Dặn dò: Học bài,
Soạn bài Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)
5 Rút kinh nghiệm
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,
2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp
3 Đồ dùng dạy học:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Trang 24Hoạt động 1: Đề bài NL về Tp truyện
( hoặc đoạn trích):
Gv: H/S đọc các đề bài trong SGK
Gv: Các đề bài trên y/c NL về vấn đề
gì?
Gv: Các từ suy nghĩ, phân tích đòi hỏi
phải làm khác nhau ntn?
- Suy nghĩ: xuất phát từ sự cảm thụ, hiểu
của mình để nhận xét, đánh giá Tp
- Phân tích: xuất phát từ tác phẩm (cốt
truyện, nhân vật…) để lập luận và sau
đó nhận xét, đánh giá tác phẩm
Hoạt động 2: Cách làm bài NL về tp
truyện (hoặc đoạn trích):
Gv: H/S đọc đề bài trong SGK nhắc lại
các bước làm bài nghị luận về vấn đề
tư tưởng đạo lí
Gv: Đề thuộc loại NL vấn đề gì?
Gv: Đề yêu cầu NL vấn đề ntn?
Gv: Để làm được đề này phải dựa vào
đâu? - - - Dựa vào sự cảm hiểu của
bản thân
Tìm ý:
Gv: Cái gì là nét nổi bật nhất ở nhân
vật ông Hai ?
- Yêu làng, yêu nước
Gv: T/y làng yêu nước của ông Hai được
bộc lộ trong những tình huống nào?
- Ông Hai vào phòng thông tin của huyện
I Đề bài NL về Tp truyện ( hoặc đoạn trích):
- Bàn về chủ đề, nhân vật, cốttruyện, NT của truyện
II Các bước làm bài NL về tp truyện (hoặc đoạn trích):
Đề: Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân.
1 Tìm hiểu đề, tìm ý:
Niềm vui khi tin đồn được cải
Trang 25(nơi tản cư còn là vùng tự do) để nghe
đọc báo, nắm tin tức kháng chiến
- Trên đương đi ông gặp những người tản
cư ở dưới xuôi lên Ông Hai hỏi thăm
tình hình Một người đàn bà nói cho ông
biết Pháp tấn công vào làng chợ Dầu
Làng chợ Dầu yêu quý của ông trở
thành Việt Gian theo Tây
- Niềm vui khi tin đồn được cải chính
Gv
: T/cảm ấy có điểm gì ở hoàn cảnh
cụ thể lúc bấy giờ?
Thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống
thực dân Pháp
Gv: Những chi tiết NT nào chứng tỏ một
cách sinh động, thú vị tình yêu làng &
lòng yêu nước đó?
- Tâm trạng
- Cử chỉ
- Hành động
- Lời nói
Phần mở bài cần phải làm gì?
- G.thiệu truyện ngắn làng và nhân
vật ông Hai
- Đánh giá đó là tác phẩm ntn
Gv: Phần thân bài cần làm gì?
Triển khai các nhận định về t/y làng, yêu
nước của ông Hai.( luận điểm)
Gv: Phần kết bài sẽ làm gì?
Sức hấp dẫn của hình tượng nhân vật
Thành công của nhà văn khi XD nhận
vật ông Hai
Gv: Khi viết bài phần mở bài cần cần
chú ý điều gì
- Giới thiệu ngắn gọn
- Nêu được vấn đề mình sẽ phân tích
Gv: Có những cách nào khí làm phần
mở bài?
- Đi từ khái quát -> cụ thể
- nêu trực tiếp suy nghĩ của người viết
Gv: Ở phần thân bài cần làm gì?
- Nêu các nhận xét, ý kiến của mình về
t/y làng, lòng yêu nước của nhân vật
2 Lập dàn ý:
a Mở bài :Giới thiệu tácphẩm, nêu ý kiến đánh giá
b Thân bài : nêu luận điểmchính về nội dung
c Kết bài :nhận định đánh giáchung về tác phẩm
3 Viết bài:
a Mở bài
- Đi từ khái quát -> cụ thể
- nêu trực tiếp suy nghĩ củangười viết
b Thân bài: trình bày các LĐ
c Kết bài : nêu nhận định, đánhgiá chung
4 Đọc lại bài viết và sửa chữa:
Trang 26Gv: Nhận xét phần kết bài?
Nêu nhận định, đánh giá chung ý kiến
riêng của người viết
Gv: Phần sửa bài cần làm gì?
- Đọc lại bài – sửa lỗi
- Sửa lỗi liên kết
- Sửa chữa bài viết cho hoàn chỉnh
- Cho H/S đọc phần ghi nhớ
* Ghi nhớ: SGK
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: - Nghị luận về tác phẩm truyện là gì ?
- Các bước làm bài NL về tp truyện
* Dặn dò: Học bài,
Soạn bài phần luyện tập Cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích)
5 Rút kinh nghiệm
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,
2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp
3 Đồ dùng dạy học:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp: KTSS
2 Bài cũ: Các bước làm bài NL về tp truyện
3 Bài mới:
Trang 27Tiết trước các em đã học được Các bước làm bài NL về tp truyện hoặc đoạn trích.Tiết này các em sẽ tiếp tục luyện tập về nó
Hoạt động 1: Luyện tập:
Gv: Cho H/S đọc đề bài:
Gv: Cho học sinh nhắc lại nội dung
truyện Lão Hạc
Gv: gợi ý nội dung
- Xã hội VN thời phong kiến
- Nhân vật Lão Hạc với cuộc sống
- Tâm trạng của lão sau khi bán cậu
vàng
- Cái chết của lão
- Nhân vật ông giáo và Binh Tư
- Nghệ thuật xây dựng truyện
Gv: Cho H/S viết phần Mở bài theo
nhóm
H /s trình bày trước nhóm
Các nhóm cử một bạn trình bày
trước lớp
Các nhóm nhận xét chéo nhau
Gv: nhận xét, chữa bổ sung
Gv: Cho H/S viết phần thân bài theo
nhóm
H /s trình bày trước nhóm
Các nhóm cử một bạn trình bày
trước lớp
Các nhóm nhận xét chéo nhau
Gv: nhận xét, chữa bổ sung
III Luyện tập:
Đề: Suy nghĩ của em về truyện ngắn
lão Hạc
Nội dung
- Xã hội VN thời phong kiến
- Nhân vật Lão Hạc với cuộcsống
- Tâm trạng của lão sau khi báncậu vàng
- Cái chết của lão
- Nhân vật ông giáo và Binh Tư
- Nghệ thuật xây dựng truyện
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: - Nghị luận về tác phẩm truyện là gì ?
- Các bước làm bài NL về tp truyện
* Dặn dò: Học bài,
Soạn bài luyện tập cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện
( hoặc đoạn trích)
5 Rút kinh nghiệm
@?@?@?@?&@?@?@?@?
Trang 281 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,
2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp
3 Đồ dùng dạy học:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp: KTSS
2 Bài cũ: Các bước làm bài NL về tp truyện
3 Bài mới:
Để củng cố kỹ năng viết bài NL về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) các
em cùng tìm hiểu tiết luyện tập
Hoạt động 1: GV kiểm tra việc chuẩn bị
ở nhà của H/S
Hoạt động 2: Gv cho h/s lập dàn ý
H/S đọc đề bài trong SGK
H/S suy nghĩ và lập dàn ý chi tiết
Gv: Đề yêu cầu nêu lên vấn đề gì?
Đề yêu cầu: cảm nhận về đoạn trích:
Chiếc lược ngà
Gv Cần chú ý đến các từ nào trong
đề để định hướng đúng p.hướng làm
bài?
Chú ý: Từ cảm nhận, từ đoạn trích
Chiếc lược ngà”
Gv Em biết gì về h/c LS miền Nam trước
đây khiến cho nhiều người phải chịu
mất mát về gia đình?
Trước năm 1975 miền Nam hoàn toàn bị
xâm lược, người dân sống trong ách
thống trị “ một cổ 2 tròng”
Gv Nêu nhận xét ý kiến về 2 nhân
Đề: Cảm nhận của em về đoạntrích truyện “Chiếc lược ngà” củaNQSáng
+ Lập dàn ý:
Trang 29vật ông Sáu & bé Thu trong đoạn trích?
- Những mất mát thiệt thòi, sự chịu
đựng, hi sinh & nghị lực, niềm tin
Gv Những đặc điểm cụ thể của tình
cha con ông Sáu?
Chú ý: Chi tiết, cử chỉ, hành động, lời
nói, diễn biến tâm trạng
- Hành động bất ngờ khi nhận ba ở giờ
phút chia tay
- NT tạo tình huống, cách trần thuật,
cách lựa chọn chi tiết có t/d gợi cảm
ntn?
Gv: Cho học sinh lập dàn ý của từng
phần
Gv: chohọc sinh ghi phần quan trọng
Nhân vật Thu
- Thái độ của bé Thu trong 2ngày đầu
- Thái độ của bé Thu trong buổichia tay
- Khi ở căn cứNhân vật ông Sáu
- Trong đợt nghỉ phép
- Sau đợt nghỉ phép Đánh giá về nội dung, nghệthuật
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: - Nghị luận về tác phẩm truyện cần chú ý điều gì?
* Dặn dò: Học bài,
Soạn bài Sang thu
Viết bài TLV số 6 ở nhà nộp vào thứ 4 tuần sau
Đề bài : Suy nghĩ về thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ qua nhân vật Vũ Nươngtrong tác phẩm: “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ
Đáp án - Biểu điểm
Mở bài Giới thiệu nhân vật và tác phẩm truyện 1 điểm
Thân bài - XH PK xưa tồn tại với một chế độ phụ
quyền “Trọng nam khinh nữ”
- XH PK trước đoạt quyền tự do của người phụnữ
- Trong chế độ phụ quyền người phụ nữ xưa không định đoạt được HP của mình
- Vũ Nương: nạn nhân của thói ghen tuôngmù quáng
+ chiến tranh xảy ra + Vũ Nương ở nhà
2 điểm
2 điểm
2 điểm
2 điểm
Trang 30+ Tình huống hiểu lầm + Vũ Nương tìm đế cái chết
Kết bài Nêu nhận định chung 2 điểm
5 Rút kinh nghiệm
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,
2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp
3 Đồ dùng dạy học:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1 : Đọc – hiểu văn bản:
GV hướng dẫn h/s đọc bài thơ
- Giọng nhẹ nhàng thể hiện nỗi lòng
của tác giả đằm thắm, xúc động;
Cần đọc rõ từng câu, nhấn từng chữ
“Bỗng ,chùng chình, dềnh dàng)
- Gv đọc mẫu -> H/S đọc -> GV nhận
Trang 31Gv: Cho h/s tìm hiểu chú thích
Gv
: Nêu vài nét về tác giả Hữu
Thỉnh?
Gv
: Nêu vài nét về Sang Thu?
Gv: Cho h/s đọc vài từ khó trong
phần chú thích :
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản:
nhận qua những biểu hiện nào của
TN?
- Hương ổi, gió se se lạnh, hương ổi
đang vào độ chín
( Từ bỗng)
- Dòng sông bắt đầu cạn, chảy chậm
lại (dềnh dàng)
- Chim vội vã vì sợ lạnh, phải đi trành
rét ở những nơi ấm áp hơn
Thời tiết hơi lạnh và khô
bằng từ nào khác?
Những từ có thể thay thế: thổi, đưa,
bay, lan, tan… nhưng những từ đó
không thể có nghĩa đột ngột bất
ngờ
nghĩa gì? - Đột ngột, bất ngờ.
thơ ntn?
- Là từ gợi hình (dềnh dàng, đủng
đỉnh, chầm chậm, lững thững) nhân
hóa làn sương, nó qua ngõ như cố ý
chậm hơn mọi ngày Từ hình như thể
hiện cái ngỡ ngàng ngạc nhiên đó
Gv
: chùng chình, dềnh dàng là từ
gì? Tác dụng của nó?
Gv
: H/a: Mây vắt sang thu cho ta thấy
điều gì?
-> Đây là đám mây trong liên tưởng
-> tưởng tượng của tác giả
Gv: Qua h/ả trong TN như vậy giúp ta
cảm nhận về TN lúc sang thu ntn?
=> Cảnh không gian, thời gian chuyển
mùa thật đẹp và khêu gợi hồn thơ
THẢO LUẬN:
huyện Tam Dương – Vĩnh Phúc
b Tác phẩm: Sáng tác cuối năm1977
c Từ khó
II Tìm hiểu văn bản:
1 Sự biến đổi của trời đất lúc sang thu
- Tín hiệu của sự chuyển mùa: Hương ổi trong gío se; Sương chùng chình, sông dềnh dàng; Chim vội vã; Mây trôi (vắt mình); Còn nắng – bớt mưa
-> Từ láy có sức gợi tả, gợi cảm ->Dấu hiệu chuyển mùa sang thu
- H/a: Mây vắt sang thu -> Nhân hóa
bất ngờ tinh tế gợi không gian trời caoxanh, mây trắng, ít mưa
=> Cảnh không gian, thời gianchuyển mùa thật đẹp và khêu
Trang 32- Em có nhận xét gì về tâm trạng cảm
nhận và cách miêu tả thiên nhiên của nhà
thơ Hữu Thỉnh?
- (Hs trao đổi theo nhóm, trình bày trước
lớp-> GV nhận xét và bình:
Nhà thơ có một tâm trạng ngỡ
ngàng, nhận ra cảm xúc bâng khuâng:
Bỗng, Hình như có mùi thoang thoảng,
mộc mạc của hương ổi quê nhà phả trong
gió Cảm giác đến thật bất chợt “bỗng
nhân ra” cứ vấn vít, vương lại trong tâm
hồn nhà thơ khiến ông cảm thấy cả những
hạt sương thu mềm mại, ươn ướt giăng
qua ngõ Mùa thu lại về mang theo sương
chùng chình qua ngõ, thứ sương thu mềm
mại nhẹ nhàng đến tự lúc nào khiến nhà
thơ giật mình hơi bối rối, ngỡ ngàng trước
hương thu đến bất chợt trên quê hương,
nhà thơ hỏi lại mình cho chắc chắn : Hình
như thu đã về trên những con đừơng bờ đê,
trên những con sông và cả những cánh
chim trời )
Gv
: Tại sao tác giả lại viết?
“ Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi”
- Có thể hiểu là mưa ít hơn, sấm cũng
bớt bất ngờ Lúc này sanh thu nên
mưa , sấm, không còn lớn, dữ dội
như hồi tháng 6, tháng 7
- 2 câu cuối có thể hiểu hàng cây
không còn bị bất ngờ, bị giật mình vì
tiếng sấm nữa Vì nó đã đứng tuổi,
đã trải nghiệm nhiều Khi con người
đã từng trải thì cũng vững vàng, bình
tĩnh hơn trước, những tác động bất
thường của ngoại cảnh của g.đ Vậy
khổ thơ cuối thể hiện điều gì?
Hoạt động 3: Tổng kết
Cho H/S đọc phần ghi nhớ (SGK 71)
Hoạt động 4: Luyện tập
- Dựa vào các hình ảnh, bố cục của
bài thơ, viết một bài văn ngắn diễn
tả cảm nhận của Hữu Thỉnh trước
sự biến chuyển của trời đất lúc sang
gợi hồn thơ
2 Cảm xúc của nhà thơ:
- Bỗng, hình như -> tâm trạng ngỡ
ngàng, cảm xúc bâng khuâng khi thuvề
- Sấm bớt bất ngờ ->hàng cây không
còn bị giật mình -> Nhân hoá, Dù cónhững tác động bất thường của ngoạicảnh, cuộc đời nhưng phải có niềmtin vững vàng vào thiên nhiên, cuộcsống
III Tổng kết:
* Ghi nhớ:SGK
IV Luyện tập:
Trang 33thu ?
GV cho H/S viết tại lớp, cho các em
đọc – nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: - Cảm xúc của nhà thơ trong bài thơ này
* Dặn dò: - Học bài: học bài thơ
- Soạn bài: “Nói với con”
5 Rút kinh nghiệm
- Đọc diễn cảm, tìm hiểu, phân tích thơ
- hiểu được cách diễn tả độc đáo, giàu h/ả cụ thể, gợi cảm của thơ ca miền núi
3 Thái độ: Kính trọng cha mẹ
II CHUẨN BỊ:
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,
2 Phương pháp: Nêu vấn đề, tích hợp
3 Đồ dùng dạy học:
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1 : Đọc – hiểu văn bản:
Hướng dẫn đọc: giọng ấm áp, yêu
thương, tự hào
GV đọc mẫu -> h/s đọc -> GV nhận xét
Gv: Nêu vài nét về tác giả Y Phương?
I Đọc – hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Chú thích:
a Tác giả:sinh năm 1948, tênkhai sinh Hứa Vĩnh Sước, dân
Trang 34Gv: Nêu vài nét về tác phẩm Nói
với con?
H/S chú ý các chú thích còn lại?
Học sinh đọc từ khó
Gv: Văn bản có thể chia làm mấy
phần ?Nội dung chính từng phần?
P 1: Từ đầu… Đẹp nhất trên đời: Con
lớn lên trong tình yêu thương, sự nâng đỡ
của cha mẹ, trong c/s lao động êm đềm
của q.hương
P 2: Còn lại: Lòng tự hào về những
truyền thống cao đẹp của q.hương Mong
muốn con hãy kế tục xứng đáng với
truyền thống ấy
Gv: Nhận xét về bố cục của văn
bản?
Với bố cục này, bài thơ đi từ t/c g.đình
mà mở rộng ra t/c q.hương, từ những KN
gần gũi, thiết tha mà nâng lên lẽ sống
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản:
Gv: 4 câu đầu có cách diễn đạt ntn?
Diễn đạt tự nhiên cách tập đi của em
bé
Gv: Những h/ả chân trái, chân phải, 1
bước, 2 bước nói lên điều gì?
- Em bé tập đi, tập nói trong vòng tay,
tình yêu thương, chăm sóc, nâng niu của
cha mẹ, trong g.đình: không khí ấm áp,
êm đềm, quấn quýt: cái tổ ấm để con
lớn khôn và trưởng thành
Gv: Em hiểu thế nào là người đồng
mình? Có thể thay thế = từ nào khác?
Người vùng mình, người miền mình (bản,
buôn)
Gv: Dùng từ ngữ địa phương có tác
dụng gì?
Cách nói riêng mộc mạc mang tính địa
phương của d.tộc tày
Gv: Rừng núi, quê hương ra sao? Thể
hiện c/s ntn? Các từ ken, cài ngoài
nghĩa miêu tả còn nói lên tình ý gì?
C/S lao động, cần cù, êm đềm và tươi
vui, các từ cài, ken nói lên tình gắn bó,
quấn quýt trong lao động, làm ăn của
đồng bào q.hương
tộc Tày
Quê: Trùng Khánh – Cao Bằng
b Tác phẩm: In trong “Thơ VN”1945-1985
c Từ khó
3 Bố cục: 2 phần
-II Tìm hiểu văn bản:
1 Tình yêu thương của cha mẹ:
- Con lớn lên trong t/y thươngchăm chút của cha mẹ
- H/ả đẹp: con trưởng thành trongcuộc sống lao động vui tươi êmđềm, trong tình nghĩa quê hươnggắn bó
2 Truyền thống của quê hương và lời nhắn nhủ của người cha:
- Người đồng mình sống vất vả
Trang 35Rừng núi q.hương thơ mộng và nghĩa tình,
TN che chở, nuôi dưỡng con người cả về
tâm hồn lẫn lối sống
Gv: Người cha đã nói với con về
những đức tính gì của người đồng
mình?
Người đồng mình vất vả, nghèo đói,
cực nhọc, lam lũ nhưng mạnh mẽ, khoáng
đạt với chí lớn, luôn yêu quý, tự hào,
gắn bó với q.hương
Các câu: “ Sống trên đá…
… nghèo đói”
Con sống phải có nghĩa tình, chung thủy
với q.hương, biết chấp nhận và vượt qua
gian nan, thử thách bằng ý chí & niềm tin
của mình Không chê bai phản bội
q.hươngdù q.hương còn nghèo, buồn còn
vất vả và gian nan
“ Người đồng mình…
… phong tục”
Gv: Điều lớn lao nhất mà người cha
truyền tới được con qua những lời này
theo em là gì?
Lòng tự hào về sức sống mạnh mẽ,
bền bỉ với truyền thống cao đẹp của
q.hương & và niềm tự tin khi bước vào
đời
Hoạt động 3: Tổng kết:
Gv: Bài thơ có NT đặc sắc nào?
- G.điệu thiết tha, trìu mến, lời gọi mang
ngữ điệu cảm thán là lời tâm tình, dặn
dò
- XD các hình ảnh cụ thể mà có tính
k.quát, mộc mạc mà giàu chất thơ
- Bố cục chặt chẽ, dẫn dắt tự nhiên
-> H/S đọc phần ghi nhớ:
Hoạt động 4: Luyện tập
Hướng dẫn H/S làm phần luyện tập:
mà mạnh mẽ, bền bỉ gắn bóvới quê hương
-> Con phải nghĩa tình chung thủyvới quê hương
- Người đồng mình mộc mạc,giàu chí khí niềm tin
-> Tự hào với truyền thốngq.hương, tự tin vững vàng bướctrên đường đời
III Tổng kết:
* Ghi nhớ: SGK
IV Luyện tập:
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: Nhận xét nội dung nghệ thuật của bài thơ:
* Dặn dò: Học thuộc bài thơ; Tiếp tục là phần luyện tập vào vở cho
hoàn chỉnh
Soạn bài: Nghĩa tường minh và hàm ý
5 Rút kinh nghiệm
Trang 36
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,
2 Phương pháp: Nêu vấn đề, quy nạp
3 Đồ dùng dạy học: bảng phụ
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
1 Ổn định lớp: KTSS
2 Bài cũ: Nêu các hình thức liên kết câu và liên kết đoạn văn?
3 Bài mới: GV ch tình huống: A và B ngồi trong phòng:
A Rét quá! B Đóng cửa lại thì tối.
Em nhận ra nội dung gì trong hai câu văn đối thoại và sự việc phản ánh trong
câu?
-> Từ ví dụ trên , Trong khi giao tiếp, có những điều chúng ta không thể nói ra một
cách thẳng thắn nhưng có những điều chúng ta cần phải nói thẳng ra Vậy để ứngxử cho phù hợp với mỗi tình huống giao tiếp chúng ta tìm hiểu bài mới
Hoạt động 1: Phân biệt nghĩa tường minh
và hàm ý:
GV treo bảng phụ lên bảng
H/S đọc đoạn trích:
Gv: Câu: Trời ơi! Chỉ còn có 5 phút!” em
hiểu anh thanh niên muốn nói điều gì?
Anh tiếc rẻ vì thời gian quá ngắn
Gv: Vì sao anh không nói thẳng điều đó
với họa sĩ và cô gái?
Vì anh ngại, muốn che dấu t/c của mình
- Vậy nghĩa không được diễn đạt trực tiếp
bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra
từ những từ ngữ ấy được gọi là nghĩa
hàm ý
Gv: Em hiểu thế nào là nghĩa hàm ý?
I Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý:
* Xét ví dụ
- Câu nói thứ 1 của anh thanhniên hàm ý về thời gian đinhanh quá, phải chia tay vớicô gái và anh hoạ sĩ
- Nghĩa hàm ý: là phần thông báo không được diễn
Trang 37Nghĩa hàm ý: là phần thông báo không
được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong
câu
H/S nhắc lại qua phân tích VD:
Gv: Cho VD về nghĩa hàm ý?
H/S đọc VD 2:
Gv: Câu: “ Ô! cô còn quên chiếc khắn
mùi xoa đây này!” có ẩn ý gì không?
Không, đây chỉ là lời nhắc nhở cô gái
Vậy phần thông báo được diễn đạt trực
tiếp bằng câu, từ ngữ trong lời nói gọi
là nghĩa tường minh
Gv: Qua phân tích rút ra cho cô thế nào
là nghĩa tường minh?
- Nghĩa tường minh: Là phần thông báo
được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong
câu
Gv: Cho VD về nghĩa tường minh?
Hoạt động 2: Luyện tập
Gv: Cho HS đọc bài 1 tr75 tìm câu chứa
hàm ý và diễn đạt hàm ý
Câu: “ Nhà họa sĩ tặc lưỡi đứng dậy
Những từ ngữ miêu tả thái độ của cô
gái?
Mặt đỏ ửng, quay vội đi, nhận … khăn
Hàm ý: Ông họa sĩ chưa kịp uống nước
chè đấy
Câu chứa hàm ý: Cơm chín rồi
Ông vô ăn cơm đi
Những câu trên không chứa hàm ý
- Hà nắng gớm về nào
- Tôi thấy người ta đồn
đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu
VD2: Bây giờ đã 6 giờ rồi đấy
- Câu nói thứ 2 không chứaẩn ý
- Nghĩa tường minh: Là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.VD: Bây giờ là 7 giờ
* Ghi nhớ:SGK
II Luyện tập:
Bài tập1: Nhà họa sĩ tặc lưỡi đứng dậy
- Cô gái Mặt đỏ ửng, quay vội đi, nhận … khăn
Bài tập 2: Ông họa sĩ chưa kịp uống nước chè đấy
Bài tập 3: “ Cơm chín rồi”-> Ông vô ăn cơm
Bài tập 4: Không phải hàm ý
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: Đọc lại phần ghi nhớ, đặt 5 câu có sử dụng nghĩa tường minh và hàm ý
* Dặn dò: Hoàn tất các bài tập vào trong vở
- Soạn bài Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ
5 Rút kinh nghiệm
@?@?@?@?&@?@?@?@?
Trang 38
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,
2 Phương pháp: Nêu vấn đề, quy nạp
3 Đồ dùng dạy học: bảng phụ
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài NL về một
đoạn thơ, bài thơ:
H/S đọc vb: “Khát vọng hòa nhập, dâng
hiến cho đời”
gì?
H/ả mùa xuân & t/c thiết tha của Thanh
Hải trong bài thơ: “Mùa xuân nho nhỏ”
+ H/ả mùa xuân trong bài thơ của
Thanh Hải mang nhiều tầng ý nghĩa
Trong đó hình ảnh nào cũng thật gợi
cảm, thật đáng yêu
+ H/ả mùa xuân rạo rực của TN,
đ.nước trong cảm xúc thiết tha, trìu mến
của nhà thơ
+ H/ả mùa xuân nho nhỏ thể hiện
khát vọng hòa nhập, dâng hiến được
nối kết tự nhiên với h/ả mùa xuân
TN, đ.nước ở trước
nào để làm sáng tỏ luận điểm đó?
I Tìm hiểu bài NL về một đoạn thơ, bài thơ:
a VB bàn về vấn đề: H/ả mùaxuân & t/c thiết tha của ThanhHải trong bài thơ: “Mùa xuânnho nhỏ”
b Các luận điểm:
- Mùa xuân mang nhiều tầng ýnghĩa, mùa xuân của quê hươngđất nước đẹp, gợi cảm đángyêu
- Mùa xuân của thiên nhiênrạo rực, thiết tha trìu mến
- Khát vọng hoà nhập được
dâng hiến cho đời “một mùa
xuân nho nhỏ”
Trang 39- Để chứng minh cho các luận điểm,
người viết đã chọn bình các câu thơ,
h/a thơ đạc sắc, phân tích giọng điệu trữ
tình, kết cấu của bài thơ.)
- MB: Từ đầu … trân trọng
- TB: Tiếp … mùa xuân
- KB: Phần còn lại
- Bố cục của vb có sự liên kết tự
nhiên về ý và về diễn đạt
có làm nổi bật được luận điểm
không?
Người viết đã trình bày những cảm
nghĩ, đánh giá của mình bằng thái độ
tin yêu, t/c thiết tha trìu mến Lời văn
toát lên những rung động trước sự đặc
sắc của hình ảnh, giọng điệu thơ, sự
đồng cảm với nhà thơ Thanh Hải
về một bài thơ, đoạn thơ?
- Em nghị luận về nội dung, nghệ thuật
cần tập trung vào những yếu tố nào?
Gv: Bố cục và lời văn nghị luận một
bài thơ, đoạn thơ có yêu cầu như thế
nào?
=> GV cho hs tổng kết lại những ý theo
ghi nhớ tr 78
Cho H/S đọc phần ghi nhớ:
Hoạt động 2: Luyện tập:
Hãy đọc luyện tập trang 79 và trình
bày ý kiến của em? (suy nghĩ nêu
thêm các luận điểm về bài thơ: )
(HS trình bày lên bảng – GV nhận xét)
H/S
c Bố cục: 3 phần
- Mở bài: Giới thiệu chung
- Thân bài: Trình bày các luậnđiểm để chứng minh cho mùaxuân và khát vọng hoà nhập,dâng hiến
- Kết bài: Đánh giá sức truyềncảm của bài thơ
* Ghi nhớ: SGK
II Luyện tập:
Các luận điểm bổ sung:
- Mùa xuân của một đất nướcvất vả gian lao và cũng trànđầy niềm tự hào, tin yêu hivọng
- Mùa xuân của giai điệu ngọt ngào, tình tứ, trầm buồn mà thuỷ chung sâu lắng trong dân ca xứ Huế
4 Củng cố, dặn dò:
* Củng cố: Đọc lại phần ghi nhớ,
* Dặn dò: Hoàn tất các bài tập vào trong vở
5 Rút kinh nghiệm
Trang 40
1 Tài liệu tham khảo: Sgv, thiết kế bài giảng,
2 Phương pháp: Nêu vấn đề, quy nạp
3 Đồ dùng dạy học: bảng phụ
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
Gv: Cho H/S đọc 8 đề văn NL trong SGK?
Gv: Các đề bài trên có cấu tạo ntn?
- Có 2 cách cấu tạo đề:
+ Đề 4, 7: không kèm lệnh cụ thể
+ Các đề còn lại có lệnh cụ thể
Gv: So sánh sự giống nhau và khác nhau
giữa các đề?
Giống: đều yêu cầu phải NL một đoạn
thơ, bài thơ
Khác: đề 1, 6 là phân tích ; đề2, 3, 8 là
cảm nhận;
- Từ “Phân tích” y/c nghiêng về phương
pháp NL
- Từ “cảm nhận” y/c cảm nhận trên cơ
I Đề bài NL về một đoạn thơ, bài thơ:
Có 2 dạng
* Đề không kèm lệnh cụ thể:4,7
* Đề kèm lệnh cụ thể 1,2,3,5,6,8
“Phân tích” y/c nghiêng về
phương pháp NL
-“Cảm nhận” y/c cảm nhận