pneumoniae, Listeria người già • PMNs in CSF, INCREASED protein, REDUCED glucose • Viêm não thường do virus • Arboviruses, HSV, CMV, V/Z, polio, rabies, HIV • Lymphô và đại thực bào ở cá
Trang 11 MÀNG NÃO - VIÊM NÃO
• Có ba dạng viêm ở não: viêm màng não, viêm não, và viêm não -
màng não
• Các đường lan truyền của vi khuẩn: theo đường máu, trực tiếp, và
theo dây thần kinh ngoại biên
Trang 2• Viêm màng não (thường do vi khuẩn)
• E coli, Strep B (sơ sinh)
• H influenzae (trẻ em)
• Neisseria meningitidis (người lớn)
• Strep pneumoniae, Listeria (người già)
• PMNs in CSF, INCREASED protein, REDUCED glucose
• Viêm não (thường do virus)
• Arboviruses, HSV, CMV, V/Z, polio, rabies, HIV
• Lymphô và đại thực bào ở các khoang quanh mạch
“Virchow-Robbins”.
• Viêm não – màng não
* viral, chemical, tumoral
Trang 3Các nguyên nhân:
• Viêm màng não mủ cấp tính: do vi khuẩn
• Viêm màng não cấp tính lymphô bào (vô khuẩn): do virus
• Viêm màng não mạn tính: bệnh lao, Cryptococcus, hay nấm lưỡng hình
• Viêm màng não hóa chất: dị vật, không khí, hoặc thuốc
Trang 41.1 Viêm màng não cấp
Định nghĩa: viêm của màng não - tủy và khoang dưới nhện
Trang 5viêm của màng não
Trang 8Viêm màng não cấp tính
Trang 9Máu tụ kèm viêm thứ phát
Trang 10Viêm não – màng não mạn tính do vi khuẩn
• TB , Viêm não – màng não
• SYPHILIS , gôm trong não
• LYME DISEASE (Neuro-Borreliosis)
Trang 11U lao
Trang 12CRYPTOCOCCUS
Trang 13CRYPTOCOCCUS MICROABSCESSES
Trang 15Các biến chứng của bệnh viêm não,
Trang 16Những điểm quan trọng:
• Ở trẻ em, Haemophilus influenzae là vi khuẩn thường gặp nhất gây viêm màng não; sự phát triển của vắc xin, làm giảm tỷ lệ viêm màng não rất nhiều
• Viêm màng não thường khu trú trong các màng não, và không liên quan đến các nhu mô não, trừ khi hàng rào máu não bị tổn thương (như chấn thương đầu)
Trang 17Hình thái học:
• phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh.
• Vi thể: khác nhau phụ thuộc vào mầm bệnh; thấm nhập bạch cầu trung tính.
• Do Mycobactarial và nấm lưỡng hình: có dạng u hạt, và các tế bào khổng lồ; thường kèm viêm và huyết khối động mạch.
• Viêm màng não: nấm men (Cryptococcal)
• Virus: thấm nhập lymphô bào; viêm não phản ứng.
• Lao và nấm lưỡng hình: thường ở phần nền, sự lành sẹo kèm sợi hóa, có thể biến chứng ở não, dây thần kinh sọ, và mạch máu.
Trang 18Biểu hiện lâm sàng:
• Triệu chứng: nhức đầu, cổ cứng, chứng sợ ánh sáng, và thay đổi tâm thần.
• Viêm màng não do vi khuẩn: nhức đầu, sốt, kích động, chứng sợ ánh sáng.
• Viêm màng não virus: có thể có các triệu chứng tương tự như với vi khuẩn.
• Viêm màng não do nấm: không đau, âm thầm Bệnh nhân có thể có đau đầu nhẹ
và giảm của ý thức Đặc biệt viêm màng não cryptococcal, không có triệu chứng kinh điển của viêm màng não.
• Chẩn đoán viêm màng não: Phân tích dịch não tủy.
• Biến chứng: Áp xe não, viêm não.
Trang 19Áp xe não
• Biểu hiện lâm sàng:
• Các dấu hiệu và triệu chứng tại chỗ: liệt nữa người, chứng mất ngôn ngữ, thay đổi nhân cách, động kinh, mất điều hòa nhiệt độ, và rối loạn thị giác
• Tăng áp lực nội sọ: nhức đầu, buồn nôn và ói mửa, phù gai thị, và liệt dây thần kinh sọ
• Chẩn đoán: CT scan hoặc MRI, hoặc sinh thiết não để phân biệt u
Trang 20Áp xe não
Trang 25• Progressive Multifocal Leukoencephalopathy (JC)
• Subacute Sclerosing Panencephalitis (Measles)
Trang 26Viêm não
• Định nghĩa: viêm nhu mô não thường do virus
• Dịch tễ học: trẻ em và thanh thiếu niên, và là nguyên nhân phổ biến nhất của viêm não người lớn tại Hoa Kỳ
• Triệu chứng: trạng thái tâm lý thay đổi, giảm trí nhớ, và thay đổi hành vi
• Vị trí: thường liên quan đến tổn thương thùy thái dương
Trang 27Nguyên nhân:
• Viêm não do HSV-2: phổ biến nhất gây ra viêm não ở trẻ sơ sinh
• Viêm não do HIV: xuất hiện ở bệnh nhân nhiễm HIV
• Viêm não do CMV: xảy ra trong bào thai hoặc ở những bệnh nhân ức chế miễn dịch
• Viêm não virus dại:
Dịch tễ học: sau khi bị súc vật cắn
Triệu chứng: dị cảm nơi bị cắn, tăng tiết nước bọt, và
sợ nước; kích thích thần kinh trung ương dẫn đến suy hô hấp
Trang 28• Vi thể đặc hiệu cho một số tác nhân gây bệnh:
• HSV: thể vùi trong nhân;
• HIV: tế bào khổng lồ nhiều nhân.
• CMV: thể vùi trong nhân "mắt cú".
• Điểm quan trọng: Một số virus (ví dụ, Arboviruses, West Nile virus, và Poliovirus), không có thể vùi trong nhân và bào tương
Trang 29herpes simplex virus encephalitis
Trang 30Viêm não do virus
Trang 31Viêm não do virus
Lymphô quanh
mạch
“vòng sáng”
Trang 32Thể Negri
Viêm não virus d i ạ
Viêm não virus d i ạ
Trang 33Hiện diện đại bào quanh mạch trong chất trắng Viêm não bn HIV