1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tóm Tắt hóa THPT

6 331 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 200,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2Phương pháp so sánh tính axit So sánh tính axit của 1 số hợp chất hữu cơ là so sánh độ linh động của nguyên tử H trong HCHC.. + Nếu các HCHC liên kết với các gốc đẩy điện tử hyđrocacbon

Trang 1

A-Lý thuyết

Dạng 1: Phương pháp so sánh tính Bazo, axit và nhiệt độ sôi của các hợp chất hữu cơ.

1) So sánh tính bazơ

Trong chương trình hóa hữu cơ 12 có đề cập đến hai hợp chất hữu cơ chứa Nitơ là amin và amino acid Tại sao nó có tính bazơ và vấn đề sắp xếp một nhóm các amin theo chiều tăng dần (hay giảm dần) của tính bazơ.

Amin có tính bazơ là vì nó xuất phát từ amoniac Theo định nghĩa, amin được hình thành bằng cách thay thế một, hai, hoặc ba nguyên tử H trong phân tử NH3 bởi các gốc hydrocacbon.

Rõ ràng là việc thay thế này không làm xê dịch hay động chạm gì đến cặp e đã ghép đôi, nhưng chưa liên kết của nguyên tử N Cặp e này chính là nguyên nhân gây ra tính bazơ cho NH3 Do đó, cặp e này cũng gây ra tính bazơ cho amin Tuy nhiên, tính bazơ sẽ “bị ảnh hưởng” dưới tác dụng của gốc R, và amin có thể có tính bazơ mạnh hơn hoặc yếu hơn so với NH3 Để đánh giá điều này, thông thường ta dựa vào 2 yếu tố: thứ nhất, gốc R là gốc đẩy hay hút e; thứ hai, số lượng gốc R là bao nhiêu.

- Nếu gốc R là đẩy e thì nó sẽ đẩy e vào nguyên tử N, làm tăng mật độ điện tích âm trên N Do đó, N dễ nhận proton hơn, tính bazơ sẽ tăng Nếu càng nhiều gốc R đẩy e thì mật độ e trên N lại càng tăng, tính bazơ càng mạnh nữa Vì vậy, nếu trong phân tử amin toàn là gốc đẩy e thì tính bazơ sẽ như sau: NH3 < amin bậc I < amin bậc II < amin bậc III Các bạn xem hình vẽ minh họa phía dưới.

- Ngược lại, nếu gốc R hút e, thì nó sẽ làm giảm mật độ e trên nguyên tử N Mật độ điện tích âm giảm, N sẽ khó nhận proton hơn, tính bazơ sẽ giảm Và cũng tương tự như trên, nếu càng nhiều gốc hút e thì tính bazơ lại càng giảm nữa Nên nếu trong phân tử amin toàn là gốc hút thì tính bazơ sẽ theo thứ tự sau: NH3> amin bậc I > amin bậc II > amin bậc III.

=> Tổng hợp hai nhận xét ở trên lại ta có thứ tự sau: hút bậc III < hút bậc II < hút bậc I < NH3 < đẩy bậc I < đẩy bậc II < đẩy bậc III.

Ví dụ, nhờ biết nhóm –OH đẩy e, làm tăng mật độ e trong phân tử phenol ở các vị trí ortho- và para- nên nó mới dễ tham gia phản ứng thế với Br2 và tạo được hợp chất 2,4,6- tribrom phenol (các vị trí 2,4 là ortho- , 6 là para-, chứng tỏ sự đẩy e của nhóm OH làm hoạt hóa vòng benzen rất mạnh) Và cũng nhờ biết nhóm phenyl (C6H5- ) hút e mạnh nên làm liên kết O – H phân cực mạnh, H dễ đứt ra thành H+ Điều đó giúp giải thích tính acid yếu của phenol, nó tác dụng được với NaOH (trong khi ancol thì không mặc dù đều có cấu trúc R – OH) Như vậy là đã giải thích được anh hưởng qua lại giữa gốc và chức trong phân tử phenol.

- Nhóm đẩy:

Những gốc ankyl (gốc hydrocacbon no): CH3-, C2H5-, iso propyl …

Các nhóm còn chứa cặp e chưa liên kết: -OH (còn 2 cặp), -NH2 (còn 1 cặp)….

- Nhóm hút:

tất cả các nhóm có chứa liên kết π, vì liên kết π hút e rất mạnh.

Những gốc hydrocacbon không no: CH2=CH- , CH2=CH-CH2- …

Những nhóm khác chứa nối đôi như: -COOH (cacboxyl), -CHO (andehyt), -CO- (cacbonyl), -NO2 (nitro), ….

Các nguyên tố có độ âm điện mạnh: -Cl, -Br, -F (halogen)…

Bây giờ là hai bài thực hành nhỏ để giúp các bạn hình dung rõ hơn.

VD: Sắp xếp dãy sau theo chiều tăng dần của tính bazơ: NH3, C6H5-NH2, (CH3)3N, CH3-NH2, C2H5-NH2, (C6H5)2NH

Thứ tự sắp xếp đúng sẽ là: (C6H5-)2NH < C6H5-NH2 < NH3 < CH3-NH2 < C2H5-NH2 < (CH3)2NH < (CH3)3N.

Đến đây chắc một số bạn sẽ thắc mắc tại sao C2H5-NH2 lại có tính bazơ yếu hơn (CH3)2NH mặc dù cùng là nhóm đẩy và có 2 cacbon Các bạn tưởng tượng, trong 2 cacbon của C2H5 – thì chỉ có một C gắn vào N là đẩy e trực tiếp cho N Nguyên tử C còn lại phải đẩy thông qua C kia, nên sẽ giảm tác dụng Còn cả 2 e trong (CH3)2NH đều gắn vào N, như vậy cả 2 nguyên tử C này đều đẩy trực tiếp Do đó tính bazơ của (CH3)2NH phải mạnh hơn.

2)Phương pháp so sánh tính axit

So sánh tính axit của 1 số hợp chất hữu cơ là so sánh độ linh động của nguyên tử H trong HCHC

Hợp chất nào có độ linh động của nguyên từ H càng cao thì tính axit càng mạnh.

1 Định nghĩa độ linh động của nguyên tử H (hidro): Là khả năng phân ly ra ion H (+) của hợp chất hữu cơ đó.

2 Thứ tự ưu tiên so sánh:

- Để so sánh ta xét xem các hợp chất hữu cơ (HCHC) cùng nhóm chức chứa nguyên tử H linh động (VD: OH, COOH ) hay không.

- Nếu các hợp chất hứu cơ có cùng nhóm chức thì ta phải xét xem gốc hydrocacbon của các HCHC đó là gốc đẩy điện tử hay hút điện tử.

+ Nếu các HCHC liên kết với các gốc đẩy điện tử (hyđrocacbon no) thì độ linh động của nguyên tử H hay tính axit của các hợp chất hữu cơ đó giảm.

+ Nếu các HCHC liên kết với các gốc hút điện tử (hyđrocacbon không no, hyđrocacbon thơm) thì độ linh động của nguyên tử H hay tính axit của các hợp chất hữu cơ đó tăng.

3 So sánh tính axit (hay độ linh động của nguyên tử H) của các hợp chất hữu cơ khác nhóm chức

- Tính axit giảm dần theo thứ tự:

Axit Vô Cơ > Axit hữu cơ > H2CO3 > Phenol > H2O > Rượu.

4 So sánh tính axit (hay độ linh động của nguyên tử H) của các hợp chất hữu cơ cùng nhóm chức.

- Tính axit của HCHC giảm dần khi liên kết với các gốc hyđrocacbon (HC) sau:

Gốc HC có liên kết 3 > gốc HC thơm > gốc HC chứa liên kết đôi > gốc HC no.

- Nếu HCHC cùng liên kết với các gốc đẩy điện tử (gốc hyđrocacbon no) thì gốc axit giảm dần theo thứ tự: gốc càng dài càng phức tạp (càng nhiều nhánh) thì tính axit càng giảm VD: CH3COOH > CH3CH2COOH > CH3CH(CH3)COOH.

- Nếu các hợp chất hữu cơ cùng liên kết với các gốc đẩy điện tử nhưng trong gốc này lại chứa các nhóm hút điện tử (halogen) thì tính axit tăng giảm theo thứ tự sau:

+ Cùng 1 nguyên tử halogen, càng xa nhóm chức thì thì tính axit càng giảm.

VD: CH3CH(Cl)COOH > ClCH2CH2COOH

+ Nếu cùng 1 vị trí của nguyên tử thì khi liên kết với các halogen sẽ giảm dần theo thứ tự:

F > Cl > Br > I

VD: FCH2COOH > ClCH2COOH >

3)Phương pháp so sánh nhiệt độ sôi của các hợp chất hữu cơ.

1 Định nghĩa:

Nhiệt độ sôi của các hợp chất hữu cơ là nhiệt độ mà tại đó áp suất hơi bão hòa trên bề mặt chất lỏng bằng áp suất khí quyển.

2 Các yêu tố ảnh hưởng đến nhiệt độ sôi của các hợp chất hữu cơ.

Có 2 yếu tố ảnh hưởng đên nhiệt độ sôi là khối lượng phân tử của HCHC và liên kết hiđro của HCHC đó.

3 So sánh nhiệt độ sôi giữa các hợp chất.

- Nếu hợp chất hữu cơ đều không có liên kết hiđro thì chất nào có khối lượng phân tử lớn hơn thì nhiệt độ sôi cao hơn.

- Nếu các hợp chất hữu cơ có cùng nhóm chức thì chất nào có khối lượng phân tử lớn hơn thì nhiệt độ sôi cao hơn.

- Chất có liên kết hiđro thi có nhiệt độ sôi cao hơn chất không có liên kết hiđro.

- Nếu các HCHC có các nhóm chức khác nhau thì chất nào có độ linh động của ng tử lớn hơn thì có nhiệt độ sôi cao hơn nhưng 2 hợp chất phải có khối lượng phân tử xấp xỉ nhau.

Dạng 2: Những chất có phản ứng cộng H2

1 Hidrocacbon: bao gồm các loại sau:

Hidrocacbon bao gồm các loại sau:

+xicloankan vong 3 canh:C¬nH¬2n

vd: Xiclopropan: C3H6 (vòng 3 canh), xiclobutan C4H8 (vòng 4 cạnh)

(các em nhớ là vòng 3 cạnh và 4 canh nhé VD C¬6H10 mà vòng 3,4 cạnh vẩn được

+ Anken: CH2=CH2 (CnH2n)

+ Ankin: (CH≡CH )(CnH2n-2)

+ Ankadien (CH2=CH-CH=CH2 ) (CnH2n-2)

+ Stiren( C6H5-CH=CH2 )

+ aren (vd benzen (C6H6), toluen (C6H5-CH3) )

2 Các hợp chất hữu cơ có gốc hidrocacbon không no

+ Điển hình là gốc vinyl: -CH=CH2

Trang 2

3 Andehit R-CHO → ancol bậc I

R-CHO + H2 → R-CH2OH

4 Xeton R-CO-R’ → ancol bậc II

R-CO-R’ + H2 → R-CHOH-R’

5 Các hợp chất có nhóm chức andehit hoặc xeton

+ glucozo C6H12O6

CH2OH-[CHOH]4-CHO + H2 → CH2OH-[CHOH]4-CH2OH Sobitol

+ Fructozo C6H12O6

CH2OH-[CHOH]3-CO-CH2OH + H2 → CH2OH-[CHOH]4-CH2OH Sobitol

Dạng 3: Những chất tác dụng với dung dịch brom

- Dung dịch brom có màu nâu đỏ

- Những chất tác dụng với dung dịch brom gồm

1 Hidrocacbon: bao gồm các loại sau:

+ Xiclopropan(vòng 3 cạnh):VD: C3H6 (vòng)

+ Anken: CH2=CH2 (CnH2n)

+ Ankin: CH≡CH (CnH2n-2)

+ Ankadien: CH2=CH-CH=CH2 (CnH2n-2)

+ Stiren: C6H5-CH=CH2 (benzen và ankyl benzen pư thế với Br2 khan khi có Fe xúc tác và to chứ ko pư với đ Br2)

2 Các hợp chất hữu cơ có gốc hidrocacbon không no

+ Điển hình là gốc vinyl: -CH=CH2¬ ,Alyl: CH2¬=CH2¬¬-CH2¬-

3 Andehit R-CHO

R-CHO + Br2 + H2O → R-COOH + HBr

4 Các hợp chất có nhóm chức andehit

+ Axit fomic

+ Este,muối của axit fomic

+ Glucozo(nhớ là Fructozo có các tc tương tự glucozo chỉ riêng không pư với dd Br2 la khác)

+ Mantozo

5 Phenol (C6H5-OH) và anilin (C6H5-NH2)

2,4,6-tribromphenol

(kết tủa trắng)

- Tương tự với anilin

Dạng 4: Những chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3

Những chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 gồm

1 Ank-1-in (ankin có liên kết ba ở đầu mạch): Phản ứng thế H bằng ion kim loại Ag+

Các phương trình phản ứng:

R-C≡CH + AgNO3 + NH3 → R-C≡CAg + NH4NO3

Đặc biệt

CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg + 2NH4NO3

(Chỉ có C2H2 phản ứng theo tỉ lệ 1:2; - Các ank-1-ankin khác phản ứng theo tỉ lệ 1:1)

Các chất thường gặp: C2H2:etin(axetilen) CH3-C≡C propin(metylaxetilen),

CH2=CH-C≡CH but-1-in-3-en(vinyl axetilen)

2 Andehit (phản ứng tráng gương) (Trong phản ứng này andehit đóng vai trò là chất khử)

Các phương trình phản ứng:

R-(CHO)x + 2xAgNO3 + 3xNH3 + xH2O → R-(COONH4)x + 2xAg + 2xNH4NO3

Andehit đơn chức (x=1)

R-CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → R-COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

Tỉ lệ mol nRCHO : nAg = 1:2

Riêng andehit fomic HCHO tỉ lệ mol nHCHO : nAg = 1:4

HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3

Nhận xét:

- Dựa vào phản ứng tráng gương có thể xác định số nhóm chức - CHO trong phân tử andehit Sau đó để biết andehit no hay chưa no ta dựa vào tỉ lệ mol giữa andehit và H2 trong phản ứng khử andehit tạo ancol bậc I

- Riêng HCHO tỉ lệ mol nHCHO : nAg = 1:4 Do đó nếu hỗn hợp 2 andehit đơn chức tác dụng với AgNO3 cho nAg > 2.nandehit thì một trong 2 andehit là HCHO

- Nếu xác định CTPT của andehit thì trước hết giả sử andehit không phải là HCHO và sau khi giải xong thử lại với HCHO.

3 Những chất có nhóm -CHO

- Tỉ lệ mol nchat : nAg = 1:2

+ axit fomic: HCOOH

+ Este,muối của axit fomic: HCOOR

+ Glucozo, fructozo: C6H12O6

+ Mantozo: C12H22O11

Dạng 5: Những chất tác dụng với Cu(OH)2

1 Ancol đa chức có ít nhất 2 nhóm -OH kề nhau

- Tạo phức màu xanh lam

- Ví dụ: etilen glicol C2H4(OH)2; glixerol C3H5(OH)3

- Glucozo, frutozo, saccarozo, mantozo

TQ: 2CxHyOz + Cu(OH)2 → (CxHy-1Oz)2Cu + 2H2O

Màu xanh lam

2 Axit cacboxylic RCOOH

2RCOOH + Cu(OH)2 → (RCOO)2Cu + 2H2O

3.andehit và hợp chất có chứa chức andehit

- những chất có chứa nhóm chức andehit -CHO khi tác dụng với Cu(OH)2 đun nóng se cho kết tủa Cu2O màu đỏ gạch

+ andehit

+ Glucozo

+ Fructozo

+ Mantozo

RCHO + 2Cu(OH)2 + NaOH → RCOONa + Cu2O + 2H2O

4 tri peptit trở lên và protein

- Có phản ứng màu biure với Cu(OH)2/OH- tạo phức màu tím

Trang 3

Dạng 6: Những chất tác dụng được với dung dịch NaOH

+ Dẫn xuất halogen :R-X + NaOH → ROH + NaX

Chú ý: R:gốc ankyl (gốc hidrocacbon no) pư khi đun nóng

R:dẫn xuất alyl(dạng CH2=CH-CH2-):không cần đun nóng

R:dẫn xuất vinyl(dang CH2=CH-),phenyl (C6H5-) không pư ngay cả khi đung nóng

+ Phenol

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

(có vẫn đục khi cho td với CO2)

+ Axit cacboxylic

R-COOH + NaOH → R-COONa + H2O

+ Este

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH(khi đun nóng)

+ Muối của amin

R-NH3Cl + NaOH → R-NH2 + NaCl + H2O

+ Aminoaxit

H2N-R-COOH + NaOH → H2N-R-RCOONa + H2O

+ Muối của nhóm amino của aminoaxit(cẩn thận!)

HOOC-R-NH3Cl + 2NaOH → NaOOC-R-NH2 + NaCl + 2H2O

Lưu ý:

Chất tác dụng với Na, K

- Chứa nhóm OH:

R-OH + Na → R-ONa + 1/2H2

- Chứa nhóm COOH

RCOOH + Na → R-COONa + 1/2H2

Dạng 7: Những chất tác dụng được với HCl

- Tính axit sắp xếp tăng dần

C6H5OH < H2CO3 < RCOOH < HCl

- Nguyên tắc: Axit mạnh đẩy axit yếu ra khỏi muối

- Những chất tác dụng được với HCl gồm

+ Hợp chất chứa gôc hidrocacbon không no Điển hình là gốc vinyl -CH=CH2

CH2=CH-COOH + HCl → CH3-CHCl-COOH

+ Muối của phenol

C6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl

+ Muối của axit cacboxylic

RCOONa + HCl → RCOOH + NaCl

+ Amin

R-NH2 + HCl → R-NH3Cl

- Aminoaxit

HOOC-R-NH2 + HCl → HOOC-R-NH3Cl

+ Muối của nhóm cacboxyl của aminoaxit

H2N-R-COONa + 2HCl → ClH3N-R-COONa + NaCl

+ Ngoài ra còn có este, peptit, protein, saccarozo, mantozo, tinh bot, xenlulozo tham gia phản ứng thủy phân trong môi trương axit

Dạng 8: Những chất tác dụng được cả dung dịch NaOH và HCl

+ Axit cacboxylic có gốc hidrocacbon không no

CH2=CH-COOH + NaOH → CH2=CH-COONa + HCl

CH2=CH-COOH + HCl → CH3-CHCl-COOH

+ Este không no

HCOOCH=CH2 + NaOH → HCOONa + OH-CH=CH2 → CH3-CHO

HCOOCH=CH2 + HCl → HCOOCHCl-CH3

+ aminoaxit

H2N-R-COOH + NaOH → H2N-R-COONa + H2O

H2N-R-COOH + HCl → ClH3N-R-COOH

+ Este của aminoaxit

H2N-R-COOR’ + NaOH → H2N-R-COONa + R’OH

H2N-R-COOR’ + HCl → ClH3N-R-COOR’

+ Muối amoni của axit cacboxylic

R-COONH4 + NaOH → R-COONa + NH3 + H2O

R-COONH4 + HCl → R-COOH + NH4Cl

Dạng 9: Những chất làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, màu đỏ và không đổi màu

- Những chất làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ (tính axit)

+ Axit cacboxylic: RCOOH

+ Muối của axit mạnh và bazo yếu: R-NH3Cl

+ Aminoaxit có số nhóm -COOH nhiều hơn số nhóm -NH2

- Những chất làm quỳ tím chuyển sang màu xanh (tính bazo)

+ Amin R-NH2 (từ C6H5NH2)

+ Muối của bazo mạnh và axit yếu RCOONa

+ Aminoaxit có số nhóm NH2 nhiều hơn số nhóm COOH

Trang 4

B-Bài Tập (theo dạng)

D1

Câu 1: Sắp xếp các chất sau đây theo trình tự giảm dần nhiệt độ sôi:

CH3COOH (1), HCOOCH3 (2), CH3CH2COOH (3),CH3COOCH3 (4),

CH3CH2CH2OH (5).

A (3) > (1) > (4) > (5) > (2) B (1) > (3) > (4) > (5) > (2).

C (3) > (1) > (5) > (4) > (2) D (3) > (5) > (1) > (2) > (4).

TL:

C (3) > (1)(vì cùng nhóm chức nhưng M(3)>M(1)) > (5)(lk H của (5)kém linh động hơn)

> (4) > (2)(Vì cùng nhóm chức nhưng M(4)>M(2)).

Câu 2 Cho các chất sau: (1) Anilin ;(2) etylamin ;(3) điphenylamin ; (4) đietylamin ;(5)

natrihidroxit ; (6)Amoniăc Dãy nào sau đây có thứ tự sắp xếp theo chiều giảm dần tính

bazơ của các chất ?

A (5) > (4) > (2) > (6) > (1) > (3) B (6) > (4) > (3) > (5) > (1) > (2)

C (5) > (4) > (2) > (1) > (3) > (6) D (1) > (3) > (5) > (4) > (2) > (6)

TL: A (5) > (4) > (2) > (6) > (1) > (3)

Câu 3: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều giảm dần lực bazơ theo chiều từ trái sang

phải là:

A (C6H5)2NH, C6H5NH2, NH3, C2H5NH2, (C2H5)2NH, NaOH.

B C6H5NH2, (C6H5)2NH, NaOH, (C2H5)2NH, C2H5NH2, NH3.

C NaOH, (C2H5)2NH, C2H5NH2, NH3, C6H5NH2, (C6H5)2NH.

D NaOH, (C2H5)2NH, C2H5NH2, C6H5NH2, (C6H5)2NH, NH3.

TL

C:NaOH, (C2H5)2NH, C2H5NH2, NH3, C6H5NH2, (C6H5)2NH.

Câu 4: Thứ tự các chất xếp theo chiều tăng dần lực axit là

A HCOOH<CH3COOH<CH3CHClCOOH<CH2ClCH2COOH.

B CH2ClCH2COOH<CH3CHClCOOH<CH3COOH<HCOOH

C HCOOH<CH3COOH<CH2ClCH2COOH<CH3CHClCOOH.

D CH3COOH<HCOOH<CH2ClCH2COOH<CH3CHClCOOH

TL:

D:CH3COOH<HCOOH<CH2ClCH2COOH<CH3CHClCOOH

Câu 5: Cho các chất sau C2H5OH(1), CH3COOH(2), CH2=CH-COOH(3), C6H5OH(4),

p-CH3-C6H4OH(5), C6H5-CH2OH(6) Sắp xếp theo chiều tăng dần tinh axit

A (1), (5), (6), (4), (2), (3) B (1), (6), (5), (4), (2), (3)

C (1), (6), (5), (4), (3), (2) D (3), (6), (5), (4), (2), (1)

TL:

B (1), (6), (5), (4), (2), (3)

Câu 6: Cho các chất: amoniac (1); anilin (2); p-nitroanilin(3); p-metylanilin (4) ;

metylamin (5) ; đimetylamin (6) Hãy chọn sự sắp xếp các chất trên theo thứ tự lực baz

tăng dần

A (3) < (1) < (4) <(2) < (5) < (6) B (2) > (3) > (4) > (1) > (5) > (6)

C (2) < (3) < (4) < (1) < (5) < (6) D (3) < (2) < (4) < (1) < (5) < (6)

Câu 7 So sánh tính bazơ của các chất sau: (a) C6H5NH2; (b) CH3-NH2; (c)

CH3-C6H4-NH2; (d) O2N-C6H4-NH2

A a> b > c > d B a > b > d > c C b > c > a > d D b > c > d > a

Câu 8: So sánh tính bazơ của các chất sau: (1).Natri axetat; (2).Natri phelonat; (3).Natri

etylat; (4).Natri hiđroxit

A (2) < (1) < (4) < (3) B (1) < (3) < (2) < (4) C (1) < (2) < (3) < (4) D (1) < (2) < (4) < (3)

TL: C (1) < (2) < (3) < (4)

(Bài này các em xem lại sự thủy phân của các muối Và hãy rút ra nhận xét nhé!)

Câu 9: Ba nguyên tử có các electron trên các lớp electron lần lượt là: X (2, 8, 5); Y (2, 8,

6); Z (2, 8, 7) Dãy nào được xếp theo thứ tự giảm dần tính axit?

A H3XO4>H2YO4>HZO4 B HZO4 > H2YO4>H3XO4

C H2YO4>HZO4>H3XO4 D H2ZO4>H2YO4>HXO4

Câu 10: Cho các chất sau: anđehit axetic (1), etyl clorua (2), axit fomic (3), ancol etylic

(4) Nhiệt độ sôi của chúng đư¬ợc sắp xếp theo thứ tự tăng dần là:

A (1) < (2) < (4) < (3) B (1) < (2) < (3) < (4).

C (2) < (1) < (4) < (3) D (2) < (1) < (3) < (4).

Câu 11: Cho các chất: amoniac (1); anilin (2); p-nitroanilin(3); p-metylanilin (4) ;

metylamin (5) ; đimetylamin (6) Hãy chọn sự sắp xếp các chất trên theo thứ tự lực baz

tăng dần

A (3) < (1) < (4) <(2) < (5) < (6) B (2) > (3) > (4) > (1) > (5) > (6)

C (2) < (3) < (4) < (1) < (5) < (6) D (3) < (2) < (4) < (1) < (5) < (6)

Câu 12: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang

phải là:

A CH3COOH, HCOOH, C2H5OH, CH3CHO B CH3COOH, C2H5OH, HCOOH,

CH3CHO.

C CH3CHO, C2H5OH, HCOOH, CH3COOH D HCOOH, CH3COOH, C2H5OH,

CH3CHO

Câu13: Cho các chất (X): n – Butan; (Y): n – Hexan; (Z): isohexan , (T) : neohexan Các

chất được xếp theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi?

A Y, Z, X, T B T, Z, Y, X C Y, Z, T, X D Y, X, Z, T

Câu 14 Các chất sau đây được sắp xếp theo chiều tăng dần của tính axit :

A C2H5OH < CH2= CH COOH < HCOOH < CH3COOH < C6H5OH <

HOCH2CH2OH

B C2H5OH < HOCH2CH2OH < C6H5OH < CH3COOH < HCOOH < CH2=

CHCOOH

C C2H5OH < HCOOH < CH3 COOH < CH2=CHCOOH < HOCH2CH2OH <

C6H5OH

D CH3COOH < C2H5OH < CH2= CH COOH < HCOOH < HOCH2CH2OH <

C6H5OH

Câu 15 (CĐ-2009) Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần

A CH3COOH, C2H6, CH3CHO, C2H5OH B C2H6, CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH

C C2H6, C2H5OH, CH3CHO, CH3COOH D CH3CHO, CH3COOH, C2H6, C2H5OH

D2

Câu 1: Cho các chất sau: CH3-CH2-CHO (1), CH2=CH-CHO (2), (CH3)2CH-CHO (3), CH2 =CH-CH2-OH (4) Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, t0C) cùng tạo ra một sản phẩm là:

A (2), (3), (4) B (1), (3), (4) C (1), (2), (4) D (1), (2), (3).

TL: C (1), (2), (4).

Câu 2:Sự sắp xếp nào đúng với chiều tăng dần khả năng phản ứng thế H trong vòng benzen của các chất sau : benzen (1) ; toluen (2); p-Xilen (3) và nitrobenzen (4) A.(4) < (1) < (3) < (2)

B.(3) < (4) < (1) < (2) C.(4) < (1) < (2) < (3) D.(1) < (2) < (3) < (4) TL:

C.(4) < (1) < (2) < (3)(Các em xem quy tắc thế ơ dạng 1) Câu 3: Khẳng định nào sau đây không đúng?

A Dung dịch natri phenolat làm quỳ tím hóa xanh

B Lòng trắng trứng gặp HNO3 tạo thành hợp chất có màu vàng.

C Phản ứng cộng H2 (xt Ni, t0) vào hiđrocacbon không làm thay đổi mạch cacbon của hiđrocacbon.

D Đường saccarozơ gặp Cu(OH)2 tạo thành hợp chất màu xanh lam.

TL:

C Phản ứng cộng H2 (xt Ni, t0) vào hiđrocacbon không làm thay đổi mạch cacbon của hiđrocacbon

(Xicloankan cộng H mở vòng) Câu 4 (ĐH B-2010): Dãy gồm các chất có phản ứng với H2 (xt Ni, to) tạo ra sản phẩm có khả năng phản ứng với Na là

A C2H3COOH, CH3COOC2H3, C6H5COOH

B CH3OC2H5, CH3CHO, C2H3COOH

C C2H3COOH, CH3CHO, CH3COOH

D C2H3CH2OH, CH3COCH3, C2H3COOH TL:

D C2H3CH2OH(Tạo ra C2H5CH2OH), CH3COCH3,(tạo ra CH3CH(OH)CH3 ) C2H3COOH(tạo ra) C2H5COOH )

Câu 5(ĐH A-2010): Hiđro hóa chất hữu cơ X thu được (CH3)2CHCH(OH)CH3 Chất X

có tên thay thế là

A metyl isopropyl xetol B 3-metylbutan-2-on.

C 3-metylbutan-2-ol D 2-metylbutan-3-on.

TL:

X la CH3-CH(CH3)-CO-CH3

B 3-metylbutan-2-on.(co tên thông thường là A metyl isopropyl xetol)

D3

Câu 1 Cho các chất: isobutan, isobutilen, isopren, vinyl axetilen, đivinyl, metylxiclopropan, toluen, naphtalen, xiclohexan, xiclohexen Trong số các chất trên, số chất phản ứng được với nước brom là

A 7 B 6 C 4 D 5.

TL: B 6.

isobutilen, isopren, vinyl axetilen, đivinyl, xiclohexen (chúng đều có LK pi), metylxiclopropan(vòng 3 cạnh), Câu 2: Một hợp chất thơm có CTPT C7H8O Số đồng phân tác dụng được với dung dịch Br2 trong nước là:

A 4 B 5 C 6 D 3

Ta thấy độ bất bảo hòa = 7-8/2+1=4 mà vòng thơm chứa 3 lk Pi và 1 vòng nên có 4 đơn

vị BBH vậy mạch nhánh phải không có lk pi (Đối với phân tử chỉ chứa cacbon, hydro, halogen, nitơ và oxy, công thức

Độ bất bảo hòa=

trong đó C = số nguyên tử cacbon, H = số nguyên tử hidro, X= số nguyên tử halogen and

N = số nguyên tử nitơ,[2] Oxy và các nguyên tố hóa trị 2 không tham gia vào độ bão hòa.

Tổng số liên kết pi và số vòng :

• Mỗi vòng là một đơn vị bất bão hòa.

• Liên kết đôi là một đơn vị bất bão hòa.

• Liên kết ba là hai đơn vị bất bão hòa.) Các ĐP là CH3-C6¬H4-OH (có 3 chất) và CH3-O-C6H5 Đáp án :A

Câu 3: Cho các chất: p-crezol, anilin, benzen, axit acylic, axit fomic, andehit metacrylic, axetilen Số chất tác dụng với dung dịch Br2 (dư) ở điều kiện thường theo tỷ lệ mol 1 : 1 là

A 5 B 6 C 2 D 3 p-crezol:HO-C6H4-p-CH3(1:2), anilin C6H5NH2:(1:3), benzen:C6H6(ko pu), axit acylicCH2=CH-COOH(1:1), axit fomicHCOOH(1:1), andehit metacrylic CH2=CH(CH3)-CHO(1:2), axetilen CH≡CH(1;2)

C 2 Câu 4: Trong các chất xiclopropan, xiclohexan, benzen, stiren, axit axetic, axit acrylic, andehit axetic, andehit acrylic, etyl axetat, vinyl axetat, đimetyl ete số chất có khả năng làm mất màu nước brom ở điều kiện thường là

A 6 B 5 C 7 D 4 XiclopropanC3H6(vong 3 cạnh),stiren C6H5-CH=CH2 (có lk pi ),axit acrylic CH2=CH-CHOOH(lk pi),andehit axetic CHO(có chức andehit),vinyl axetat CH3-CHOOCH=CH2(có lk Pi),andehit acrylic CH2=CH(CH3)-CHO(có lkpi va chức andehit) Câu 5: Cho các chất: Metyl fomiat, stiren, anilin, vinyl axetat, poli vinyl clorua, axit acrylic Số chất có phản ứng cộng với dung dịch Br2 là?

A 2 B 5 C 3 D 4 TL: , axit acrylic

Trang 5

Câu 16: Sắp xếp các chất sau đây theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi: CH3COOH (A),

CH3COOCH3 (B), C2H5COOH (C), HCOOCH3 (D), C3H7OH (E) Thứ tự đúng là:

A D < B < E < A < C B B < D < E < A < C

C D < B < E < C < A D B < D < C < E < A.

D4

Câu 1: Các chất trong dãy nào sau đây khi tác dụng với dung dịch AgNO3 /NH3 dư đều

tạo ra sản phẩm là kết tủa:

A Fructozơ, anđehit axetic, mantozơ, xenlulozơ.

B Glucozơ, metyl fomat, saccarozơ, anđehit axetic.

C Đivinyl, glucozơ, metyl fomat, tinh bột.

D Vinylaxetilen, glucozơ, metyl fomiat, axit fomic

TL:

D Vinylaxetilen, glucozơ, metyl fomiat, axit fomic

Câu 2(ĐH A-2007): Dãy gồm các chất tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 là

A Andehit axetic, but-1-ankin, etylen B Axit fomic, vinyl axetilen, propin

C Andehit fomic, axetilen, etilen D Andehit axetic, axetilen, but-2-in

TL:B Axit fomic, vinyl axetilen, propin

Câu 3 (ĐH B - 2008): Cho dãy các chất: C2H2, HCHO, HCOOH, CH3CHO, (CH3)2CO

và C12H22O11 (mantozo) Số chất tham gia phản ứng tráng gương là

A 3 B 4 C 5 D 6

TL:B:4

C12H22O11,HCHO, HCOOH, CH3CHO(C2H2có pư nhưng không phải tráng gương)

Câu 4 (ĐH A-2009): Cho các hợp chất sau C2H2, C2H4, CH2O (mạch hở), C3H4O2

(mạch hở, đơn chức), biết C3H4O2 không làm đổi màu quỳ tím ẩm số chất tác dụng với

dung dịch AgNO3/NH3 tạo ra kết tủa là.

TL:3

C2H2(tạo kết tủa vàng AgC≡CAg); CH2O (mạch hở):HCHO

C3H4O2 (mạch hở, đơn chức):HCOOCH=CH2(vì không làm mất màu quỳ tím nên

không phải axit)

Câu 5 (ĐH A-2009): Dãy gồm các chất đều tham gia phản ứng tráng bạc là

A Glucozo, mantozo, axit fomic, andehit axetic

B Glucozo, glixerol, mantozo, axit fomic

C Fructozo, Glucozo, glixerol, axit fomic

D Fructozo, Glucozo, mantozo, saccarozo

TL: A Glucozo, mantozo, axit fomic, andehit axetic

Câu 6(ĐH B-2010): Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức mạch hở có cùng công thức

phân tử C5H10O2 phản ứng với NaOH nhưng không phản ứng với dung dịch

AgNO3/NH3 là

A 4 B 5 C 8 D 9

Câu 7 (CĐ-2008): Cho các chất sau: glucozo, mantozo, saccarozo, tinh bột, xelulozo Số

chất tham gia phản ứng tráng gương là

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 8 (CĐ-2008): Cho dãy các chất sau: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5,

HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3 Số chất tham gia phản ứng tráng gương là

A 3 B 4 C 5 D 6

Câu 9 (ĐH A-2009): A là một chất hữu cơ Đốt cháy 1 mol A tạo ra 4 mol CO2 và 3 mol

H2O A bị thủy phân có xúc tác tạo ra 2 chất hữu cơ đều cho phản ứng tráng gương

Công thức của A là

A HCOOCH=CH2 B OHC-COOCH=CH2

C HCOOCH=CH-CH3 D HCOOCH2-CH=CH2

Câu 10(ĐH A-2011): Cho sơ đồ chuyển hóa sau

C3H4O2 + NaOH X + Y

X + H2SO4 loãng Z + T

Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương Hai chất Y và Z tương ứng là

A CH3CHO, HCOOH B HCOONa, CH3CHO

C HCHO và CH3CHO C HCHO và HCOOH

Câu 10: Trong công nghiệp để sán xuất gương soi và ruột phích người ta sử dụng:

A dung dịch sacarozơ tác dụng với dung dịch AgNO¬3 trong NH3

B axetilen tác dụng với dung dịch AgNO¬3 trong NH3.

C andehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO¬3 trong NH3

D dung dịch glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO¬3 trong NH3.

Câu 11: Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 là

A axit fomic, axetilen, propen B metyl fomat, vinylaxetilen, propin.

C anđehit axetic, but-1-in, etilen D anđehit axetic, axetilen, but-2-in.

D6

Câu 1 (ĐH B-2007): Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (dẫn xuất của benzen)

đều tác dụng với NaOH là

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 2 (ĐH B-2008): Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol etylic, axit acrylic, phenol,

phenylamoniclorua, ancol benzylic, p-crezol Trong các chất này, số chất tác dụng với

dung dịch NaOH là

A 3 B 4 C 5 D 6

Câu 3 (ĐH B-2010): Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở có cùng công thức

phân tử C5H10O2 phản ứng với dung dịch NaOH nhưng không phản ứng tráng gương

là:

A 4 B 5 C 8 D 9

Câu 4: Chất A có công thức phân tử C8H10O A tác dụng với dung dịch kiềm tạo muối

Số công thức cấu tạo của A là

A 7 B 8 C 9 D 6

Câu 5: Hai chất hữu cơ X, Y được tạo bởi ba nguyên tố C, H, O tỉ khối mỗi chất so với

heli đều bằng 18,5 Cả 2 chất đều tác dụng với dung dịch kiềm và đều có phản ứng tráng

gương Hai chất đó có thể là

A HOOC-CHO, HCOOCH=CH2

B OH-CH2-CH2-CHO; OHC-CH2-COOH

C HCOOCH2CH3; OHC-COOH

Metyl fomiat, stiren, anilin, vinyl axetat

B 5 Câu 6 Cho các chất : phenol (1), anilin (2), toluen (3), metyl phenyl ete (4) Nhưng chất tác dụng với

Nước Br2 là:

A (3) và (4) B (1), (2), (3) và (4) C (1) và (2) D (1), (2) và (4) TL

phenol (C6H5OH),anilin (C6H5NH2),metyl phenyl ete (C6H5OCH3) Câu 7: Cho dãy các chất: CH4, C2H2, C2H4, C2H5OH, CH2=CH-COOH, C6H5NH2(anilin), C6H5OH (phenol), C6H6(benzen), CH3CHO Số chất trong dãy pư được với nước brom là

A 8 B 6 C 7 D 5 TL: C2H2, C2H4,, CH2=CH-COOH, C6H5NH2(anilin), C6H5OH (phenol), CH3CHO.

B 6 Câu 8(ĐH B-2007): Có 3 chất lỏng benzen, stiren, anilin đụng trong 3 lọ mất nhãn Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là?

A Dung dịch phenolphtalein B Dung dịch nước brom

C Dung dịch NaOH D Quỳ tím TL: lỏng benzen(không làm mất màu đ Br2), stiren(làm mất màu), anilin(có kết tủa trắng)

Câu 9(ĐH B-2008): Cho các chất sau: CH4, C2H2, C2H5OH, CH2=CH-COOH, C6H5NH2 (anilin), C6H5OH (phenol), C6H6 (benzen) Số chất phản ứng với nước brom là

A 4 B 5 C 6 D 7 Câu 10 (ĐH A-2009): Hidrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường Tên gọi của X là

A Etilen B Xiclopropan

C Xiclohexan D Stiren Câu 11 (ĐH B-2010): Trong các chất sau: Xiclopropan, benzen, stiren, metyl acylat, vinyl axetat, đimetyl ete Số chất làm mất màu dung dịch nước brom là:

A 4 B 5 C 6 D 3 Câu 12 (ĐH A-2010) Cho sơ đồ chuyển hóa:

C3H6 X Y Z T E (Este đa chức) Tên gọi của Y là

A propan-1,3-điol B propan-1,2-điol C propan-2-ol D glixerol.

Câu 13 (ĐH A-2011) Cho dãy chuyển hóa sau (trong đó X, Y, Z là sản phẩm chính) Tên gọi của Y và Z lần lượt là

A 1-brom-1-phenyletan và stiren B 1-brom-2-phenyletan và stiren

C 2-brom-1-phenyletan và stiren D benzylbromua và toluen Câu 14 (ĐH A-2010) Hai este A, B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9H8O2 A và B đều cộng với Brom theo tỉ lệ mol 1:1 A tác dụng với NaOH cho một muối và một andehit B tác dụng với NaOH cho 2 muối và H2O các muối đều có phân

tử khối lớn hơn phân tử khối của CH3COONa Công thức cấu tạo của A, B lần lượt là

A HOOC-C6H4-CH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5

B C6H5COOCH=CH2 và C6H5CH=CH-COOOH

C HCOOC6H4CH=CH2 và HCOOCH=CH-C6H5

D C6H5COOCH=CH2 và CH2=CH-COOC6H5 Câu 16 (CĐ 2011): Chất X có công thức phân tử là C5H10 X tác dụng với dung dịch Br2 thu được 2 dẫn xuất đibrom Vậy X là chất nào sau đây?

A 1,1,2-trimetyl xiclopropan B 1,2-đimetylxiclopropan

C 2-metylbut-2- en D 2-metyl but-1- en Câu 17 : Cho chuỗi phản ứng sau biết rằng X,Y,Z,T,K,L đều là sản phẩm chính

L là:

A But-2-en B But-1-en C But-2-in D But-1-in

D5

Câu 1: Thuốc thử dùng để phân biệt các dung dịch mất nhãn riêng biệt: glucozơ, glixerol, Ala-Gly¬-Val, axetanđehit và ancol etylic là

A nước Brom B Na C Cu(OH)2/OH- D AgNO3/dd NH3 TL: C Cu(OH)2/OH

Glucozơ(tạo phức màu xanh ở ¬to thường,có kết tủa đỏ gạch khi đun nóng) glixerol(tạo phức màu xanh ở ¬to thường), Ala-Gly¬-Val(tạo phức màu tím), axetanđehit (có kết tủa

đỏ gạch khi đun nóng )và ancol etylic(không có hiên tượng) Câu 2: Cho các dung dịch chứa các chất tan: glucozơ, fructozơ, mantozơ, axit fomic, glixerol, vinylaxetat, anđehit fomic Những dung dịch vừa hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, vừa làm mất màu dung dịch Brom là

A Glucozơ, mantozơ, axit fomic

B Glucozzơ, mantozơ, axit fomic, vinylaxetat

C Glucozơ, mantozơ, fructozơ, saccarozơ, axit fomic

D Fructozơ, vinylaxetat, anđehit fomic, glixerol, glucozơ, saccarozơ Câu 3 (ĐH A-2007): Để chứng minh trong phân tử gucozo có nhiều nhóm hidroxyl (-OH), người ta cho dung dịch glucozo tác dụng với

A kim loại Na B Dung dich AgNO3/NH3, đun nóng

C Cu(OH)2/NaOH, đun nóng D Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Câu 4 (ĐH B-2008): Cho các chất: ancol etylic, glixerol, glucozo, đimetyl ete và axit fomic Số chất tác dụng được với Cu(OH)2 là

A.1 B 2 C 3 D 4 Câu 5 (ĐH A-2009): Thuốc thử để phân biệt Gly - Ala - Gly và Gly - Ala là?

A Cu(OH)2 trong môi trường kiềm B Dung dịch NaCl

C Dung dịch HCl D Dung dịch NaOH Câu 6 (ĐH B-2009): Cho các chất sau (a) OHCH2-CH2OH (b) OHCH2-CH2-CH2OH (c) OHCH2-CHOH-CH2OH (d) CH3-CHOH-CH2OH (e) CH3-CH2OH (f) CH3-O-CH2-CH3

Các chất đều tác dụng với Na và Cu(OH)2 là

A (a), (c), (d) B (c), (d), (f)

C (a), (b), (c) D (a), (d), (e)

Trang 6

D CH2=CH-COOH; HCOOC2H5

Câu 6 (ĐH A-2009) Xà phòng hóa một hợp chất có công thức phân tử C10H14O6 trong

dung dịch NaOH (dư), thu được glixerol và hỗn hợp ba muối (không có đồng phân hình

học) Công thức của 3 muối đó là

A CH3COONa, HCOONa và CH3-CH=CH-COONa

B CH2=CH-COONa, CH3-CH2-COONa và HCOONa

C HCOONa, CHC-COONa và CH3-CH2-COONa

D CH2=CH-COONa, HCOONa và CHC-COONa

Câu 7 (ĐH A-2011) X Y Z là những hợp chất mạch hở, bền có công thức phân tử

C3H6O X tác dụng được với Na và không co phản ứng tráng bạc Y không phản ứng

với Na nhưng có phản ứng tráng bạc Z không tác dụng với Na và không có phản ứng

tráng bạc Các chất X, Y, Z lần lượt là

A CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO, CH2=CH-CH2-OH

B CH2=CH-CH2-OH, CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3

C CH3-CH2-CHO, CH3-CO-CH3, CH2=CH-CH2-OH

D CH2=CH-CH2-OH, CH3-CO-CH3, CH3-CH2-CHO

Câu 8: Cho các chất có cấu tạo sau:

(I) CH2 = CH - CH2 - OH

(II) CH3 - CH2 - COOH VII

(III) CH3 - CH2 - COO - CH3

(IV) CH3 - CH2 - CHO

(V) CH3 - CH2 - CO - CH¬3 VIII

(VI) CH3 - O - CH2 - CH¬3

Những chất nào tác dụng được cả với Na và dd NaOH ?

A (I), (VII), (VIII) B (II), (V) C (II), (VII), (VIII) D.(I),(II),(IV).

D8

Câu 1 (ĐH B-2007): Cho các loại hợp chất: Amioaxit (X), muối amoni của axit

cacboxylic Biểu tượng cảm xúc like, amin (Z), Este của aminoaxit (T) Dãy các chất đều

tác dụng với dung dịch NaOH và HCl là

A X, Y, Z, T B X, Y, T

C X, Z, T D X, Y, Z

Câu 2 (ĐH A-2009) Tổng số hợp chất hữu cơ mạch ở có công thức phân tử C3H4O2 đều

tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là

A 1 B 2 C 3 D 4

Câu 3: Cho các dãy chuyển hoá:

X và Y lần lượt là:

A ClH3NCH2COONa và ClH3NCH2COONa B ClH3NCH2COOH và

ClH3NCH2COONa

C ClH3NCH2COONa và H2NCH2COONa D ClH3NCH2COOH và H2NCH2COONa

Câu 4: Cho sơ đồ sau: C6H6 → X → C6H5NH2 → Y → Z → C6H5NH2.

X, Y, Z lần lượt là

A C6H5CH3, C6H5NO2, (C6H5NH3)2SO4 B C6H5Cl, C6H5NO2, C6H5NH3Cl.

C C6H5NO2, C6H5NH3Cl, C6H5NH3NO3 D C6H5NO2, C6H5Br, C6H5NH3Cl.

Câu 7 (ĐH B-2010): Các dung dịch phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

A Frutozo, axit acylic, ancol etylic B Glixerol, axit axetic, glucozo

C andehit axetic, saccarozo, axit axetic D Lòng trắng trứng, fructozo, axeton.

Câu 8 (LT 2012) Trong phân tử hợp chất hữu cơ Y (C4H10O3) chỉ chứa chức ancol Biết

Y tác dụng được với Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh Số công thức cấu tạo của Y là:

A 3 B 4 C 2 D 5 Câu 9: Nhóm các chất đều tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng khử Cu(OH)2 thành Cu2O là

A glucozơ và saccarozơ B glucozơ và mantozơ.

C glucozơ và xenlulozơ D saccarozơ và mantozơ.

Câu 10 : Các chất tác dụng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng tạo ra kết tủa

đỏ gạch là

A Gluczơ, fructozơ, sacca rozơ B.axit fomic, anđehit fomic, mêtyl fomiat

C Glucozơ, sacca rozơ, man tozơ D glixerol, axit fomic, anđêhit axetic

D7

Câu 1 (ĐH A-2009):

Có ba dung dịch: Amoni hidrcacbonat, natri aluminat, natri phenolat và 3 chất lỏng: ancol etylic, benzen và anilin Nếu chỉ dùng thuốc thử duy nhất là HCl thì sẽ nhận biết được tối đa bao nhiêu dung dịch

A 3 B 4 C 5 D 6 Câu 2 (ĐH A-2010): Cho sơ đồ chuyển hóa Tên của Z là

A Axit linoleic B Axit panmitic

C Axit stearic D Axit oleic Câu 3 (ĐH B-2009): Cho glixerol trioleat (triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dd Br2, dd NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là

A 2 B 3 C 4 D 5 Câu 4 (ĐH A-2011): Anken X hợp nước tạo thành 3-etylpentan-3-ol Tên của X là

A 3-etylpent-3-en B 2-etylpent-2-en C 3-etylpent-2-en D 3-etylpent-1-en.

Câu 5 (ĐH B-2010) Cho sơ dồ chuyển hóa Trong đó X, Y, Z đều là hỗn hợp các chất hữu cơ Z có thành phần chính là

A m-metylphenol và o-metylphenol B p-metylphenol và o-metylphenol

C benzyl bromua và o-bromtoluen D o-bromtoluen và p-bromtoluen Câu 6: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X thu được 3 mol glyxin, 1 mol alanin và

1 mol valin Khi thủy phân không hoàn toàn X thì trong hỗn hợp sản phẩm có các đipeptit: Ala – Gly, Gly – Ala và tripeptit Gly – Gly – Val Trình tự các amino axit trong

X là

A Gly – Ala –Gly – Gly - Val B Gly – Gly – Val – Gly - Ala

C Ala – Gly – Gly – Gly - Val D Gly – Gly – Val – Ala – Gly

D9

Câu 1(ĐH B-2007): Dãy gồm các chất làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

A Anilin, metylamin, amoniac B Amoniclorua, metylamin, natrihidroxit

C Anilin, amoniac, natrihidroxit D Metylamin, amoniac, natriaxetat Câu 2 (ĐH A-2008):

Có các dung dịch riêng biệt sau: C6H5-NH3Cl (phenyl amoniclorua), H2N-CH2CH2-CH(NH2)-COOH,

ClH3N-CH2-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, H2H-CH2-COONa Số lượng các dung dịch có pH<7 là

A 2 B 3 C 4 D 5 Câu 3 (ĐH A-2011): Trong số các phát biểu sau về phenol (C6H5OH):

(1) Phenol tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong dung dịch HCl (2) Phenol có tính axit, dung dịch phenol không làm đổi màu quỳ tím (3) Phenol dùng để sản xuất keo dán, chất diệt nấm mốc

(4) Phenol tham gia phản ứng thế brom và thế nitro dễ hơn benzen Các phát biểu đúng là

A (1), (2), (4) B (2), (3), (4) C (1), (2), (3) D (1), (3), (4) Câu 4 (ĐH A- 2011): : Phát biểu đúng là

A Khi thuỷ phân đến cùng các protein đơn giản sẽ cho hỗn hợp các -aminoaxit

B Khi cho dung dịch lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện phức màu xanh đậm

C Enzim amilaza xúc tác cho phản ứng thuỷ phân xenlulozơ thành mantozơ

D Axit nucleic là polieste của axit photphoric và glucozơ Câu 17: Cho các hợp chất: anilin, Isopropylamin, phenol, natriphenolat, phenylamoniclorua và các chất được kí hiệu Ala, Val, Glu Tổng số dung dịch các chất làm đổi màu quỳ tím là

A 6 B 3 C 5 D 4

Nguồn : Thầy Đông LHĐH, Tổng hợp lại thôi

Ngày đăng: 11/04/2016, 23:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w