1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng môn kinh tế công cộng

79 309 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Pareto đề cập tới hiệu quả kinh tế Quan điểm thịnh hành: CP can thiệp có giới hạn giảm bớt nhưng không giải quyết được triệt để - Không thể loại trừ các vấn đề thất bại của nền kinh t

Trang 1

CHƯƠNG I NỀN KINH TẾ HỖN HỢP VÀ KHU VỰC KINH TẾ CC

 Nghiên cứu những hoạt động của khu vực CC và tổ chức những

 Khắc phục những thất bại của nền kt thị trường

 Tìm hiểu, dự đoán những hậu quả của các chính sách và hành

động của CP có thể gây ra

 Trên tầm vĩ mô, đa dạng, đa mục tiêu

 Chính sách không thể thoả mãn mọi độ của xã hội Đặc biệt là vấn

đề công bằng trong phân phối thu nhập và hiệu quả

 Khó đánh giá kết quả chính xác

 Hậu quả trong ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, người sản xuất,

người tiêu dùng, cân bằng từng phần và cân bằng tổng thể

+ Dự đoán, đánh giá hậu quả và ảnh hưởng xã hội- kinh tế- môi

trường đặc biệt là giữa sự công bằng xã hội và hiệu quả kinh tế

Trang 2

2

2 CHÍNH PHỦ & VAI TRÒ CỦA CHÍNH PHỦ

 Phân biệt giữa CP và các cơ quan TN?

 Thứ nhất: CP dân bầu Công ty TN cổ đông bầu ra, hoặc do

ban quản trị chọn lựa

 Thứ hai: CP được giao quyền hạn nhất định mà các công ty TN

không được giao

 Vai trò của CP

 Thế kỷ 18: CP xúc tiến thương mại và công nghiệp

 John S Mill và Nasau Senor (thế kỷ 19) CP nên để cho khu vực kinh tế TN tự hoạt động cạnh tranh tự do

 Adam Smith “bàn tay vô hình” tạo ra hiệu quả kinh tế cho xã

hội

 Karl Mark vai trò lớn hơn của nhà nước trong việc kiểm soát

tư liệu sản xuất

 Pareto đề cập tới hiệu quả kinh tế

Quan điểm thịnh hành:

 CP can thiệp có giới hạn giảm bớt (nhưng không giải quyết

được triệt để - Không thể loại trừ) các vấn đề thất bại của nền

kinh tế thị trường:

 CP đảm bảo vấn đề lao động

 CP giảm những xấu nhất của sự đói nghèo (phân phối công

bằng)

 DN TN nên giữ vai trò trung tâm, hiệu quả trong nền kinh tế

 Những khuyết tật (thất bại) thị trường và hành vi của CP

 Cạnh tranh ⇒⇒⇒ hiệu quả kinh tế Hiệu quả chưa thoả mãn yêu cầu một xã hội phát triển bền vững

 Các khuyết tật (thất bại) của thị trường cạnh tranh cần làm

giảm bớt thông qua các chính sách của CP (không thể loại trừ)

 Các thất bại cuả thị trường cạnh tranh đó là: HHCC; Độc

quyền (mua, bán); Ngoại ứng; Thông tin không hoàn hảo (thất bại truyền thống);

Trang 3

 Thất bại khác: Chênh lệch thu nhập ;và hiện tượng nghèo đói;

Thị trường quá ít người mua hoặc người bán: thị trường BH, thị trường phụ trợ, thị trường bác sĩ, thuốc chữa bệnh; Thất

nghiệp, lạm phát, và mất cân bằng; Phân phối lại HH khuyến

dụng

 NHỮNG KHUYẾT TẬT (THẤT BẠI) CỦA CP

 Thất bại của thị trường ⇒⇒⇒ đưa ra những chương trình lớn của

CP, ⇒⇒⇒ những khiếm khuyết của những chương trình đó ⇒⇒ sự

thất bại cuả CP

Ví dụ: chống lạm phát – thất nghiệp (thất nghiệp là thất bại của chính phủ)

 Bốn lý do cơ bản gây ra các thất bại của CP đó là:

 Thứ nhất, thông tin của CP bị hạn chế;

 Thứ hai, kiểm soát hạn chế của CP đối với các phản ứng của

các DN TN (lách luật);

 Thứ ba, kiểm soát hạn chế của CP với bộ máy hành chính quan

liêu;

 Thứ tư, những hạn chế của các quá trình chính trị áp đặt

3 NHỮNG VẤN ĐỀ KINH TẾ CƠ BẢN CỦA KHU VỰC KINH TẾ

CC

 Sản xuất cái gì?

 Cơ chế thị trường, tư nhân (do bàn tay vô hình)

 Cơ chế công cộng (thông qua chọn lựa công cộng – bầu, biểu quyết)

Trang 4

4

HHTN

HHCC

Quan điểm cũ ai là người sản xuất cái gì:

 DNNN nên sản xuất ra (dịch vụ điện thoại, thép, điện) bán cho các cá nhân và chừng nào số HH này không do các DN nhà nước sản xuất ra

thì người tiêu dùng còn bị bóc lột; (quan điểm cổ điển không thịnh

hành)

Quan điểm mới ai là người sản xuất cái gì:

 DNNN cồng kềnh kém hiệu quả hơn nhiều so với các hãng TN, chính

vì vậy nên hợp đồng hoặc để cho TN sản xuất các loại HH-DV này và

CP dùng NS mua các loại HH này từ các hãng TN

 Phân phối cho ai?

 Ai sẽ là người được hưởng lợi từ các công trình do CP xây dựng?

 Thuế, chương trình phúc lợi có tác động như thế nào đến khoản tiền thu nhập mà các cá nhân?

 CP phải quyết định nên sản xuất HHCC nào? ai sẽ có lợi từ một số HHCC này và ngược lại?

 Chọn lựa tập thể như thế nào?

Trang 5

+ Phức tạm

+ Khó hơn nhiều trong lĩnh vực HHTN

+ Thông qua biểu quyết tập thể từ Quốc hội và các cơ quan chức năng của CP

+ Không thể tránh khỏi những ý định riêng của một nhóm cá nhân, tập đoàn

+ Hạn chế của bầu cử (chúng ta sẽ nghiên cứu vấn đề này trong phần sau)

Trang 6

6

Chương II

CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CC ĐỐI VỚI CP

2.1 HIỆU QUẢ CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH 2.1.1 Các định lý cơ bản về kinh tế học phúc lợi

Định lý 1: Trong các điều kiện nhất định (thị trường cạnh tranh hoàn hảo), thị trường cạnh tranh sẽ dẫn tới việc phân bổ các nguồn lực ở đó: Không

thể phân bổ lại nguồn lực có thể làm một cá nhân nào đó có lợi hơn mà không làm cho ai đó bị thiệt (hiệu quả Pareto)

UA

UB

Định lý 2: Mọi điểm trên đường khả năng thoả dụng đều có thể đạt được

bằng việc phân bổ đúng các nguồn lực trong nền kinh tế cạnh tranh Hiệu quả Pareto chưa đề cập đến việc phân phối thu nhập như thế nào Ở bất kỳ điểm nào trên đường khả năng thoả dụng đều đạt được hiệu quả Pareto, nhưng nếu tại điểm 1 thì A quá nhiều mà B lại quá ít

Định lý thứ hai hàm ý rằng nếu chúng ta không thích phân phối do thị

trường cạnh tranh tạo ra, chúng ta không cần phải loại bỏ chúng Điều mà chúng ta cần làm là phân phối lại, phần còn lại để thị trường cạnh tranh giải quyết

Hình 2: Đường khả năng thoả dụng của A và B

Đường khả năng hữu dụng

1

2

Trang 8

8

2.1.2 Hiệu quả Pareto của nền kinh tế thị trường

a) Hiệu quả trong sản xuất

Trang 9

b) Hiệu quả trong quá trình tiêu dùng

Giả sử hàm hữu dụng U = U (X,Y)

Trang 10

10

với người tiờu dựng A phải bằng tỉ lệ thay thế biờn của X và Y của người tiờu dựng B và bằng tỉ số giỏ của HH X (PX) và giỏ HH Y (PY)

c) Hiệu quả hỗn hợp (tiờu dựng và sản xuất)

Y1

Y 2

O X1 X2 X

Kết luận: Hiệu quả trong phân phối sản phẩm và tài nguyên đạt

đ−ợc khi tỉ lệ thay thế biên giữa hai loại HH X và Y (MRSXY) bằng với tỉ lệ chuyển đổi biên (marginal rate of transformation) giữa hai

HH X và Y (MRTXY) và bằng với tỉ số giá giữ hai loại hàng hoá

d) Tối đa hoỏ phỳc lợi xó hội

Điều kiện để tối đa hoỏ phỳc lợi xó hội(Thị trường cạnh tranh HH)

(2) Hiệu quả trong tiờu dựng Hiệu quả Pareto

(4) Cụng bằng xó hội Lý thuyết của sự chọn lựa

(phõn phối lại)

P X MRS XY = MRT XY = -

P Y

Tối đa hoỏ phỳc lợi xó hội

Trang 11

Hình Điểm tối đa hoá phúc lợi xã hội

point)

U 1

U 2

Trang 12

12

Hình Cải thiện Pareto, cải lùi Pareto và phân phối lại

2.2 NHỮNG THẤT BẠI CỦA NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG, CƠ SỞ ĐIỀU HÀNH CỦA CP (CẢI THIỆN PARETO)

2.2.1 Khắc phục những thất bại của thị trường

a) Hạn chế tác động của độc quyền và mất trắng phúc lợi xã hội

b) Cung cấp HHCC cho xã hội

Hai đặc điểm dẫn tới việc thị trường cạnh tranh không thể hoặc không cung cấp đủ HHCC-TT

Thứ nhất không phải trả thêm tiền khi hưởng lợi, MC = 0 (ví dụ quốc

Trang 13

ng ⇒ tạo DWL (Deadweight loss) bởi vì giá c

n ánh đúng giá trị xã hội của hàng hoá Đây là cơ sơ đ

c này (thuế, chuẩn mức thải, giấy phép thải, chi phí gi

Chi phí ngoại ứ

Trang 14

Phần l không chu người tiêu dùng (P

14

Ngoại ứng tích cực

ất bại về thông tin không hoàn hảo

trường cạnh tranh không hoàn hảo

tiêu cực làm sai lệch giá cả của thị trường c

ng cạnh tranh

t trắng

a XH do sai

ch TT (abc)

Trang 15

* Thị trường BH

Ưu điểm của BH là chia sẻ rủi ro

Các nhà BH thường tính toán và không BH cho những đối tượng có nhiều rủi ro (hoả hoạn, tai nạn xe cộ, lũ lụt)

Bởi vì có hiện tượng “ăn không” trong thị trường này

f) Thất nghiệp, lạm phát và sự mất cân bằng (Xem Vĩ Mô)

2.3 PHÂN PHỐI LẠI VÀ HH KHUYẾN DỤNG, CƠ SỞ ĐIỀU HÀNH CỦA CP

Ngay cả khi nền kinh tế không có các thất bại của thị trường vẫn có hai

nguyên nhân cơ bản sau là cơ sở cho sự can thiệp của CP, đó là phân phối lại thu nhập và HH khuyến dụng

2.3.1 Phân phối lại thu nhập

Hiệu quả Pareto chưa nói được điều gì về phân phối thu nhập; thị trường cạnh tranh có thể gây ra sự phân phối không công bằng; nó có thể dành cho một số đông các nhóm người nghèo quá ít nguồn để họ có thể sống xem Hình 2

2.3.2 HH khuyến dụng

Những HH mà CP bắt buộc mọi người phải sử dụng như thắt dây an toàn, giáo dục cơ sở, không hút thuốc, đội mũ BH khi đi ra đường được gọi là HH khuyến dụng

MU tăng dần chứ không giảm dần nếu sử dụng nhiều như HH thông thường Mọi người vẫn hút thuốc lá, thuốc phiện, không đội mũ BH, không thắt dây

an toàn khi đi ra đường; mặc dù họ biết điều đó là có lợi cho chính bản thân

họ và cộng đồng

Trang 16

Nếu có các thất bại của thị trường điều cần thiết:

- Thứ nhất, cần phải chỉ ra rằng có một cách thức nào đó có thể can thiệp

vào thị trường làm cho ít nhất một người hoặc mọi người cùng có lợi mà

không làm cho ai bị thiệt thòi “Cải thiện Pareto”

- Thứ hai, cần phải chỉ ra rằng khi cố gắng can thiệp và sửa chữa các khuyết

điểm cuả thị trường cạnh tranh, thì các quá trình đó sẽ không làm ảnh hưởng tới tiến trình cải thiện Pareto trên

Ngay cả khi chúng ta có một CP lý tưởng với các chính khách có các hành vi trung thực, thì các chương trình của CP vẫn có thể bị thất bại; bản chất cuả chính CP cho phép giải thích các thất bại của CP

2.4.2 Phân tích thực chứng

Mô tả hậu quả của các chương trình của CP

Bản chất của các quá trình chính trị đó một cách hiện thực

2.4.3 Kết hợp 2 phương pháp

Phân tích chuẩn tắc và phương pháp phân tích thực chứng cho phép chúng ta đánh giá được vai trò cuả CP trong việc thực thi các nhiệm vụ cơ bản của mình

Trang 17

CHƯƠNG III

LÝ THUYẾT VỀ KINH TẾ HỌC PHÚC LỢI 3.1.1 Khái niệm

KTHPL là một môn khoa học đưa ra mô hình hoặc khuôn khổ nhằm giúp

đánh giá một chương trình CC, có cân nhắc đến vấn đề hiệu quả và vấn đề

phân phối thu nhập một cách có hệ thống

3.1.2 Chức năng của kinh tế học phúc lợi

Chức năng 1 Chọn lựa chính sách CC giải quyết hài hoà giữa hiệu quả và công bằng

o

Chức năng 2 Phân phối thu nhập

Phân phối tổng GNP đó như thế nào?

+ Ai là người được nhiều nhất, nhiều nhất trong tổng GNP

+ Lý thuyết Pareto chưa đề cập đến phân phối thu nhập

+ Hầu hết các chương trình của các CP đều làm lợi cho một số người nhưng lại làm giảm lợi ích cuả một số người khác chủ yếu thông qua thuế

Trang 18

P* =4.000

P công ty sau thuế

= 3.500

Thuế 1000 đồng

ET

E

Trang 19

Hình 10A Hàm hữu dụng và mức độ hữu dụng cận biên giảm dần

b) Hiệu quả Pareto và nguyên tắc đền bù trong phân phối lại

 Thông thường khi ra chính sách CP cần tính một tập hợp những thay

đổi có khả năng dẫn tới sự “cải thiện Pareto”

 Nguyên tắc người được lợi có thể đền bù cho người bị thiệt hại do

chính sách gây ra được gọi là nguyên tắc đền bù

Ví dụ, nếu CP xem xét loại bỏ hạn ngạch nhập khẩu thì CP phải có nghiên

cứu xem bãi bỏ hạn ngạch hoặc thuế nhập khẩu tới mức nào để đổi lấy giá ô

tô giảm xuống Nếu số lượng mà CP muốn hạn chế vượt quá mức lợi nhuận

bị giảm đi của ngành lắp ráp ô tô trong nước, cũng như vượt quá thu nhập của công nhân ngành lắp ráp ô tô, thì về nguyên tắc, chúng ta thực thi việc bãi bỏ hạn ngạch kết hợp với mức đánh thuế thoả đáng vào người tiêu dùng,

chúng ta có thể tạo ra được một sự cải thiện Pareto Chúng ta có thể đền bù

cho các nhà sản xuất ô tô do việc bị mất hạn ngạch nhập khẩu

 Nguyên tắc này ngầm cho rằng, giá trị của một đồng mà một cá nhân thu được sẽ đúng bằng giá trị của một đồng do người khác mất đi

 Không nên phân phối lại nếu trong quá trình phân phối lại làm giảm tổng hiệu quả cho xã hội

 Quan điểm nên làm to chiếc bánh cho xã hội bất kể chiếc bánh được phân phối như thế nào

Những người phê phán nguyên tắc đền bù cho rằng, chúng ta nên quan tâm tới việc tăng thêm 1.000 đồng cho người nghèo trong xã hội hơn là quan tâm tới việc mất đi hơn 1.000 đồng của người giàu trong xã hội Ở đây quy luật

về hữu dụng biên của người nghèo và người giàu với một đồng chi phí được

sử dụng

Về nguyên tắc, tối đa hoá phúc lợi xã hội khi hữu dụng biên của toàn thể các cá nhân trong xã hội phải bằng nhau khi một chính sách được đưa ra,

MU A = MU B = = MU n

Trang 20

20

3.2 LỰA CHỌN CỦA XÃ HỘI

3.2.1 Lựa chọn của xã hội trên lý thuyết

3.2.2 Lựa chọn của xã hội trong thực tế

 CP không đi tìm những đường khả năng hữu dụng, không mô tả các hàm phúc lợi của xã hội

 CP xác định ảnh hưởng của những chương trình được đưa ra cho các

nhóm cộng đồng dân cư các ảnh hưởng về hiệu quả và sự công bằng

Ví dụ, một hệ thống thuế càng có tác dụng bao nhiêu về mặt phân phối lại thu nhập thì càng tỏ ra phi hiệu quả bấy nhiêu

3.2.3 Thuyết hữu dụng và thuyết Rawls

* Thuyết hữu dụng

 Không phân phối lại nếu tổng lợi ích của xã hội (TU) giảm?

* John Rawls (Harvard):

 Phúc lợi của xã hội chỉ phụ thuộc vào phúc lợi của những người

nghèo khổ nhất;

 Xã hội sẽ tốt hơn nếu CP cải thiện được phúc lợi của những người nghèo đó Không có một mức tăng nào về phúc lợi của người giàu có thể bù đắp cho xã hội khi phúc lợi của người nghèo bị giảm sút

Các đường đẳng ích của xã hội

Trang 21

3.2.4 So sánh các hàm phúc lợi của xã hội theo thuyết hữu dụng và

3.2.5 Đánh giá các thay đổi của chính sách

Khi đánh giá các chính sách được lựa chọn, các nhà kinh tế đặc biệt quan

tâm tới hậu quả kinh tế

Thuế bị phê phán là làm giảm nhiệt tình lao động, độc quyền thì hạn chế sản xuất và đẩy giá lên cao Để đo lường mức phi hiệu quả tính bằng tiền, các nhà kinh tế đặt ra câu hỏi “Liệu một cá nhân sẽ sẵn lòng chi ra bao nhiêu để loại trừ được sự phi hiệu quả”

Trang 22

22

CHƯƠNG IV

LÝ THUYẾT VỀ CHI TIÊU CC 4.1 HHCC VÀ HHTN DO CC CUNG CẤP

4.1.1 Đặc điểm của HHCC thuần tuý

Thứ 1, không thể phân bổ theo khẩu phần để sử dụng;

Thứ 2, không muốn sử dụng nó theo khẩu phần Vì chi phí sẽ rất tốn kém

khi phân bổ theo khẩu phần để sử dụng (ví dụ: đèn đường, quốc phòng an

ninh…)

Thứ 3: không thể loại trừ khi sử dụng

Thứ 4: không có tính chất cạnh tranh trong sử dụng

Thứ 5: MC = 0 khi thêm một người sử dụng

⇒ HHCC thường bị sử dụng một cách lãng phí, không hiệu quả và gây ô

nhiễm môi trường, tư nhân không cung cấp

MC cho người sử dụng thêm bằng zero (MC=0) quản lý HH cộng cộng

đó nên để cho CP làm, điều này sẽ có lợi cho người tiêu dùng và xã hội hơn

là để cho TN làm.0

a) Những HHCC không thể phân theo khẩu phần

HHCC không phân khẩu phần bằng hệ thống giá cả ⇒⇒ thị trường cạnh

tranh không thể hoạt động, hoặc không hoạt động có hiệu quả để tạo ra

hiệu quả Pareto

An ninh quốc phòng ⇒⇒⇒ không tự nguyện trả tiền cho dịch vụ đó (vấn đề ăn

không ) ⇒ Hỗ trợ HH này thông qua việc nộp thuế

Phòng chống lại dịch bệnh SAR ⇒⇒ những người bị và tiêm phòng MCi >

MBi, nhưng ⇒⇒⇒ giảm khả năng mắc bệnh của cộng đồng ⇒⇒⇒ người không phải tiêm phòng cũng được lợi từ chương trình

Vậy, chi phí loại trừ và tổ chức loại trừ trong trường hợp này gần như không thể

Trong nhiều trường hợp, chi phí cá nhân MCi > MBi nhưng, lợi ích của xã hội ∑MB cộng đồng > ∑MC cá nhân rất nhiều

Đội cứu hoả đã phải tiến hành dập cháy gia đình không đóng BH hoả hoạn,

nhưng vì lợi ích của cộng đồng lớn hơn rất nhiều cho nên CP phải làm như vậy ⇒⇒⇒ xuất hiện vấn đề ăn không

Trang 23

Để tránh vấn đề ăn không CP yêu cầu mọi người đóng góp cho các dịch vụ

CC này thông qua việc đóng thuế

Hình 16 Đường giới hạn khả năng hữu dụng có và

không có HHCC của CP

 Đóng thuế để cung cấp HHCC là vì lợi ích của tất cả mọi người trong cộng đồng,

 Lưu ý! thuế sẽ làm giảm năng lực sản xuất của hãng và sức mua

của người tiêu dùng

 CP cung cấp HHCC, thì mọi người đều có lợi hơn là điểm C (hình 16)

 Đôi khi một nhóm người có ảnh hưởng trong CP lợi dụng kéo các nguồn lực từ nhóm khác về, trong thực tế là tại điểm B Tức là nhóm

A sẽ có lợi rất nhiều, trong khi đó nhóm B lại bị bất lợi

b) Những HHCC không muốn phân theo khẩu phần

Đặc điểm thứ hai của HHCC là không muốn, hoặc không thể loại trừ một

ai:

MC của việc cung cấp HH cho thêm một người sử dụng bằng Zero

4.1.2 Đặc điểm cuả HHCC KHÔNG thuần tuý

 Chỉ có HHCC thuần tuý là mang hai đặc điểm đặc trưng là không thể

loại trừ và không cạnh tranh trong sử dụng

 HHCC có thể loại trừ nhưng không muốn loại trừ, ví dụ, như con

đường không có quá đông người qua lại Có thể đánh thuế đường,

B

A

C

Trang 24

24

nhưng thuế đường làm giảm lượng người qua lại Một số HHCC khác

có thể loại trừ nhưng tổ chức loại trừ lại rất tốn kém

0

Hình 17 Phân biệt HHCC-TT và không thuần tuý

Tính phi hiệu quả khi TN cung cấp HHCC-TT

MC không tăng khi thêm đối tượng sử dụng ⇒⇒ thì TN cung cấp HH này sẽ

không hiệu quả bằng CP Nếu HHCC này do TN cung cấp ⇒⇒ phải thu phí sử

dụng ⇒⇒⇒ thu phí sử dụng sẽ làm cho người ta sử dụng ít đi dẫn tới HHCC-TT

do TN cung cấp sẽ được sử dụng dưới mức hiệu quả

P

Lệ phí

HHTN thuần tuý

MC cao khi cung

cấp thêm cho một

cá nhân sử dụng

HHTN do CC cung cấp

Đường văng người Mong

muốn

loại trừ

Y tế CC và Quốc phòng Đường

đông người Đèn biển

Hoả hoạn

Loại trừ rất tốn kém

Dễ dàng loại trừ

Loại trừ ít tốn kém

Nhu cầu đi lại WTP

Khả năng của cây cầu

Tổn thất phúc lợi

Số lươt không đi qua cầu do thu lệ phí

E

O

Trang 25

Lệ phí bằng 0, có Qm lượt người đi lại Tại mức thu lệ phí, có Qu lượt người

đi lại ⇒⇒ thu lệ phí làm cho (Qm – Qu) lượt người không qua lại Sự mất mát phúc lợi cuả người đầu tiên không đi là mức lệ phí, và người cuối cùng là 0, bình quân là (lệ phí/2), ⇒⇒ mất trắng của xã hội là diện tích tam giác EQuQm Nếu chiếc cầu này được CP hoặc chính quyền địa phương cung cấp dịch vụ thì sự mất mát của xã hội do TN quản lý sẽ không xảy ra

4.1.3 HH có thể loại trừ nhưng TỐN KÉM KHI LOẠI TRỪ

Nhưng khi CP cung cấp HHCC, người tiêu dùng sẽ sử dụng tới QF, tại đó

MB =0, từ QE tới QF lợi ích biên của người tiêu dùng MB < MC ⇒ mất mát của xã hội là EFQF

Trang 26

26

Kết luận: Để quyết định CP có nên cung cấp HHCC có chi phí giao dịch cao hay không, cần phải tính toán cụ thể các khoản nếu: MC P*AB +ABE – EFQ max > 0 ⇒ CP nên cung cấp tự do & ngược lại nếu CP*AB +ABE – EFQ F < 0 CP không nên cung cấp loại dich vụ, HH này, mà để cho TN làm

sẽ có lợi cho xã hội hơn

4.1.4 HHTN do CC cung cấp

- HHCC cung cấp MC lớn khi thêm một người sử dụng được gọi là HHTN

do CC cung cấp Ví dụ, giáo dục là loại HHTN do CC cung cấp

- Nếu HH này được cung cấp tự do thì sẽ làm thiệt hại cho xã hội do MC >

MB, bởi vì người sử dụng sẽ sử dụng tới điểm mà MB =0 gây tổn thất cho

xã hội

- Mức tổn thất thế nào đối với xã hội hoàn toàn phụ thuộc và độ co giãn của đường cầu (∑MBi) và độ lớn của MC nếu độ co giãn của cầu với giá thấp thì mức thiệt hại không nhiều, và ngược lại, độ co giãn của cầu với giá cao thì

độ thiệt hại phúc lợi xã hội nhiều

P P

C=MC C=MC

Hình 20 `Hàng hóa TN do CC cung cấp phụ thuộc độ co giãn của cầu

4.1.5 Những điều kiện về hiệu quả của HHCC

a) Điều kiện hiệu quả của HHCC

HHCC nên ở mức nào là hiệu quả?

Hiệu quả Pareto của HH cạnh tranh khi tỉ lệ thay thế biên giữa hai loại HH X

và Y phải bằng tỉ lệ chuyển đổi biên giữa hai loại HH đó (MRSXY = MRTXY

= Px/Py)

Tổn thất phúc lợi do tiêu dùng quá mức

Cầu ít co giãn

Cầu co giãn cầu

Tổn thất phúc lợi do tiêu dùng quá mức

Trang 27

27

HHCC-TT hiệu quả khi: Tổng các tỉ lệ thay thế cận biên (∑MRSiXY) của các

cá nhân bằng với tỉ lệ chuyển đổi biên (giả sử X là HHTN, Y là HHCC)

Điều này cho thấy, mỗi cá nhân sẽ sẵn sàng từ bỏ bao nhiêu HHTN để lấy một đơn vị HHCC

Ví dụ, trong xã hội gồm có hai cá nhân A & B, 1 đơn vị máy tính có thể đổi lấy một khẩu súng cho công việc quốc phòng của quốc gia Như vậy, nếu anh A sẵn sàng đổi 1/3 đơn vị máy tính thì anh B phải sẵn sàng đánh đổi 2/3 đơn vị máy tính để lấy một khẩu súng 1/3 +2/3 = 1

b) Đường cầu của HHCC và sự thay đổi lượng cầu khi giảm thuế

Các cá nhân không mua HHCC, nhưng họ phải đóng thuế cho việc cung cấp

HHCC Khoản trả thêm cho mỗi đơn vị HHCC là giá thuế của mỗi cá nhân

Nếu ta giả định rằng giá thuế của một cá nhân là p Như vậy, tổng số NS mà

cá nhân có thể chi tiêu vào HHTN & HHCC là: C + p*G = I

Trong đó, C là chi tiêu của cá nhân cho HHTN, G là tổng lượng HHCC được cung cấp, và I là thu nhập

Trang 28

28

Hình 21 Đường cầu về HHCC và sự thay đổi lượng cầu khi giảm thuế

Đường NS (SS1), cá nhân sự đánh đổi HHCC & HHTN Cá nhân sẵn sàng

bỏ ra một số HHTN nếu nhận thêm được HHCC Lượng HHTN bỏ để nhận thêm một đơn vị HHCC là tại điểm MRSXY = MRTXY

Giảm giá thuế ⇒ đường NS chuyển sang phải SS2 và điểm ưa thích nhất chuyển sang E2, mức cầu của cá nhân về HHCC tăng lên rất nhiều

Tăng, giảm giá thuế chúng ta có thể vẽ đường cầu về HHCC Đường cầu về

HHCC coi như đường “sẵn sàng trả cận biên”(marginal WTP) Đường đó

biết cá nhân sẵn sàng trả biên (WTP) bao nhiêu để có thêm một đơn vị

Trang 29

HHCC Chú ý: Giá thuế mà cá nhân đó phải trả chính bằng tỉ lệ thay thế biên MRS

Trong thị trường cạnh tranh của HHTN, mọi người phải trả giá như nhau cho mỗi đơn vị HH sử dụng (cung hoàn toàn co giãn)

Đối với HHCC, CP định mức thuế (giá) khác nhau đối với mỗi đối tượng sử dụng có thể tuỳ theo thu nhập và mức đóng góp của từng đối tượng cho xã hội

4.1.6 Vai trò quan trọng của CP với tư cách là HHCC thuần tuý

HHCC quan trọng nhất là sự quản lý của CP

Tất cả cộng đồng sẽ được lợi nếu chúng ta có một CP tốt, hiệu quả và có phản ứng tốt hơn với các hiện tượng kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường

Một CP tốt là một loại HHCC-TT có cả 2 đặc điểm quan trọng đó là khó

và không thể loại trừ một ai trong việc hưởng lợi từ CP đem lại

Trang 30

30

Nếu CP tốt hơn, quản lý hiệu quả hơn thì có thể giảm mức thuế mà vẫn

`không phải giảm mức cung cấp dịch vụ của CP Điều này sẽ làm mọi người đều có lợi

4 2 LỰA CHỌN CC PHÂN BIỆT CƠ CHẾ PHÂN PHỐI NGUỒN LỰC TRONG LĨNH VỰC TƯ NHÂN VÀ CÔNG CỘNG

Cung HHTN do thị trường quyết định, nhưng cung HHCC thường do các Quốc hội, hoặc CP quyết định

4.2.1 Cơ chế TN trong phân phối nguồn lực

Quy luật giá cả là cơ sở để phân phối các nguồn lực trong hệ thống thị trường cạnh tranh và HHTN

Cơ chế phân phối nguồn lực trong lý thuyết CC không phải do “bàn tay

vô hình” điều hành mà thông qua ý kiến của Quốc hội hoặc các quyết

định của CP hay các cơ quan chức năng cuả CP tại Trung ương hoặc địa phương

4.2.2 Cơ chế CC trong phân phối nguồn lực

Các cử chi bầu ra các đại biểu (đại cử tri), các đại biểu này lại bỏ phiếu cho một NS CC, và tiền sẽ do nhiều cơ quan hành chính chi tiêu Đại biểu quốc hội bỏ phiếu tán thành phản ánh quan điểm của các cử tri,

chứ không phải quan điểm của riêng ông ta Họ phải cân nhắc, một là, phải chắc chắn về các quan điểm cử chi của mình; hai là, bởi vì các

quan điểm của các cử chi có thể khác nhau cho nên ông ta phải cân nhắc kỹ để ra quyết định

Cá nhân không thể có quyết định trực tiếp lượng, loại HHCC mà mình ưa thích như mua một loại HHTN nào đó Họ phải thể hiện ý thích thông qua các đại biểu

Ngay cả khi ý thích của họ được thể hiện đúng thì việc tổng hợp các ý thích này để đưa ra một quyết định đúng cũng là một vấn đề đòi hỏi phải có sự cân nhắc kỹ lưỡng

Trang 31

4.2.3 Biểu quyết theo đa số

a) Dân đóng thuế đánh giá lá phiếu của mình như thế nào

MC

MB

U

Hình 23 Đánh giá của cá nhân về tăng chi tiêu của CP

Lợi ích biên của HHCC đem lại cho mỗi cá nhân là tăng dần mức độ lợi ích này sẽ đạt tối đa tại điểm giao giữa hai đường MC & MB MB của HHCC đem lại cho mỗi cá nhân nhỏ hơn so với MC mà họ phải trả (MB < MC), hàm thoả dụng cuả cá nhân giảm dần do phải bỏ quá nhiều HHTN để đóng thuế xây dựng HHCC

Chi tiêu của CP

Trang 32

32

b) Nghịch lý của biểu quyết (không có người thắng rõ ràng)

Nguyên tắc biểu quyết không hoàn thiện và có nghịch lý trong vấn đề biểu

quyết

Hạn chế của biểu quyết theo đa số, là khả năng không có một sự cân bằng Condorcet một nhà triết học Pháp đã chứng minh thông qua ví dụ sau: Giả

sử ta có 3 cử tri và 3 phương án A, B, và C

Cử tri 1 thích A hơn B, hơn C

Cử tri 2 thích C hơn A, hơn B

Cử tri 3 thích B hơn C, hơn A

Giả sử chúng ta biểu quyết A & B Cử chi 1 và 2 bỏ cho A, do đó A thắng Bây giờ chúng ta biểu quyết A và C Cử chi 2 và 3 thích C hơn cho nên C sẽ thắng C thắng A và A thắng B Nhưng bây giờ chúng ta phối hợp trực tiếp

C & B Cả hai cử chi 1 và 3 thích B hơn C, vậy B sẽ được chọn! Đây là nghịch lý của biểu quyết tuần hoàn Không có người thắng rõ ràng!

Giả sử chúng ta tổ chức tranh cử giữa A & B, và sau đó người thắng sẽ đấu với C Rõ ràng C sẽ là người thắng trong cuộc bầu cử này Nhưng nếu chúng

ta tổ chức bầu của giữa B & C trước, sau đó người thắng sẽ đầu với A, và A

sẽ là người thắng cuộc Cuối cùng, chúng ta giả sử tổ chức đấu A & C trước sau đó người thắng đấu với B, vậy B sẽ là người thắng cuộc

Như vậy, người thắng trong cuộc đấu này chỉ phụ thuộc vào cách sắp xếp các cặp đấu mà thôi

4.3 MÔ HÌNH XÁC ĐỊNH MỨC HHCC TỐI ƯU

4.3.1 Định lý về sự không thể của Arrow

Không có được sự cân bằng trong một quá trình chính trị bỏ phiếu theo đa

số

Liệu có một cơ chế chính trị nào khác, hay một hệ thống các nguyên tắc nào khác nhằm loại trừ được vấn đề nghịch lý trên hay không?

Kenneth Arrow (Standford - Giải Nobel) chỉ ra rằng: Không có nguyên tắc

nào có thể thoả mãn được tất cả các điểm mong muốn

4.3.2 Mô hình cân bằng Lindahl

Mức hiệu quả của HHCC là điểm cắt nhau của đường tổng cầu và đường tổng cung dưới đây được gọi là phương pháp cân bằng Lindahl (Hình 22)

Trang 33

TN chỉ theo đuổi mục tiêu tăng t

không phải phúc lợi của qu

Độc quyền tự nhiên Đây là cơ s

6)

Còn có một số những lý do

ng Lindahl là có hiệu quả

các cá nhân đều có lượng HHCC như nhau nhưng

ng nhu cầu cho từng người như thế nào?

i bị thiệt thòi (giá thuế cao hơn) sẽ không chững người có thu nhập cao, có giá thuế

ời có thu nhập thấp

n nhất của giải pháp Lindahl là các cá nhân

ự thật vì giá thuế tăng theo thu nhập của h

T CC VÀ BỘ MÁY HÀNH CHÍNH

n xuất HHTN (Quan điểm cũ)

c tiêu tăng tối đa lợi nhuận của các chủ s

Trang 34

34

sau:

- Tối đa hoá lợi nhuận TN thường không tính đến việc gây ô nhiễm cho các

đối tượng xung quanh (chi phí ngoại ứng tiêu cực) Điều này sẽ làm sai lệch giá cả thị trường

- Hãng TN không tính đến lợi ích xã hội của việc làm (chống hiện tượng

thất nghiệp), chính vì vậy họ chỉ quan tâm tới việc thay máy móc hiện đại cho lao động nhằm tối đa hoá lợi nhuận

- TN không quan tâm, tính đến việc gây ách tắc ở khu vực thành thị Các

lĩnh vực CC là trách nhiệm và sự quan tâm của các nhà chức trách chứ không phải của các cá nhân

- TN thường lợi dụng lợi thế của người tiêu dùng thiếu thông tin và không

thận trọng trong chọn lựa HH của người tiêu dùng để kiếm lời, đặc biệt

trong lĩnh vực bán hàng, quảng cáo, bác sĩ và thị trường thuốc chữa bệnh

4.4.2 Loại HHCC CP nên sản xuất (Quan điểm cũ)

Có sáu lĩnh vực chủ yếu mà ở đó CP nên sản xuất HHTN Hoặc phải thường xuyên can thiệp, tạo sự cạnh tranh

Dịch vụ bưu điện, viễn thông

Điện

Đường sắt

Hàng không

BH: do mức độ rủi ro quá lớn dẫn tới các hãng TN thường không hoặc

không muốn nhảy vào lĩnh vực này kinh doanh (BH lũ lụt, BH tội ác,

Quản lý đất đai và tài nguyên: Đất đai và các nguồn tài nguyên (rừng,

khoáng sản ) mang lại giá trị kinh tế lớn hơn rất nhiều giá trị trực tiếp sử dụng từ chúng Các nguồn tài nguyên thiên nhiên thường có các giá trị sử dụng gián tiếp (ví dụ: giá trị du lịch, chống xói mòn, dự trữ nước của rừng…) chúng mang lại lợi ích cho cộng đồng, cho xã hội (chống xói mòn, bảo vệ nguồn gen, chống lụt bão )

Kinh tế mạng

Trang 35

Hợp đồng với tư nhân nhưng chú ý khi hợp đồng sản xuất dịch vụ CC

 Các CP ngày càng dựa vào khu vực TN nhiều hơn

 CP tổ chức các hoạt động này, kém hiệu quả do khâu quản lý mang

lại vừa không năng động bằng các công ty chuyên trách TN đảm nhiệm

 Cần quan tâm sau đây khi hợp đồng:

o Hợp đồng sản xuất dịch vụ CC thường kéo dài và chậm trễ, các công ty nhận thầu thường gây sức ép với CP

o Có rất ít người tham gia đấu thầu trong nhiều trường hợp như

sản xuất các loại máy bay chiến đấu, tên lửa vũ trụ, điều này dẫn tới hiện tượng phi hiệu quả trong đấu thầu và cũng là nguyên nhân dẫn tới tình trạng chậm trễ trong cung cấp, hoặc gây sức ép với CP từ các công ty TN

o Tham nhũng, thông đồng trong việc ký hợp đồng cung cấp các dịch vụ CC Hiện tượng móc ngoặc, hối lộ lôi kéo các công trình về cho địa phương nhằm hưởng lợi phần trăm đang là những nhức nhôí trong xã hội hiện nay

o Còn nhiều bàn cãi trong một số dịch vụ như: giáo dục có nên hợp đồng với TN hay không? CP làm có tốt hơn TN hoàn toàn trong mảng này không?

4.4.5 Mức độ hiệu quả của DNCC

 Cơ sở chủ yếu để so sánh DNCC và (DNTN) là tính phi hiệu quả

Sự lãng phí, quan liêu giấy tờ, những quy chế cứng nhắc, và các cán

bộ kém năng lực của CP là những vấn đề cần quan tâm

 Một nghiên cứu về “điều tra về kiểm soát, chi phí của khu vực TN” (J.Peter Grace 1984) đã cho thấy rằng CP Hoa Kỳ lãng phí 424.4 tỉ

Trang 36

 Các hạn chế về cơ cấu tiền lương: Cơ cấu trả lương của DNCC không

sát với lợi nhuận như các hãng TN w (tiền lương –giá đầu vào) = VMP) Người lao động trong các DNCC không gắn liền lợi ích của họ với sản phẩm ra của DN, điều này sẽ dẫn tới hiện tượng ỉ lại trong lao động, và thiếu trách nhiệm trong quản lý

 Cơ chế tuyển dụng và thải hồi: Trong các DNCC rất khó thải hồi một

cá nhân ra khỏi DN so với DNTN Công chức coi như một đặc điểm tốt, ổn định của nơi làm việc (công chức nhà nước) mặc dù chế độ tiền lương không cao bằng các DN TN

4.4.7 Bộ máy hành chính và quan liêu

a) Sự khác nhau giữa các hoạt động hành chính và các hoạt động SX

 Trong mô hình sản xuất TN, đầu ra, đầu vào và lợi nhuận đã được

lượng hoá và dễ dàng đo được Ngược lại, DNCC rất khó khăn trong đánh giá và đo lường các chỉ tiêu này

 Tính đa dạng của các mục tiêu:

 Công nghệ không rõ ràng:

b) Mục đích tăng tối đa các quan chức hành chính quan liêu

 Mở rộng quy mô của cơ quan: Khách hàng của các quan chức thường

không phải là thường dân, mà thường là những người có chức, có quyền trong bộ máy hành chính của CP, những người biểu quyết hoặc quyết định thông qua các khoản chi tiêu của CP Chính vì vậy, sự phi hiệu quả thường được cho là của bộ máy nhà nước lại nảy sinh chính

từ tính phi hiệu quả của cơ chế và pháp luật

 Thông tin và NS thiếu hoàn hảo

+ Sử dụng hết nguồn NS được cấp vào cuối năm một cách không hiệu quả nhằm tránh việc cắt NS vào những năm sau

Trang 37

+ Sử dụng quyền hạn trong vai trò CP theo đuổi riêng những mục tiêu phi kinh tế của mình hoặc địa phương mình Cơ chế cấp phát các dự án xây dựng các công trình CC, hạ tầng cơ sở từ NS Trung ương tạo ra một xu thế đầu tư dàn trải, không tập trung

+ Gây ra ảnh hưởng tới mức độ NS bằng cách đưa ra mức hạn chế các phương án (ví dụ, quân đội cho rằng chỉ có hai hệ thống phòng thủ quốc phòng có thể khả thi)

Trang 38

38

CHƯƠNG V

CÁC CHƯƠNG TRÌNH CHI TIÊU CỦA CP (PHÂN PHỐI G)

5.1 PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH CHI TIÊU CHO CÁC CÔNG TRÌNH CC

5.1.1 Điều tra về sự cần thiết phải có chương trình

 Điều tra lịch sử của chương trình và hoàn cảnh dẫn đến có chương

trình

 Ai và nhóm người nào tạo sức ép để thông qua chương trình Tránh hiện

tượng lợi dụng, thông đồng của một nhóm cá nhân có quyền lực, gây ra

sự phi hiệu quả trong đầu tư từ nguồn NS nhà nước

 Tìm hiểu mục tiêu thiết yếu của chương trình (công bằng và hiệu quả)

5.1.2 Gắn một chương trình với một trong những thất bại của thị trường

 Nhu cầu đối với một HHCC, bản thân nó chưa hẳn là có sự thất bại của thị

trường

 Hầu hết HHCC là do những thất bại của thị trường cạnh tranh, hoặc thị trường hoạt động không có hiệu quả trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ, HH

 này

5.1.3 Những hình thức can thiệp của CP để sản xuất hàng hóa công cộng

 Sản xuất TN có đánh thuế và trợ cấp nhằm khuyến khích các hoạt động

có lợi;

 Sản xuất TN, có sự điều tiết của CP nhằm đảm bảo các hãng hoạt

động theo xu hướng mong muốn

 Các quy định cụ thể của chương trình có vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các thất bại của thị trường

Hình 26 Đánh đổi trong quá trình xây dựng quy chế trợ cấp

Quy định quá lỏng

Trang 39

5.1.4 Những kết quả (hậu quả) của các chương trình chi tiêu

Xác định được số lượng các chương trình cần tiến hành đầu tư

Đánh giá các chỉ tiêu phản ảnh hiệu quả và phân phối của chương

trình, đồng thời đánh giá mức độ đáp ứng các mục tiêu chính sách CC của chương trình

a) Những phản ứng của khu vực kinh tế TN với các chương trình của CP (lách luật)

 Chính sách giá sàn ⇒ có tác dụng bình ổn giá cho nông dân ⇒ nhưng cũng làm giảm động cơ dự trữ của khu vực TN (Dùng mô hình giá sàn giải thích!)

 Các chương trình giảm rủi ro của CP sẽ khuyến khích hơn việc trồng các loại rau màu giá cả ổn định sẽ hấp dẫn hơn các nhà sản xuất

 Khi CP tăng trợ cấp BH xã hội, thì phúc lợi của riêng người có tuổi không tăng một lượng tương ứng trong dài hạn Bởi vì, các cá nhân

có thể giảm mức tiết kiệm, con cái có thể sẽ giảm mức trợ cấp cho cha mẹ Điều này gián tiếp hỗ trợ cho con cái của những người có tuổi Do đó hỗ trợ CC là nhân tố ảnh hưởng nhiều đến TN

b) Tác động thu nhập, thay thế nảy sinh phi hiệu quả

 Giả sử có một chương trình trợ cấp chi tiêu một loại HH nào đó (ví

dụ, thực phẩm) Như vậy, MRSXY ≠ MRTXY ⇒ điều này sẽ dẫn tới phi hiệu quả

 Lý do khi cá nhân không được trợ cấp, họ phải trả toàn bộ, vì vậy

họ sẽ phải suy tính việc đánh đổi cận biên một loại HH khác để lấy thực phẩm Nhưng khi họ có khoản trợ cấp (ví dụ, 10%) như vậy

họ sẽ đánh giá 100 đồng thực phẩm với mức 90 đồng chi tiêu của

họ

 Phải phân biệt giữa tác động làm thay đổi thu nhập và tác động thay thế giữa loại hàng hoá, dịch vụ được trợ cấp và loại hàng hoá, dịch vụ không được trợ cấp

 Trong trường hợp này CP có thể muốn đạt được tác động thay thế lớn Ví dụ, nếu CP quan tâm đến vấn đề nên có chất lượng nhà ở cho người nghèo hay không, như vậy, chương trình mà CP trả một phần chi cho nhà ở (có tác động thay thế) sẽ có hiệu quả hơn là trợ cấp căn hộ (chỉ có tác động về thu nhập)

Ngày đăng: 11/04/2016, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:  Đường giới hạn năng lực X giữa HHCC &amp; HHTN - bài giảng môn kinh tế công cộng
Hình 1 Đường giới hạn năng lực X giữa HHCC &amp; HHTN (Trang 4)
Hình 7. Ngoại ứng tiêu cực - bài giảng môn kinh tế công cộng
Hình 7. Ngoại ứng tiêu cực (Trang 14)
Hình 21. Đường cầu về HHCC và sự thay đổi lượng cầu khi giảm  thuế - bài giảng môn kinh tế công cộng
Hình 21. Đường cầu về HHCC và sự thay đổi lượng cầu khi giảm thuế (Trang 28)
Hình 23. Đánh giá của cá nhân về tăng chi tiêu của CP - bài giảng môn kinh tế công cộng
Hình 23. Đánh giá của cá nhân về tăng chi tiêu của CP (Trang 31)
Hình 28. Đánh đổi giữa công bằng và hiệu quả - bài giảng môn kinh tế công cộng
Hình 28. Đánh đổi giữa công bằng và hiệu quả (Trang 41)
Hình 30. BH làm giảm MC và làm tăng cầu của cá - bài giảng môn kinh tế công cộng
Hình 30. BH làm giảm MC và làm tăng cầu của cá (Trang 44)
Hình 31. Mô hình kém hiệu quả khi cấp tem phiếu - bài giảng môn kinh tế công cộng
Hình 31. Mô hình kém hiệu quả khi cấp tem phiếu (Trang 48)
Hình 34. Tác động của thuế đến giá và lượng HH tiêu dùng - bài giảng môn kinh tế công cộng
Hình 34. Tác động của thuế đến giá và lượng HH tiêu dùng (Trang 55)
Hình 38A: Ảnh hưởng của thu nhập và thay thế tới cung lao động trên thị - bài giảng môn kinh tế công cộng
Hình 38 A: Ảnh hưởng của thu nhập và thay thế tới cung lao động trên thị (Trang 58)
Hình 37. Thuế ảnh hưởng đến hãng sản xuất - bài giảng môn kinh tế công cộng
Hình 37. Thuế ảnh hưởng đến hãng sản xuất (Trang 58)
Hình 38B. Tác động của thuế với cung về lao động - bài giảng môn kinh tế công cộng
Hình 38 B. Tác động của thuế với cung về lao động (Trang 59)
Hình 40A. Ảnh hưởng của thuế đối với sản lượng và giá của nhà độc quyền - bài giảng môn kinh tế công cộng
Hình 40 A. Ảnh hưởng của thuế đối với sản lượng và giá của nhà độc quyền (Trang 61)
Hình . Cân bằng hữu dụng của người tiêu dùng sau khi CP đánh thuế rượu. - bài giảng môn kinh tế công cộng
nh Cân bằng hữu dụng của người tiêu dùng sau khi CP đánh thuế rượu (Trang 67)
Hình 47A. Mất trắng do thuế đánh vào người sản xuất - bài giảng môn kinh tế công cộng
Hình 47 A. Mất trắng do thuế đánh vào người sản xuất (Trang 71)
Hình . Ảnh  hưởng thuế  nhập khẩu đến  phúc lợi xã hội - bài giảng môn kinh tế công cộng
nh Ảnh hưởng thuế nhập khẩu đến phúc lợi xã hội (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w