1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

sự nóng lên của Trái Đất

53 797 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 4,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của hệ thống khí hậu bao gồm khí quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo... 1.NGUYÊN NHÂN Sự

Trang 1

ĐẠI HỌC PHƯƠNG ĐÔNG KHOA CNSH&MT

Lớp 508303

Đề tài: Sự nóng lên của Trái Đất

 Sinh viên thực hiện:

1. Lê Thị Vân Anh

2. Nguyễn Thế Đại

Trang 2

 CO2 và các khí thải hiệu ứng nhà kính là một trong những thủ phạm chính gây nên hiệu ứng nóng lên của toàn cầu.

 Hiệu ứng nhà kính là quá trình mà theo đó các khí trong khí quyển hấp thụ và phát ra bức xạ

hồng ngoại làm ấm tầng dưới của khí quyển và

bề mặt của hành tinh

Trang 4

Khí nhà kính Độ tăng (oC) % Vai trò

Trang 5

Nhiệt độ bề mặt đất liền đang tăng nhanh hơn

Trang 7

 Tác động của con

người có khẳ năng

gây ra những thay

đổi trong tuần hoàn

khí hậu (dấu hiệu

của bão, gió, nhiệt

độ ) * Mùa đông ấm và

ẩm hơn ở Na Uy; Khô hơn ở Tây Ban Nha (và Bắc Mỹ)

Trang 9

 vùng nhiệt đới của trái đất đã mở rộng thêm hai

vĩ độ, tương đương với

Trang 11

Quan sát mực nước biển tăng từ vệ tinh, 1993-2003

Mực nước biển tăng trung bình trên trái đất từ

đầu thế kỉ 20 là 0.17 m, hầu hết là do các khu

vực đại dương ấm lên, và sự tan chảy sông

băng (Alaska, Patagonia, Châu Âu….).

Mực nước biển trên thế giới tăng nhanh

hơn trong giai đoạn 1993-2003 ( 3.1 [2.4-3.8] mm/yr) So với 1961-

2003 (1.8 [1.3-2.3] mm/yr) (IPCC, 2007)

Trang 12

 mực nước biển dâng sẽ làm mất đi một vùng đất thấp rộng lớn - các hệ sinh thái đất ngập nước của các đồng bằng lớn nhất cả nước – nơi sinh sống của các công đồng dân cư lâu đời

trúc quần xã sinh vật của nhiều hệ sinh thái

địa (sông, hồ, đầm lầy )

Trang 13

* Những vùng đất trũng duyên hải Việt Nam

chịu ảnh hưởng của hiện tượng tăng mực

nước biển Ngập úng xảy ra ở nhiều khu

vực đồng bằng sông Hồng và sông Cửu

Long sẽ đe dọa nghiêm trọng việc sản xuất

lúa gạo và an ninh lương thực

* các mô hình khí hậu dự đoán mực

nước Nam Dinh, 14 tháng 8,2003

biển ở khu vực này sẽ tăng từ 0.18 đến0.56m ,đến những năm 2090, tương

Trang 14

Biến đổi khí hậu là sự thay đổi của hệ thống khí hậu bao gồm khí quyển, sinh quyển, thạch quyển hiện tại và trong tương lai bởi các nguyên nhân tự nhiên và nhân tạo.

Trang 15

1.NGUYÊN NHÂN

 Sự biến đổi hằng số bức xạ của mặt trời,quĩ đạo trái đất

xung quanh mặt trời,sự phun trào của núi lửa,sự gia tăng nồng độ các loại khí nhà kính trong các quá trình sinh địa hóa,……

 Lục địa trôi dạt cũng có thể xem là một ngoại lực đối với

khí hậu ,vì sự di chuyển các lục địa được điều khiển bởi lớp manti của trái đất,mà nó được coi là nhạy cảm với

những biến động không bình thường của nhiệt độ bề mặt trái đất

Trang 16

2.BiẾN ĐỔI KHÍ HẬU QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

2.1.Liên đại Thái Cổ(Archean/Archeozoic)hay Vô

sinh(Azoic)khoảng 2.500-3.800 triệu năm trước

 Đây là thời kì vỏ Trái Đát chưa ổn định

 Quá trình tạo núi và phun lửa diễn ra dữ dội

Trang 17

2.2.Lên đại Nguyên Sinh hay Nguyên

Cổ(Proterozoic)khoảng 540-2.500 triệu năm trước

2.2.1.Đại Cổ Nguyên

Sinh(paleo-proterozoic)khoảng 1.600-2500 triệu năm trước

 Đây là liên đại có sự gia tăng đáng kể của oxi do các loại vi khuẩn có thể sử dụng các phản ứng sinh hóa của quang hợp để sinh ra năng lượng oxi

 Lượng oxi tự do với lượng lớn là chất độc cho hầu hết các loài vi khuẩn kị khí.Sự kiện nay được gọi là thảm

họa oxi

Trang 18

2.2.1.1Kỷ Sideros ( Siderian ) hay kỷ Thành Thiết :

 Kỷ này có sự tạo thành khí quyển giàu oxi như ngày nay

 Sự băng hóa Huronia đã bắt đầu trong kỷ Sideros, vào khoảng 2.400 Ma và kết thúc vào cuối kỷ Rhyax

Trang 19

2.2.1.2Kỷ Rhyax (Rhyacian) hay kỷ Tằng Xâm:

khoảng 2.050-2.300 triệu năm trước.

 Phức hợp Bushveld và các xâm nhập tương tự khác đã hình thành trong thời kỳ này

 Thời kỳ băng hà Huronia kết thúc vào cuối kỷ Rhyax,

khoảng 2.100 Ma

Trang 20

2.2.1.3.Kỷ Orosira (Orosirian) hay kỷ Tạo Sơn:

khoảng 1.800-2.050 triệu năm trước: Có lẽ trong

kỷ này thì khí quyển Trái Đất đã thay đổi sang dạng giàu ôxy do quang hợp của vi khuẩn lagim

 Khí quyển trong kỷ này đã thay đổi sang dạng giàu oxy do quang howpjcuar vi khuẩn lam

2.2.1.4.Kỷ Statheros (Statherian) hay kỷ Cố Kết:

khoảng 1.600-1.800 triệu năm trước:

Trang 21

2.2.2.Đại Trung Nguyên Sinh ( Meso-proterozoic ):

Trong thời kì này Trái Đất đã bị nhiều thời kì băng

hà mãnh liệt bao trùm, trong đó các vùng bị đóng băng kéo dài xuống tới tận xích đạo.Đại này được chia thành 3 kỷ

Kỷ Stenos (Stenian) hay kỷ Hiệp Đái: khoảng

1.000-1.200 triệu năm trước

Kỷ Ectasis (Ectasian) hay kỷ Duyên Triển: khoảng

1.200-1.400 triệu năm trước

Kỷ Calymma (Calymmian) hay kỷ Cái Tằng:

khoảng 1.400-1.600 triệu năm trước

Trang 22

2.2.3.Đại Tân Đại Nguyên Sinh ( Neo-proterozoic ):

khoảng 542-1.000 triệu năm trước.Dại này chia làm

3 kỷ nhưng đáng chú y hơn cả về mặt khí hậu là kỷ Cryogen

2.2.3.1.Kỷ Tonas (Tonian) hay kỷ Lạp Thân: khoảng 850-1.000 triệu năm trước

Trang 23

2.2.3.2 Kỷ Cryogen hay kỷ Thành Băng khỏang

630-850 triệu năm trướ c

 Vào kỷ này Trái Đất phải hứng chịu các thời kỳ

đóng băng mãnh liệt nhất tronh lịch sử của mình với các sông băng kéo dài xuống tận xích đạo với một loạt các daoo đông nhịp nhàng

 Hai thời kỳ băng hà chính là thời kỳ băng hà

Sturtia kéo dài từ khoảng 750-700 triệu năm trước

và thời kỳ băng hà Marinoa kết thúc vào khoảng

635 triệu năm trước

2.2.3.3.Kỷ Ediacara(Ediacaran)khoảng 542-630 triệu năm trước

Trang 24

2.3.Liên đại Cổ Sinh

2.3.1.Kỷ Cambri(Cambrian) khoảng 490-542 triệu năm

 Đây là thời kỳ nóng lên một cách đáng kể so với thời gian trước đó

 Không có sự đóng băng tại hai địa cực

Trang 25

2.3.2.Kỷ Ordovic(Ordovician) khoảng 440-490 triệu năm trước

 Thời kỳ tiền ordovic được cho là rất ấm,ít nhất là tại các vĩ

độ thuộc miền nhiệt đới

 Vào cuối Ordovic thì có phần lục địa đã bị đóng băng

Trang 26

2.3.3.Kỷ Silua(Siluarian) khoảng 409-439 triệu năm

trước

 Sự băng hà ít hơn băng hà của thời kỳ hậu Ordovic

 Sự tan chảy của các chỏm băng và sông băng làm cho mực nước biển lên cao

 Vào cuối kỷ xilua ,mực nước biển lại hạ thấp xuống

 Trong kỷ này ,Trái Đất nằm trong giai đoạn nhà kính ấm kéo dài và các biển nông và ấm đã che phủ phần lớn các vùng đất tại khu vực xích đạo

 Nhiều cơn bão mạnh được tạo thành do nước biển ấm

Trang 27

2.3.4.Kỷ Devon(Devonian)khoảng 359-416 triệu năm

 Khí hậu lục địa khô hanh

 Khí hậu ven biển ẩm ướt

 Các sa mạc hình thành

Trang 28

2.3.5.Kỷ Than Đá hay kỷ Thạch

Tán(Carboniferous)khoảng 280-340triệu năm:

 Sự sụt giảm tổng thể của mực nước biển vào đầu kỷ cùng với sự giảm của nhiệt độ ở khu vực phía nam Trái Đất

 Các vùng đất phía nam của đại lục Gondwana đã bị đóng băng trong suốt kỷ này

Trang 29

2.4 Liên Đại Trung Sinh(Mesozoic)khoảng

65-251 triệu năm

triệu năm

mùa đông thì lạnh

hay gần cực

Trang 30

2.3.6.Kỷ Permi(Permian) khoảng 248-280 triệu

năm:

 Các siêu lục địa lớn được hình thành tạo ra các điều kiện khí hậu với các dao động lớn về nóng và lạnh va các mô hình mưa có tính rõ rệt theo mùa

 Các sa mạc trải rộng khắp lục địa

 Khí hậu tương đối khô

Trang 31

2.4.2.Kỷ Jura(Jurassic)khoảng 146-200 triệu năm

 Khí hậu khi đó ấm áp do không có chứng cứ cho thấy sự tồn tại của sự đóng băng

 Biển tiến vào lục địa.kỷ nay hình thành hai lục địa Bắc và Nam rõ rệt

Trang 32

2.4.3.Kỷ Creta hay Phấn Trắng (Cretaceous) khoảng 65-246 triệu năm trước

 Khí hậu rất ấm tại đến mức không có băng tại hai cực

 Trái Đất về trung bình có tể không ấm hơn hơn nhiều so với

kỷ Triashay Jura nhưng khi đó gradient nhiệt độ thoai thoải hơn từ xích đạo tơi hai cực

 Khí hậu khô

Trang 33

2.5.Liên Đại Tân Sinh khoảng 0-65 triệu năm.Đây là liên đại đang tiếp tục diễn a cho đến tận ngay nay

2.5.1.Phân đại Đệ Tam khoảng 2,6-65 triệu năm trước

2.5.1.1.Kỷ Paleogen hay kỷ Cổ Cận ,Cổ Đệ Tam hay Đệ Tam Hạ

Trang 34

a,Thế Paleocen hay Cổ Tân khoảng 56-65 triệu năm trước

 Khí hậu mát lạnh hơn một chút so với kỷ Creta trước đó,tuy nhiên nhiệt độ tăng vào cuối kỷ

 Nóng và ẩm ướt trên khắp thế giới

 Hai địa cực khí hậu ôn đới mát Còn Bắc Mỹ,Autraylia,và

Nam Mỹ có khí hậu ôn đới nóng

 Khí hậu nhiệt đới đặc trưng cho khu vục ven xích đạo

 Bắc và nam xích đạo khí hậu khô và nóng

Trang 35

b, Thế Eocen(Tủy Tân)khoảng 3,4-56 triệu năm trước

 Trái Đất nóng lên-môt trong những sự kiện nóng ấm toàn diễn ra nhanh và mãnh liệt nhất được ghi lại trong lịch

sử(khoảng 7độ C ở các vĩ độ lớn )kéo dài trong vòng chưa tới 100.000 năm

 Khí hậu toàn cầu trong thế bày lại đồng đều

 Nhìn chung trong thế nay khí hậu được duy trì là ấm

Trang 36

c,Thế Oligocen(Tiệm Tân)khoảng 23-34 triệu năm

 Khí hậu vẫn duy trì ở ngưỡng ấm

 Tuy nhin vẫn có quá trình làm lạnh toàn cầu diễn ra chậm chạp để cuối cùng diễn ra quá trình băng hóa trong thế Pleistocen

Trang 37

d,Thế Miocen hay Trung Tân khoảng 5,3-23 triệu năm trước

 Xu hướng toàn cầu nghiêng về phía gia tăng sự khô hạn ,gây ra chủ yếu bởi sự lạnh đi toàn cầu làm giảm khả năng hấp thụ hơi ẩm của khí quyển

 Sự nâng lên của Đông Phi là nguyên nhân làm giảm

rừng các rừng mưa nhiệt đới của khu vực này

 Lục địa Autraylia khô hơn do di chuyển vào khu vực ít mưa vào cuối thế

Trang 38

e,Thế Pliocen hayThượng Tân khoảng2,6-3,5 triệu năm

 Khí hậu trở lên lạnh và khô hơn ,mang tính chất theo

mùa ,tương tự như khí hậu ngày nay

 Nam cực và Bắc cực đóng băng

 Sự đóng băng ở các vĩ độ trung bình diễn ra trước khi kết thúc kỷ này

Trang 39

2.5.2.Phân đại Đệ Tứ,trước đây là kỷ Đệ Tứ

khoảng 0-2,6 triệu năm trước

2.5.2.1.Kỷ Neogen(đang diễn tiến)

a,Thế Pleistocen hay Canh Tân khoảng 10.000 năm -2,6triệu năm trước

 Khí hậu đặc trưng bằng các chu kỳ băng giá lặp đi lặp lại với khoảng 30%bề mặt Trái Đất bị băng che phủ

 Nhiệt độ trung bình năm tại rìa băng là -6độ C và tại rìa băng giá vĩnh cửu là 0độ C

Trang 40

b,Thế Holocen hay Toàn Tân khoảng 10.000 năm trở lại đây

 Thế này được coi là một giai đoan gian băng trong chu kỳ băng hà hiện nay

 Nằm trong giai đoạn hệ thống khí hậu Blyttsernander Hệ thống này được hát triển cho miền bắc Châu Âu,nhưng các thay đổi khí hậu này xảy ra rộng dãi hơn

Trang 41

3.HẬU QUẢ

 Làm tuyêt diêt nhiều loài sinh vật trong lịch sử

 Vd :như sự tuyệt diệt của bò sát vào cuối đại Đệ Tam

4.Ý NGHĨA

 Hình thành sinh giới như ngày nay với các loại động thực vật có kha năng thích nghi cao

Trang 42

1,NGUYÊN NHÂN

 Sự gia tăng các ạt động tạo ra các chất thải khí nhà kính

nhưa:CO2,CH4 ,N2O, CFC-11, CFC-12…

 Các hoạt động khai thác quá mức các bể hấp phụ và bể

chứa khí nhà kính như sinh khối rừng và các bể chứa khí

nhà kính như sinh khối ,rừng,các hệ sinh thái ven biển , ven

bờ và đất liền khác

Trang 43

1. Nhiệt độ đang gia tăng trên phạm vi toàn cầu

 Nhiệt độ thế giới đã gia tăng thêm khoảng 0,7 độ C từ

khi bắt đầu thời kì công nghiệp và hiện đang gia tăng với tốc độ ngày cang cao

 Sự gia thể tăng nhiêt độ tỉ lệ với sự gia tăng khí nhà kính

trong bầu khí quyển

 Khi nhiệt độ tăng thêm khoảng 2độ C thì lượng CH4 tích tụ

trong đất sẽ giải phóng một cách ồ ạt khi đố mọi nỗ lực

của loài người chống biến đổi khí hậu sẽ bị ẩy lùi Khi dó các thảm họa sinh thái không thể đẩy đảo ngược sẽ xay ra

 Tuy nhiên sự gia tăng nhiệt độ giữa các khu vực là không

đồng đều

Trang 44

2 Các hiện tượng thời tiết cực đoan cũng ngày càng gia tăng như các siêu bão, các trận lũ lụt hạn hán mang tinh chất lịch sử.

 Cơn bão Nagis vào Mianma 2/5/2008

 Ở Việt Nam ĐB sông Cửu Long trước đây rất ít hứng chịu bão nhưng trong 1 thập kỉ năm 1997 đã chịu cơn bão Linda

và năm 2006 đuôi bão Durian quét qua

Trang 45

3.Băng ở Bắc cực và Nam cực đang tan chảy với tốc độ nhanh làm cho mực nước biển dâng lên

 Tháng 3/2002 khối băng 500 tỉ tấn tan rã ngay trước mắt các nhà khoa học

 Năm 2002 lượng băng tan ở Greenland cao gấp đôi so với năm 1992,diện tích băng tan đã lên tới 655000km2

Trang 46

 4 Băng núi- nguồn cung cấp nước cho các dòng sông đang

co hiện tượng mạnh, các dòng sông băng thì đang có dấu hiệu giảm dần Nguyên nhân do nhiệt độ tăng làm băng tan nhanh

Trang 49

5 Mực nước biển dâng

6 Sự thay đổi hoàn lưu khí quyển Chu trình nước

và các chu trinh sinh địa hoá thay đổi.

7 Ranh giới các đới khí hậu, khí hậu nông nghiệp dịch tễ mở về phía hai cực.

8 Sự thay đổi các dòng hải lưu.

Trang 50

 9 Mất ổ sinh thái, sự gia tăng côn trùng, sinh vật gây bệnh,

sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái Biến

đổi khí hậu đang làm thay đổi diện mạo của các hệ sinh

thái Khoảng 1 nửa số hệ san hô trên TG đă bị “bột trắng”

do nứoc biển ấm lên Tính axit ngày càng tăng ở các đại

dương cũng là mối đe doạ đối với các hệ sinh thái biển về lâu dài Sinh thái băng tuyết cũng hứng chịu những tác

động tàn phá của biến đổi khí hậu đặc biệt ở vùng Bắc

cực.Tuy một số loại độnh thực vật co khả năng thích ứng với môi trường,song với nhiều loài ,tốc độ biến đổi khí hậu đang thay đổi nhanh hơn so với khả năng thích ưng của

chúng nếu nhiệt độ tăng lên khoảng 3độCthì khoảng

20-30%các loài sinh vật trên đật liền co nguy cơ tuyệt chủng

Trang 51

 Ngâp lụt và hạn hán do sự phân bố lượng mưa không đồng đều giữa các khu vực

Trang 52

- Sẽ co thêm những người phải sống trong tình trạng thiếu nước ở những nơi ma lượng mưa bi sụt giảm

- Vấn đề sức khoẻ con người nhất là ở vùng đang phát

triển do hệ thống y tế cơng cộng cịn hạn chế các bệnh gây

tử vong do các loại cơn trùng gây bệnh lan rộng

- Mất diện tích đất ở một số quốc gia cĩ độ cao so với

mực nước biển thấp điển hình là Việt Nam

- Lồi người đang và sẽ phải hứng chịu những cơn bã

mạnh và những trận hạn hán mang tính chất lịch sử do

hiện tượng nĩng lên tồn cầu

Trang 53

 Tình trạng nghèo đói sẽ tiếp tục xảy ra một cách trầm trọng

do nguy cơ ra tăng thiên tai

 Vấn đề an ninh lương thực sẽ diễn ra khi việc sản xuất nông nghiệp găp khó khăn do thiên tai

 Các hệ sinh thái đang bị tàn phá nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống

Ngày đăng: 11/04/2016, 10:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w