Bản chất xã hội của tâm lý người Tâm lý người có nguồn gốc xã hội • Tâm lý người được nảy sinh từ xã hội loài người • Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của con ngườ
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ TÂM
Tắt hoặc để điện thoại im lặng
Không sử dụng các thiết bị công nghệ trong giờ học trừ khi được cho phép
Không nói chuyện riêng (nếu phần nào không hiểu giơ tay hỏi giáo viên)
Ra ngoài phải báo trước và xin phép
Tham gia tích cực các hoạt động trên lớp
Làm đầy đủ bài tập về nhà
QUY TẮC TÍNH ĐIỂM CHUYÊN CẦN
• Nghỉ không lý do: trừ 1 điểm
• Nghỉ có lý do, đến muộn (có hoặc không lý
do) hoặc trốn tiết: trừ 0,5 điểm
• Điểm thưởng (tương đương với * ): cộng 0,25
điểm
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
• Chương 1: Những vấn đề chung của tâm lý học
• Chương 2: Cơ sở sinh lý thần kinh của tâm lý
• Chương 3: Ý thức – Vô thức
• Chương 4: Quá trình nhận thức và Ngôn ngữ
• Chương 5: Đời sống tình cảm và động cơ
• Chương 6: Trí nhớ và quá trình trí nhớ
• Chương 7: Một số vấn đề chung về nhân cách
• Chương 8: Sự phát triển nhân cách
• Chương 9: Các lý thuyết về sự học và ứng dụng vào quá trình dạy – học
• Chương 10: Hoạt động học tập và hoạt động dạy học
Chương 1
Những vấn đề chung của tâm lý học
1.1 Tâm lý học là một khoa học
1.1.1 Khái niệm Tâm lý học
1.1.2 Đối tượng của tâm lý học
1.1.3 Nhiệm vụ của tâm lý học
1.1.4 Vị trí và ý nghĩa của tâm lý học
1.2 Một số trường phái cơ bản trong tâm lý học
1.2.1 Wilhelm Wundt (1832 - 1920)
1.2.2 Trường phái phân tâm học do Sigmund Freud sáng lập (1856 – 1939)
1.2.3 Tâm lý học nhận thức do Jean Piaget sáng lập (1869 – 1989)
1.2.4 Tâm lý học hành vi do John Watson sáng lập (1878 – 1958)
1.2.5 Tâm lý học Gestalt
1.2.6 Tâm lý học nhân văn do Abraham Maslow sáng lập (1908 – 1970)
1.2.7 Tâm lý học hoạt động
Chương 1 (tiếp)
1.3 Quan điểm duy vật biện chứng về tâm lý
1.3.1 Tâm lý và Bản chất của hiện tượng tâm lý người 1.3.2 Chức năng của tâm lý
1.3.3 Phân loại các hiện tượng tâm lý 1.3.4 Qui luật phát triển tâm lý 1.3.5 Hoạt động và tâm lý
1.4 Các phương pháp nghiên cứu tâm lý
1.4.1 Các nguyên tắc nghiên cứu tâm lý 1.4.2 Các phương pháp nghiên cứu tâm lý
Trang 2HỌC LIỆU
1 Đinh Thi Kim Thoa, Trần Văn Tính, Đặng Hoàng
Minh, 2009, Tâm lý học đại cương, NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội
2 Đinh Thi Kim Thoa, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Văn
Tính, 2009, Tâm lý học phát triển, NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội
3 Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thi Kim Thoa, Trần Văn
Tính, 2009, Tâm lý học Giáo dục, NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội
4 Tài liệu bài giảng cập nhật của giảng viên
KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ Hình thức Mục đích và nội dung đánh giá Trọng
số Đánh giá
chuyên cần
- Đánh giá việc đi học đầy đủ, đúng giờ và tham gia tích cực vào bài giảng trên lớp, hoàn thành bài tập về nhà, tham gia tích cực các công việc theo nhóm…
10 %
Bài tập cá nhân
- Kiểm tra kiến thức môn học
- Đánh giá khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn và các phẩm chất trí tuệ; kỹ năng viết khoa học
10%
Bài tập nhóm
Đánh giá khả năng tổng hợp kiến thức của nhóm và Đánh giá kỹ năng phối kết hợp trong làm việc nhóm để tạo ra được sản phẩm có ý nghĩa
20%
Bài thi hết môn
Năng lực vận dụng, giải thích… các vấn đề của thực tiễn bằng kiến thức chuyên môn và đưa ra được giải pháp hiệu quả (thông qua nghiên cứu)
60%
Chương 2: Cơ sở sinh lý thần kinh của tâm lý
Chương 4: Quá trình nhận thức và Ngôn ngữ
Chương 3: Ý thức – Vô thức
Chương 1 Những vấn đề chung của tâm lý học
Chương 5: Đời sống tình cảm và động cơ
Chương 6: Trí nhớ và quá trình trí nhớ
Chương 7: Một số vấn đề chung về nhân cách
Chương 8: Sự phát triển tâm lý người
Chương 9: Các lý thuyết về sự học
và ứng dụng vào quá trình dạy – học
Chương 10: Hoạt động học tập và hoạt động dạy học
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ
CHUNG CỦA TÂM LÝ
HỌC
CHƯƠNG I TÂM LÝ HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC
I Khái quát về khoa học tâm lý
1 Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển TLH
1.1 Những tư tưởng TLH thời cổ đại
• Đặt “tâm hồn” vào sự vận động chung của cơ thể và vũ trụ
• Thế giới hiện thực có quy luật của nó, cơ thể có quy luật của cơ thể và tâm hồn
Heraclitus (530- 475 TCN)
Trang 3• Ông coi tâm hồn cũng
• Tuyên bố câu châm ngôn nổi tiếng: “Hãy
tự biết mình…”
• Định hướng to lớn cho TLH: Con người
có thể và cần phải tự hiểu biết mình, tự nhận thức, tự ý thức
về cái ta
Socrates (469- 399 TCN)
• Ông cho rằng tư
tưởng, tâm lý là cái có
• Aristotle cho rằng tâm hồn gắn liền với thể xác, tâm hồn gồm 3 loại:
– Tâm hồn thực vật – Tâm hồn động vật – Tâm hồn trí tuệ
Aristotle (384- 322 TCN)
Đối lập với quan điểm duy tâm thời cổ
đại về “tâm hồn” là quan điểm của các
nhà triết học duy vật như:
Talet (TK VII- VI TCN)
Acsimet (TK V TCN)
Heraclitus (TK VI- V TCN)
• Khổng Tử là một nhà giáo dục vĩ đại, am hiểu sâu sắc, tường tận tâm lý con người (trong phương pháp giáo dục)
• Tư tưởng triết học và TLH của Khổng Tử:
Lập trường triết học của ông là lập trường bảo thủ về mặt xã hội
và duy tâm về mặt triết học
Khổng Tử (551- 479 TCN)
Trang 41.2 Những tư tưởng TLH từ nửa đầu thế kỉ XIX trở
về trước
• Thuyết nhị nguyên: R
Descartes (1596- 1650) – Ông cho rằng vật chất và tâm hồn là 2 thực thể song song tồn tại
– Coi cơ thể con người phản
xạ như một chiếc máy, còn tâm lý của con người thì không thể biết được – Descartes đã đặt cơ sở đầu tiên cho việc tìm ra cơ chế phản xạ trong hoạt động tâm lý
René Descartes
(1596-1650)
• Thế kỉ XVIII – Wolff, nhà triết học Đức đã chia nhân chủng học (nhân học)
– Năm 1734 ra đời cuốn
“TLH lý trí”
Tâm lý học ra đời từ
đó
Wolff (1679-1754)
• Thế kỉ XVII- XVIII- XIX diễn ra cuộc đấu tranh
giữa chủ nghĩa duy vật và duy tâm xung
quanh mối quan hệ giữa tâm và vật
– Học thuyết duy tâm phát triển tới mức độ cao,
thể hiện ở ý niệm tuyệt đối của Hegel
Hegel
- L Feuerbach
(1804- 1872)
là nhà duy vật lỗi lạc nhất trước khi chủ nghĩa Mác ra đời
Ludwig Feuerbach
THẢO LUẬN NHÓM (chia nhóm theo bàn) 1.Em hiểu thế nào là tâm lý học?
2.Vì sao sinh viên sư phạm cần học tâm lý học?
• Năm 1880, trở thành Viện TLH đầu tiên trên thế giới, xuất bản các tạp chí về TLH
• Wilhelm Wundt đã bắt đầu nghiên cứu tâm lý, ý thức một cách khách quan bằng quan sát, thực nghiệm, đo đạc…
S - R Stimulant Reaction Kích thích Phản ứng
J Watson (1878-1958)
Trang 5(nhu cầu, kinh nghiệm sống, trạng thái)
2.2 Tâm lý học Gestalt (TLH cấu trúc)
• Nghiên cứu các quy luật về tính ổn định và tính trọn vẹn của tri giác, quy luật “bừng sáng” của tư duy
• Các nhà TLH cấu trúc ít chú ý đến vai trò của kinh nghiệm sống, kinh nghiệm xã hội lịch sử
Max Wertheimer (1850-1943)
Wolfgang Köhler (1887-1967)
Kurt Koffka (1886-1947)
2.3 Tâm lý học phân tâm học
• S Freud là bác sĩ người Áo xây
dựng nên ngành TLH phân tâm
– Cái tôi: con người thường ngày, có
ý thức, tồn tại theo nguyên tắc
hiện thực
– Cái siêu tôi: cái siêu phàm, “cái tôi
lý tưởng”, không bao giờ vươn tới
được, tồn tại theo nguyên tắc kiểm
duyệt, chèn ép
S Freud (1856-1939)
2.4 Tâm lý học nhân văn
• Do C Rogers (1902-1987) và A Maslow sáng lập
A Maslow Tháp nhu cầu
Nhu cầu sinh lý cơ bản
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu quan
hệ XH
Nhu cầu được kính nể
Nhu cầu phát huy bản ngã
2.5 Tâm lý học nhận thức
• J Piaget (1896-1980) đóng góp cho ngành TLH gần
180 công trình khoa học, trong đó 135 công trình
đã được công bố
• Brunơ nghiên cứu tâm lý, nhận thức con người
trong mối quan hệ với môi trường- cơ thể- não bộ
J Piaget
2.6 Tâm lý học hoạt động
• L.X.Vưgốtxki (1896-1934) là người đặt nền móng cho việc xây dựng nền TLH hoạt động
• A.N.Lêonchiev (1903-1979) đã làm rõ cấu trúc tâm lý, tạo nên thuyết hoạt động trong TLH
• X.L.Rubinstêin (1902-1960)
• A.R.Luria (1902-1977)
Vưgốtxki
Trang 63 Đối tượng, nhiệm vụ của TLH
3.1 Đối tượng
– Là các hiện tượng tâm lý, do thế giới khách
quan tác động vào não người sinh ra, gọi
chung là các hoạt động tâm lý
HOẠT ĐỘNG TÂM LÝ
3 Đối tượng, nhiệm vụ của TLH
3.2 Nhiệm vụ
Tâm lý học nhằm nghiên cứu, tìm hiểu:
– Những yếu tố khách quan, chủ quan nào đã tạo ra tâm
lý người – Cơ chế hình thành, biểu hiện của hoạt động TL – TL của con người hoạt động như thế nào?
– Chức năng, vai trò của TL đối với hoạt động của con người
– Bản chất của hoạt động TL cả về mặt số lượng và chất lượng
– Phát hiện các quy luật hình thành, phát triển TL – Tìm ra cơ chế của các hiện tượng TL
II Bản chất- chức năng- phân loại các hiện
tượng TL
1 Khái niệm tâm lý người
– Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực
khách quan vào não người thông qua
chủ thể
– Tâm lý người có bản chất xã hội - lịch sử
2 Bản chất của tâm lý người
2.1.TL là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể
– Phản ánh là quá trình tác động qua lại giữa hệ thống này và hệ thống khác Kết quả là để lại dấu vết (hình ảnh)
– Phản ánh tâm lý tạo ra “hình ảnh tâm lý” (bản sao chép, bản chụp) về thế giới Song hình ảnh tâm lý khác xa về chất với hình ảnh cơ học, vật lý, sinh học
• Hình ảnh tâm lý mang tính sinh động, sáng tạo
Trang 7• Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể,
mang đậm màu sắc cá nhân
Ôi, cô gái xinh quá
Bình thường thôi
• Tính chủ thể trong phản ánh tâm lý
– Cùng hiện thực khách quan tác động vào các chủ thể khác nhau xuất hiện hình ảnh tâm lý với những mức độ, sắc thái khác nhau
– Cùng hiện thực khách quan tác động vào 1 chủ thể nhưng ở thời điểm khác nhau, hoàn cảnh, trạng thái khác nhau sắc thái khác nhau
– Chính chủ thể mang hình ảnh tâm lý là người cảm nhận, cảm nghiệm và thể hiện nó rõ nhất
2.2 Bản chất xã hội của tâm lý người
Tâm lý người có nguồn gốc xã hội
• Tâm lý người được nảy sinh từ xã hội loài người
• Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp của con người trong mối quan hệ xã hội
• Tâm lý của mỗi cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội những kinh nghiệm xã hội, nền văn hoá
xã hội (vui chơi, học tập, lao động, công tác xã hội)
• Tâm lý người luôn luôn thay đổi cùng với sự thay đổi của xã hội loài người
3 Chức năng của tâm lý
• Tâm lý giúp con người định hướng khi bắt đầu
• Tâm lý giúp con người điều chỉnh hoạt động
4 Phân loại hiện tượng tâm lý
4.1 Cách phân loại phổ biến trong các tài liệu tâm lý học
Mối quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý
TÂM LÝ
Các quá trình tâm lý
Các trạng thái tâm lý
Các thuộc tính tâm lý
Trang 84.2 Có thể phân loại hiện tượng tâm lý thành:
– Các hiện tượng tâm lý có ý thức
– Các hiện tượng tâm lý chưa được ý thức
4.3 Người ta còn phân biệt hiện tượng tâm lý
thành:
– Hiện tượng tâm lý sống động
– Hiện tượng tâm lý tiềm tàng
4.4 Có thể phân biệt hiện tượng tâm lý của cá nhân
với hiện tượng tâm lý xã hội
III Các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu tâm
1.3 Nguyên tắc nghiên cứu các hiện tượng tâm lý trong mối quan hệ với các hiện tượng tâm lý khác
1.4 Nguyên tắc nghiên cứu tâm lý phải cụ thể
2 Các phương pháp nghiên cứu
1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (anket)
2 Phương pháp phỏng vấn (đàm thoại, trò chuyện)
3 Phương pháp test (trắc nghiệm)
4 Phương pháp quan sát
5 Phương pháp thực nghiệm
6 Phương pháp phân tích sản phẩm của hoạt động
7 Phương pháp nghiên cứu tiểu sử cá nhân
46
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ SINH LÝ THẦN KINH VÀ XÃ HỘI CỦA TÂM LÝ
CƠ SỞ SINH LÝ-THẦN
KINH CỦA TÂM LÝ
I Cơ sở tự nhiên của tâm lý
1 Di truyền và tâm lý
Tái tạo ở trẻ em
DI TRUYỀN
Truyền lại từ cha
mẹ đến con cái
Đặc điểm, phẩm chất, thuộc tính sinh học ghi trong gen
Trang 9• Bẩm sinh là yếu tố có sẵn ngay từ khi mới
sinh ra
Yếu tố tự tạo trong đời sống
Tạo nên chức năng tâm lý và sinh lý
Đặc điểm do yếu tố di truyền
Phần ngoại biên
(các giác quan, dây thần kinh)
3 Một số khái niệm về hoạt động thần kinh cấp cao
3.1 Hoạt động thần kinh cấp thấp: là hoạt động
bẩm sinh do thế hệ trước truyền lại, nó khó thay đổi
hoặc ít thay đổi Cơ sở của hoạt động thần kinh cấp
thấp là phản xạ không điều kiện
3.2 Hoạt động thần kinh cấp cao: là hoạt động của
não để thành lập phản xạ có điều kiện, ức chế hoặc
dập tắt chúng
3.3 Các quy luật hoạt động thần kinh cấp cao
Các quy luật hoạt động thần kinh cấp cao
Quy luật chuyển
từ hưng phấn sang ức chế
Quy luật lan toả tập trung
Quy luật hoạt động có hệ thống
Quy luật cảm ứng qua lại Quy luật phụ thuộc vào cường độ tác nhân kích thích
Trang 103.4 Phản xạ có điều kiện và tâm lý
3.4.1 Phản xạ là gì?
Phản xạ là những phản ứng tất yếu,
hợp quy luật của cơ thể với tác nhân
kích thích bên ngoài hoặc bên trong
cơ thể, phản ứng được thực hiện nhờ
một phần nhất định của hệ thần kinh
trung ương
3.4.2 Các loại phản xạ
– Phản xạ không điều kiện: là phản xạ bẩm sinh được truyền
từ thế hệ này sang thế hệ khác, nó tồn tại mãi cùng sự tồn tại của loài người
3.4.2 Các loại phản xạ (tiếp)
– Phản xạ có điều kiện: là phản
ứng tự tạo của cơ thể với tác
động của thế giới bên ngoài,
phản ứng được thực hiện nhờ sự
tham gia của vỏ não
3.4.3 Đặc điểm của phản xạ
Phản xạ không điều kiện Phản xạ có điều kiện
Có sẵn trong hệ thần kinh trung ương, tính ổn định cao Tự tạo trong đời sống, nhằm thích ứng với môi trường luôn
thay đổi Hạn chế về số lượng, mang tính đặc trưng cho loài Không hạn chế về số lượng Mang tính bẩm sinh di truyền, không
Được thành lập với kích thích bất kì
Trung tâm của các phản xạ không điều kiện nằm ở phần dưới vỏ não Được thực hiện nhờ vỏ não
Biện chứng
5 Các loại thần kinh cơ bản
5.1 Các kiểu hình thần kinh dựa vào đặc
điểm hoạt động của hệ thần kinh
– Kiểu thần kinh mạnh, cân bằng linh hoạt – Kiểu thần kinh mạnh, cân bằng không linh hoạt – Kiểu thần kinh mạnh, không cân bằng
– Kiểu thần kinh yếu
Trang 115.2 Các kiểu hình thần kinh dựa vào hoạt động
– Kiểu “trung gian”, ưu thế hoạt động hai hệ thống
tín hiệu I và II tương đương
CƠ SỞ XÃ HỘI CỦA
TÂM LÝ
II Cơ sở xã hội của tâm lý học
1 Quan hệ xã hội, nền văn hoá xã hội và tâm lý
Điều kiện tự nhiên
2.1 Khái niệm hoạt động
Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (khách thể) để tạo
ra sản phẩm cả về phía thế giới và cả về phía con người (chủ thể)
2.2 Đặc điểm của hoạt động
– Hoạt động bao giờ cũng là hoạt động có đối tượng
– Hoạt động bao giờ cũng có chủ thể
– Hoạt động bao giờ cũng có tính mục đích
– Hoạt động vận hành theo nguyên tắc gián tiếp
65
2.3 Cấu trúc của hoạt động
Cấu trúc vĩ mô của hoạt động
Chủ thể Hoạt động cụ thể
Hành động
Thao tác
Khách thể Động cơ
Mục đích Phương tiện Sản phẩm
Trang 12Hoạt động
vui chơi
Hoạt động lao động
3 Giao tiếp và tâm lý
3.1 Khái niệm giao tiếp
Giao tiếp là quá trình xác lập và vận hành các quan
hệ người- người, hiện thực hoá các quan hệ xã hội giữa chủ thể này với chủ thể khác
Chức năng cảm xúc
Chức năng thức và đánh giá lẫn nhau
3.2 Chức năng
giao tiếp 3.3 Các loại giao tiếp 3.3.1 Căn cứ vào phương tiện giao tiếp
– Giao tiếp bằng ngôn ngữ – Giao tiếp bằng tín hiệu phi ngôn ngữ – Giao tiếp vật chất
3.3.2 Căn cứ vào khoảng cách
– Giao tiếp trực tiếp
– Giao tiếp gián tiếp
3.3.3 Căn cứ vào quy cách giao tiếp
– Giao tiếp chính thức – Giao tiếp không chính thức
Trang 13Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp
Xã hội (các quan hệ xã
hội, nền văn hoá xã hội)
Con người- chủ thể
(tâm lý- ý thức-
nhân cách)
Đối tượng của giao tiếp
Đối tượng của hoạt động Giao tiếp
Hoạt động
74
CHƯƠNG 3
Ý THỨC VÀ VÔ THỨC
I Sự nảy sinh và phát triển tâm lý
1 Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lý
– Sự nảy sinh và phát triển tâm lý gắn với
sự sống (Ra đời cách đây 2.500 triệu
năm)
THẾ GIỚI SINH VẬT
Tính nhạy cảm Mầm sống đầu tiên
600 triệu năm
Tính chịu kích thích
Có tính
Phản ánh tâm lý nảy sinh Cơ sở Tính cảm ứng
Cao
2 Các thời kì phát triển tâm lý
2.1 Các thời kì phát triển cảm giác, tri giác, tư duy
• Thời kì cảm giác:
• Đầu tiên trong phản ánh tâm lý
• Xuất hiện ở động vật không xương sống
• Thời kì tri giác:
• Cách đây 300 - 350 triệu năm
• Xuất hiện ở loài cá, lưỡng cư, bò sát, chim động
vật có vú
• Thời kì tư duy:
• Tư duy bằng tay cách đây khoảng 10 triệu năm ở
• Thời kì kỹ xảo:
– Hình thành sau bản năng – Cá thể tự tạo bằng cách luyện tập lặp đi lặp lại – Kỹ xảo so với bản năng có tính mềm dẻo và khả năng biến đổi lớn
• Thời kì hành vi trí tuệ:
– Do cá thể tự tạo trong quá trình sống – Hành vi trí tuệ của con người gắn liền với ngôn ngữ, là hành vi có ý thức
78
Trang 14II Các giai đoạn phát triển tâm lý người
1 Khái niệm phát triển tâm lý (phương
diện cá thể)
Là một quá trình chuyển đổi liên tục từ
cấp độ này sang cấp độ khác Ở mỗi cấp
độ lứa tuổi, sự phát triển tâm lý đạt tới
một chất lượng mới và diễn ra theo các
quy luật đặc thù
79
2 Các giai đoạn phát triển tâm lý về phương diện cá thể
• Giai đoạn sơ sinh, hài nhi
• Giai đoạn tuổi nhà trẻ 1- 2 tuổi
• Giai đoạn tuổi mẫu giáo 3- 5 tuổi
80
2 Các giai đoạn phát triển tâm lý về phương diện
cá thể
• Giai đoạn tuổi đi học 6- 18 tuổi
• Giai đoạn thanh niên, sinh viên 19- 25 tuổi
• Giai đoạn tuổi trưởng thành 25 tuổi trở đi
• Giai đoạn tuổi già 55- 60 tuổi trở đi
con người đã tiếp thu được trong quá trình quan
hệ qua lại với thế giới khách quan
82
Thằng này láo quá, không chịu nghe lời gì cả…
Ý thức
Ý thức là trạng thái nhận thức chủ quan của chúng ta
về môi trường xung quanh (sự kiện bên ngoài) và thế
giới nội tâm riêng tư trong điều kiện tỉnh
- Ý thức trải rộng từ nhận thức lúc cơ thể tỉnh táo đến
giấc mơ, đến các mức độ cảm nhận khác nhau với
kích thích bên ngoài (chủ động >< thụ động)
2 Cấu trúc của ý thức
CẤU TRÚC CỦA Ý THỨC
Mặt nhận thức
- Cảm tính
- Lý tính
Mặt năng động của ý thức
Mặt thái độ của
ý thức
Trang 153 Các cấp độ ý thức
3.1 Cấp độ chưa ý thức
– Vô thức: là những hành động không có sự kiểm
soát của ý thức hay sự kiểm soát chưa hoàn toàn
của ý thức do bệnh tật, do tính tự kiềm chế kém
hoặc do chưa nhận thức đầy đủ về công việc mình
làm
– Các loại vô thức:
• Tự nhiên: Hoang tưởng
Nhân tạo: Thôi miên, ám thị
85
3.2 Cấp độ ý thức, tự ý thức
– Cấp độ ý thức: con người nhận thức, tỏ thái độ có
chủ tâm và dự kiến trước hành vi của mình, từ đó kiểm soát và làm chủ hành vi hành vi trở nên có
nghĩ, trải nghiệm, cảm xúc đang diễn ra
trong nội tâm
VD: lo lắng trước khi thi và ý thức được mình
đang lo lắng
• Tỉnh: trạng thái sinh lý cho thấy vận hành,
trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường
xung quanh
Điều kiện có trạng thái ý thức
• Tự ý thức về các sự kiện bên ngoài
“GV đang đặt câu hỏi cho minh”
• Tự ý thức về cảm giác bên trong cơ thể
“Tim mình đập mạnh và mình bắt đầu chảy mồ hôi”
• Tự ý thức về cá nhân mình như thực thể duy nhất đang có những trải nghiệm đó
“ Sao mình lại lo lắng vậy?”
• Tự ý thức về suy nghĩ của mình về những trải nghiệm
“Mình sẽ không trả lời được và có thể bị cô giáo mắng”
Các mức độ ý thức
Ý thức mức độ
cao
Quá trình có sự kiểm soát cao
trong đó cá nhân tập trung nỗ lực
Trạng thái biến
đổi của ý thức
Trạng thái được tạo ra bởi thuốc
phiện, sự mệt mỏi, sang trấn, thôi
miên, mất cảm giác
Hiệu ứng của uống rượu, hoặc chất kích thích, hoặc thôi miên Tiền ý thức Có thể xảy ra khi đang thức cũng
như đang ngủ hoặc mơ
Ngủ và mơ Không ý thức Theo Freud, có vô thức Các suy nghĩ vô thức,
Điện não đồ: chỉ số sinh lý về ý thức
• EEG – kiểm soát các hoạt động điện trên
não
• Sóng điện não – Biên độ (cao) – Tần suất (vòng/giây)
• Beta (13-24 cps): trạng thái tỉnh, Giải
quyết vấn đề
• Alpha (8-12 cps): nghỉ ngơi, thư giãn
• Theta (4-7 cps): báo thức yếu và ngủ lơ
mơ
• Delta (<4 cps): ngủ sâu, không mơ
Trang 16Các giai đoạn của giấc ngủ
• Bốn giai đoạn ngủ (đo bằng điện não
đồ)
+ giai đoạn 1 (1-7’): sóng điện não thấp,
biến đổi nhanh chuyển tiếp giữa thức
và ngủ Còn hình ảnh lưu lại Sóng
alfa>theta
+ giai đoạn 2 (10-25’): sóng điện não đều,
nhiều ngắn
+ giai đoạn 3: sóng điện não chậm ngủ
hoàn toàn, sóng delta
+ giai đoạn 4: ngủ sâu, sóng delta
+ giai đoạn 5: Trạng thái ngủ mắt chuyển
động nhanh (REM), EEG giống khi thức:
Figure 5.5 An overview of the cycle of sleep
REM
Nhịp sinh học và giấc ngủ
• Chu kỳ hoạt động trong vòng 24 giờ ảnh hưởng
đến các quá trình sinh lý của cơ thể sống, bao
gồm hoạt động của não bộ, sự sản xuất kích tố
(hormon), các hoạt động của tế bào và nhiều
hoạt động sinh học khác
• Nhịp tim: 24h
• Đồng hồ sinh học
Ánh sáng -> võng mạc-> hạt nhân giao thoa chéo ở
dưới đồi -> tuyến yên-> tiết melatonin (hocmon)
Trang 17Vì sao cần ngủ?
• 3 giả thuyết
- Bảo toàn năng lượng của các tổ chức cơ thể
- Sự ngưng hoạt động trong khi ngủ là một cơ chế
thích nghi vì nó giảm bớt nguy hiểm
- Giúp động vật phục hồi năng lượng và các nguồn lực
của cơ thể
Tính chất của giấc ngủ qua các thời kì phát
triển
1 Tôi cần đồng hồ báo thức để dậy đúng gờ
2 Tôi phải đấu tranh để thức dậy vào buổi sáng
3 Vào các buổi sáng trong tuần, tôi tắt báo thức đi vài lần để ngủ thêm
4 Cảm thấy mệt mỏi, bực mình và stress trong tuần
5 Chậm tiếp thu các góp ý, giải quyết vấn đề và sáng tạo
6 Khó tập trung và ghi nhớ
7 Ngủ gật khi xem phim
8 Ngủ gật trong buổi họp hoặc giờ học chán
9 Buồn ngủ sau khi ăn no hoặc uống ít rượu
10 Ngủ gật khi nghỉ ngơi sau khi ăn
11 Ngủ sau 5 phút lên giường
12 Thấy ngột ngạt khi lái xe
13 Ngủ nướng vào cuối tuần
14 Cần ngủ giữa ngày
15 Thâm đen quanh mắt
Khảo sát của ĐH Cornell- James Mass
trạng thái
• Thôi miên: tình trạng giống như đang ngủ
do nhà thôi miên gây nên ở một cá nhân
Khi đó tâm trí sẵn sàng tiếp thị các ám thị nhiều hơn bình thường và ký ức về các biến
cố đã qua có thể hiện lại
• Thiền là một kỹ thuật có thể tập luyện được nhằm tập trung chú ý để làm nảy sinh một trạng thái ý thức cải biến
Trang 18Trạng thái biến đổi ý thức do chất kích
Chú ý là sự tập trung của ý thức vào một hay một
nhóm sự vật, hiện tượng để định hướng hoạt
động, đảm bảo điều kiện thần kinh và tâm lý cần
thiết cho hoạt động tiến hành có hiệu quả
2 Các loại chú ý
2.1 Chú ý không chủ định: là loại chú ý không có mục
đích đặt ra từ trước, không cần sự nỗ lực, cố gắng của bản thân
106
Độ mới lạ của kích thích
Cường độ kích thích
Độ hấp dẫn,
ưa thích
Tính tương phản của kích thích
Xu hướng cá nhân
ĐẶC ĐIỂM CỦA KÍCH THÍCH
Trang 193 Các thuộc tính cơ bản của chú ý
109
CÁC THUỘC TÍNH CỦA CHÚ Ý
Sức tập trung của
chú ý
Sự bền vững của chú ý
Sự phân phối của chú ý
là vật gì, mà chỉ có thể biết được vật đó nặng hay nhẹ, nóng hay lạnh…
Từng thuộc tính của sự vật, hiện tượng
Các giác quan
của chúng ta
2 Đặc điểm của cảm giác
- C ảm giác là một quá trình tâm lý
Kết thúc Nảy sinh Diễn biến
Trang 20Cảm giác chỉ phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ
của sự vật, hiện tượng thông qua hoạt động của
từng giác quan riêng lẻ
Ví dụ: Thầy bói xem voi
- C ảm giác phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp
VD:
Ta không cảm thấy đau khi người khác bị chó cắn
- Bản chất xã hội của
cảm giác người C ả m giác
Cơ chế sinh lí Mức độ
Phương thức tạo ra cảm giác
tín hiệu thứ nhất
Hệ thống tín hiệu thứ hai
Mức độ
sơ đẳng
Chịu ảnh hưởng của nhiều hiện tượng tâm
lí cao cấp của con người
Những đặc điểm khác biệt giữa con người và con
vật Bản chất xã hội của cảm giác con người
Đối tượng
phản ánh
• Là hình thức định hướng đầu tiên của con người (và con vật) trong hiện thực khách quan hình thức định hướng đơn giản nhất
• Là nguồn gốc cung cấp những nguyên vật liệu cho chính các hình thức nhận thức cao hơn
• Là điều kiện quan trọng để đảm bảo trạng thái hoạt động (trạng thái hoạt hoá) của vỏ não đảm bảo hoạt động tinh thần của con người được bình thường
• Là con đường nhận thức hiện thực khách quan đặc biệt quan trọng đối với những người bị khuyết tật
3 Vai trò của cảm giác
và cảm giác
sờ mó
Cảm giác thăng bằng
Cảm giác rung
Cảm giác
cơ thể
4.2 Những cảm giác bên trong
Trang 21CÁC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA
cảm giác
Quy luật tác động lẫn nhau Quy luật
ngưỡng cảm giác
Quy luật
cơ bản cảm giác
Quy luật ngưỡng cảm giác
123
Cường độ kích thích
tối thiểu để gây được
cảm giác Vùng cảm giác được
Quy luật thích ứng cảm giác
nhạy cảm cuả cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của kích thích
Mức độ thích ứng
là khác nhau
ở mỗi cảm giác
Cảm giác con người
có khả năng thích ứng với kích thích
Cường độ kích thích
tỉ lệ nghịch với độ nhạy cảm
Quy luật tác động lẫn nhau của cảm giác
• Các cảm giác không tồn tại độc lập mà luôn tác động
qua lại lẫn nhau theo các quy luật
TRI GIÁC
Trang 22Khái niệm tri giác
Tri giác
là một
quá trình tâm lý
Phản ánh một cách trọn vẹn
Các thuộc tính bên ngoài của sự vật hiện tượng
Các giác quan
của chúng ta
Đặc điểm của tri giác
GIỐNG NHAU
- Là một quá trình tâm lý
- Cùng phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp
- Cùng chỉ phản ánh thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng
KHÁC NHAU
- Là quá trình tích cực, gắn liền với hoạt động của con người
Các loại tri giác
Tri giác không gian
Tri giác thời gian Tri giác
vận động
Tri giác
con người
• Định nghĩa: Tri giác không gian là sự phản ánh khoảng
không gian tồn tại khách quan (hình dáng, độ lớn, vị trí) của các vật với nhau
• Vai trò: Có vai trò quan trọng trong sự tác động qua lại
của con người với môi trường, là điều kiện cần thiết để con người định hướng trong môi trường
130
Tri giác không gian
Tri giác thời gian
Định nghĩa: Tri giác thời gian là sự phản ánh
độ dài lâu, tốc độ và tính kế tục khách quan
của các hiện tượng trong hiện thực Nhờ tri
giác này, con người phản ánh được các biến
đổi trong thế giới khách quan
Tri giác vận động
Định nghĩa: Tri giác vận động là sự phản ánh những
biến đổi về vị trí của các sự vật trong không gian
Trang 23Tri giác con người
Định nghĩa: Tri giác con người là một quá trình nhận thức
(phản ánh) lẫn nhau của con người trong những điều kiện
giao lưu trực tiếp Đây là tri giác đặc biệt vì đối tượng của tri
giác cũng là con người
134
Vai trò của tri giác
• Tri giác là thành phần của nhận thức cảm tính, nhất là ở người trưởng thành
• Là một điều kiện quan trọng trong
sự định hướng hành vi và hoạt động của con người trong môi trường xung quanh
CÁC QUY LUẬT CƠ
BẢN CỦA TRI GIÁC
136
Quy luật về tính đối tượng của tri giác
• Ý nghĩa: Tính đối tượng của tri giác nói lên sự phản ánh hiện thực khách quan chân thực của tri giác
• Tính đối tượng của tri giác được hình thành do sự tác động của sự vật, hiện tượng xung quanh vào giác quan con người trong hoạt động vì những nhiệm vụ của thực tiễn
• Vai trò: là cơ sở của chức năng định hướng cho hành vi
và hoạt động của con người
Bạn nhìn thấy
gì ở những hình vẽ bên?
Quy luật về tính lựa chọn của tri giác
• Tri giác của người ta không thể đồng thời phản ánh tất cả các
sự vật, hiện tượng đa dạng đang tác động mà chỉ tác đối tượng
ra khỏi bối cảnh tính tích cực của tri giác
• Ví dụ:
• Sự lựa chọn của tri giác không có tính chất
cố định, tuỳ thuộc vào mục đích cá nhân và điều kiện xung quanh khi tri giác
• Ví dụ: Sự tri giác những bức tranh đa nghĩa
Thế còn đây? Bà lão, ông lão hay là
cô gái trẻ trung, xinh đẹp
Trang 24• Quy luật này có nhiều ứng dụng trong thực tế như kiến
của tri giác
• Tri giác ở người Gắn chặt với
Diễn ra có ý thức
Tư duy Bản chất của sự vật, hiện tượng
• Ví dụ:
Nhìn bức tranh bên ta có thể nhận biết được đó là một tác phẩm hội hoạ Nó nổi tiếng và được gọi tên là bức “ Nàng Monalisa”
• Trong tri giác, việc tách đối tượng ra
khỏi bối cảnh gắn liền với việc hiểu ý
nghĩa tên gọi của nó
• Ví dụ:
Nhìn bức tranh bên ta biết được đó là
một con cú mèo ở trên cây ta phải
có tư duy (nhận ra con cú mèo) dựa
trên bản chất của sự vật (qua hình
dáng, kích thước…) mà ta nhìn thấy
Ta vẫn tri giác các sự vật, hiện tượng ổn định
5.4 Quy luật về tính ổn định của tri giác
Quá trình tri giác
Vị trí &
điều kiện 1
Sự vật, hiện tượng hiện tượng Sự vật,
Vị trí &
điều kiện 2
Sự vật, hiện tượng
Vị trí &
điều kiện 3
• Tri giác có tính ổn định
Ví dụ: Những con ếch dưới đây, tuy màu sắc và kích thước
khác nhau, ở những vị trí và điều kiện không giống nhau,
nhưng tri giác của ta vẫn nhận ra được đó là loài ếch
• Tính ổn định của tri giác là khái niệm phản ánh sự vật,
hiện tượng không thay đổi khi điều kiện tri giác thay đổi
Quy luật tổng giác
• Tri giác bị quy định bởi:
Thái độ Nhu cầu Hứng thú
Sở thích Tính chất Mục đích Động cơ
…
Vật kích thích bên ngoài
Những nhân tố nằm trong bản thân chủ thể tri giác
Trang 25Một cái nền
kì cục???
Tay nào vẽ tay nào?
Ảo ảnh tri giác
Hình vẽ này tĩnh, nhưng bạn hãy thử chuyển động xem, chuyện gì sẽ xảy ra?
147
Định nghĩa: Ảo ảnh tri giác là sự phản ánh sai lệch về sự vật
hiện tượng Nguyên nhân là do chính bản thân sự vật, hiện tượng
1 Khái niệm tư duy
– Tư duy là một quá trình tâm lý – Phản ánh những thuộc tính bên trong, thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ mang tính quy luật của sự vật, hiện tượng mà trước đó ta chưa biết
Trang 26Tư duy mang tính chất tập thể
Tư duy có tính chất chung của loài người
vì nó được sử dụng để giải quyết nhiệm vụ
Bản chất xã hội của tư duy
2
ĐẶC ĐIỂM CỦA
Tính trừu tượng
và khái quát
Liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ
Quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính
Tính có vấn đề của tư duy
Tính gián tiếp của tư duy
3.2
• Nhờ sử dụng kết quả nhận thức của loài người và kinh nghiệm của bản thân, tư duy phát hiện ra bản chất, quy luật của sự vật
• Tư duy được biểu hiện trong ngôn ngữ
VD: Các phát minh do con người tạo ra như nhiệt kế, tivi… giúp chúng ta hiểu biết
về những hiện tượng thiên nhiên, thực tế nhưng không tri giác chúng trực tiếp
Tính trừu tượng và khái quát của tư duy
3.3
• Tư duy trừu xuất khỏi sự vật, hiện tượng những thuộc
tính cá biệt
• Tư duy khái quát các sự vật, hiện tượng riêng lẻ khác
nhau có chung thuộc tính bản chất thành 1 nhóm, 1
phạm trù
Tư duy có quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ
3.4
• Tư duy không thể tồn tại ngoài ngôn ngữ
• Tư duy gắn liền với ngôn ngữ, lấy ngôn ngữ làm phương tiện thể hiện