Khối lượng đất đào tính được ở tong phân đoạn được thể hiện ở bảng dưới đây: Bảng1 : Tổng hợp nhu cầu ca máy công tác đào đất hố móng Phân đoạn Khối lượngcần đàom3 Năng suấtmáy đàom3/ca
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
BỘ MÔN CƠ GIỚI HOÁ XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG BẰNG CƠ GIỚI
HOÁ -o0o -
NỘI DUNG ĐỒ ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG BẰNG CƠ GIỚI HÓA
Nội dung: Thiết kế tổ chức thi công khung nhà theo phương pháp đổ bê tông
toàn khối.
Tổng hợp số liệu:
Giáo viên giao đồ án: PGS TS Trương Quốc Thành
Giáo viên hướng dẫn: PGS TS Trương Quốc Thành
KG
làm ĐA
…
…
…
Trang 2PHẦN I: THUYẾT MINH TÍNH TOÁN
I. Phõn tớch điều kiện thi cụng, đề xuất phương hướng tổ chức thi cụng tổng quỏt
1. Giới thiệu về cụng trỡnh và giải phỏp kết cấu cụng trỡnh
Đõy là cụng trỡnh nhà khung bờ tụng cốt thộp thi cụng toàn khối Cụng trỡnh gồm
6tầng, 4 nhịp và 18 bước cột với cỏc số liệu như sau:
Bê tông lót, dày 140
Bê tông cốt thép, dày 180
0,00
mặt đất tự nhiên
Trang 4panel m¸i BT chèng thÊm, dµy 800
Tường ngoài dày 22cm theo trục định vị có diện tích cửa chiếm 60%;
Tường trong dày 11cm theo trục định vị có diện tích cửa chiếm 15%;
Ốp chiếm 5% diện tích tường trong;
Điện nước tính 0,2 công/m2
Trang 5C1
Trang 6400 400
1500
D3
Dm
C2 D2
D1b D2
120
D2 D3
D1g
D3 D2
D3 D2
D3
D1g D1b
D2
D2 D3
D1b D1g
D2
D3 D2
D3
D1g D1b
D2
Dm Dm
400 400
MẶT CẮT B-B
Trang 7D2 D2
2. Điều kiện thi công
a. Năng lực đơn vị thi công.
Với qui mô công trường như trên, giả định các điều kiện về thiết bị máy móc, nhân
lực, tài chính… đầy đủ, cung cấp đồng bộ theo yêu cầu thi công Đơn vị có đủ năng lực,
kinh nghiệm để hoàn thành đúng tiến độ và chất lượng công trình đặt ra
b. Mặt bằng thi công.
Điều kiện địa chất: giả thiết thi công trên nền đất cấp II Trong đất không có nước
ngầm hoặc mực nước ngầm thấp hơn cao trình đáy móng
Trang 8Nguồn cung cấp điện: Cung cấp điện từ trạm biến thế khu vực và sử dụng các máyphát điện dự phòng.
Nguồn cung cấp nước: Nước phục vụ công trình lấy từ hệ thống cấp nước của khuvực hoặc giếng khoan tại chỗ đã được kiểm định chất lượng Nước thải được đưa vào hệthống thoát nước của khu vực
Các điều kiện khác như đường sá, thời tiết… thuận lợi cho qua trình thi công
II. Lập danh mục và tính khối lượng công việc
• Lắp hệ thống điện, nước phục vụ thi công và sinh hoạt;
• Lắp các thiết bị chiếu sáng trong và ngoài công trường;
• Tập kết vật liệu nhân lực máy móc
Đào đất hố móng, sửa móng thủ công;
Ghép ván khuôn và đổ bê tông lót móng;
Công tác ván khuôn móng, cốt thép móng;
Đổ bê tông móng;
Tháo ván khuôn móng;
Lấp đất móng đợt 1, đào giằng móng và sửa giằng móng thủ công;
Công tác ván khuôn và cốt thép giằng móng + cột (phần ngầm);
Đổ bê tông giằng + cột (phần ngầm);
Tháo ván khuôn giằng móng + cột;
Trang 92.1.1. Khối lượng đất đào móng
2.1.1.1. Đào hố móng
Tổng chiều sâu cần phải đào móng là: Hm = 0,1 + 1,05 = 1,15 m
Hệ số mái dốc của đất nền m = 0,5 ÷ 0,67 Với giả định đất cấp II nên ta chọn m =
0,5
Đáy hố đào được mở rộng ra mỗi bên 0,6 m tính từ đáy móng, trong đó, 0,1 m là
phần mở rộng của bê tông lót so với móng và 0,5 m là khoảng không cần thiết để công
nhân đi lại thi công Hố móng có cấu tạo như sau:
3000
3575
500 500
2600 3175
Theo phương cạnh ngắn của móng, chiều dài đáy hố móng là bđ = 2,6 m, chiều dài
miệng hố móng bm = 3,750 m Nhận thấy, lượng đất ngăn cách các hố móng theo phương
cạnh dài của móng là khá nhỏ nên chọn phương án đào hết dọc theo chiều dài của nhà
Trang 10Thể tích đất đào phần móng biên là:
Thể tích đào đất phần móng giữa:
Tổng khối lượng đào móng là:
Với khối lượng đào đất tương đối lớn ta chọn phương án đào bằng máy và sửa
bằng thủ công Khối lượng đất đào bằng máy là 95%, khối lượng đào thủ công là 5% Ta
có: khối lượng đào bằng máy Vm = 95%.V = 1016,20 m3; khối lượng đào thủ công: Vt =
5%.V = 53,48 m3
Chọn máy đào gầu nghịch, bánh xích, dẫn động thủy lực mã hiệu KOMATSU – 10 – HT
- 2(W) (chọn máy tại sổ tay chọn máy thi công), máy có các thông số kỹ thuật cơ bản
sau:
trọng lượng của máy: G = 4,92 T
Trang 11 Vận tốc quay của bản quay: 14 v/s
Năng suất máy đào trong 1 giờ:
Trong đó: Kđ = 0,95 – hệ số đầy gầu;
Kt = 1,25 – hệ số tơi của đất;
Ktg = 0,8 – hệ số sử dụng thời gian;
nck – số chu kỳ làm việc trong 1 giờ:
với: Kvt = 1,1 – hệ số kể đến cách đổ đất (đổ đất lên thùng xe);
Kquay = 1 do φquay = 90O;
Năng suất máy đào trong 1 ca: N = 26,89 8 = 215,12 (m3/ca)
Số ca máy thực hiện xong công việc là:
Vậy tổng nhu cầu ca máy là Tca = 5 ca, ta chia mặt bằng công tác làm 5 phânđoạn Từ đó ta có cho máy vào đào với hướng đào như trong hình vẽ Cho máyđào hết công suất của máy trong ca rồi hôm sau đào tiếp
Chọn kích thước giằng móng là b x h = 300 x 450 (mm) Hố đào thi công giằng móng cókích thước như hình dưới
Trang 13sơ đồ di chuyển máy
Từ đó ta có thể tính được khối lượng đất đào cho từng phân đoạn và tính được khối lượng
đất do máy đào thực hiện (máy đào thực hiện được 95% khối lượng công tác) Khối
lượng đất đào tính được ở tong phân đoạn được thể hiện ở bảng dưới đây:
Bảng1 : Tổng hợp nhu cầu ca máy công tác đào đất hố móng
Phân đoạn
Khối lượngcần đào(m3)
Năng suấtmáy đào(m3/ca)
Thời gianthi công(ngày)
Khối lượngthực tế đàobằng máy(m3)
Khối lượngđào bằngthủ công(m3)
2.1.1.2. Tính nhu cầu về nhân công sửa móng
Khối lượng đào và sửa móng bằng thủ công là: 53,48m3
Trang 14Bảng2 : Tổng hợp nhu cầu nhân công công tác đào đất hố móng :
Phân
đoạn móng bằng thủ công (mKhối lượng đào sửa hố3) Địnhmức côngGiờ Ngày công nhân (người)Tổ đội công
Thờigian thicông(ngày)
2.1.1.3. Tính nhu cầu về nhân công đào hố giằng móng
Khối lượng đào và sửa hố giằng móng bằng thủ công là: 133,65 m3
Bảng3 : Tổng hợp nhu cầu nhân công công tác đào hố giằng móng :
Phân
đoạn Đào sửa hố giằng móngbằng thủ công (m3) Địnhmức côngGiờ Ngày công nhân (người)Tổ đội công
Thờigian thicông(ngày)
2.1.1.4. Tính nhu cầu ô tô phục vụ
Khối lượng đất này được vận chuyển với cự ly là 10 km
Chọn loại ô tô tự đổ có trọng tải là 6 (Tấn); vận tốc ô tô khi có đất lấy bằng 25km/h, khi không có đất là 35 km/h Khi đó khối lượng đất mà xe chở được trong 1lần là:
Trang 15Với γđ = 1,6 (T/m3) => 1m3 = 1,6 (Tấn)
3
0 3,756
,1
Trong đó : T ckpv Thời gian 1 chu kỳ phục vụ của ô tô
Bao gồm:
- Thời gian làm việc đồng thời với máy chủ tại vị trí thi công
- Thời gian quay đầu xe và đi ra địa điểm giải phóng hang
- Thời gian đổ đất
- Thời gian quay xe và trở về vị trí thi công phục vụ máy chủ
t pv Thời gian xe phục vụ làm việc đồng thời với máy chủ tại vị trí thi công.Xác định số ôtô phục vụ:
Vì đất có sự trương nở nên sau khi đào thì đất thay đổi như sau: 1 m3 trước khiđào = 1,25 m3 sau khi đào (đổ lên ô tô)
vì vậy dung tích gầu của máy đào là 0,25 m3 sau khi đổ lên ô tô sẽ được:
- 0,75 là hệ số làm việc của máy
Ta có chu kỳ của 1 lượt xe ô tô đổ đất là:
Tckpv = tchờ + tđi + tđổ + tvề
Trong đó :
Trang 16tchờ: Thời gian ô tô đợi đổ đất lên thùng.Ta có tchờ = n.Tck
(Tck: chu kỳ làm việc của máy đào Tck= 18,5 (s)
tchờ = 17.18,5 = 315 (s)
tđi: Thời gian chở đất đi, tđi
144010
tđổ: Thời gian quay đầu xe và đổ đất, tđổ = 60 (s)
tvề: Thời gian ô tô quay về vị trớ, tvề
102910
2.1.2. Khối lượng bê tông lót móng
Bê tông lót là bê tông gạch vỡ mác 100; dày s = 10 cm
Thể tích bê tông lót móng của 1 móng được tính theo công thức:
Vbtl = (a+0,2) x (b+0,2) x s
với s là chiều dày lớp lót móng (s = 100 mm)
Từ đó ta có bảng tính khối lượng bê tông lót móng cho các móng là:
Bảng 4 tính khối lượng bê tông lót móng:
Trang 17TổngthểtíchB
Vậy tổng khối lượng bê tông lót móng cần thi công là:
Vbtl = 12,16 + 19,38 = 31,54 (m3)
Trang 182.1.3. Tính toán thống kê các khối lượng móng
Ta có công thức tính thể tích bê tông cho từng móng của công trình là:
V = V1 + V2+ V3
Với : V1: Thể tích bậc dưới
V2: Thể tích bậc trên
V3: Thể tích cổ móng
Từ đó ta có bảng tính khối lượng bê tông móng của công trình như sau:
Bảng 5 Thống kê khối lượng bê tông móng
Tên cấu kiện
Kích thước (m)
V1ck(m3)
Số lượng Tổng V
Trang 19Với hàm lượng cốt thép µ = 0,02 Trọng lượng riêng của thép là γ = 7800kg/m3 , trọng lượng riêng của bê tông γ = 2500kg/m3.
Bảng 6 Thống kê khối lượng cốt thép móng
Tên cấu
kiện
Thể tích bêtông (m3)
Khối lượng bêtông (T)
Khối lượngthép (Kg)
Tổng khốilượng thép(Kg)
5
10270,26
Trang 20Chúng ta thống kê ván khuôn với chú ý là ván khuôn cao hơn thân móng 5cm để đảm bảo bê tông không bị đổ ra ngoài:
Bảng 7 Thống kê số lượng ván khuôn móng
Tên cấu kiện Kích thước (m) S1ck(m2) lượngSố
Trang 212.1.4. Khối lượng đất lấp móng.
Khối lượng đất lấp móng lần 1: lấp từ đáy móng đến mặt móng, từ cốt -1,85m đến cốt-1,35m
Vlấp1 = Vđào1 – Vmóng –VBT lótTrong đó: Vđào1 – thể tích đất đào tính từ đáy hố móng đến mặt móng:
Vmóng – thể tích móng chiếm chỗ:
VBT lót – thể tích bê tông lót móng:
Vậy khối lượng đất lấp lần 1: Vlấp1 = 510,30 m3
Khối lượng đất lấp móng lần 2, lấp từ mặt móng tới mặt đất tự nhiên, từ cốt -1,05mđến cốt -0,7m
Trong đó: Vđào2 – thể tích đất đào tính từ mặt móng đến mặt đất tự nhiên:
Vcổ móng – thể tích cổ móng chiếm chỗ:
Vgiằng – thể tích phần giằng chiếm chỗ:
Vậy khối lượng đất lấp móng lần 2: Vlấp2 = 307,677m3
Chọn máy ủi KOMATSU D21P – 5A có các thông số kỹ thuật sau:
• Sức kéo: T = 42,7 kN;
• Chiều dài bàn ủi: B = 2,56 m;
• Chiều cao bàn ủi: h = 0,59 m;
• Vận tốc di chuyển: Vtiến/Vlùi = 4 / 3,5 km/h;
• Trọng lượng: 3,97 tấn
Năng suất giờ của máy ủi là:
Trong đó: Vb: Thể tích khối đất trước ben khi bắt đầu vận chuyển
Lvc = 68m – chiều dài làm việc
Năng suất ca của máy ủi: N = 36,5 8 = 292 m3/ca
Trang 22Số ca máy cần thiết cho lấp đất đợt 1 là:
Số ca máy cần thiết cho lấp đất đợt 2 là:
Khối lượng cát tôn nền:
Vcát = (Smb – Scột).hcát – VtườngTrong đó: Smb = 20 54= 1080 m2 – tổng diện tích mặt bằng;
Scột = 9,5 m2 – diện tích cột chiếm chỗ;
hcát = 0,64 m – Bề dày lớp cát tôn nền;
Vtường – Thể tích phần tường chiếm chỗ:
Vậy khối lượng cát tôn nền: Vcát = 601,05 m3
2.1.5. Khối lượng công tác xây móng.
Giằng móng được xây đổ bê tông tới mặt đất tự nhiên, cốt -0,70m Ta xây móng từcốt -0,70 đến cốt 0,00 với bề dày khối xây là 220mm
Ta có tổng thê tích khối xây là:
2.1.6. Chọn máy trộn bê tông và máy đầm
- Lựa chọn máy trộn bê tông lót:
Sơ bộ chọn máy có mã hiệu SB-101
Công suất động cơ: Nđc = 0,75 kW;
Trọng lượng: G = 0,213 T;
Đường kính sỏi lớn nhất: d = 40 mm
Năng suất của máy trộn bê tông:
N = Vsx.Kxl.Nck.Ktg (m3/h)Trong đó:
Vsx là dung tích sản xuất của thùng trộn: Vsx = 65 lít = 0,065 m3
Vhh là dung tích hình học của thùng trộn: Vhh=100lít
Kxl là Hệ số xuất liệu, Kxl = 0,65…0,7 khi trộn bê tông
Nck là Số mẻ trộn thực hiện trong 1 giờ, Nck= 3600/ tck
Trang 23=> Năng suất ca máy: Nca= 1,12.8 = 8,96 (m3/ca)
=> Tổng nhu cầu ca máy: nnc = 31,54/8,96 = 3,52
Vậy ta chia phần công tác bê tông lót làm 6 phân đoạn
- Lựa chọn máy đầm bê tông lót: chọn 1 máy đầm dùi loại cầm tay, mã hiệu:
IB-32 (S-825) có:
Công suất: 0,6 kW; Đơn giá ca máy: 66160 đồng/ca
Chiều dài đầu đầm: 420 mm;
Trang 24=> Tổng nhu cầu ca máy: nnc = 202,28/52,56 = 3,85
Vậy ta chia công tác bê tông móng làm 6 phân đoạn
- Lựa chọn máy đầm bê tông cho thi công bê tông móng: chọn 2 máy đầm đầm dùicầm tay, mã hiệu I-88A có:
Công suất động cơ: 1,1 kW;
Chiều dài đầu đầm: 531 mm;
Bán kính đầu quả đầm: 133 mm;
Trọng lượng 31,5 Kg
Trang 25Chia phần công tác bê tông móng làm 6 phân đoạn.
Trang 262.1.7. Tính toán dự toán chi phí các công tác thi công móng BT đổ tại chỗ
2.1.7.1. Công tác bê tông lót móng
Bảng3: Khối lượng BT lót móng, nhu cầu lao động và thời gian thi công
Phân
đoạn Khối lượng bê tông lótmóng (m3) Địnhmức côngGiờ Ngày công nhân (người)Tổ đội công
Thờigian thicông(ngày)
Trang 272.1.7.2. Công tác cốt thép móng
Công tác này được bắt đầu sau khi công tác đổ bê tông lót móng ở phân đoạn 1 hoànthành được 2 ngày Ta có bảng tính khối lượng cốt thép móng, tổ đội công nhân và thờigian thi công công tác như sau:
Bảng4: Khối lượng cốt thép móng, nhu cầu lao động và thời gian thi công
làm việc(ca)
Sốcôngnhân
Thời gianthi công(ngày)Giờ công Ngày công
Trang 28Bảng5: Diện tích ván khuôn móng, nhu cầu lao động và thời gian thi công
Ngày công
Tổ độicông nhân(người)
Thời gian thicông (ngày)
2.1.7.4. Công tác bê tông móng
Công tác này được thực hiện khi công tác lắp đặt ván khuôn thực hiện xong ở phânđoạn 1 Ta có bảng tính khối lượng BT móng, bố trí tổ đội công nhân và thời gian thicông công tác như sau:
Bảng6: Khối lượng bê tông móng, nhu cầu lao động và thời gian thi công
Địnhmức côngGiờ Ngày công
Tổ độicông nhân(người)
Thời gian thicông (ngày)
Trang 29Công tác tháo ván khuôn móng
Công tác này được bắt đầu sau 2 ngày khi công tác đổ bê tông móng trên phân đoạn 1được thực hiện xong Ta có bảng tính diện tích tháo ván khuôn, bố trí tổ đội côngnhân và thời gian thực hiện của công tác này trên từng phân đoạn như sau:
Bảng7: Diện tích ván khuôn móng cần tháo, nhu cầu lao động và thời gian thi công
Giờcông
Ngàycông
Tổ đội côngnhân (người)
Thời gian thicông (ngày)
Giờcông
Ngày công
Tổ đội côngnhân (người)
Thờigian thicông(ngày)
Trang 30Ngày công
Tổ đội côngnhân (người)
Thờigian thicông(ngày)
Khối lượng cát tôn nền: V = 601,05 m3
Bảng9: Khối lượng cát tôn nền, nhu cầu lao động và thời gian thi công
Phân
đoạn Khối lượng cát tôn nền(m3) Địnhmức côngGiờ Ngày công nhân (người)Tổ đội công
Thờigian thicông(ngày)
Trang 31Tổng 601,05 102 6
2.1.8. Lập tiến độ thi công
Ta thấy đây là dây chuyền nhịp nhàng, các tổ đội làm việc song song Thời gian thi côngđược tính theo công thức:
T = (m + n -1).K + ∑T Z
Trong đó: m là số phân đoạn
n là số dây chuyền
K là nhịp của dây chuyền.
TZ là thời gian gián đoạn
Vậy thời gian thi công của phương án: T = (6 + 6 - 1).1 + 2 = 13 ngày
Từ đó ta có tiến độ thi công và biểu đồ nhân lực cho công tác thi công BT phần móngcông trình như sau:
Chú thích: Đường 1: Công tác bê tông lót móng (3 người)
Đường 2: Công tác đặt cốt thép móng (56 người)
Đường 3: Công tác ghép ván khuôn móng (22 người).
Đường 4: Công tác bê tông móng (20 người)
Đường 5: Công tác tháo ván khuôn móng (7 người)
Đường 6: Công tác lấp (1 người)
Trang 321 2 3 4 5 6
PHÂN ĐOẠN
3 56 22 20 7 1
3
59 81
101 105106
50 28 8
Ngày Người
Biểu đồ nhân lực
oTừ biểu đồ nhân lực trên ta tính được các hệ số sau:
+ Hệ số sử dụng nhân cơng khơng đều:
K1 =
Với: là số cơng nhân cao nhất cĩ trong biểu đồ nhân lực (
106max =
3.81.281.501.1061.1052.1011.811.592.3
=++
++
++
++
tb cn
Trang 33K2 =
Với: Vd là lượng lao động (ngày công) dôi ra so với đường nhân lực trung bình
Vt là tổng số ngày công được tính ra từ biểu đồ nhân lực
Ta có: Vt =3 2 + 59 1 + 81 1 + 101 2 + 105 1 + 106 1 + 50 1 + 28 1 + 8 3
= 661 (ngàycông)
Vd
=(59-84 , 50
).1+(81-84 , 50
).1+(101-84 , 50
).2+(105-84 , 50
).1+(106-84 , 50
),1=247,96(ngày công)
Vậy ta có: K2 = =0,375
2.1.9. Biện pháp kỹ thuật và an toàn lao động
* Biện pháp thi công bê tông lót móng:
Bê tông lót móng dùng bê tông mác 150 trộn bằng máy, đổ thủ công dày 100mm Dùng
xe cải tiến để chở bê tông, công nhân dùng xẻng để san bê tông, bê tông được đầm tạomặt phẳng Thời gian bảo dưỡng bê tông khoảng 2 ngày
* Biện pháp thi công cốt thép móng:
Cốt thép được gia công tại bãi gia công của công trường theo kích thước thiết kế, sau
đó được vận chuyển đến vị trí thi công Công nhân căn cứ vào bản vẽ thiết kế thi công đểlắp dung cốt thép
- Các yêu cầu khi lắp dựng cốt thép: cốt thép phải được buộc chắc chắn, đủ sốlượng, đúng chủng loại cốt thép, đúng thiết kế, sau khi buộc xong tiến hànhnghiệm thu cốt thép
* Biện pháp thi công ván khuôn móng:
Ván khuôn móng dùng ván khuôn gỗ để tiện cho thi công tạo hình ván khuôn Bao gồmtạo hình cho phần đáy và phần cốc móng Ván khuôn được gia cố bằng các thanh đứng,thanh ngang và thanh chống xiên Ván khuôn cốc móng được lắp dung và cố định với vánkhuôn thân móng nhờ các thanh xà gồ
* Biện pháp thi công bê tông móng:
- Theo thiết kế chiều sâu thi công của móng là 1,45m Điểm cao nhất của mặt móngcách mặt đất tự nhiên là 20cm, để thi công ta làm cầu công tác bắc ngang mặt hố móng
Do chiều rộng của hố móng khá lớn nên khi tiến hành đổ bê tông móng ta làm dầm cầubằng thép và ở trên mặt lát gỗ ván rộng 1m Khi thi công, vữa bê tông được vận chuyểnđến sát hố móng bằng xe cải tiến, sau đó công nhân sẽ trực tiếp đưa vữa vào vị trí đổbằng sàn công tác và bê tông được đổ thẳng xuống (để quá trình đổ bê tông được chínhxác cần làm các máng đổ bê tông bằng tôn)
- Trước khi đổ bê tông móng cần phải kiểm tra ván khuôn, cốt thép và hệ thống sàn côngtác xem đã đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật chưa để đảm bảo chất lượng và an toàn
- Khi trộn bê tông cần phải đảm bảo đúng thành phần cấp phối và phải bố trí đường vậnchuyển bê tông đến vị trí đổ là ngắn nhất để đảm bảo bê tông không bị mất nước
- Dùng đầm dùi để đầm bê tông, đầm cho đến khi nỗi nước xi măng thì thôi, tránh đầmquá lâu làm bê tông bị phân tầng
Trang 34- Phải tưới nước cho ván khuôn để ván khuôn không hút mất nước xi măng.
- Phải có kế hoạch cung ứng đủ vữa bê tông để đổ liên tục trong 1 ca thực hiện
-Bảo dưỡng bê tông: Được tiến hành sau khi công tác bê tông đã xong, việc bảo dưỡng bêtông nhằm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc phát triển cường độ của bê tông Việc bảodưỡng được tiến hành bằng cách phủ bao tải ướt và tưới nước, trong khi bảo dưỡng cầntránh gây chấn động mạnh làm hỏng kết cấu bê tông
* Tháo dỡ ván khuôn:
Việc tháo dỡ ván khuôn được tiến hành sau 2 ngày bảo dưỡng bê tông, lúc này bê tông đãđạt khoảng 30% cường độ, khi tháo dỡ ván khuôn cần lưu ý tránh làm vỡ cạnh, hang bềmặt bê tông
- Thợ cạo gỉ thép bằng bàn chải phải đeo kính bảo vệ mắt
- Không cho người ngoài đến khu vực thi công để tránh sự cố đáng tiếc…
Tuy nhiên điều quan trọng nhất là tất cả mọi người trên công trường luôn luôn có
ý thức về an toàn lao động
Trang 352.2. THI CÔNG PHẦN THÂN
C1
Mặt bằng công trình
Trang 362.2.2. Lập bảng thống kê khối lượng các công việc
THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG
Tầng Tên cấu kiện
Kích thước
Thể tích Số lượng cấu kiện thể tích Tổng Tổng KL 1 tầng