1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

SolidWorks-User Guide

220 663 44
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Solidworks 2006 User Guide
Tác giả Đào Chi Lăng
Trường học Học Viện Kỹ Thuật Công Nghệ
Chuyên ngành Kỹ Thuật Cơ Khí
Thể loại hướng dẫn sử dụng
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 220
Dung lượng 6,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hay

Trang 1

SOLIDWORKS 2006

USER GUIDE

BIÊN DỊCH: ĐÀO CHI LĂNG

HÀ NỘI 1/2006

Trang 2

Giao diện người dùng

Khái quát

Hình minh họa dưới mô tả những thành phần chính của giao diện người dùng SolidWorks

Thanh trình đơn

Điều khiển biến thể

Điều khiển thuộc

tính

Cây FeatureManager

(điều khiển lệnh)

Vùng đồ họa

Các thanh công cụ CommandManager

Task Pane (bảng tác vụ)

Trang 3

Vùng đồ họa

Triad (3 trục tọa độ) tham khảo

Một triad xuất hiện trong các tài liệu part và assembly để giúp bạn định hướng khi quan

sát các mô hình Triad này chỉ để tham khảo, bạn không thể chọn nó hoặc dùng nó như

một điểm tham chiếu Bạn có thể ẩn triad và có thể xác định màu cho nó

Hiển thị hoặc ẩn triad:

1. Click Tools, Options, System Options, Display/Selection

2. Chọn hoặc hủy kiểm Display reference triad, rồi click OK

Xác định các màu cho triad:

1. Click Tools, Options, System Options, Colors

2. Dưới System Colors, chọn một trong những mục sau rồi click Edit để xác định một màu

mới

 Nhãn của trục cùng màu với trục đó

3. Xác định một màu mới rồi click OK để đóng hộp thoại Color

4. Click OK để đóng hộp thoại Options

Chấp nhận lệnh

Bạn có vài cách nhanh chóng truy cập các lệnh dựng hình Sau khi tạo một hình xem trước của lệnh dựng hình, bạn có thể:

Right-click và chọn OK hoặc Cancel từ trình đơn tắt

• Right-click khi con trỏ đổi thành để chấp nhận hình xem

trước hoặc click để trở lại mà không chấp nhận giá trị này

Góc xác nhận

Một cách khác để xác nhận các lệnh là dùng Góc xác nhận Bạn

có thể:

Click các biểu tượng OK hoặc Cancel xuất hiện trong góc xác

nhận của vùng đồ họa SolidWorks

Click biểu tượng Exit Sketch trong góc xác nhận để kết thúc

sketch hoặc click biểu tượng Cancel Sketch để ngăn không

thay đổi sketch

 Để đóng góc xác nhận, click Tools, Options, System Options,

General, và hủy Enable Confirmation Corner

Trang 4

Bảng thuộc tính

Trong một bảng thuộc tính đang kích hoạt, bạn có thể:

Click OK hoặc nhấn Enter

Click Cancel hoặc nhấn Esc

Quick Tips

Quick Tips (nhắc mẹo) là một bộ các thông báo xuất hiện khi bạn đang tạo các tài liệu SolidWorks Những thông báo này cung cấp một số gợi ý và tùy chọn trên cơ sở nhiệm vụ đang thực hiện Rất nhiều thông báo có các siêu liên kết; click vào siêu liên kết để xem các mục được liên kết trong cửa

sổ SolidWorks

 Quick Tips không xuất hiện khi Online Tutorial được kích hoạt

Có bốn biểu tượng kết hợp với trạng thái Quick Tips Chúng xuất hiện ở góc phải dưới của cửa sổ SolidWorks:

Có sẵn, nhưng đang không hiển thị Đang hiển thị

Không có Tạm thời không xuất hiện

Để bật Quick Tips:

Click Help, Quick Tips hoặc click

To turn off Quick Tips:

Click Help, Quick Tips, hoặc click

 Quick Tips đặc trưng theo từng kiểu Ví dụ, nếu bạn có Quick Tips hiển thị trong một tài liệu part đang mở và bạn click , Quick Tips sẽ không xuất hiện trong kiểu part nữa Nhưng nếu bạn mở

m ột tài liệu assembly, Quick Tips lại xuất hiện

Các Callout và Handle

Callout

Callout là các hộp ký tự xuất hiện trong vùng

đồ họa khi bạn dùng một số công cụ nào đó

Chúng giúp bạn dễ dàng phân biệt các thực thể

khác nhau Ví dụ, những callout này cho thấy

biên dạng sweep và đường dẫn sweep Bạn có

thể kéo những callout đó đến vị trí khác nhưng

bạn không thể dùng chúng để thay đổi các

thuộc tính của thực thể mà chúng đang chỉ dẫn

Một số callout, ví dụ như cho lệnh chamfer,

hiển thị cả hình dạng mà bạn có thể sửa đổi

Trang 5

Handle

Các Handle cho phép bạn click, di chuyển và

đặt các tham số nào đó ngay trong vùng đồ họa

Màu của handle đặt trong Tools, Options,

colors Màu của các handle kích hoạt là màu

Các Handle kéo dài theo chiều cao của khối

extrusion Kéo handle này để có được chiều

cao thích hợp

Bạn cũng có thể kéo con trỏ (thay vì kéo

handle) để có được chiều cao thích hợp Click

handle, rồi kéo con trỏ theo hướng của nó

Một loại handle có một đầu mũi tên và loại

khác có hai đầu mũi tên để giúp bạn thấy

hướng mà nó tác động

Các hình xem trước được tô bóng và động

Các hình xem trước tô bóng

Các hình tô bóng giúp bạn thấy rõ những đặc điểm mà bạn đang tạo

ra

Ví dụ, Khi bạn tạo một khối extrude, cùng lúc với sự xuất hiện của

bảng thuộc tính Extrude, khối này đã được biểu diễn bằng một hình

xem trước tô bóng

Bạn có thể rotate, pan, zoom và đặt các cổng nhìn tiêu chuẩn trong

khi vẫn duy trì hình xem trước tô bóng này

 Để cải thiện tốc độ, bạn có thể tắt chức năng tô bóng trong Tools,

Options, System Options, Performance.

Trang 6

Click handle như thế này Kéo con trỏ để thấy hình xem trước động

3. Chọn các tùy chọn được mô tả dưới đây rồi click OK

 Reset All sẽ đưa trở lại tất cả các tùy chọn hệ thống về mặc định, không chỉ trong tài liệu

đang kích hoạt

System colors

và click Edit

 Skins được ưu tiên trên màu sơ đồ trong bảng thuộc tính Nếu bạn muốn màu nền xuất hiện

trong b ảng thuộc tính, hãy đặt PropertyManager Skin là None

đồ màu, bạn có thể chọn nó từ Current Color Scheme

Additional Options

tính và các màu hệ thống khác Các sơ đồ này được tạo bằng Save As Scheme xuất hiện trong danh mục Click Delete để xóa một sơ đồ màu Để không xóa, click Cancel

sau được chọn) và bảng thuộc tính Xác định các màu cho Top Gradient Color và Bottom

cho vùng đồ họa và cây FeatureManager

Trang 7

Use specified color for Shaded With Edges mode Áp dụng màu xác định cho các cạnh

của mô hình khi trong chế độ Shaded With Edges Xác định một màu cho Edges in

như mô hình như hơi sẫm hơn

các bề mặt, feature và hình khối của mô hình trong khi sửa đổi (và cả những mô hình không

sửa đổi) trong môi trường tổ hợp Xác định các màu cho Assembly, Edit Part, Assembly,

Split Graphics Area Display

Bạn có thể chia vùng đồ họa thành hai hoặc bốn phần và hiển thị các hướng khác nhau của cùng một mô hình part hoặc assembly trong mỗi phần Bạn cũng có thể chia panel bên trái vùng đồ họa hoặc mở một cửa sổ mới

 Bạn cũng có thể chia vùng đồ họa bằng Viewports

Để chia vùng đồ họa:

1 Tại đỉnh của thanh cuộn đứng hoặc mút trái thanh cuộn ngang, đặt con trỏ lên hộp chia

2 Khi con trỏ đổi thành , hãy kéo xuống hoặc kéo sang phải hay double-click để tách màn hình thành hai nửa

3 Điều chỉnh hướng các cổng nhìn, zoom … cho từng phần

Để thôi chia màn hình:

1 Đặt con trỏ lên các thanh chia ở giữa vùng đồ họa

2 Khi con trỏ đổi thành , double-click hoặc kéo thanh chia về điểm gốc

Trang 8

Các cửa sổ tài liệu

Trong ứng dụng SolidWorks, mỗi part, assembly và drawing được mở trong một tài liệu và mỗi tài liệu lại được hiển thị trong một cửa sổ riêng (Tuy một tài liệu drawing có thể chứa nhiều trang in)

• Phần chính của cửa sổ này, nơi mô hình hoặc bản vẽ được hiển thị, là vùng đồ họa

Phần bên trái là cây FeatureManager, bảng thuộc tính PropertyManager, và

• Bạn có thể mở nhiều cửa sổ tài liệu part, assembly và drawing đồng thời Bạn cũng có thể có nhiều cổng nhìn đồng thời nhìn thấy được của một tài liệu với việc mở cửa sổ mới bằng

cách chia vùng đồ họa hoặc với viewports

Để sắp xếp các cửa sổ, bạn có thể kéo các thanh tiêu đề của chúng và có thể thay đổi cỡ của chúng

bằng cách kéo các góc Bạn cũng có thể, từ trình đơn Window, chọn Cascade, Tile Vertically, hoặc Tile Horizontally hay viewports

• Để sắp xếp lại cửa sổ SolidWorks, bạn có thể dấu các tài liệu đang mở Click Minimize

ở góc phải trên của cửa sổ tài liệu Một biểu tượng sẽ xuất hiện bên dưới cửa sổ SolidWorks Nếu không thấy biểu tượng này, có thể nó khuất sau các tài liệu khác Chỉnh lại cỡ các cửa

sổ đang mở nếu cần Click Window, Arrange Icons để sắp xếp chúng dưới đáy cửa sổ

SolidWorks

Trang 9

Một hoa thị (*) bên cạnh tên tài liệu trên

thanh tiêu đề cho biết nó đã có sự thay đổi

kể từ lần lưu sau cùng

Click Window, Close All để đóng tất cả

các tài liệu đang mở Bạn sẽ được nhắc lưu

những tài liệu chưa được lưu

Các cổng nhìn

Bạn có thể xem các mô hình và bản vẽ qua một,

hai hoặc bốn cổng nhìn

Để xem bốn cổng nhìn:

Click Four View (thanh công cụ View) hoặc

Bạn có thể chọn kiểu sắp xếp cổng nhìn từ trình đơn Window hoặc thanh công cụ Standard

Views:

Horizontal

Các hình chiếu Đứng và Bằng

hoặc Đứng, Trái, Bằng và Trục đo (Góc thứ nhất) Xác định First Angle hoặc Third Angle trong Tools, Options,

• Trình đơn View pop-up của cửa sổ đang kích hoạt khác màu với những trình đơn các cổng nhìn khác

• Để chọn một hướng hoặc công cụ nhìn khác, click trình đơn này

• Khi bạn chuyển từ chế độ nhiều cổng nhìn về một cổng nhìn, mô hình sẽ hiển thị theo hướng của cổng đang được kích hoạt Nếu sau đó bạn lại chuyển sang chế độ nhiều cổng nhìn, các hướng lại được đặt theo mặc định

• Bạn có thể thay đổi hướng này hoặc quay mô hình trong cổng nhìn bất kỳ vì các cổng này độc lập với nhau

Bạn có thể liên kết các cổng nhìn vuông góc Các cổng không vuông góc (như Isometric,

Để liên kết các hình chiếu vuông góc:

1 Theo hệ Ansi, các hình chiếu được sắp xếp theo Góc thứ ba như sau: Đứng ở giữa, Phải bên phải, Bằng ở trên Theo

hệ Iso, các hình chiếu được sắp xếp theo Góc thứ nhất như sau: Đứng ở giữa, Phải bên trái, Bằng ở dưới…

Trang 10

Click Link Views (thanh công cụ Standard Views) hoặc Window, Link Views

Biểu tượng trên trình đơn View bay ra cho thấy các cổng nhìn đã được liên kết

Các tính năng của những cổng nhìn được liên kết:

• Các lệnh Zoom và Pan liên kết với tất cả các cổng nhìn vuông góc

• Xoay cổng nhìn bằng con trỏ không khả dụng

• Nếu bạn xoay một cổng nhìn vuông góc, nó sẽ không còn được liên kết nữa

• Nếu đang có các cổng được liên kết, bạn xoay một cổng về hướng vuông góc thì nó cũng được liên kết

Document Templates (các tài liệu mẫu)

Mẫu là những tài liệu (các tài liệu part, drawing, và assembly) bao gồm những tham số thiết lập của người dùng Khi bạn mở một part, drawing, hoặc assembly mới, hãy chọn một template để tạo một tài liệu mới

Các Template cho phép bạn lưu nhiều kiểu tài liệu part, drawing, hoặc assembly khác nhau, tùy theo nhu cầu của bạn Một template có thể là một tài liệu part, drawing, hoặc assembly mà bạn lưu như là một template Ví dụ, bạn có thể tạo:

• Một tài liệu template dùng hệ mét và một template khác dùng hệ inch

• Một tài liệu template dùng tiêu chuẩn đo lường hệ ANSI và một template khác dùng hệ ISO

Bạn có thể sắp xếp các template của mình bằng cách đặt chúng vào nhãn different tabs trong hộp thoại New SolidWorks Document

 Nếu bạn dùng các đơn vị đo lường nhỏ như angstroms, nanometers, microns, mils, hoặc microinches, có th ể bạn muốn tạo các template đặc biệt làm cơ sở cho các tài liệu dùng những đơn

• Kiểu mũi tên ghi chú

• Kiểu đánh số chi tiết máy

• Kiểu và cỡ mũi tên mặt cắt

• Kiểu và cỡ chữ

• Khối lượng riêng của vật liệu

Tạo một template:

1. Click New trên thanh công cụ Standard, hoặc click File, New

2. Trong hộp thoại này, double-click mục tương ứng cho kiểu template bạn cần: Part,

3. Click Options trên thanh công cụ Standard, hoặc click Tools, Options

4. Trên nhãn Document Properties, chọn các option thích hợp với bạn, rồi click OK

Trang 11

 Chỉ những option trên nhãn Document Properties mới được lưu trong template

5. Click File, Save As

6. Trong danh mục Save as type, chọn một kiểu template:

6. Gõ một cái tên vào hộp File name Phần mở rộng sẽ được tự động gán vào

7. Tìm đến thư mục bạn muốn lưu template này, rồi click Save

Khái quát về sự lựa chọn

những đối tượng này phải nằm gọn trong hộp

những đối tượng này phải nằm trong hộp hoặc bị hộp cắt qua

hạn những kiểu đối tượng sẽ được chọn

Chọn một chuỗi các đối tượng trong hình vẽ sketch

Trang 12

Vẽ trong SolidWorks

Khái niệm

Rất nhiều lệnh của SolidWorks được bắt đầu bằng một biên dạng 2D Bạn cũng có thể tạo các hình

vẽ 3D trong SolidWorks Trong một hình vẽ 3D, các đối tượng vẽ tồn tại trong không gian 3D; chúng không đòi hỏi phải xác định một mặt phẳng vẽ cụ thể

Bạn có thể tắt bật hiển thị của các hình vẽ trong vùng đồ họa khi bạn click View, Sketches

Sketch

Khi bạn mở một tài liệu part mới, trước tiên bạn sẽ tạo một biên dạng Biên dạng này là cơ sở của

một mô hình 3D Bạn có thể tạo biên dạng trên một mặt tọa độ mặc định bất kỳ (Front Plane, Top

Các công cụ vẽ Sketch entity (line, circle vân vân)

Công cụ Sketch

• Các mặt tọa độ

B ạn cũng có thể tạo một sketch trên một bề mặt phẳng, một spline 1 trên m ột bề mặt cong, hoặc trên

b ề mặt của một khối

Bắt đầu vẽ bằng một công cụ Sketch entity hoặc với công cụ Sketch:

1. Click một công cụ Sketch entity (line, circle,

vân vân) trên thanh công cụ Sketch

- hoặc -

Click Sketch trên thanh công cụ Sketch,

hoặc click Insert, Sketch

2. Chọn một trong ba mặt tọa độ (Front Plane,

Mặt này liền quay hướng Normal to.2

3 Tạo một hình vẽ với công cụ vẽ, hoặc chọn một công cụ trên thanh công cụ Sketch và tạo một hình vẽ

4 Lấy kích thước cho đối tượng vừa vẽ này

5. Thoát khỏi hình vẽ, hoặc click Extruded Boss/Base hoặc Revolved Boss/Base trên

thanh công cụ Features

Bắt đầu vẽ với một mặt tọa độ:

1 Đường cong bậc cao, còn gọi là phức tuyến

Trang 13

Chọn một mặt tọa độ trong cây FeatureManager và click một công cụ vẽ hoặc hoặc click Sketch

trên thanh công cụ Sketch

Mặt tọa độ này quay hướng Normal to

Tạo một hình vẽ và làm theo các bước 4 đến 5 như thủ tục trước

1. Click Extruded Boss/Base hoặc Revolved Boss/Base trên thanh công cụ Features, hoặc click Insert, Boss/Base, Extrude hoặc Boss/Base, Revolve

2. Chọn một trong ba mặt tọa độ (Front Plane, Top Plane, và Right Plane) đang hiển thị Mặt tọa độ này quay hướng Normal to

3 Tạo một hình vẽ với công cụ vẽ, hoặc chọn một công cụ trên thanh công cụ Sketch và tạo một hình vẽ

Hình v ẽ này phải khép kín

4 Đóng sketch này để mở Bảng thuộc tính của lệnh mà bạn đã chọn

5. Tạo một mô hình và click OK

Sửa đổi một hình vẽ có sẵn:

Click Sketch trên thanh công cụ Sketch, hoặc click Insert, Sketch Chọn một hình vẽ có

sẵn để sửa đổi

- hoặc -

Right-click một hình vẽ có sẵn trong cây FeatureManager, hoặc right-click một nét vẽ trong

vùng đồ họa và chọn Edit Sketch

Tạo một hình vẽ mới trong một mô hình với các hình vẽ có sẵn:

Click một công cụ sketch trên thanh công cụ Sketch, ví dụ như Rectangle

- hoặc -

Click Sketch trên thanh công cụ Sketch, hoặc click Insert, Sketch

2 Click một mặt tọa độ, mặt phẳng, hoặc một cạnh của mô hình để tạo một hình vẽ mới, hoặc

click Base/Boss Extrude hoặc Base/Boss Revolve

3. Nếu bạn đã click Sketch trong bước 1, hoặc một lệnh trong bước 2, hãy click một công

cụ trên thanh công cụ Sketch để tạo một hình vẽ

1 Trong các phiên bản trước, người dùng phải vẽ trước rồi mới gọi lệnh dựng mô hình, với phiên bản này, có thể gọi

Trang 14

4 Tạo ra hình vẽ và lấy kích thước các đối tượng vẽ này

5. Thoát khỏi hình vẽ, hoặc click Extruded Boss/Base hoặc Revolved Boss/Base trên thanh công cụ Features

B ạn cũng có thể tạo một hình vẽ mới bằng cách chép các nét vẽ từ một hình vẽ có trước

Sự phức tạp của hình vẽ

Các hình vẽ cần có mức độ phức tạp thế nào?

Trong nhiều trường hợp, bạn có thể có cùng một kết quả từ việc tạo một lệnh extrude với một biên dạng phức tạp, hoặc từ một lệnh extrude với biên dạng đơn giản và bổ sung thêm một số lệnh khác (Bạn thường gặp phải sự lựa chọn như vậy mỗi khi tạo một khối cơ sở của mô hình)

Ví dụ, nếu các cạnh của một khối extrusion cần vê tròn, bạn có thể vẽ một biên dạng phức tạp (A) hoặc vẽ một biên dạng đơn giản rồi thêm lệnh fillet sau (B)

Có những điều cần phải cân nhắc như sau:

toán nhanh hơn các lệnh fillet, nhưng các biên dạng phức tạp có thể khó vẽ và hiệu chỉnh.1

xếp hoặc chặn lại, nếu cần

1 Mỗi khi thực hiện hoặc sửa đổi xong một lệnh dựng hình, mô hình lại cần được tái lập để cập nhật những bổ sung hoặc sửa đổi mới Quá trình tái lập này lâu hay mau thùy thuộc vào tốc độ máy tính, độ phức tạp của mô hình và số lượng các lệnh dựng hình Vì vậy, nếu vẽ biên dạng đơn giản, bạn sẽ phải bổ sung thêm một số lệnh nữa, khiến cho quá trình tái lập mất nhiều thời gian hơn (vài giây) so với việc vẽ một biên dạng phức tạp và không cần bổ sung thêm các lệnh khác Tuy nhiên, đối với SW, việc vẽ 2D có vẻ khó hơn việc thực hiện lệnh 3D, các lệnh 3D dễ điều khiển và linh hoạt hơn, vả lại, thời gian tái lập mô hình có nhiều lệnh cũng không lâu hơn mô hình ít lệnh bao nhiêu Vì vậy, trong đa

Trang 15

Làm việc trong một Sketch

Trong một sketch đang mở, cửa sổ SolidWorks hiển thị:

Bảng CommandManager với thanh công cụ Sketch kích hoạt

• Thông tin về sketch trong thanh trạng thái

• Gốc tọa độ của sketch

• Lưới sketch

Thanh trạng thái

Có những thông tin sau trong thanh trạng thái tại đáy cửa sổ sketch:

• Tọa độ vị trí con trỏ khi vẽ

Trạng thái của hình vẽ: Over Defined, Under Defined, hoặc Fully Defined.1

• Dòng chữ "Editing Sketch." Điều đó là hiển nhiên, rằng bạn đang trong chế độ vẽ (sketch mode) nếu không hiển thị lưới trong khi bạn đang làm việc

• Mô tả của một mục trình đơn hoặc nút công cụ khi con trỏ ở trên mục đó Dòng mô tả này nằm ở bên trái thanh trạng thái

Hiển thị hoặc ẩn thanh trạng thái:

Click View, Status Bar

Con trỏ

Con trỏ thể hiện để thông báo khi nó ở trên một tương quan hình học (ví dụ, trên một giao điểm), công cụ gì đang được kích hoạt (line hoặc circle), và các kích thước (góc và bán kính một cung tròn) Nếu con trỏ hiển thị một tương quan như horizontal, tương quan này sẽ được tự động gán cho đối tượng đó

Trang 16

Các t ương quan không hiển thị nếu hủy kiểm Enable snapping Khi bạn hủy kiểm Enable snapping,

Automatic Relations cũng bị vô hiệu

Truy bắt Sketch

Chế độ truy bắt Sketch được bật theo mặc định Khi bạn vẽ, biểu tượng Sketch Snaps xuất hiện Để hủy chế độ truy bắt Sketch, click Tools, Options, System Options, Relations/Snaps và hủy

B ạn có thể dùng Quick Snaps để hiển thị Sketch Snaps riêng nếu Enable snapping bị hủy Quick

Snaps t ập trung vào một số thao tác riêng khi công cụ vẽ hiện thời đang kích hoạt Để dùng Quick

Snaps, right-click trong m ột sketch đang kích hoạt, chọn Quick Snaps, và chọn chế độ truy bắt

thích h ợp

Các tương quan

Để bổ sung cho Sketch Snaps, bạn có thể hiển thị các biểu tượng mô tả tương quan giữa các đối tượng sketch Khi bạn vẽ, các đối tượng này hiển thị các biểu tượng mô tả sự truy bắt; khi bạn click

để cho biết một đối tượng đã vẽ xong, các tương quan sẽ hiển thị Để hiển thị các tương quan, chọn

View , Sketch Relations

Các kiểu vẽ

Có hai kiểu vẽ trong 2D: click-drag hoặc click-click SolidWorks xác định kiểu vẽ như sau:

• Nếu bạn click điểm thứ nhất và kéo, bạn sẽ vẽ kiểu click-drag

• Nếu bạn click điểm thứ nhất rồi thả chuột, bạn sẽ vẽ kiểu click-click

Khi b ạn vẽ bằng kiểu click-click và điểm cuối của nét vẽ trùng vào điểm mút của một nét có

tr ước, công cụ này vẫn tiếp tục được kích hoạt nhưng không cho thấy hình xem trước của

nét v ẽ từ vị trí cuối cùng này

Các hình vẽ 3D chỉ dùng kiều click-drag

Khi các công cụ Line và Arc dùng trong kiểu click-click, chúng sẽ tạo ra một chuỗi nét vẽ khi bạn

click Để kết thúc vẽ, làm một trong những động tác sau:

• Double-click để kết thúc chuỗi nét vẽ và vẫn để công cụ này được kích hoạt

Right-click và chọn End chain, kết quả như double-clicking

Nhấn Esc để kết thúc vẽ và tắt công cụ này

• Di chuyển con trỏ ra ngoài vùng đồ họa để dừng vẽ Sau đó, bạn có thể chọn công cụ khác đồng thời với việc dừng chuỗi nét vẽ

Trang 17

1. Click Line trên thanh công cụ Sketch, hoặc click Tools, Sketch Entities, Line và vẽ

một đoạn thẳng

2 Click điểm cuối của đoạn thẳng rồi di chuyển con trỏ ra chỗ khác

Hình xem trước cho thấy một đoạn thẳng nữa

3 Di chuyển con trỏ trở lại điểm mút vừa rồi và lại di chuyển con trỏ ra ngoài lần nữa

Hình xem trước cho thấy một cung tròn

4 Click để đặt cung tròn này

5 Di chuyển con trỏ ra ngoài điểm cuối cung tròn

Hình xem trước cho thấy một đoạn thẳng Bạn có thể vẽ tiếp một đoạn thẳng hoặc thay bằng một cung tròn như bước 3

Để chuyển đổi giữa vẽ đoạn thẳng và cung tròn từ một điểm cuối, hãy nhấn A

Thoát Sketch

Bạn thoát khỏi một sketch khi bạn:

• Tạo một lệnh dựng hình từ một biên dạng sketch Ví dụ, khi bạn thực hiện lệnh extrude từ một sketch

Click Rebuild trên thanh công cụ Standard, hoặc click Edit, Rebuild

Click Exit Sketch trên thanh công cụ Sketch

Click Insert, Exit Sketch

Chọn Exit Sketch từ trình đơn tắt1

Click Exit Sketch hoặc Cancel trong góc xác nhận

Click Edit, Exit Sketch without Saving Changes

1 Tình đơn tắt được truy cập bằng cách nhấn nút phải chuột

Trang 18

Truy bắt

Các kiểu truy bắt Sketch

góc lượn, parabola và cùng ellipse

Mid-Points

Truy bắt điểm giữa của các đoạn thẳng, đa giác, hình chữ nhật, hình bình hành, cung tròn, cung ellipse, spline, các điểm, vát cạnh và đường tâm

góc lượn, parabola, ellipse, và cung ellipses

Nearest

Hỗ trợ tất cả các đối tượng Hủy Nearest, để cho phép tất cả

các kiểu truy bắt Con trỏ không cần chạm trực tiếp vào các đối tượng sketch khác để cho thấy sự truy bắt hoặc dóng tới điểm đó Chọn Nearest, và sự truy bắt chỉ được phép khi con trỏ tiếp xúc với điểm truy bắt

lượn, parabola, ellipse, cung ellipse và spline

lưới đã đặt, không cần hiển thị lưới

độ truy bắt này không được kích hoạt theo mặc định

Angle

Truy bắt các góc Để đặt góc độ, click Tools, Options,

một giá trị cho Snap angle

Trang 19

Quick Snaps (Truy bắt nhanh)

Quick Snaps là thao tác truy bắt đơn và tức thời Việc vẽ một đối tượng sketch (như đoạn thẳng) từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc là một thao tác đơn

Việc chọn một bộ lọc Quick Snaps riêng cho phép bạn tập trung vào một chức năng đặc thù Với Quick Snaps, bạn có thể:

• Chọn một Quick Snap bằng công cụ sketch bất kỳ trong một sketch đang kích hoạt

B ạn có thể cho phép Quick Snaps, không cần biết Enable snapping hoặc Sketch Snap đã được chọn trong Options , System Options, Relations/Snaps hay chưa

• Double-click Quick Snaps trên thanh công cụ để duy trì chức năng truy bắt này cho nhiều đối tượng khác trong sketch, cho đến khi bạn cần có chế độ Quick Snaps khác

N ếu bạn dùng kiểu vẽ click-drag, bạn không thể chọn Quick Snaps từ thanh công cụ Quick

Snaps vì nó đòi hỏi phải thả chuột ra Nếu bạn dùng kiểu vẽ click-click, bạn có thể chọn một

quick snap t ừ thanh công cụ này để truy bắt các đối tượng sketch

Kiểm soát Quick Snaps:

1 Trong một sketch đang kích hoạt, với một công cụ sketch đang được chọn, làm một trong những thao tác sau:

Menu Click Tools, Relations, Quick Snaps

Dóng lưới sketch với cạnh mô hình bạn chọn:

1 Mở một sketch trên một bề mặt phẳng của mô hình

2. Click Tools, Sketch Tools, Align, Grid

3 Click cạnh của mô hình mà bạn muốn dóng lưới

4. Trong hộp thoại, click Apply để áp dụng thay đổi này

Lưới sẽ chuyển để dóng theo cạnh bạn chọn gốc sẽ đặt tại điểm mút gần nơi bạn click

5. Click OK để xác nhận sự thay đổi này

– hoặc –

Trang 20

Click Close để đóng hộp thoại lại Nếu trước đó, bạn đã click Apply, thay đổi này được lưu lại; nếu bạn không click Apply, hộp thoại đóng lại và không có sự thay đổi nào

Sửa đổi Sketch

1 Right-click một trong số:

• một sketch trong cây FeatureManager

• một feature đã được dựng từ một sketch, trong vùng đồ họa hoặc trên cây FeatureManager

• một đối tượng sketch trong vùng đồ họa

V ới những feature dựng từ nhiều biên dạng sketch (như các hình khối loft và sweep),

right-click sketch này trong cây FeatureManager

2. Chọn Edit Sketch

3. Để đóng lại sketch sau khi sửa đổi, right-click trong sketch và chọn Exit Sketch

Bạn cũng có thể sửa đổi một sketch bằng cách click Sketch , rồi chọn sketch để sửa đổi

Cut, Copy và Paste các đối tượng Sketch1

Bạn có thể cut và paste, hoặc copy và paste, một hay toàn bộ các đối tượng vẽ từ một sketch này sang sketch khác hoặc trong một sketch

Trong một sketch đang mở, bạn có thể:

Copy sketch trong một tài liệu hoặc sang tài liệu khác Giữ Ctrl trong khi kéo sketch đó

Để copy một hoặc nhiều nét vẽ, chọn chúng rồi click Edit, Copy, hoặc nhấn Ctrl+C Click

trong vùng đồ họa rồi click Edit, Paste hoặc nhấn Ctrl+V Tâm của những đối tượng này

được đặt nơi bạn click

Di chuyển một biên dạng trong cùng sketch Giữ Shift trong khi kéo biên dạng này

Di chuyển một sketch giữa các tài liệu (tài liệu đích phải đang mở một sketch) Giữ Ctrl và

kéo sketch đến tài liệu đích Thả Ctrl, giữ Shift, và thả sketch ra

Copy và Paste toàn bộ Sketch

Bạn có thể copy toàn bộ sketch và dán nó lên một bề mặt phẳng của tài liệu hiện thời, hoặc bạn có thể dán nó lên một sketch khác của một tài liệu part, assembly, hoặc drawing Tài liệu đích phải đang mở

Khi b ạn copy một sketch, các tương quan không được copy theo

Copy và paste một sketch:

1 Với AutoCAD, trong vùng đồ họa chỉ có các đối tượng vẽ (gọi là object), đó là các nét vẽ Với SolidWorks, ngoài những đối tượng vẽ là các nét vẽ, còn có những đối tượng mô hình như cạnh, bề mặt… Cần phân biệt rõ những đối tượng rất khác nhau này

Trang 21

1 Chọn sketch khép kín trên cây FeatureManager

2. Click Edit, Copy, hoặc nhấn Ctrl+C

3 Click vào sketch hoặc tài liệu nơi bạn muốn dán sketch này

4. Click Edit, Paste, hoặc nhấn Ctrl+V

Kiểm tra Sketch để tạo Feature1

Kiểm tra một biên dạng để phát hiện lỗi có thể ngăn cản việc tạo feature

Mỗi kiểu Feature đều đòi hỏi có kiểu biên dạng thích hợp Nếu bạn chọn kiểu Feature usage mới từ danh sách, Contour type tương ứng sẽ thay đổi Mỗi Contour type có một tập hợp các phép kiểm

tra riêng, ngoài những phép kiểm tra chung áp dụng cho tất cả các biên dạng

Kiểm tra một biên dạng cho kiểu feature sẽ áp dụng:

1. Trong một sketch đang mở, click Tools, Sketch Tools, Check Sketch For Feature

Trong hộp thoại này, danh sách Feature usage liệt kê tất cả các cách dùng biên dạng này

trong một feature:

• Nếu biên dạng này đã được dùng để tạo một feature, kiểu feature đó sẽ hiển thị trong

Nếu biên dạng này chưa được dùng để tạo ra feature nào, <none> hiển thị trong

kiểu biên dạng

2. Click Check

Biên dạng này được kiểm tra sự phù hợp đối với kiểu feature trong hộp danh sách Feature

usage Nếu đạt, sẽ xuất hiện một thông điệp No problems found Nếu có lỗi, một thông

điệp mô tả lỗi xuất hiện và nếu thích hợp, lỗi đó sẽ sáng lên Mỗi lần kiểm tra sẽ tìm ra một lỗi

3 Để kiểm tra biên dạng xem có thể dùng cho những kiểu feature khác, chọn kiểu khác trong

4. Click Reset để trở lại kiểu Feature usage ban đầu

5. Click Close

Như một tùy chọn, hộp thoại này sẽ tự động đóng lại khi bạn thoát sketch, tái lập, chuyển sang tài liệu mới …

Mặt tham chiếu vuông góc với một cạnh2

Bạn có thể vẽ trên một mặt tham chiếu được tạo tự động vuông góc với một cạnh

Vẽ trên một mặt tham chiếu vuông góc với một cạnh:

1 Lệnh dựng hình 3D hoặc đặc điểm 3D của mô hình

2 Các biên dạng bao giờ cũng phải được vẽ trên một mặt phẳng nào đó, như trên các mặt tọa độ hoặc những bề mặt

phẳng của mô hình Nếu phải vẽ trên một mặt phẳng khác với những mặt có sẵn này, cần phải tạo ra mặt phẳng mới

Trang 22

1. Trong một mô hình part, chọn một cạnh và click Sketch

Một mặt tham chiếu vuông góc với cạnh được chọn sẽ được tạo ra tại điểm mút của cạnh này, gần nơi bạn chọn cạnh đó Gốc của mặt phẳng mới xuất hiện tại điểm mút này

2 Vẽ một đối tượng, như hình chữ nhật hoặc đường tròn trên mặt này

3 Tạo một feature như boss hoặc cut

Ví dụ việc dùng một mặt tham chiếu vuông góc với một cạnh:

Chọn cạnh Mặt tham chiếu với gốc

tại điểm mút của cạnh

này

Vẽ lên mặt đó Cắt Extrude

Biên dạng được sinh ra

Sinh ra một biên dạng từ biên dạng có sẵn trong một tài liệu part hoặc assembly

Khi bạn sinh ra một sketch từ một sketch có sẵn, bạn sẽ yên tâm rằng hai biên dạng này luôn duy trì những đặc điểm mà chúng có chung Những thay đổi mà bạn làm đối với biên dạng gốc sẽ được phản ánh lên biên dạng được sinh ra

Sinh ra một biên dạng từ một biên dạng có sẵn trong cùng một tài liệu part:

1 Chọn biên dạng mà bạn muốn dùng để sinh ra một biên dạng nữa

2. Giữ Ctrl và click lên bề mặt phẳng bạn muốn đặt biên dạng mới

3. Click Insert, Derived Sketch

Biên dạng này xuất hiện trên mặt được chọn và thanh trạng thái cho biết bạn đang ở trong chế độ vẽ

4 Định vị biên dạng này bằng cách kéo và lấy kích thước từ biên dạng đến mặt được chọn (Biên dạng sinh ra này là một hình cứng, như là một thực thể duy nhất.)

5 Exit the Sketch

Tạo một biên dạng sinh ra từ một sketch trong cùng tài liệu assembly:

1 Right-click tài liệu part mà bạn muốn đặt một biên dạng sinh ra trên nó

2. Chọn Edit Part

3 Chọn biên dạng (trên một part cùng trong một assembly) mà bạn muốn sinh ra một biên dạng nữa

Trang 23

4. Giữ Ctrl và click bề mặt bạn muốn đặt biên dạng mới

5. Click Insert, Derived Sketch

Biên dạng này xuất hiện trên mặt được chọn

6 Định vị biên dạng này bằng cách kéo và lấy kích thước từ biên dạng đến mặt được chọn (Biên dạng sinh ra này là một hình cứng, như là một thực thể duy nhất.)

7 Thoát sketch

8. Click Edit Component trên thanh công cụ Assembly

N ếu bạn xóa biên dạng gốc, bạn sẽ được nhắc rằng tất cả các biên dạng sinh ra sẽ tự động

b ị mất điều khiển Click Yes hoặc No

B ạn không thể thêm bớt các nét vẽ trong các biên dạng sinh ra, tuy nhiên, bạn có thể xoay

h ướng và lấy kích thước cũng như gán các tương quan cho chúng

Khi b ạn thay đổi biên dạng gốc, các biên dạng sinh ra tự động cập nhật

Để phá vỡ liên kết giữa biên dạng gốc và các biên dạng sinh ra, right-click biên dạng sinh

ra trong cây FeatureManager và ch ọn Underive (Sau đó, biên dạng sinh ra này không cập

nh ật những thay đổi của biên dạng gốc nữa.)

Các cạnh bóng1

Bạn có thể chọn cạnh bóng của một bề mặt tròn xoay, như mặt trụ Sử dụng cạnh bóng với các công

cụ Convert Entities , Offset Entities , Smart Dimensions , hoặc Add Relations Bạn cũng có thể chọn và tham chiếu các đỉnh bóng để lấy kích thước và gán các tương quan

Các cạnh bóng cũng được chọn trong thao tác chọn bằng hộp chọn2

Chọn một cạnh bóng:

1 Trong một sketch trên một bề mặt phẳng hoặc mặt tọa độ đang mở (hoặc trong một hình chiếu đang kích hoạt trong một bản vẽ), di chuyển con trỏ trên một bề mặt trụ cho tới khi nó đổi thành

Để thiết lập hiển thị cạnh bóng, click Options (thanh công cụ Standard) hoặc Tools,

2 Chọn cạnh đang phát sáng

Automatic Solve (Tự động tính toán)

Xác định rằng SolidWorks phải tự động tính toán để giải các bài toán hình học trong mô hình part khi bạn đang vẽ

1 Trên các mặt tròn xoay không có cạnh thực nào (trừ hai mặt đầu), nhưng trong bất cứ hình chiếu ở góc độ nào, vẫn có thể thấy các cạnh biên, chúng được gọi là cạnh bóng Các cạnh bóng này không cố định mà tùy thuộc vào góc nhìn của

mô hình

Trang 24

Tắt bật tính toán tự động:

Click Tools, Sketch Settings, Automatic Solve Một dấu kiểm cạnh mục trình đơn này có

nghĩa là tự động tính toán

tắt tùy chọn Automatic Solve

Detach Segment on Drag

Bạn có thể tách rời một nét vẽ (đoạn thẳng, cung tròn, cung ellipse, hoặc spline) khỏi những đối tượng khác mà nó đã được gắn vào trong một sketch, nếu các kích thước hoặc tương quan không

ngăn cản việc di chuyển nó Lệnh Detach Segment on Drag không dùng được trong các hình vẽ

3D

Để tách một nét vẽ:

1. Trong một tài liệu part đang mở, click Tools, Sketch Settings, Detach Segment on Drag

2 Chọn nét vẽ bạn muốn tách và kéo nó đến vị trí mới

4. Dưới Parameters, bạn có thể làm như sau dựa trên Orientation:

Trang 25

Horizontal hoặc Vertical Angle

• Đặt một giá trị cho chiều dài

• Đặt một giá trị cho chiều dài

Chọn Add dimensions để hiển thị

giá trị chiều dài • Chọn Add dimensions để hiển thị các giá trị chiều dài và góc

5 Click trong vùng đồ họa và vẽ một đoạn thẳng

Bảng thuộc tính Line hiển thị

6 Hoàn tất đoạn thẳng bằng một trong các cách:

• Kéo con trỏ đến mút của đoạn thẳng rồi thả ra

• Thả con trỏ, di chuyển con trỏ đến mút đoạn thẳng

rồi click lần nữa

Với các hướng Horizontal, Vertical, và Angle, nếu bạn

đặt các giá trị cho Length và Angle , đoạn thẳng này

tự động được tạo với những giá trị đó

7 Bạn có thể làm một trong số:

• Sửa đổi đoạn thẳng này bằng những lựa chọn từ các nhóm trong bảng thuộc tính

N ếu bạn tạo một đoạn thẳng bằng cách dùng Angle như là Orientation, và bạn đặt

m ột giá trị góc cho Angle , b ạn có thể sửa đổi góc theo các điều kiện sau:

- Đoạn thẳng này phải được tham chiếu trong một kích thước góc

- Đoạn thẳng khác trong kích thước này phải là một đường thẳng cấu trúc nằm

ngang

- S ự thay đổi phải thực hiện ngay trong bảng thuộc tính Line Properties hiện

hành

Tiếp tục vẽ bằng sự lựa chọn Orientation

Click OK hoặc double-click để trở lại bảng thuộc tính Insert Line và chọn

Sửa đổi đoạn thẳng bằng cách kéo:

Trong một sketch đang mở, làm một trong số:

• Để thay đổi chiều dài đoạn thẳng, chọn một điểm mút và kéo cho dài hoặc ngắn hơn

• Để di chuyển đoạn thẳng này, chọn đoạn thẳng và kéo đến vị trí mới

• Để thay đổi góc của đoạn thẳng, chọn một điểm mút và kéo để tạo thành góc mới Nếu đoạn thẳng có tương quan thẳng đứng hoặc nằm ngang, hãy xóa tương quan này

trong bảng thuộc tính Line PropertyManager trước khi kéo sang góc mới

Trang 26

Nếu bạn chọn Add dimensions dưới Parameters, bạn phải xóa quan hệ này để thay

đổi chiều dài hoặc góc của đoạn thẳng này Nếu bạn chỉ chọn giá trị Length hoặc

Để thay đổi các thuộc tính của đoạn thẳng:

Trong một sketch đang mở, chọn một đoạn thẳng và sửa đổi thuộc tính của nó trong bảng

2 Click để đặt góc đầu tiên của hình bình hành, kéo và thả ra để tạo cạnh thứ nhất

Thay vì kéo, b ạn có thể di chuyển con trỏ rồi click lần nữa (vẽ kiểu

click-click)

3 Click lần nữa và kéo tiếp để tạo hình bình hành

Nhấn Ctrl trong khi kéo để tạo hình bình hành với một góc bất

Polygons (đa giác)

Bạn có thể tạo các đa giác đều với số cạnh từ 3 đến 40

Tạo một đa giác:

1. Click Polygon trên thanh công cụ Sketch, hoặc click Tools, Sketch Entities, Polygon

Con trỏ đổi thành

Trang 27

2. Đặt các thuộc tính cần thiết trong bảng thuộc tính Polygon

Lệnh vẽ đa giác này vẫn đang được kích hoạt Bạn có thể tạo thêm

các đa giác khác cho đến khi bảng thuộc tính PropertyManager

không còn mở nữa Để thoát lệnh này, click vào công cụ trên thanh

công cụ Sketch, click công cụ khác hoặc nhấn Esc

Sửa đổi đa giác bằng cách kéo:

Trong một sketch đang mở:

• Thay đổi cỡ của đa giác bằng cách kéo một cạnh của nó

- hoặc -

• Di chuyển đa giác bằng cách một đỉnh hoặc tâm của nó

Sửa đổi đa giác:

1. Trong một sketch đang mở, chọn một cạnh của đa giác và click Tools, Sketch Tools, Edit

- hoặc -

Right-click một cạnh của đa giác và chọn Edit polygon

2. Sửa đổi đa giác này trong bảng thuộc tính Polygon

Circle (đường tròn)

Bạn có thể vẽ một đường tròn trên cơ sở xác định tâm bằng công cụ Circle , hoặc có thể vẽ một đường tròn trên cơ sở xác định đường chu vi bằng công cụ Perimeter Circle

Tạo một đường tròn trên cơ sở xác định tâm:

1. Click Circle trên thanh công cụ Sketch, hoặc click

Con trỏ đổi thành

Trang 28

2 Click trong vùng đồ họa để đặt tâm cho đường tròn này

3 Di chuyển con trỏ để đặt bán kính

4 Click OK

Tạo đường tròn trên cơ sở đường chu vi:

1. Click Perimeter Circle trên thanh công cụ Sketch, hoặc

click Tools, Sketch Entities, Circle

Con trỏ đổi thành

2 Click trong vùng đồ họa để đặt đường chu vi

3 Kéo sang trái hoặc phải để vẽ đường tròn

Khi bạn kéo xong, con trỏ đổi thành

4 Right-click để ffặt đường tròn

Click OK

Sửa đổi đường tròn bằng cách kéo:

Trong một sketch đang mở:

• Tăng chu vi bằng cách kéo cạnh tròn ra ngoài tâm

• Giảm chu vi bằng cách kéo cạnh tròn vào phía tâm

Di chuyển đường tròn bằng cách kéo tâm điểm

Thay đổi các thuộc tính của đường tròn:

Trong một sketch đang mở, chọn đường tròn và sửa đổi các thuộc tính của nó trong bảng

thuộc tính Circle

Arc (Cung tròn)

Centerpoint Arc (cung tròn xác định tâm)

Dùng công cụ Centerpoint Arc để tạo một cung tròn từ tâm điểm, điểm đầu và điểm cuối

1. Trong một sketch đang mở, click Centerpoint Arc trên thanh công cụ Sketch, hoặc

click Tools, Sketch Entities, Centerpoint Arc

Con trỏ đổi thành

Trang 29

2 Click trong vùng đồ họa để đặt tâm của cung, rồi click nơi bạn muốn đặt điểm đầu của cung

3 Di chuyển con trỏ để vẽ cung

4 Click để đặt điểm cuối của cung tròn

5. Đặt các thuụoc tính trong bảng thuộc tính Arc

6. Click OK

Để thay đổi các thuộc tính của cung tròn này:

Trong một sketch đang mở, chọn cung tròn và sửa đổi thuộc tính của nó trong bảng thuộc

tính Arc

Tangent Arcs (cung tròn tiếp tuyến)

Lệnh này tạo một cung tròn tiếp tuyến với một đối tượng sketch có sẵn

Bạn còn có thể chuyển từ việc vẽ đoạn thẳng sang vẽ cung tròn tiếp tuyến mà không cần gọi công

cụ Tangent Arc bằng tính năng tự động chuyển đổi

Tạo một cung tiếp tuyến:

1. Click Tangent Arc trên thanh công cụ Sketch Tools hoặc Tools, Sketch Entity,

2 Click con trỏ trên điểm mút của một đoạn thẳng, cung tròn, cung ellipse, hoặc spline

Bảng thuộc tính Arc xuất hiện và con trỏ đổi thành

• Kéo cung tròn để có hình dạng thích hợp

SolidWorks suy lu ận từ sự di chuyển con trỏ để đoán biết bạn định

v ẽ cung tiếp tuyến hay vuông góc Có bốn vùng ý định và tám kết

qu ả khả dĩ như hình minh họa Con trỏ di chuyển theo hướng tiếp

tuy ến sẽ tạo ra một cung tiếp tuyến Con trỏ di chuyển theo hướng

vuông góc s ẽ tạo ra một cung vuông góc Bạn có thể chuyển đổi

gi ữa các cung tiếp tuyến và vuông góc bằng cách di chuyển con

tr ỏ trở lại điểm mút và lại đi ra theo hướng khác

• Thả nút chuột ra

Để thay đổi thuộc tính của cung tròn này, chọn cung tròn để mở bảng thuộc tính Arc

3 Point Arc (cung tròn qua 3 điểm)

Bạn có thể tạo một cung tròn bằng cách xác định 3 điểm (bắt đầu, kết thúc và điểm ở giữa)

1. Click 3 Point Arc trên thanh công cụ Sketch, hoặc click Tools, Sketch Entities, 3

Bảng thuộc tính Arc xuất hiện và con trỏ đổi thành

Trang 30

2 Click nơi bạn muốn bắt đầu

3 Kéo đến nơi bạn muốn kết thúc cung tròn

4 Thả nút chuột

5 Kéo cung tròn để đặt bán kính và đảo chiều cùng tròn, nếu cần

6 Thả nút chuột

7. Làm những thay đổi cần thiết trong bảng thuộc tính và click OK

Để thay đổi thuộc tính của cung tròn này, chọn cung tròn để mở bảng thuộc tính Arc

Arc PropertyManager (bảng thuộc tính cung tròn)

Bảng thuộc tính Arc kiểm soát các thuộc tính sau đây của cung tròn Centerpoint Arc (cung tròn xác định tâm), Tangent Arc (cung tròn tiếp tuyến), hoặc 3 Point Arc (cung tròn đi qua ba điểm)

ra với công cụ Add Relations Khi bạn chọn một tương quan trong danh mục này, một ký

hiệu biểu tượng tương ứng của tương quan này sẽ phát sáng trong vùng đồ họa

Add Relations (thêm các tương quan)

Bạn có thể thêm các tương quan cho đối tượng được chọn Danh mục này chỉ gồm những tương quan khả dụng đối với đối tượng đó

số, các tham số khác cũng tự động thay đổi theo

Center X Coordinate Tọa độ tâm theo phương X Center Y Coordinate Tọa độ tâm theo phương Y Start X Coordinate Tọa độ điểm đầu theo phương X Start Y Coordinate Tọa độ điểm đầu theo phương Y End X Coordinate Tọa độ điểm cuối theo phương X End Y Coordinate Tọa độ điểm cuối theo phương Y

1 Hoàn toàn xác định

Trang 31

1 Click trong vùng đồ họa để đặt tâm cho ellipse

2 Kéo và click để đặt trục chính cho ellipse

3 Kéo và click lần nữa để đặt trục phụ cho ellipse

Để thay đổi các thuộc tính của một ellipse:

Trong một sketch đang mở, chọnhình ellipse và sửa đổi các thuộc tính trong bảng thuộc tính

Ellipse

Parabola

Bạn có thể tạo một đường cong parabol:

2. Click Parabola trên thanh công cụ Sketch, hoặc Tools, Sketch Entities, Parabola

Con trỏ đổi thành

3 Click để đặt tiêu điểm của parabol này và kéo ra để mở rộng đường cong

Đường parabol đã được vẽ phác

4 Click lên parabol và kéo để xác định phạm vi của đường cong

Sửa đổi đường parabol:

4 Trong một sketch đang mở, chọn đường parabol

(Con trỏ có hình khi nó ở trên một parabol.)

5 Kéo điểm như hình minh họa để định dạng lại đường

cong Con trỏ có hình khi bạn chọn điểm đó

• Để làm dãn đường cong, kéo điểm này ra xa tiêu điểm

• Để thu hẹp đường cong, kéo điểm này lại gần tiêu điểm

• Để thay đổi chiều dai một nhánh parabol mà không sửa đổi dạng đường cong, chọn một điểm mút rồi kéo

Trang 32

• Để thay đổi chiều dài cả hai nhánh mà không thay đổi cung parabol, kéo parabol ra xa các điểm mút

Thay đổi thuộc tính của một parabol:

Trong một sketch đang mở, chọn một parabola và sửa đổi các thuộc tính của nó trong bảng

thuộc tính Parabola

Point (điểm sketch)

Bạn có thể chèn các điểm vào sketch và drawing1

Tạo các điểm sketch:

Click Point trên thanh công cụ Sketch, hoặc Tools, Sketch Entities, Point

Con trỏ đổi thành

• Click vào vùng đồ họa để đặt vị trí chi điểm này

Công cụ Point vẫn đang được kích hoạt để bạn có thể tiếp tục thêm những điểm khác

Thay đổi các thuộc tính của một điểm:

Trong một sketch đang mở, chọn một điểm và sửa đổi các thuộc tính của nó trong bảng

thuộc tính Point

Text (ký tự)

Bạn có thể vẽ các ký tự1 lên bề mặt của mô hình rồi extrude hoặc cắt theo các ký tự này Ký tự có thể chèn theo một tập hợp bất kỳ các đường cong hoặc cạnh liên tục, bao gồm các cung tròn hoặc những biên dạng kết hợp các đoạn thẳng cung tròn hoặc spline

1 Cần phân biệt rõ sketch và drawing: sketch là môi trường vẽ biên dạng để dùng cho các lệnh tạo hình 3D còn drawing

Trang 33

Ví dụ vẽ chữ

Dòng chữ được vẽ theo cạnh ngoài của mô hình,

định dạng lại rồi cắt

Một đường cong tạo từ cạnh offset

Vẽ chữ lên đường cong này rồi định

dạng và extrude

N ếu đường cong là một đối tượng

sketch, ho ặc là một tập hợp các đối

t ượng sketch và dòng chữ được vẽ lên

đường cong này, cũng ở trong một

sketch, hãy chuy ển đường cong thành

đường cấu trúc

Vẽ chữ lên mô hình part:

• Click một bề mặt phẳng của mô hình part

Click Text trên thanh công cụ Sketch, hoặc click Tools, Sketch Entities, Text

Để tạo một đường cong đặt chữ, hãy vẽ một đường tròn hoặc đường liên tục gồm các đoạn

th ẳng, cung tròn hay spline trong một sketch, đóng sketch này lại rồi mở một sketch khác để

v ẽ chữ

• Trong vùng đồ họa, chọn một cạnh, đường cong, toàn bộ một sketch, hoặc một phần của nó Đối tượng được chọn xuất hiện dưới Curves

Trong bảng thuộc tính này, dưới Text, gõ các ký tự

Các ký tự xuất hiện trong vùng đồ họa giống như bạn gõ

• Đặt các thuộc tính cần thiết trong bảng thuộc tính Sketch Text

Trang 34

Sửa đổi các ký tự đã được vẽ:

• Trong một sketch đang mở, right-click ký tự (con trỏ đổi thành khi ở trên các chữ này)

và chọn Properties

Sửa đổi các ký tự và thuộc tính của nó theo yêu cầu trong bảng thuộc tính Sketch Text

Các công cụ sketch

Sketch Fillet

Công cụ Sketch Fillet sẽ cắt bỏ các góc giao

nhau của hai đối tượng sketch để tạo thành một

cung tiếp tuyến Công cụ này dùng được cho

cả các hình vẽ 2D và 3D Công cụ Fillet trên

thanh công cụ Features làm tròn các thực thể

như các cạnh trong mô hình part

Ví dụ Sketch Fillet

Bốn góc của hình chữ nhật được làm tròn cùng

một bán kính với Keep constrained corners

được chọn

Tạo góc lượn trong một sketch:

Trong một sketch đang mở, click Sketch Fillet trên thanh công cụ Sketch, hoặc Tools,

• Đặt các thuộc tính trong bảng thuộc tính Sketch Fillet

• Chọn các đói tượng để làm tròn

B ạn có thể chọn những đối tượng hkông giao nhau Các đối tượng này sẽ được phát triển

dài ra và góc s ẽ được làm tròn

Để chọn các đối tượng sketch, bạn có thể:

1. Giữ Ctrl và chọn hai đối tượng sketch

2 Chọn một góc

5. Click OK để xác nhận lệnh fillet, hoặc click Undo1 để thoát lệnh fillet Bạn có thể hoàn

tác một loạt lệnh fillet theo thứ tự ngược lại

Trang 35

Tạo một góc vát:

Trong một sketch đang mở, click Sketch Chamfer trên thanh công cụ Sketch, hoặc

click Tools, Sketch Tools, Chamfer

• Trong bảng thuộc tính này, đặt các thông số cần thiết

• Trong vùng đồ họa, chọn hai đối tượng sketch để vát góc Để chọn chúng, bạn có thể:

1. Giữ Ctrl và chọn hai đối tượng sketch

2 Chọn một đỉnh

Góc vát được đưa vào ngay lập tức

6. Click OK để xác nhận lệnh chamfer, hoặc click Undo để thoát lệnh chamfer Bạn có thể

hoàn tác một loạt lệnh chamfer theo thứ tự ngược lại

Offset Entities1

Offset một hoặc nhiều đối tượng sketch, các cạnh hoặc các bề mặt của mô hình bằng cách xác định một khoảng cách Ví dụ, bạn có thể offset các đối tượng sketch như các spline hoặc cung tròn, tập hợp các cạnh của mô hình vân vân

B ạn chỉ có thể offset các đoạn thẳng, cung tròn và spline có chiều dài giới hạn Bạn không thể

offset các spline v ốn được offset từ một spline khác, hoặc các đối tượng mà kết quả sẽ là các đường

t ự giao nhau

SolidWorks sẽ tạo ra một quan hệ on-edge giữa từng đối tượng gốc và đối tượng được offset tương ứng Nếu đối tượng gốc thay đổi, đối tượng offset cũng thay đổi theo, sau khi bạn tái lập mô hình

Tạo một sketch offset:

3 Trong một sketch đang mở, chọn một hoặc nhiều nét vẽ, một bề mặt hoặc cạnh của mô hình

4. Click Offset Entities trên thanh công cụ Sketch, hoặc click Tools, Sketch Tools,

Offset Entities

5. Trong bảng thuộc tính, dưới Parameters, thiết lập như sau:

Khi b ạn click trong vùng đồ họa, lệnh Offset Entity sẽ kết thúc Hãy đặt các tham số trước

khi b ạn click trong vùng đồ họa

Để có hình xem trước động, giữ nút trái chuột và kéo con trỏ trong vùng đồ họa Khi

bạn thả nút ra, lệnh Offset Entity hoàn tất

lấy kích thước tới gốc tọa độ

Trang 36

8. Reverse Thay đổi hướng của

offset một hướng

9. Select chain Tạo một offset của

tất cả các đối tượng sketch liên tục

10. Bi-directional Tạo một offset cả

về hai phía đối tượng gốc

11. Make base construction Chuyển

đối tượng sketch gốc thành một đường cấu trúc Hủy kiểm Make base construction Kiểm Make base construction

12. Cap ends Phát triển các đối tượng

sketch gốc không tự cắt với lựa

chọn Bi-directional, và thêm

“mũ” Bạn có thể tạo các mũ kiểu

Arcs hoặc Lines

8. Click OK or click in the graphics area

Double-click kích thước offset và thay đổi giá trị này Trong một offset theo hai hướng, có thể thay đổi riêng từng kích thước offsets

Convert Entities

Bạn có thể tạo một hoặc nhiều đường thẳng hoặc cong trong một sketch bằng cách chiếu một cạnh, chuỗi cạnh liên tiếp, bề mặt, đường cong hoặc sketch khác, tập hợp các cạnh hay tập hợp các đường cong lên mặt phẳng vẽ

Để biến đổi một đối tượng:

1 Trong một sketch đang mở, click một cạnh, chuỗi cạnh khép kín, bề mặt, đường cong, sketch khác, tập hợp các cạnh hay tập hợp các đường cong

2. Click Convert Entities trên thanh công cụ Sketch, hoặc click Tools, Sketch Tools,

Các tương quan sau sẽ được tạo ra:

1. On Edge Tạo giữa giữa đường sketch mới và đối tượng gốc, Vì thế, đường sketch

này sẽ cập nhật nếu đối tượng gốc thay đổi

2. Fixed Tạo tương quan nội tại trên các đỉnh của đối tượng sketch để đảm bảo trạng

thái “hoàn toàn xác định” Tương quan nội tại này không hiển thị khi bạn chọn

Intersection Curve

• Một mặt tọa độ và một bề mặt của mô hình

Trang 37

• Hai mặt cong

• Một mặt cong và một bề mặt của mô hình

• Một mặt tọa độ và toàn bộ mô hình

• Một mặt cong và toàn bộ mô hình

Bạn có thể dùng kết quả đường sketch giao tuyến này như các đường sketch bình thường khác, gồm các tác vụ sau:

1 Đo chiều dày tại các mặt cắt khác nhau của một mô hình part (xem các bước sau)

2 Tạo đường dẫn cho lệnh sweep, theo giao tuyến của một mặt tọa độ với mô hình part

3 Tạo các mặt cắt của những khối solid được nhập để tạo ra các part tham biến

Để dùng các đường sketch cho lệnh extrude, các đường này phải là một 2D sketch Các tác vụ khác

có thể dùng 3D sketch

3. Để mở một 2D sketch, chọn một mặt phẳng trước rồi click Intersection Curve

4. Để mở một 3D sketch, click Intersection Curve trước rồi chọn một mặt phẳng

Đo độ dày của một mặt cắt trên mô hình part:

7. Với một part đang mở, click Intersection Curve trên thanh công cụ Sketch, hoặc Tools,

Một 3D sketch được mở ra (vì bạn click trước khi chọn một mặt phẳng)

8 Chọn các đối tượng cắt:

2 Chọn một mặt tọa độ cắt qua mô hình

3 Click bề mặt của mô hình

Một đường spline xuất hiện tại giao tuyến của mặt tọa độ và bề mặt trên

của mô hình

3 Quay mô hình rồi click mặt trong của mô hình

Đường spline khác xuất hiện trên mặt trong

B ạn cũng có thể chọn mô hình trên cây FeatureManager Một

đường spline sẽ xuất hiện trên các bề mặt cắt với mặt tọa độ

5. Click Tools, Measure và đo khoảng cách giữa hai đường spline

này

Trang 38

Face Curves

Bạn có thể trích ra các đường cong iso-parametric (UV)1 từ một bề mặt mô hình hoặc một mặt hình học2 Ứng dụng của chức năng này là trích ra các đường cong từ những mặt nhập từ ứng dụng khác rồi thực hiện việc khu biệt bằng các đường cong này

Bạn có thể xác định một lưới đường cong cách

đều hoặc một vị trí để tạo ra hai tập hợp đường

cong vuông góc

Mỗi đường cong được tạo ra trở thành một 3D

sketch riêng Tuy nhiên, nếu bạn sửa đổi một

3D sketch khi bạn dùng công cụ Face Curves,

tất cả các đường cong đều đượng đưa vào 3D

sketch đang kích hoạt này

Trích các đường cong iso-parametric:

Click Face Curves trên thanh công cụ Sketch, hoặc Tools, Sketch Tools, Face Curves,

rồi chọn một bề mặt mô hình hoặc một mặt hình học

- hoặc -

Chọn một bề mặt mô hình hoặc một mặt hình học, rồi click Face Curves hoặc Tools,

Sketch Tools, Face Curves.

Một hình xem trước các đường cong xuất hiện trên bề mặt này Các đường cong theo mỗi

hướng có một màu riêng Các màu này phù hợp với các màu trong bảng thuộc tính Face

Dưới Selections, chọn một trong hai:

hướng Direction 1 và Direction 2

xác định phần trăm khoảng cách tính từ đáy cho hướng Direction 1 và từ bên phải cho hướng Direction 2

 Hộp kiểm Direction 1 On/Off hoặc Direction 2 On/Off- hủy kiểm nếu

không cần đường cong theo hướng đó

hai đường cong Điểm này không kéo để di chuyển được

Dưới Options, chọn hoặc hủy:

đổi

đường cong sẽ chạy qua lỗ thủng như khi bề mặt vẫn nguyên ven Nếu hủy kiểm, Các đường cong sẽ dừng ở mép lỗ

1 Đường cong tham số đẳng hướng

2 Bề mặt (face) và mặt (surface) là hai đối tượng hình học khác nhau Face là bề mặt ngoài của mô hình khối còn

Trang 39

Click OK

Các đường cong xuất hiện như những 3D sketch trên cây FeatureManager

N ếu thông tin về cạnh của mặt hình học không phù hợp, đường cong ở mép mặt sẽ không được tạo ra Thông điệp trạng thái: "Failed to create X out of X face curves Please

consider using convert entities." B ạn có thể tạo ra các đường cong còn thiếu bằng cách mở

m ột 3D sketch và dùng công cụ Convert Entities

Các surface1 là một kiểu khác của feature Bạn có thể dùng các surface để tạo hoặc sửa đổi các feature khối đặc

Thanh công cụ Features cung cấp các công cụ để tạo các đặc điểm của mô hình Có rất nhiều công

cụ feature và chỉ có một số có trong các thanh công cụ Features mặc định Bạn có thể tùy biến những thanh công cụ này bằng cách thêm bớt các nút công cụ để phù hợp với công việc của bạn

Chamfer

Công cụ chamfer tạo ra mép vát cho các cạnh, bề mặt, hoặc các đỉnh được chọn

Tạo một chamfer:

1. Click Chamfer trên thanh công cụ Features, hoặc click Insert, Features, Chamfer

2. Dưới Chamfer Parameters:

Chọn một đối tượng trong vùng đồ họa cho Edges and Faces or Vertex

• Chọn một trong các mục sau:

Chọn Equal Distance để xác định một giá trị chung cho khoảng cách hoặc đỉnh

Chọn Keep features giữ lại các feature như cut hoặc extrude để chúng không bị mất

khi áp dụng lệnh chamfer

Trang 40

Mô hình gốc Không chọn Keep features Chọn Keep features

Chọn một kiểu xem trước: Full preview, Partial preview, hoặc No preview

4. Click OK

Curve

Khái niệm

Bạn có thể tạo một số kiểu đường cong 3D bằng những phương pháp sau:

từ các đường sketch vẽ trên những mặt phẳng giao nhau

hình

điểm có sẵn

Sau đó, bạn có thể dùng các đường cong này để tạo các mô hình Ví dụ, bạn có thể dùng các đường cong làm đường dẫn cho một khối sweep, làm đường dẫn cho một khối loft, làm đường tách cho lệnh tạo dốc v.v…

Bạn có thể tắt bật hiển thị các đường cong:

Click View, Curves Một biểu tượng bị lõm xuống cạnh mục trình đơn này có nghĩa là các

đường cong được nhìn thấy (trừ những đường cong bạn ẩn riêng)

Ẩn hoặc hiển thị từng đường cong:

1 Right-click đường cong trong vùng đồ họa hoặc trên cây FeatureManager

2. Chọn Hide or Show

T ừng đường cong vẫn sáng lên khi bạn chọn chúng, mặc dù chúng đã ẩn

Các đường cong chiếu

Bạn có thể chiếu một đường cong sketch lên bề mặt mô hình để tạo một đường cong 3D Bạn cũng

có thể tạo một đường cong 3D, vốn là giao tuyến của hai bề mặt extrude được sinh ra bởi những biên dạng trên hai mặt tọa độ giao nhau

Ngày đăng: 09/05/2013, 15:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình minh họa dưới mô tả những thành phần chính của giao diện người dùng SolidWorks. - SolidWorks-User Guide
Hình minh họa dưới mô tả những thành phần chính của giao diện người dùng SolidWorks (Trang 2)
Bảng thuộc tính Extrude, khối này  đã được biểu diễn bằng một hình - SolidWorks-User Guide
Bảng thu ộc tính Extrude, khối này đã được biểu diễn bằng một hình (Trang 5)
Bảng thuộc tính Line hiển thị. - SolidWorks-User Guide
Bảng thu ộc tính Line hiển thị (Trang 25)
Bảng thuộc tính Projected Curve xuất hiện. - SolidWorks-User Guide
Bảng thu ộc tính Projected Curve xuất hiện (Trang 41)
Hình xem trước của biến dạng - SolidWorks-User Guide
Hình xem trước của biến dạng (Trang 49)
Hình dạng của mô hình. - SolidWorks-User Guide
Hình d ạng của mô hình (Trang 94)
Bảng thuộc tính Vent xuất hiện khi bạn tạo lỗ thông gió mới bằng lệnh  fastening. Bạn phải tạo một  sketch của lỗ thông gió rồi thiết lập các tùy chọn trong bảng thuộc tính này - SolidWorks-User Guide
Bảng thu ộc tính Vent xuất hiện khi bạn tạo lỗ thông gió mới bằng lệnh fastening. Bạn phải tạo một sketch của lỗ thông gió rồi thiết lập các tùy chọn trong bảng thuộc tính này (Trang 101)
Bảng thuộc tính Fillet - SolidWorks-User Guide
Bảng thu ộc tính Fillet (Trang 105)
Hình xem trước - SolidWorks-User Guide
Hình xem trước (Trang 111)
Hình xem trước với lựa - SolidWorks-User Guide
Hình xem trước với lựa (Trang 127)
Bảng thuộc tính Revolve - SolidWorks-User Guide
Bảng thu ộc tính Revolve (Trang 161)
Hình  ảnh  contour  tham  chiếu  kéo  dài  thành - SolidWorks-User Guide
nh ảnh contour tham chiếu kéo dài thành (Trang 166)
Bảng Controls - SolidWorks-User Guide
ng Controls (Trang 169)
Bảng thuộc tính Sweep - SolidWorks-User Guide
Bảng thu ộc tính Sweep (Trang 195)
Bảng  thuộc  tính - SolidWorks-User Guide
ng thuộc tính (Trang 203)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN