Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ đề chưa được đề cập từ trước.. Dùng “an” với -Quán từ an được dùng trước TỪ bắt đầu bằng nguyên âm xác định nguyên âm
Trang 11 Cách dùng quán từ không xác định “a”, “an”
Dùng “a” hoặc “an” trước một danh từ đếm được số ít Chúng có nghĩa là một Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ đề chưa được đề cập từ trước
Ví dụ: A ball is round (mang nghĩa chung, khái quát; ở đây là chỉ tất cả các quả bóng đều hình
tròn)
I saw a boy in the street (chỉ 1 vấn đề, hiện tượng, sự vật sự việc chưa được đề cập trước
đó, và ở đây là ám chỉ về cậu bé – người mà chúng ta chưa biết là ai, như thế nào)
Chú ý: Dùng a/ an là dựa vào phiên âm của từ
Nếu N/ cụm N số ít bắt đầu bằng 1 từ có phiên âm là là phụ âm thì giới từ bổ trợ là “a’ VD: /j/ (university phiên âm /,ju:ni’vз:sәti/
Nếu N/ cụm N số ít bắt đầu bằng 1 từ có phiên âm là là nguyên âm thì giới từ bổ trợ là
“an’
VD: hour /’ aʊә/ dùng ‘an hour” Vì phiên âm của từ này bắt đầu bằng /a/
1.1 Dùng “an” với
-Quán từ an được dùng trước TỪ bắt đầu bằng nguyên âm (xác định nguyên âm thông qua phiên
âm chứ không phải nhìn trực tiếp vào chữ viết, vì nhiều trường hợp viết chữ 1 kiểu, nhưng phiên
âm lại ra 1 dạng khác, VD: ở trên =>Như vậy theo phiên âm thì trước ‘hour’ dùng “an” chứ không phải “a”
-Quán từ an dùng trước các từ mở đầu bằng 1 chữ viết tắt : an SOS, an M.P
1.2 Dùng “a” với
-Dùng “a” trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm Chúng ta cũng xác định phụ âm qua phiên âm,
cần nhớ nhiều trường hợp phiên âm khác với cách viết
VD: university /,ju:ni’v :s ti/ => phụ âm ở đây là J , nên trước university là a chứ không phải là an.
-“a” đứng trước các danh từ mở đầu bằng “uni” (university, uniform, universal, union), “eu”
(Europe, eulogy, euphemism, eucalyptus), vì “u” ở đây thường được phiên âm thành phụ âm
“j”
-Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng như: a lot of/ a great deal of/ a couple/ a dozen
Trang 2-Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như: a/ one hundred, a/ one thousand
-Dùng trước “half” khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn (VD: a kilo and a half) hay khi nó đi ghép với 1 danh từ khác để chỉ nửa phần- khi viết có dấu gạch nối ( VD: a share, a half-holiday)
-Dùng với các đơn vị phân số (VD: one third/ a third: 1/3)
-Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $5 a kilo, 60 kilometers an hour, 4 times a day
2 Cách dùng quán từ xác định “the”
Tùy vào tình huống cụ thể, ý định của người nói, người viết, mà ta xác định nên dùng quán từ xác định hay quán từ không xác định.
-Dùng “the” trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất đặc điểm, vị trí hay đã được đề cập trước đó hoặc là những khái niệm phổ thông ai cũng biết hoặc khái niệm duy nhất VD: The boy in the corner is my friend (Nghĩa là: cả người nói và người nghe đều biết đó là cậu
bé nào)
The Earth is round (dùng “the” vì trái đất là khái niệm ai cũng biết/ khái niệm duy nhất
-Với danh từ KHÔNG đếm được, dùng “the” nếu nói đến 1 vật cụ thể, không dùng “the” nếu nói chung
VD: Sugar is sweet (ám chỉ các loại đường nói chung)
The sugar on the table is from Cuba (Cụ thể là nói về đường ở trên bàn)
-Với danh từ đếm được số nhiều, khi chúng có nghĩa đại diện chung cho 1 lớp các vật cùng loại
thì cũng không dùng “the”
VD: Oranges are green until they ripen (ám chỉ cam nói chung)
Athletes should follow a well-balanced diet (ám chỉ vận động viên nói chung)
Bảng sử dụng “the” và không sử dụng “the” trong một số trường hợp điển hình
Trang 3Có "The" Không "The"
+ Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi,
biển, vịnh và các cụm hồ (số nhiều)
The Red Sea, the Atlantic Ocean, the Persian
Gufl, the Great Lakes
+ Trước tên các dãy núi:
The Rocky Mountains
+ Trước tên những vật thể duy nhất trong vũ trụ
hoặc trên thế giới:
The earth, the moon
+ The schools, colleges, universities + of + danh
từ riêng
The University of Florida
+ The + số thứ tự + danh từ
The third chapter
+ Trước tên các nước có hai từ trở lên (ngoại trừ
Great Britain)
The United States, The Central African
Republic
+ Trước tên các nước được coi là một quần đảo
hoặc một quần đảo
The Philipines, The Virgin Islands, The Hawaii
+ Trước tên các cuộc chiến tranh khu vực với
điều kiện tên khu vực đó phải được tính từ hoá
The Korean War (=> The Vietnamese economy
+ Trước tên các tài liệu hoặc sự kiện lịch sử
The Constitution, The Magna Carta
+ Trước tên các nhóm dân tộc thiểu số
the Indians
+ Tên một hồ
Lake Geneva
+ Tên một ngọn núi Mount Vesuvius
+ Tên các hành tinh hoặc các chòm sao Venus, Mars
+ Tên các trường này nếu trước nó là một tên riêng
Stetson University + Các danh từ đi cùng với một số đếm Chapter three, Word War One
+ Các nước chỉ có một từ:
China, France, Venezuela, Vietnam
+ Các nước mở đầu bằng New, một tính từ chỉ hướng:
New Zealand, North Korean + Tên các lục địa, tỉnh, tiểu bang, thành phố, quận, huyện:
Europe, Florida
+ Tên bất kì môn thể thao nào baseball, basketball
+ Các danh từ trừu tượng (trừ một số trường hợp đặc biệt): freedom, happiness
+ Tên các ngày lễ, tết Christmas, Thanksgiving
+ Tên các môn học nói chung
Trang 4+ Trước tên các môn học cụ thể
The Solid matter Physics
+ Trước tên các nhạc cụ khi đề cập đến các nhạc
cụ đó nói chung hoặc khi chơi các nhạc cụ đó
The violin is difficult to play
Who is that on the piano
mathematics + Tên các loại hình nhạc cụ trong các hình thức
âm nhạc cụ thể (Jazz, Rock, classical music )
To perform jazz on trumpet and piano