Các quy tắc đánh dấu trọng âm cho học sinh cấp THPT và THCS> Giúp các em có thể hiểu hơn về Các quy tắc đánh dấu trọng âm .......................................................................................................................
Trang 1Các quy tắc đánh dấu trọng âm
3.1 Từ có hai âm tiết
1 Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
a Đối với hầu hết các danh từ và tính từ có hai âm tiết trong tiếng Anh thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ:
Danh từ: center /ˈsentər/, object /ˈɑːbdʒɪkt/, flower /ˈflaʊər/
Tính từ: happy/ ˈhæpi/, present /ˈpreznt/ , clever /ˈklevər/, sporty /ˈspɔːrti/
b Các động từ chứa nguyên âm ngắn ở âm tiết thứ hai và kết thúc bằng một (hoặc không ) phụ âm, thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ : enter/ ˈentər/, travel/ ˈtrævl/ , open /ˈoʊpən/
c Ngoài ra, các động từ tận cùng là ow, thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ: borrow / ˈbɔːroʊ/, follow /ˈfɑːloʊ/
2 Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
a Hầu hết các động từ, giới từ có hai âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ:
Động từ: relax /rɪˈlæks/, object /əbˈdʒekt/, receive / rɪˈsiːv/ , accept /əkˈsept/
Giới từ: among /əˈmʌŋ/, aside /əˈsaɪd/ , between /bɪˈtwiːn/
b Các danh từ hay tính từ chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi ở âm tiết thứ hai hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào chính âm tiết đó
Ví dụ:
belief /bɪˈliːf/, Japan /dʒəˈpæn/, correct /kəˈrekt/, perfume /pərˈfjuːm/, police /pəˈliːs/
c Những từ có hai âm tiết nhưng âm tiết thứ nhất là một tiền tố thì trọng âm rơi vào
âm tiết thứ hai
Ví dụ: unwise /ˌʌnˈwaɪz/, prepare /prɪˈper/, dislike /dɪsˈlaɪk/, redo /ˌriːˈduː/ 3.2 Từ có ba âm tiết và nhiều hơn ba âm tiết
1 Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Đối với danh từ có ba âm tiết: nếu âm tiết thứ hai có chứa âm /ə/ hoặc /i/ thì
trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất
Trang 2Ví dụ:
paradise /ˈpærədaɪs /, pharmacy /ˈfɑːrməsi/, controversy
/ˈkɑːntrəvɜːrsi/, holiday /ˈhɑːlədeɪ /, resident /ˈrezɪdənt/
2 Trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
a Nếu các động từ có âm tiết cuối cùng chứa âm /ə/ hoặc /i/ thì trọng âm sẽ rơi vào
âm tiết thứ hai
Ví dụ: consider /kənˈsɪdər/, remember /rɪˈmembər/, inhabit /ɪnˈhæbɪt/,examine
/ɪɡˈzæmɪn/
b Nếu các tính từ có âm tiết đầu tiên chứa âm /i/ hoặc /ə/ thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết
thứ hai
Ví dụ: familiar /fəˈmɪliər/, considerate /kənˈsɪdərət/
c Nếu các danh từ có âm tiết thứ nhất chứa âm ngắn (/ə/ hay/i/) hoặc có âm tiết thứ hai
chứa nguyên âm dài/ nguyên âm đôi thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ:
computer /kəmˈpjuːtər/, potato /pəˈteɪtoʊ/, banana /bəˈnænə/,
disaster /dɪˈzɑːstə(r)/
3.3 Các từ chứa hậu tố
a Các từ tận cùng là -ic, -tion, -sion , -ious, -ian, -ial thì trọng âm rơi vào âm tiết
thứ hai tính từ cuối lên
Ví dụ : economic /ˌiːkəˈnɑːmɪk/, linguistic /lɪŋˈɡwɪstɪk/, geologic
/ˌdʒiːəˈlɑːdʒɪk/
b Các từ tận cùng là cy, ty, phy , –gy, ible, ant, ical, ive, ual, ance/ence, -ify, - al/ ar, - uous, -ual thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba tính từ cuối lên
Ví dụ:
privacy /ˈpraɪvəsi /, credibility/ˌkredəˈbɪləti/ , photography /fəˈtɑːɡrəfi /, geology /dʒiˈɑːlədʒi/, practical /ˈpræktɪkl /
c Các từ chứa hậu tố: -ain, -eer, -ese, esque thì trọng âm rơi vào chính các hậu tố
đó
Ví dụ:
Japanese /ˌdʒæpəˈniːz/, mountaineer /ˌmaʊntnˈɪr/, entertain / ˌentərˈteɪn /
picturesque /pɪktʃəˈresk/
Trang 3d Các phụ tố không làm ảnh hưởng đến trọng âm câu: able, age, al, en, ful, -ing, -ish,-less, -ment, -ous
Ví dụ:
comfortable /ˈkʌmftəbl /, happiness / ‘hæpinəs/, amazing /əˈmeɪzɪŋ /, continuous /kənˈtɪnjuəs /
3.4 Từ ghép
a Danh từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ: doorman /ˈdɔːrmən/, typewriter /ˈtaɪpraɪtər/, greenhouse
/ˈɡriːnhaʊs/
b Tính từ ghép : trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ:good-tempered, self- confident, well-dressed, hard-working, easy-going
c Động từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai
Ví dụ: Understand /ʌndərˈstænd /, overflow /ˌoʊvərˈfloʊ/
II Trọng âm trong câu tiếng Anh
Trong tiếng Anh, không chỉ từ mang trọng âm, mà câu cũng có trọng âm Những từ được nhấn trọng âm thì thường phát âm to hơn và chậm hơn những từ còn lại Trọng
âm câu rất quan trọng,vì khi nói, từ mà người nói nhấn trọng âm cũng như cách mà
họ đánh trọng âm vào cùng một từ có thể làm thay đổi hoàn toàn nghĩa hàm chứa trong câu nói Ngoài ra, trọng âm câu còn tạo ra giai điệu, hay tiếng nhạc cho ngôn ngữ Đó chính là âm điệu, tạo nên sự thay đổi trong tốc độ nói tiếng Anh Cách nhịp giữa từ được đánh trọng âm là như nhau
Ví dụ:
I’m in the classroom (Tôi chứ không phải ai khác đang ở trong lớp học)
I’m in the classroom (Tôi đang ở trong lớp học chứ không phải ở nơi nào khác)
Trong một câu, hầu hết các từ được chia làm hai loại, đó là từ thuộc về mặt nội dung (content words) và từ thuộc về mặt cấu trúc (structure words) Chúng ta thường nhấn trọng âm vào các từ thuộc về mặt nội dung, bởi vì đây là những từ quan trọng và mang nghĩa của câu
Những từ thuộc về mặt cấu trúc là những từ phụ trợ cấu tạo ngữ pháp cho câu, làm cho câu đúng về mặt cấu trúc hoặc ngữ pháp Chúng thường ít quan trọng hơn và không được nhấn trọng âm khi nói
Trang 4Nếu trong một câu, các từ thuộc về mặt cấu trúc bị lược bỏ đi, chỉ còn những từ thuộc về mặt nội dung thì người nghe vẫn hiểu được nghĩa của câu Ngược lại nếu
bỏ đi content words thì người nghe không thể hiểu được ý nghĩa của câu
Ví dụ:
We want to go to work
I am talking to my friends
You’re sitting on the desk, but you aren’t listening to me
What did he say to you in the garden?
Những từ được in đậm trong những ví dụ trên là content words và được nhấn trọng
âm Những từ không in đậm là structure words, không được nhấn trọng âm
1 Từ thuộc về mặt nội dung: được nhấn trọng âm
Động từ chính sell, give, employ, talking, listening
Trợ động từ (dạng phủ định) don’t, can’t, aren’t
Đại từ chỉ định this, that, those, these
2 Từ thuộc về mặt cấu trúc: không được nhấn trọng âm
Những từ đúng về mặt cấu trúc Ví dụ
Kết luận: Trong tiếng Anh có hai loại trọng âm đó là trọng âm của từ (âm tiết được
nhấn mạnh trong một từ)và trọng âm của câu (những từ được nhấn mạnh trong một
Trang 5câu) Việc nắm vững hai loại trọng âm này rất quan trọng trong việc giúp người học hiểu và giao tiếp như người bản ngữ