I : phân tích yêu cầu công nghệ Đề tài yêu cầu hai nhiệm vụ rõ ràng:Thiết kế bãi đỗ xe tự động Giám sát nhiệt độ cho hệ thốngNhư vậy trong bài chúng em sẽ thiết kế 2 khối mạch chính dùng cho 2 nhiệm vụ trên một khối dùng để điều khiển hệ thống và 1 khối dùng để giám sát nhiệt độ. Để hiện thị các số xe và thời gian dừng của cá động cơ, ta cần Led 7 thanh để hiển thị. Ngoài ra ta cần chuông cảnh báo khi nhiệt độ quá nóng.Đối với mạch đo nhiệt độ theo yêu cầu chúng em sử dung con ic LM35 với giả đo từ ( 0 > 50+n)oC và cảnh báo khi nhiệt độ quá mức ( 40 + n)oC : Với n là số dư của phép chia ((9+2+5+9+5)10) = 3,0 nên =>> n = 0. Ngoài ra Yêu cầu dùng các vi mạch tương tự và vi mạch số để thiết kế. Hệ thống gồm hai nút Start và Stop để khởi động và dừng hệ thống, 6 Led 7 thanh để hiển thị giá trị số xe và hiển thị thời gian.Khi ấn nút Start, hệ thống thực hiện nhiệm vụ , cảm biến nhiệt độ cũng cho giá trị đầu ra sau mạch chuẩn hóa, nếu nhiệt độ đạt 40+n)°C thì cảnh báo bằng còi. Khi ấn Stop, hệ thống dừng . Sử dụng các thiết bị đo để kiểm tra khi cần thiết.
Trang 1CHƯƠNG I: TRÌNH BÀY VỀ CÁC MẠCH CHỨC NĂNG SỬ DỤNG
TRONG HỆ THỐNG
I : phân tích yêu cầu công nghệ
Đề tài yêu cầu hai nhiệm vụ rõ ràng:
- Thiết kế bãi đỗ xe tự động
- Giám sát nhiệt độ cho hệ thống
Như vậy trong bài chúng em sẽ thiết kế 2 khối mạch chính dùng cho 2 nhiệm
vụ trên một khối dùng để điều khiển hệ thống và 1 khối dùng để giám sát nhiệt
độ Để hiện thị các số xe và thời gian dừng của cá động cơ, ta cần Led 7 thanh
để hiển thị Ngoài ra ta cần chuông cảnh báo khi nhiệt độ quá nóng
Đối với mạch đo nhiệt độ theo yêu cầu chúng em sử dung con ic LM35 với giả
đo từ ( 0 -> 50+n)oC và cảnh báo khi nhiệt độ quá mức ( 40 + n)oC :
Với n là số dư của phép chia ((9+2+5+9+5)/10) = 3,0 nên =>> n = 0
Ngoài ra Yêu cầu dùng các vi mạch tương tự và vi mạch số để thiết kế Hệ thống gồm hai nút Start và Stop để khởi động và dừng hệ thống, 6 Led 7 thanh để hiển thị giá trị số xe và hiển thị thời gian
Khi ấn nút Start, hệ thống thực hiện nhiệm vụ , cảm biến nhiệt độ cũng cho giá trị đầu ra sau mạch chuẩn hóa, nếu nhiệt độ đạt 40+n)°C thì cảnh báo bằng còi Khi ấn Stop, hệ thống dừng Sử dụng các thiết bị đo để kiểm tra khi cần thiết
1.1 : Tìm hiểu chung về mạch chức năng sử dụng trong hệ thống
1.1.1 : Mạch logic tổng hợp
1.1.1.1 : Đặc điểm
- Mạch logic tổ hợp có đặc điểm cơ bản là giá trị ( 0 or 1 ) tín hiệu đàu ra tạithời điểm bất kỳ chỉ phụ thuộc vào tổ hợp giá trị tín hiệu vào tại thời điểm đó.Nói cách khác, mạch logic tổ hợp là mạch không có các phần tử nhớ
- Mạch logic tổ hợp được xây dựng từ các mạch điện cổng logic
Trang 2- Đồ thị dạng song theo thời gian
1.1.1.3 : Phương pháp thiết kế mạch logic tổ hợp
Trang 31.1.2.1 : Bộ giải mã nhị- thập phân ( bộ giải mã BCD )
Bộ giải mã BCD sang hệ thập phân là một mạch tổ hợp có 4 đầu vào nhị phân và 10 đầu ra thập phân Đầu vào là mã BCD và sẽ kích hoạt đầu ra tương ứngvới đầu vào
1.1.2.2 : Bộ giải mã BCD sang Led 7 vạch.
Đèn led 7 đoạn được sử dụng để hiển thị dữ liệu được xử lý bởi thiết bị điện tử số Chúng có thể hiện thị các số từ 0 đến 9 và các chữ cái từ A đến F và một vài ký tự khác
Thiết bị hiển thị này có thể được điều khiển bởi bộ giải mã mà sẽ chiếu sáng các vạch (đoạn - segment) của đèn phụ thuộc vào số BCD tại đầu vào Các bộ giải mã này cũng chứa các bộ đệm công suất để cấp dòng cho đèn, do vậy, nó còn được gọi
là bộ điều khiển - giải mã (Decoder - Driver)
Bộ mã hoá này có 4 đầu vào tương ứng với 4 bit mã BCD và 7 đầu ra, mỗi đầu sẽ điều khiển một vạch của đèn 7 vạch Đèn hiển thị 7 vạch bao gồm các vạch (đoạn sáng – segment) nhỏ Chúng có thể biểu diễn tới 16 ký tự trong đó có 10 số và 6 chữ cái
Hình 1.2 Led 7 thanh và dạng kí tự hiển thị
Các mã đầu vào từ 0 -9 hiển thị các chữ số của hệ thập phân.Các mã đầu vào từ 9 -
14 ứng với các ký hiệu đặc biệt như đã nêu, còn mã 15 sẽ tắt tất cả các vạch.Đoạn
Trang 4sáng thứ 8 của đèn hiển thị là dấu chấm thập phân (dp) Các thiết bị hiển thị loại này có nhiều kiểu với màu sắc, kích thước khác nhau và có đặc tính phát sáng rất tốt.
Về mặt điện, các LED hoạt động như diode chuẩn, chỉ khác là khi phân cực thuận đòi hỏi điện áp giữa Anode và Cathode cao hơn.Để có cường độ sáng không đổi, thiết bị hiển thị phải được cấp đủ dòng
Các thiết bị hiển thị 7 vạch có thể có cực tính:
+ Với kiểu Cathode chung, điều khiển bởi mức logic dương
+ Với kiểu Anode chung, điều khiển bởi mức logic âm
1.1.3 : Mạch dãy
Mạch dãy là mạch mà tín hiệu ra phụ thuộc không những vào tín hiệu vào mà còn phụ thuộc vào trạng thái trong của mạch nghĩa là có mạch lưu trữ, nhớ các trạng thái
Thanh ghi và thanh ghi dịch
Thanh ghi là dãy mạch nhớ có chức năng lưu giữ dữ liệu hoặc bến đổi dữ liệu số
từ nối tiếp sang song song và ngược lại Mỗi mạch lật chỉ lưu giữ được 1 bit, vậy thanh ghi dài bao nhiêu bit thì phải tạo từ bấy nhiêu mạch lật
Trang 5Điều kiện cơ bản để một mạch được gọi là mạch đếm là nó có các trạng thái đầu rakhác nhau,tối đa đầu ra của mạch cũng bị giới hạn Số xung đếm tối
đa được gọi là dung lượng của mạch đếm
Hình 2.3: Sơ đồ chung mạch đếmNếu cứ tiếp tục kích thích khi đã tới hạn mạch sẽ trở về trạng thái khởi đầu, tức làmạch có tính chất tuần hoàn
Có nhiều phương pháp kết hợp các Flip-Flop cho nên có rất nhiều loại mạch đếm.Tuy nhiên, chúng ta có thể sắp chúng vào ba loại chính là: mạch đếm nhị phân,mạch đếm BCD, và mạch đếm modul M
Phân loại :
- Mạch đếm nhị phân:
Là loại mạch đếm trong đó có trạng thái của mạch được trình bày dưới dạng số nhịphân Một mạch đếm nhị phân sử dụng n Flip-Flop sẽ có dung lượng là 2n
Trang 6Mạch đếm modul M thường dùng cổng logic với Flip-Flop và các kiểu hồi tiếp đặcbiệt để có thể trình bày kết quả dưới dạng số hệ hai tự nhiên hay dưới dạng mã nàođó.
Về chức năng của mạch đếm, người ta phân biệt:
+ Các mạch đếm lên (up counters): hay còn gọi là mạch đếm cộng, mạch đếmthuận
+ Các mạch đếm xuống (down counters): hay còn gọi là mạch đếm trừ, mạch đếmnghịch
+ Các mạch đếm lên - xuống (up - down counters): hay còn gọi là mạch đếm hỗnhợp, mạch đếm thuận nghịch
Về phương pháp đưa xung clock vào mạch đếm, người ta phân ra:
+ Phương pháp đồng bộ:
Trang 7Phương pháp này xung clock được đưa đến một FF, rồi các FF còn lại kích thíchlẫn nhau.
Tốc độ tác động của mạch đếm là tham số quan trọng và được xác định bởi haitham số khác là:
+ Tần số cực đại của dãy xung mà bộ đếm có thể đếm được
+ Khoảng thời gian thiết lập của mạch đếm: tức là khoảng thời gian từ khi đưaxung đếm vào mạch cho tới khi thiết lập song trạng thái trong bộ đếm tương ứngvới khung đầu vào
Các Flip-Flop thường dùng trong mạch đếm là loại RST và JK dưới dạng rời haytích hợp
Một số mạch điển hình dùng bộ đếm
Trong thực tế bộ đếm được sử dụng rộng rãi như:dùng làm đồng hồ số,bãi đỗ xe
tự động hay đèn báo giao thông ,…
1.1.5 : Mạch tạo dao động
1.1.5.1 : Khái niệm về mạch dao động.
Mạch dao động được ứng dụng rất nhiều trong các thiết bị điện tử, như mạch
dao động nội trong khối RF Radio, trong bộ kênh Tivi mầu, Mạch dao động tạoxung dòng , xung mành trong Tivi, tạo sóng hình sin cho IC Vi xử lý hoạt động
v v
• Mạch dao động hình Sin
• Mạch dao động đa hài
Trang 8• Mạch dao động nghẹt
• Mạch dao động dùng IC
Mạch dao động bằng IC
IC tạo dao động XX555 ; XX có thể là TA hoặc LA v v
Mạch tạo dao động băng IC555
IC 555 là một loại linh kiện khá là phổ biến bây giờ với việc dễ dàng tạo được
xung vuông và có thể thay đổi tần số tùy
thích, với sơ đồ mạch đơn giản,điều chế
được độ rộng xung Nó được ứng dụng
hầu hết vào các mạch tạo xung đóng cắt
hay là những mạch dao động khác Đây
là linh kiện của hãng CMOS sản xuất
1.1.6 : Mạch khuếch đại vi sai
Khuếch đại vi sai là bộ khuếch đại hiệu 2 điện áp vào Hiện nay, thường sử dụngkhuếch đại thuật toán với sơ đồ đảo và không đảo để xây dựng mạch và dùng phản
Trang 9- Mạch khuếch đại vi sai đơn giản.
- Mạch khuếch đại vi sai cải tiến
1.1.7 : Mạch so sánh tương tự
Mạch so sánh tương tự có nhiệm vụ so sánh 1 điện áp vào (U1) với một điện
áp chuẩn (Uch) Trong mạch so sánh tín hiệu ra(Uo)chỉ có hai mức, mức điện
áp cao(mức H-tương ứng mức logic 1 của số 1 hệ nhị phân) và mức điện ápthấp(mức L-tương ứng mức logic 0,số 0 hệ nhị phân)
II : Các linh kiện cần dùng trong bài-Mục đích sử dụng
SW-SPDT-MOM
dùng để điều chỉnh việc đóng mở động
cơ và cấp tín hiệu ở mức tích cực cao hoặc thấp vào con ic 4017
AND , AND_3 , AND_4 , OR , NOT
Dùng để đưa tín hiệu ở mức tích cực caohoặc thấp đến các IC
Trang 10Dùng để căn chỉnh giá trị dòng điện điện
áp trong các mạch khuếch đạiRELAY
Dung để điều chỉnh việc cấp nguồn vào động cơ để dừng hoặc quay đảo chiều động cơ
phép
không cấp điện áp vào các tải như chônghay led
7SEG-BCD Dùng để hiển thị xe trong bãi và thời
gian dừng động cơ
Trang 122.1.2 : Khối hồng ngoại
Dùng để tạo ra xung clock có tần số với độ ổn định cấp cho khối điều khiển
Hình 3.3 Khối hồng ngoại
2.1.3 : Khối điều khiển:
Nhận xung clock từ khối hồng ngoại để điều khiển cho khối đếm
Trang 13Hình3.4 Khối điều khiển
tạo dao động 1Hz.
• IC 555 có nhiệm vụ tạo ra tần số 1Hz tại đầu ra (chân 3) để cấp cho khốigiây của đồng hồ thời gian thực Xung đầu ra có dạng xung vuông ổn định
và cứ mỗi chu kì xung thì tương ứng với 1 giây
Hình3.5: cấu tạo của IC555
Trang 14Chân 1 (GND): Chân cho nối masse để lấy dòng.
Chân 2 (Trigger): Chân so áp với mức áp chuẩn là 1/3 mức nguồn nuôi
Chân 3 (Output): Chân ngả ra, tín hiệu trên chân 3 c1 dạng xung, không ở mức áp thấp thì ở mức áp cao
Chân 4 (Reset): Chân xác lập trạng thái nghĩ với mức áp trên chân 3 ở mức thấp, hay hoạt động
Chân 5 (Control Voltage): Chân làm thay đổi mức áp chuẩn trong IC 555
Chân 6 (Threshold): Chân so áp với mức áp chuẩn là 2/3 mức nguồn nuôi
Chân 7 (Discharge): Chân có khóa điện đóng masse, thường dùng cho tụ xả điện.Chân 8 (VCC): Chân nối vào đường nguồn V+ IC 555 làm việc với mức nguồn từ
3 đến 15V
*Thiết kế và tính toán mạch tạo dao động 1Hz.
Hình3.5: Mạch tạo dao động
Trang 15Hình 3.6: Dạng xung ra
Công thức tính:
Tm = ln(2) ( R1 + R2 ) C1 : thời gian điện áp mức cao
Ts = ln(2) R2 C1 : thời gian điện áp mức thấp
T = Tm + Ts : chu kỳ toàn phần
Trang 17Hình 3.8 : Mạch đếm giây từ “00” đến “15”
- IC đếm 74192 : Là loại IC tích hợp bộ nhị phân không đồng bộ,song song nó
có chức năng đếm thuận nghịch Đặc biệt có thể đặt trước giá trị đếm với chân điềukhiển nạp giá trị
Chức năng các chân của IC 74192
D0 -> D3 là dữ liệu đầu vào
Trang 18Q0 -> Q3 là kết quả đưa ra.
TCU đếm lên
TCD đếm ngược
UP đồng hồ đếm đầu vào
DN đồng hồ đếm ngược đầu vào
PL tải song song
MR thiết lập lại đầu vào
Hình 3.9 Sơ đồ nguyên lý của IC 74192
Trang 19Hình 3.10 Sơ đồ mạch xung
2.1.6 Khối hiển thị :
Trong các thiết bị để báo trạng thái hoạt động của các thiết bị cho ra các thong số chỉ là các dãy số đơn thuần , thường người ta sử dụng “ Led 7 đoạn “ Led
7 đoạn được sử dụng khi các dãy số không đòi hỏi quá phức tạp chỉ hiện thị số là
đủ chẳng hạn led 7 đoạn được dung để hiển thị nhiệt độ phòng , đồng hồ treo tườngbằng điện tử , hiển thị số lượng sản phẩm trong 1 công đoạn nào đó…
Led 7 đoạn có cấu tạo gồm 7 led đơn xếp ngang và có thêm 1 led đơn hình tròn nhỏ bên phải của led 7 thanh
8 led đơn của led 7 thanh có Anode (+) hoặc cathode (-) được nối chung với nhau vào 1 điểm và đượ đưa chân ra ngoài để nối vào mạch điện.7 cự còn lại trên mỗi led đơn của led 7 đoạn và 1 cực trên led đơn ỏ góc bên dưới , bên phải của led
7 đoạn được đưa thành 8 chân riêng để điều khiển cho led sáng tắt theo ý muốn
Trang 20- Nếu led 7 đoạn có Anode (cực +) chung, đầu chung này được nối với +Vcc, các chân còn lại dùng để điều khiển trạng thái sáng tắt của các led đơn, led chỉ sáng khitín hiệu đặt vào các chân này ở mức 0.
- Nếu led 7 đoạn có Cathode (cực -) chung, đầu chung này được nối xuống Ground(hay Mass), các chân còn lại dùng để điều khiển trạng thái sáng tắt của các led đơn,led chỉ sáng khi tín hiệu đặt vào các chân này ở mức 1
Hình 3.13: Led 7 đoạn
Hình 3.14: Dạng chữ của Led 7 đoạn
Trang 21Hình 3.13 Bảng giải mã Led 7 đoạn Anode
Trang 22- Mã LED 7 đoạn Cathode chung, muốn thanh nào sáng ta xuất ra chân Anode của LED đơn đó mức 1 Từ đó ta có bảng giãi mã LED 7 đoạn Cathode chung như sau:
Hình 3.14 Bảng giải mã Led 7 đoạn Cathode
Vì Led 7 đoạn bên trong nó chứa các led đơn do đó khi kết nối cần đảm bảo quamỗi led đơn trong khoảng 10mA- 20mA để bảo vệ led
2.1.7 : khối cảnh báo nhiệt độ
- nhận tín hiệu điện áp từ đầu ra của lm35 đi qua mạch chuẩn hóa nếu giá trị dòng
điện và điện áp vượt mức đặt trước sẽ tác động tín hiệu đến chuông và lam chuông kêu… báo quá nhiệt
2.2 Các linh kiện sử dụng trong bản thiết kế
Trang 23- Đèn Led D2: Báo hết chỗ
- Led 7 thanh:
+ Hiển thị số xe có trong bãi đỗ
+ Hiển thị thời gian đếm
- Diode: Đóng vai trò như 1 cái van
2.3 Xây dựng mạch chuẩn hóa nhiệt độ
*Thiết kế và tính toán mạch tạo dao động 1Hz.
Hình3.5: Mạch tạo dao động
Trang 24Hình 3.6: Dạng xung ra Công thức tính:
Trang 252.4 xây dựng mạch chuẩn háo cho cảm biến nhiệt độ
Để tín hiệu đầu ra được chuẩn hóa ta dùng sở đồ khuếch đại đảo với sơ đồ hình dưới đây :
Với giá trị điện áp Uv= (0 - > 0.502 v ) và giá trị điện áp ra là (0 - > 10V)
Vậy chon hệ số khuếch đại k = (Ur : UV) = 19,92( LẦN)
Trang 26Chọn R2=R7=R4=R6=1k
Ta có biểu thức điện áp Ur = Uv*((R1+R5)/R3 + 1)*(R7/R4)
Chuẩ hóa đầu ra từ ( 0 -> 10 ) V
Với Ung= Uv=0.502V, Ur= 10V
Trang 272.5 Sơ đồ chân, bảng chân lí và ứng dụng các vi mạch sử dụng
Trang 28Là IC tạo dao động tần số cấp xung nhịp
Sơ đồ khối 555
- Chân 1 (GND): cho nối GND để lấy nguồn cấp cho IC hay chân còn
gọi là chân chung
Trang 29- Chân 3 (OUTPUT) : chân này là chân dùng để lấy tín hiệu ra logic Trạngthái của tín hiệu ra được xác định theo mức 0 và 1 1 ở đây là mức cáo nó tương ứng gần bằng Vcc nếu (PWM=100%) và mức 0 tương đương với 0V nhưng trong thực tế nó không được ở mức 0V mà nó trong khoảng (0.35-
>0.75V)
- Chân 4 (RESET) : dùng lập định mức trạng thái ra Khi chân số 4 nốimasse thì ngõ ra ở mức thấp Còn khi chân 4 nối vào mức cao thì trạngthái ngõ ra phụ thuộc vào điện áp chân 2 và chân 6 Nhưng mà trongmạch để tạo được dao động thường nối chân này lên Vcc
- Chân 5 ( CANTROL VOLTAGE): dùng thay đổi mức áp chuẩn trong IC
555 theo các mức biển áp ngoài hay dùng các điện trở ngoài nối GND Chân này có thể không nối cũng được nhưng để giảm trừ nhiễu người ta thường nối chân số 5 xuống GND thông qua tụ điện từ 0.01uF->0.1uF các tụ này lọc nhiễu và giữ cho điện áp chuẩn được ổn định
- Chân 6 (THRESHOLD): là một trong những chân đầu vào so sánh điện ápkhác và cũng được dùng như 1 chân chốt dữ liệu
- Chân 7 (DISCHAGER): có thể xem chân này như 1 khóa điện tử và chịu điều khiển bởi tầng logic của chân 3 Khi chân 3 ở mức điện áp thấp thì khóa này đóng lại , ngược lại thì nó mở ra Chân 7 tự nạp xả điện cho mạch R_C lúc IC 555 dùng như 1 tầng dao động
- Chân 8 (VCC): đây là chân cung cấp áp và dòng cho IC hoạt động không
có ,chân này coi như IC chết Nó được cấp điện áp từ 2->18V
• IC 4017
IC 4017 để tạo ra bộ đếm thập phân
- Sơ đồ chân:
Trang 30Hoạt động :
- Chân 14( CLK) nhận xung
- Chân (1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 11, 10, 9) (Q0-Q9) đưa dữ liệu ra ngoài, mỗi
lần kích một xung vào, một chân sé được đưa lên mức cao một cách
tuần tự, các chân còn lại ở mức thấp
- Chân 13(E): Tích cực mức thấp
- Chân 15(MR): Chân reset, mỗi khi kích lên mức cao, IC được reset
- Chân 12 (CO): Trong 5 xung đầu ( từ Q0 - Q4 lần lượt lên mức cao)
CO ở mức cao, 5 xung tiếp theo (từ Q5 – Q9 lần lượt lên mức cao)
CO ở mức thấp
Led 7 thanh: là 7 con led xếp với nhau thành một hình, nhằm thể hiện các con
số Một chân của các con led được nối với nhau ( Katot chung hoặc Anot
chung), các chân còn lại được đưa ra nhằm phân cực các con led
Trang 32Sau khi tín hiệu đã được xử lý.
Tín hiệu được đưa vào bộ phận hiển thị
Đưa tín hiệu ra của bộ đếm lần lượt vào 4 chân của đèn LED 7 thanh
Tín hiệu sẽ được hiển thị thành số trên đèn
Trang 3374LS85
Ngõ ra Q ở mức cao nếu ngõ vào A "AND" ngõ vào B đều ở mức cao (giống như nhân A với B): Q= A AND B Một cổng AND có thể có hai hoặc nhiều ngõvào Ngõ ra của nó ở mức cao nếu tất cả các ngõ vào ở mức cao
Cổng NOT (inverter - bộ đảo)
Ngõ ra Q ở mức cao khi ngõ vào A là đảo (Not) của mức cao, ngõ ra là đảo (ngược lại ) của ngõ vào : Q = NOT A Cổng NOT chỉ có thể có một ngõ ra Một cổng NOT cũng có thể được gọi là bộ đảo