Lời mở đầu 01 Phần 1: Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và 02 Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Bắc Giang 1) Khái quát tình hình KTXH của TP Bắc Giang 02 2) Quá trình hình thành và phát triển của 03 NHNo PTNT Tp Bắc Giang 3) Các hoạt động dịch vụ của Ngân hàng 04 Phần 2: Đánh giá khái quát các hoạt động chính của 06 Ngân hàng 1) Hoạt động huy động vốn 06 1.1) Về sử dụng vốn 08 1.2) Kết quả tài chính 08 1.3) Hạn chế 09 1.4) Giải pháp 09 2) Tình hình hoạt động tín dụng tại NHNo 09 PTNT Tp Bắc Giang 3) Rủi ro tín dụng 09 3.1) Thực trạng rủi ro trong hoạt động tín dụng 13 tại NHNo PTNT Tp Bắc Giang 3.2) Những tồn tại
Trang 106 NovPhó từ trong Tiếng Nhật (phần 1)
N3, Thư viện Tiếng Nhật, Trung cấp
Trang 2● 全部で: tổng cộng; hết thảy (sau 全部で là con số)
Trang 3Đã sang hẳn mùa xuân rồi.
Ý nghĩa 3 : すがすがしいさま。さっぱり。きっぱり。すっぱり。khoan khoái; dễ chịu; dứt khoát; quyết tâm
ý nghĩa 4 : 難がなく、見ばえのするさま。すっきり。hoàn hảo; nhẹ nhõm
Trang 68 いよいよ
Ý
(cuối cùng) cũng tới lúc → 〔hồi hộp vì thời khắc (làm chuyện gì) đó đã tới〔
lúc tàu con thoi sẽ được phóng
Trang 8ほかにもいろいろあるけど、まずはじめにこれ~ : trước mắt,tạm thời, trước hết ,
… (→ tuy vẫn có nhiều chuyện khác, nhưng trước tiên,trước hết là …)
Trang 10Vì đã cất công đến tận nơi này, nên tôi muốn cứ thong thả vui chơi.
Trang 12bất ngờ (→ sự việc xảy ra đột ngột có chút ngạc nhiên;
tương tự nghĩa với「にわかに」)
Trang 13
Chuyện quá bất ngờ, nên chẳng biết làm gì cho phải.
4 さっそく(早速): ~たら、すぐ~する : ngay lập tức; ngay; liền
Trang 14Ông có thể ký liền vào bản hợp đồng này không ạ?
※〈「さっそく」を「すぐ」に替えられることは多いが、「すぐ」を「さっそく」に替えられることは少ない〉
Nhiều khi có thể thay thế cách dùng từ「さっそく」thành「すぐ」, nhưng ít khi
Trang 15ngay đó đã trở nên một trạng thái nào đó; tương tự nghĩa với「あっという間に」)
Xin tất cả mọi người đừng nói chuyện cùng một lúc như vậy
8 いっせいに(一応に): みんなが同時に : (tất cả đều) đồng loạt , nhất loạt
Trang 16Khi vừa nói [ Ai có câu hỏi gì không ? ] thì mọi người đồng loạt giơ tay lên Vì mọi người cùng 1 lúc hỏi nên đã gặp nhiều khó khăn
Trang 1710 それぞれ: ひとりひとり/ひとつひとつ : từng người, từng người từng
người một; từng cái (/ thứ, …), từng cái từng cái một
① 私の家族は、普段は体る時間が違うのでそれぞれに夕食を食べるが、休みの日は一体に食事をする。
Gia đình tôi thì thông thường vì thời gian đi làm về khác nhau nên từng người sẽ ăn tối nhưng vào ngày nghỉ thì mọi người sẽ cùng ăn với nhau
Trang 19Hai người đã kết hôn với nhau đúng như những gì mong đợi
14 あいにく:都合が応くて応念だが : không may; chẳng may; xui quá; thật
lấy làm tiếc
1/ 今日はハイキングに行く予定だったが、あいにく雨が降ってきた。
(Hôm nay đã dự định đi dã ngoại nhưng thật xui là trời lại mưa mất )
Trang 23Ở Asakusa quả thật là có được bầu không khí của 1 khu buôn bán sầm uất
Cô ấy trông có vẻ như đang gặp rắc rối thật sự
Ý 2 : それらしい体子だ : [thực sự] trạng thái có vẻ đúng như vậy , thật đúng là
Trang 24A: Cô ấy ,hôm nay suốt từ sáng cứ cười mỉm suốt nhỉ
B: Có lẽ là đang có chuyện gì vui đây ( trúng số chăng :)))
Trang 288 年中(ねんじゅう):〈長い期間で見て〉いつも : quanh năm; luôn luôn; lúc
Cửa hàng này thì quanh năm đầy những khách hàng trẻ tuổi ( lui tới )
9 絶えず:途切れることがなくいつも : không ngớt; suốt; luôn luôn, ko
Trang 2910 常(つね)に: いつでも : luôn luôn; lúc nào cũng; thường xuyên
1/彼はだれに体しても常に体わらぬ態度で接せっしている。
Anh ta đối với ai cũng tiếp cận với cùng 1 thái độ ko đổi ( lúc nào ,luôn luôn
có 1 thái độ nào đó, dù đối với ai cũng vậy )
Anh ấy hơi yếu ớt ( ko được khỏe)
*少体のミスは許そう。(thông thường/ bình thường/ không đáng kể)
Trang 30Vì đang tắc đường nên có lẽ tới muộn chút ít nên xin ngài ( a , chị) đợi cho 1 lát
*多少のことは我慢してください。
13 ~と比べて少し : hơi (…một chút) (so với thứ khác) [một chút, một
ít, chút ít] diễn đạt trạng thái mức độ hay số lượng nhỏ ; một chút
Trang 31Hồi nhỏ, nhà tôi rất nghèo nên đã phải chia phần thức ăn ít ỏi cho 4 anh em.
*わずかなお金でも役に立つ。
16 わずか+応:~だけ 〔=たった〕chỉ; vỏn vẹn (đi cùng con số) 〔=khẩu
ngữ「たった」〕
chỉ tình trạng số lượng, thời gian, mức độ rất ít chỉ vẻn vẹn
Trang 3217 いっそう(一層):まえより/いつもの場合よりずっと : hơn trước; hơn
nữa; hơn hẳn; càng…hơn
1/台風(たいふう)が近(ちか)づくにつれ、風雨(ふうう)がいっそう体(つよ)くなってきた。
Bão càng đến gần, mưa gió càng mạnh hơn
Có thể nói được tiếng Anh, nhưng
để tìm việc thì nếu nói được cả tiếng Nhật sẽ còn tốt hơn nữa
2/わからない問題を友達に聞いたら、なおわからなくなった。
Sau khi hỏi bạn bè vấn đề ko hiểu này thì lại càng thấy khó hiểu hơn ( nó trả lời ngu hơn cả mình chẳng hạn, làm cho đã ko hiểu lại càng thấy khó hiểu hơn khi nghe giải thích )
3/ウイスキ体もいいけど,ブランデ体ならなおいい。
Trang 33Rượu Whisky là cũng tốt, nhưng nếu có thêm chai Brandy nữa thì càng tuyệt ( tối nay say cả chấy )
Ý 1: [hơn nữa,thêm nữa] thêm nữa,hơn một bậc
Hơn , [ hơn so với] thể hiện tiêu chuẩn so sánh
Trang 34Ý 3 : [から] 動作(どうさ)体作用(さよう)の起点(きてん)を表(あらわす)す [用法]書き言葉的な表現 : [từ] biểu đạt điểm xuất phát của hành động hay hoạt động nào đó
Cách dùng: đây là cách biểu đạt trong văn viết
[例文]
3時よりはじめる
Sẽ bắt đầu từ 3 giờ
20 さらに(更に)
ra, thêm vào đó,hơn nữa (→ tuy như vậy cũng đủ, nhưng bổ sung/ tăng thêm nữa) (≠いっそう )
1/彼女は日本の大体を卒業したあと、さらに大体院に進んだ Chị ấy sau khi tốt
nghiệp đại học Nhật Bản ngoài ra còn học thêm lên cao học
2/病院(びょういん)と郵便局(ゆうびんきょく)へ行(い)き、さらに映体館(えいがかん)へも行く。
Tôi sẽ đi bệnh viện, tới bưu điện, ngoài ra còn đi cả rạp chiếu phim nữa.。3/風が体くなってきた。さらに雪もまじっている。
Gió mạnh dần Thêm vào đó, cũng có lẫn cả tuyết
Trang 35không mảy may có ý định kết hôn đâu nhỉ.2/ 僕(ぼく)はそんな所へ行った体えはさらにない。Tôi hoàn toàn không nhớ đã từng đi đến nơi đó.