Mạch đếm ngược
Trang 1A TỔNG QUAN: NHẬN THỨC VỀ NGHÀNH NGHỀ
I ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG: NGÀNH HỌC CỦA SỰ ĐAM MÊ VÀ TÍNH SÁNG TẠO
Điện tử Viễn thông là ngành sử dụng những công nghệ tiên tiến để tạo nên các thiết bị giúp cho việc truy suất thông tin mà cá nhân hoặc tổ chức muốn có Chính vì vậy, kỹ sư Điện tử Viễn thông làm việc tại các công ty sản xuất, nghiên cứu và phát triển các sản phẩm điện tử, các nhà cung cấp dịch vụ Internet, các công ty viễn thông truyền số liệu, các công ty điện thoại di động, các công ty truyền tin qua hệ thống vệ tinh, các công ty tư vấn giải pháp và kinh doanh các dịch vụ Điện tử Viễn thông v.v Công việc của những người học ngành này gắn liền với những phòng thí nghiệm, phòng kỹ thuật và máy móc hiện đại
1 Các ứng dụng của ngành Điện tử-Viễn thông:
Hiện nay ngành Điện tử - Viễn thông có rất nhiều ứng dụng trong đời sống
xã hội Tuỳ vào từng ngành nghề khác nhau mà ngành này chiếm từng vị trí quan trọng khác nhau Tuy nhiên, theo xu hướng hiện nay thì ngành Điện tử -Viễn thông có những ứng dụng cụ thể ở các lĩnh vực như sau:
⇒ Nghiên cứu, sáng tạo công nghệ mới, các thiết bị Điện tử Viễn thông mới
Đây là lĩnh vực đòi hỏi người học phải có sự sáng tạo Các kỹ sư làm việc trong lĩnh vực này dựa trên những ứng dụng của xã hội nói chung và ngành Điện tử Viễn thông nói riêng, phát triển các công nghệ mới, ứng dụng mới hữu ích và đơn giản hơn cho mọi người Đây chính là lĩnh vực thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ ngành Điện tử Viễn thông, đem lại sự sáng tạo mới, phương thức liên lạc mới cho xã hội
⇒ Lĩnh vực mạng, viễn thông: Ngoài việclàm chủ các thiết bị truyền tin trên
toàn cầu như hệ thống truyền dẫn: cáp quang, vệ tin, hệ thống truyền tin không dây (vi ba) v.v người học còn nắm rõ hoạt động của các thiết bị định tuyến, chuyển mạch tổng đài…
⇒ Lĩnh vực định vị dẫn đường: Đây là một lĩnh vực hết sức quan trọng đối
ngành Hàng không và Hàng hải Để mỗi chuyến bay cất cánh, hạ cánh an toàn, bay ở đúng tầm cao là công sức không chỉ của tổ bay mà còn của những thành viên các trạm kiểm soát không lưu đặt khắp nơi trên mặt đất
⇒ Đảm bảo cho hàng nghìn chuyến bay, tàu thuỷ hoạt động an toàn là công việc của những kĩ sư Điện tử Viễn thông làm việc trong lĩnh vực định vị dẫn đường
⇒ Lĩnh vực điện tử y sinh: Các máy móc, thiết bị điện tử hiện đại trong lĩnh
vực y tế và sinh học đều cần sự hiện diện của những kĩ sư Điện tử Viễn thông làm công tác vận hành cũng như tu sửa máy móc
⇒ Lĩnh vực âm thành, hình ảnh: Sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực âm
thanh, hình ảnh cũng có 1 phần đóng góp quan trọng của ngành Điện tử Viễn thông như việc thiết kế ra các trang thiết bị nghe nhìn, điều chỉnh âm
độ các thiết bị thu âm v.v
Trang 2Ở Việt Nam, ngành Điện tử Viễn thông đang đóng vai trò quan trọng, tích cực đối với sự phát triển kinh tế xã hội Chính vì vậy nhu cầu về nhân lực trong ngành không bao giờ thừa
2 Những tố chất cần thiết cho ngành Điện tử - Viễn thông
Điện tử Viễn thông là 1 ngành công nghệ mới, đòi hỏi người học phải có tư chất thông minh, sự năng động và niềm đam mê tìm hiểu các công nghệ mới trên thế giới và áp dụng nó vào thực tế tại Việt Nam
Các công việc trong ngành Điện tử Viễn thông chịu ảnh hưởng rất nhiều của yếu
tố khác quan bên ngoài Chính vì vậy khi làm khoa học thì ngành học này lại đòi hỏi đức tính kiên trì và nhẫn nại
Theo đánh giá của các chuyên gia thì bất kì ngành học nào thì cũng đòi hỏi người học phải có mục tiêu và đam mê Đối với ngành Điện tử-Viễn thông thi yếu tố này quan trọng hơn rất nhiều bởi ngành học này nó có rất nhiều điều thú
vị, có thể làm người học bị phân tán khỏi mục tiêu chính thậm chí có thể khiến bản cảm thấy chán nản trước 1 kho kiến thức rộng lớn
Bên cạnh đó, ngành Điện tử - Viễn thông thường xuyên thay đổi, đòi hỏi các kĩ
sư trong lĩnh vực này luôn phải đọc, tìm kiếm các công nghệ mới đã và đang được đưa ra trên thế giới, học tập qua nghiên cứu và thực tế tại các nước có ngành Điện tử Viễn thông phát triển Để làm được điều này thì khả năng đọc hiểu ngoại ngữ là yếu tố không thể thiếu trong ngành
Ngoài ra, Điện tử - Viễn thông là ngành công nghệ cao, khối lượng công việc cùng sự phức tạp của nó đòi hỏi sự chung sức của rất nhiều người Những người tham gia, bên cạnh năng lực làm việc và nghiên cứu độc lập, phải có khả năng làm việc theo nhóm, thực hiện tốt phần công việc của mình, góp phần hoàn thành công việc chung Chính vì vậy yếu tố làm việc theo nhóm rất quan trọng
Kỹ năng của yếu tố này sẽ do môi trường làm việc và chính bản thân người học tạo dựng nên
II ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG VIỆT NAM: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
1 Cơ hội phát triển của ngành điện tử viễn thông Việt Nam
Trong thời kỳ đất nước đang trên đà phát triển và hội nhập hiên nay, Điện tử - viễn thông là hai trong số những ngành được coi là mũi nhọn và chịu nhiều tác động Sự cạnh tranh diễn ra khá quyết liệt trên hai thị trường điện tử và viễn thông đã khiến ngành đứng trước rất nhiều những khó khăn, thách thức Tuy nhiên, không phải là không có những cơ hội được mở ra
Cơ hội nhiều
Theo đại diện của Vụ Xuất nhập khẩu Bộ Công Thương, tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam hàng năm khoảng 20-30% Từ những lắp ráp đơn giản, Việt Nam đã phát triển từng bước và bước đầu sản xuất phụ tùng, linh kiện xuất khẩu cũng như nghiên cứu thiết kế được một số sản phẩm thương hiệu Việt được bạn hàng quốc tế tin dùng Về cơ bản, các sản phẩm điện tử và công nghệ đã thoả mãn được nhu cầu của thị trường nội địa và phát triển xuất khẩu
Trang 3Việc Việt Nam gia nhập WTO đã mang lại cho ngành công nghiệp điện tử những cơ hội lớn như tăng cường khả năng thâm nhập và thúc đẩy xuất khẩu do thị trường thế giới và khu vực được mở rộng và vị thế cạnh tranh bình đẳng hơn Môi trường kinh doanh và đầu tư của ngành cũng đã được cải thiện, hành lang pháp lý minh bạch dẫn đến sức cạnh tranh lành mạnh hơn, không phân biệt đối
xử giữa các thành phần kinh tế, cơ hội tiếp cận tín dụng, công nghệ mới, thông tin thị trường thế giới, khu vực, các dịch vụ, cung cấp vật tư của ngành tốt hơn Ngành điện tử có cơ hội xây dựng lại chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh phù hợp với tình hình mới, các tranh chấp thương mại quốc tế được giải quyết công bằng và minh bạch hơn
Còn với ngành viễn thông đang có những tác động mang tính tích cực ảnh hưởng tới ngành đó là thị trường viễn thông Việt Nam đã có tốc độ tăng trưởng được xếp vào hàng nhanh nhất thế giới Cạnh tranh sôi động nhất đang diễn ra trên thị trường thông tin di động giữa các nhà cung cấp dịch vụ VinaPhone, MobiFone, Viettel, EVN Telecom đã thúc đẩy thị trường đạt mức tăng trưởng nhanh, các doanh nghiệp viễn thông trong nước có nhiều cơ hội kinh doanh mới,
cơ hội đầu tư trang bị thiết bị công nghệ mới, hiện đại, tiết kiệm được vốn đầu tư
và hiệu quả kinh tế
Hội nhập, viễn thông Việt Nam thu hút được nguồn vốn và kinh nghiệm quản
lý từ các nhà khai thác nước ngoài thông qua việc hợp tác với các nhà khai thác lớn trên thế giới để phát triển, hiện đại hoá mạng lưới và cung cấp dịch vụ, đồng thời cơ hội từng bước thâm nhập ra thị trường khu vực và trên thế giới Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, tạo động lực phát triển cho từng doanh nghiệp và cho cả ngành viễn thông và CNTT Việt Nam Cạnh tranh phát triển tạo cơ hội cho các doanh nghiệp viễn thông trong nước tự đổi mới và tái cơ cấu để hoạt động có hiệu quả, cải cách quy trình quản lý, khai thác, tập trung nguồn lực vào các lĩnh vực mang tính chiến lược, nâng cao chất lượng dịch vụ và chất lượng chăm sóc khách hàng
Và thách thức cũng lắm…
Quả thực, khi kinh tế phát triển, nhu cầu thị trường về các dịch vụ bưu chính, viễn thông và CNTT tăng trưởng mạnh, thị trường tiềm năng để phát triển các dịch vụ mới rất lớn thì các doanh nghiệp viễn thông trong nước nói chung và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT nói riêng sẽ chịu những áp lực cạnh tranh mạnh mẽ từ phía các doanh nghiệp ở các nước có nền công nghiệp phát triển có vốn, trình độ công nghệ, kinh nghiệm quản lý và cạnh tranh quốc tế cao Mức độ cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn, phạm vi rộng hơn và sâu hơn Đi kèm với đó là sự chia sẻ về thị phần thị trường một cách đáng kể khi các tập đoàn viễn thông lớn đầu tư vào Việt Nam Ngoài ra, các doanh nghiệp nước ngoài khi liên doanh có quyền nâng mức góp vốn lên cao hơn, khả năng kiểm soát của họ đối với việc điều hành kinh doanh dịch vụ cũng lớn hơn
Cũng giống như viễn thông, ngành điện tử ngoài những cơ hội của mình cũng đang phải đối mặt với nhiều thách thức như sự cạnh tranh trên thị trường này sẽ khốc liệt hơn ngay cả ở thị trường trong nước Các doanh nghiệp điện tử sẽ phải
Trang 4áp dụng nhiều tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế Trong khi đó nhiều ưu đãi, trợ cấp của Nhà nước dành cho ngành bị cắt bỏ làm tăng chi phí của doanh nghiệp Không những vậy, thị trường biến động nhanh, đòi hỏi khả năng thích ứng của doanh nghiệp cao Doanh nghiệp phải thận trọng khi lựa chọn bạn hàng, thị trường và phương thức kinh doanh
Xác định rõ những cơ hội và thách thức của mình, để có thể khẳng định được
vị thế, bảo vệ thương hiệu của mình trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt hiện nay, không còn cách nào khác là các doanh nghiệp ngành điện tử, viễn thông sẽ phải có những chính sách, hướng phát triển thực sự bền vững
2 Cơ hội việc làm cho kĩ sư điện tử viễn thông
Có thể nói trong mấy năm trở lại đây, điện tử viễn thông là ngành khá "hot" Lĩnh vực điện tử viện thông phát triển nhanh cùng với tốc độ hiện đại cao của máy móc kỹ thuật Chính vị vậy, ngành điện tử viên thông luôn thiếu nhân sự và luôn
có nhu cầu tuyển dụng ứng viên có chuyên môn Hiện nay, nhiều nhà tuyển dụng ứng viên ngành điện tử viễn thông chú trọng nhất đến kỹ sư điện tử viễn thông
Kỹ sư ngành Điện tử - Viễn thông được chuẩn bị tốt kiến thức cơ bản về vật lý học hiện đại, toán cao cấp và các kiến thức về khoa học xã hội và nhân văn Họ không chỉ được đào tạo để có kiến thức chung dành cho Toán, Lý tương tự sinh viên ngành Công nghệ thông tin, mà còn được học kiến thức cơ bản về: Toán học; Tin học; Vật lý
Thị trường việc làm của nhóm ngành điện tử viễn thông cũng khá đã dạng để mọi người có thể lựa chọn Khi tốt nghiệp ngành Điện tử - Viễn thông có thể tìm việc làm ở các cơ sở chuyên ngành về viễn thông, phát thanh truyền hình, công
ty liên quan đến việc cung cấp dịch vụ, sản xuất hoặc thiết kế giải pháp cho hệ thống viễn thông, Internet; trung tâm tính toán, cơ sở bảo trì bảo hành các thiết
bị điện tử tin học viễn thông; trong lĩnh vực điện tử hàng không và hàng hải, điện
tử y tế Nhu cầu tuyển dụng ứng viên ngành điện tử viễn thông tăng cao khiến thị trường nhân lực ngành này luôn nóng lên từng ngày Và nhiều nhà tuyển dụng ứng viên đang thiếu nguồn nhân lực ngành điện tử viễn thông để đẩy mạnh đầu
tư Đây sẽ là thị trường lao động có nhiều cơ hội cho lao động trẻ
Vị trí đảm nhận, khả năng công tác sau khi tốt nghiệp:
Kỹ sư vận hành và bảo trì (Serviceman): bảo đảm vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa các hệ thống điện tử, viễn thông
Kỹ sư thiết kế (Designer): các hệ thống điện tử, viễn thông cho nhà máy, xí nghiệp
Chuyên gia hệ thống (System Designer/ Specialist): phân tích nhu cầu về hệ thống điện tử, viễn thông của các công ty, nhà máy, mạng viễn thông
Chỉ huy dự án: thiết kế, xây lắp hệ thống điện tử và viễn thông và tham gia thi công các dự án đó
Tư vấn (Consultant): cung cấp tư vấn, giải pháp trong lĩnh vực điện tử, viễn thông, tham gia chương trình huấn luyện nhân viên và giáo dục đào tạo
Trang 5Phát triển kinh doanh: trong lĩnh vực thiết bị điện tử, viễn thông.
Giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng,…
Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau tốt nghiệp:
Có khả năng tiếp tục học tập và nghiên cứu sau đại học các chuyên ngành thuộc lĩnh vực Điện tử viễn thông như: Điện tử, Viễn thông, Quản lý mạng viễn thông…Có khả năng nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật công nghệ mới của lĩnh vực điện tử, viễn thông
Các kỹ sư ngành Điện tử - Viễn thông khi tốt nghiệp có thể công tác tại cơ sở chuyên ngành về viễn thông, phát thanh truyền hình, công ty liên quan đến việc cung cấp dịch vụ, sản xuất hoặc thiết kế giải pháp cho hệ thống viễn thông, Internet; trung tâm tính toán, cơ sở bảo trì bảo hành các thiết bị điện tử tin học viễn thông; trong lĩnh vực điện tử hàng không và hàng hải, điện tử y tế
Các Viện, Trung tâm: Viện Công nghệ Viễn thông, Viện Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin (CNTT), Viện Ứng dụng công nghệ, Viện Nghiên cứu Điện
tử - tin học - Tự động hóa, Viện Điện tử - Kỹ thuật quân sự, Các trung tâm Thông tin, Trung tâm Viễn thông trên toàn quốc
Các Cục, Vụ: Cục Tần số vô tuyến điện, Cục Ứng dụng CNTT, Cục CNTT và Thống kê hải quan, Vụ Bưu chính, vụ Viễn Thông, Vụ Công nghiệp CNTT, Vụ Khoa học công nghệ, TCT Viễn thông quân đội, Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam, TCT Truyền thông đa phương tiện Việt Nam…
Các phòng chức năng: Bưu chính viễn thông, Quản lý viễn thông tại các Sở Bưu chính viễn thông, Bưu điện… ở khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước Giảng dạy tại các Trường ĐH, CĐ, THCN có đào tạo ngành Điện tử viễn thông
Trang 6B CƠ SỞ: CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
1 Điện trở
- Điện trở là đại lượng vật lý đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện của một vật thể dẫn điện Nó được định nghĩa là tỉ số của hiệu điện thế giữa hai đầu vật thể đó với cường độ dòng điện đi qua nó:
Điện trở có rất nhiều ứng dụng như: định thiên cho các linh kiện bán
dẫn, điều khiển hệ số khuyếch đại, cố định hằng số thời gian, phối hợp trở
kháng, phân áp, tạo nhiệt… Tùy theo ứng dụng, yêu cầu cụ thể và dựa vào đặc tính của các loại điện trở để lựa chọn thích hợp
2.Tụ điện
Tụ điện là một linh kiện điện tử thụ động tạo bởi hai bề mặt dẫn điện được ngăn cách bởi điện môi Khi có chênh lệch điện thế tại hai bề mặt, tại các bề mặt sẽ xuất hiện điện tích cùng cường độ, nhưng trái dấu
Tụ không cho dòng điện một chiều qua nhưng lại dẫn dòng điện xoay
chiều, nên tụ thường dùng để cho qua tín hiệu xoay chiều đồng thời vẫn ngăn cách được dòng một chiều giữa mạch này với mạch khác, gọi là tụ liên lạc
Tụ dùng để triệt bỏ tín hiệu không cần thiết từ một điểm trên mạch
xuống đất (ví dụ như tạp âm), gọi là tụ thoát
Tụ dùng làm phần tử dung kháng trong các mạch cộng hưởng LC gọi là tụ cộng hưởng
Tụ dùng trong mạch lọc gọi là tụ lọc Tụ dùng trong các mạch chia dải tần làm việc, tụ cộng hưởng v.v Tụ dùng cho mục đích này thuộc nhóm chính xác
Các tụ trong nhóm đa dụng dùng để liên lạc, lọc nguồn điện, thoát tín hiệu ngoài ra tụ còn dùng để trữ năng lượng, định thời
Do có tính nạp điện và phóng điện, tụ dùng để tạo mạch định giờ, mạch tạo xung răng cưa, mạch vi phân và tích phân
3 Cuộn cảm (hay cuộn từ, cuộn từ cảm)
Cuộn cảm là một linh kiện điện tử thụ động tạo từ một dây dẫn điện với vài vòng quấn, sinh ra từ trường khi có dòng điện chạy qua Cuộn dây có biểu tượng
bằng đơn vị Hen Ry (H)
Cuộn cảm dùng trong các mạch cộng hưởng LC, dùng trong các bộ lọc một
chiều, hoặc dùng để ngăn cản dòng cao tần, v.v
4 Điốt bán dẫn
là các linh kiện điện tử thụ động và phi tuyến, cho phép dòng điện đi qua nó theo một chiều mà không theo chiều ngược lại, sử dụng các tính chất của các chất
bán dẫn.Có nhiều loại điốt bán dẫn, như điốt chỉnh lưu thông thường, điốt Zener,
Trang 7LED Chúng đều có nguyên lý cấu tạo chung là một khối bán dẫn loại P ghép với một khối bán dẫn loại N
5 Tranzito
Tranzito (transistor,tranzitor) là một linh kiện bán dẫn thường được sử dụng như một thiết bị khuếch đại hoặc một khóa điện tử Tranzitor là khối đơn vị cơ bản xây dựng nên cấu trúc mạch ở máy tính điện tử và tất cả các thiết bị điện tử hiện đại khác Không phải ngẫu nhiên mà người sáng chế ra nó lại đoạt giải thưởng Nobel danh giá vì nó Vì đáp ứng nhanh và chính xác nên các tranzitor được sử dụng trong nhiều ứng dụng tương tự và số, như khuếch đại, đóng cắt, điều chỉnh điện áp, điều khiển tín hiệu, và tạo dao động.Tranzitor cũng thường được kết hợp thành mạch tích hợp (IC),có thể tích hợp tới một tỷ tranzitor trên một diện tích nhỏ
Transistor gồm ba lớp bán dẫn ghép với nhau hình thành hai mối tiếp giáp P-N , nếu ghép theo thứ tự PNP ta được Transistor thuận , nếu ghép theo thứ tự NPN
ta được Transistor ngược về phương diện cấu tạo Transistor tương đương với hai Diode đấu ngược chiều nhau
Cấu tạo Transistor
Ba lớp bán dẫn được nối ra thành ba cực , lớp giữa gọi là cực gốc ký hiệu là B ( Base ), lớp bán dẫn B rất mỏng và có nồng độ tạp chất thấp
Hai lớp bán dẫn bên ngoài được nối ra thành cực phát (Emitter ) viết tắt là E, và cực thu hay cực góp ( Collector ) viết tắt là C, vùng bán dẫn E và C có cùng loại bán dẫn (loại N hay P ) nhưng có kích thước và nồng độ tạp chất khác nhau nên không hoán vị cho nhau được
Nguyên tắc hoạt động của Transistor.
Xét hoạt động của Transistor NPN
Trang 8
Mạch khảo sát về nguyên tắc hoạt động của transistor NPN
• Ta cấp một nguồn một chiều UCE vào hai cực C và E trong đó (+) nguồn vào cực C và (-) nguồn vào cực E Cấp nguồn một chiều UBE đi qua công tắc
và trở hạn dòng vào hai cực B và E , trong đó cực (+) vào chân B, cực (-) vào chân E
• Khi công tắc mở , ta thấy rằng, mặc dù hai cực C và E đã được cấp điện nhưng vẫn không có dòng điện chạy qua mối C E ( lúc này dòng IC = 0 )
• Khi công tắc đóng, mối P-N được phân cực thuận do đó có một dòng điện chạy từ (+) nguồn UBE qua công tắc => qua R hạn dòng => qua mối BE về cực (-) tạo thành dòng IB Ngay khi dòng IB xuất hiện => lập tức cũng có dòng
IC chạy qua mối CE làm bóng đèn phát sáng, và dòng IC mạnh gấp nhiều lần dòng IB
Như vậy rõ ràng dòng IC hoàn toàn phụ thuộc vào dòng IB và phụ thuộc theo công thức
IC = β.IB Trong đó IC là dòng chạy qua mối CE
IB là dòng chạy qua mối BE
β là hệ số khuyếch đại của Transistor
Trang 9Giải thích : Khi có điện áp UCE nhưng các điện tử và lỗ trống không thể vượt qua mối tiếp giáp P-N để tạo thành dòng điện, khi xuất hiện dòng IBE do lớp bán dẫn P tại cực B rất mỏng và nồng độ pha tạp thấp, vì vậy số điện tử tự do từ lớp bán dẫn N ( cực E ) vượt qua tiếp giáp sang lớp bán dẫn P( cực B ) lớn hơn số lượng lỗ trống rất nhiều, một phần nhỏ trong số các điện tử đó thế vào lỗ trống tạo thành dòng IB còn phần lớn số điện tử bị hút về phía cực C dưới tác dụng của điện áp UCE => tạo thành dòng ICE chạy qua Transistor
Sự hoạt động của Transistor PNP hoàn toàn tương tự Transistor NPN nhưng cực tính của các nguồn điện UCE và UBEngược lại Dòng IC đi từ E sang C còn dòng IB đi từ E sang B
6 Vi mạch tích hợp
Vi mạch tích hợp, hay vi mạch, hay mạch tích hợp (integrated circuit, gọi tắt IC,
còn gọi là chip theo thuật ngữ tiếng Anh) là các mạch điện chứa các linh kiện bán dẫn (như transistor) và linh kiện điện tử thụ động (như điện trở) được kết nối với nhau, kích thước cỡ micrômét (hoặc nhỏ hơn) chế tạo bởi công nghệ silicon
cho lĩnh vực điện tử học
Các vi mạch tích hợp được thiết kế để đảm nhiệm một chức năng như một linh kiện phức hợp Một mạch tích hợp sẽ giúp giảm kích thước của mạch điện đi rất nhiều,bên cạnh đó là độ chính xác tăng lên.IC là một phần rất quan trọng của các mạch logic Có nhiều loại IC,lập trình được và cố định chức năng,không lập trình được.Mỗi IC có tính chất riêng về nhiệt độ,điện thế giới hạn,công suất làm việc,được ghi trong bảng thông tin (datasheet) của nhà sản xuất Hiện nay, công nghệ silicon đang tính tới những giới hạn của vi mạch tích hợp và các nhà
nghiên cứu đang nỗ lực tìm ra một loại vật liệu mới có thể thay thế công nghệ silicon này
7 Bộ cảm biến
Bộ cảm biến là thiết bị điện tử cảm nhận những thay đổi từ môi trường bên ngoài
và biến đổi thành các tín hiệu điện để điều khiển các thiết bị khác Cảm biến là một trong ba thành phần cơ bản của hệ thống điều khiển
Có nhiều loại cảm biến khác nhau như cảm biến nhiệt, cảm biến quang, cảm biến hồng ngoại,
8 Ăngten
Ăngten (từ tiếng Pháp: antenne) là một linh kiện điện tử có thể bức xạ hoặc thu nhận sóng điện từ Có nhiều loại ăngten: ăngten lưỡng cực, ăngten mảng Trong một hệ thống thông tin vô tuyến, ăng-ten có hai chức năng cơ bản Chức năng chính là để bức xạ các tín hiệu RF từ máy phát dưới dạng sóng vô tuyến hoặc để chuyển đổi sóng vô tuyến thành tín hiệu RF để xử lý ở máy thu Chức
Trang 10năng khác của ăngten là để hướng năng lượng bức xạ theo một hay nhiều hướng mong muốn, hoặc “cảm nhận” tín hiệu thu từ một hay nhiều hướng mong muốn còn các hướng còn lại thường bị khóa lại Về mặt đặc trưng hướng của ăngten thì có nghĩa là sự nén lại của sự phát xạ theo các hướng không mong muốn hoặc là sự loại bỏ sự thu từ các hướng không mong muốn Các đặc trưng hướng của một ăng-ten là nền tảng để hiểu ăng-ten được sử dụng như thế nào trong hệ thống thông tin vô tuyến Các đặc trưng có liên hệ với nhau này bao gồm Tăng ích, tính định hướng, mẫu bức xạ (ăng-ten), và phân cực Các đặc trưng khác như búp sóng, độ dài hiệu dụng, góc mở hiệu dụng được suy ra từ bốn đặc trưng cơ bản trên Trở kháng đầu cuối ( đầu vào) là một đặc trưng cơ bản khác khá quan trọng Nó cho ta biết trở kháng của ăng-ten để kết hợp một cách hiệu quả công suất đầu ra của máy phát với ăng-ten hoặc để kết hợp một cách hiệu quả công suất từ ăng-ten vào máy thu Tất cả các đặc trưng ăngten này đều là một hàm của tần số