1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

tình huống sư phạm rất hay 2016

9 432 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 81,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là tình huống sư phạm rất hay khó khi các thầy cô không nắm được thì rất khó để giải chúng khiến các 211111133333333333333333333333333333333333444444443444333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333333

Trang 1

Đọc thầm bài: Voi nhà

Gần tối, cơn mưa rừng ập xuống Chiếc xe của chúng tôi bỗng khựng lại

Tứ rú ga mấy lần nhưng xe không nhúc nhích Hai bánh trước đã vục xuống vũng lầy Chúng tôi đành ngồi thu lu trong xe, chịu rét qua đêm

Gần sáng, trời lạnh Tứ nhảy xuống nhìn, lắc đầu:

-Thế này thì hết cách rồi !

Bỗng Cần kêu lên:

-Chạy đi! Voi rừng đấy !

Mọi người vội vã nép vào lùm cây ven đường

Một con voi già lững thững tiến về chiếc xe Tứ chộp lấy khẩu súng Cần vội ngăn lại: -Không được bắn!

Con voi lúc lắc vòi ra hiệu điều gì đó, rồi đến trước mũi xe

Tứ lo lắng:

-Nó đập tan xe mất Phải bắn thôi !

Nhưng kìa, con voi quặp chặt vòi vào đầu xe và co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy Lôi xong, nó huơ vòi về phía lùm cây rồi lững thững đi theo hướng bản Tun

Thật may cho chúng tôi đã gặp được voi nhà

Theo Nguyễn Trần Bé

Trường Tiểu học số 1 Bình Nguyên

Lớp: 2/…

Họ và tên:

Đề kiểm tra cuối học kì 2

Năm học: 2014-2015

Môn: Tiếng việt - lớp 2 Thời gian: 30 phút

Chữ kí GT 1.

2.

Điểm dọc thành tiếng Điểm đọc thầm Điểm chung Nhận xét Chữ kí GK

1.

2.

Trang 2

Dựa vào nội dung bài học, khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất:

Câu 1: Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong rừng?

a.Vì xe bị sa xuống vũng lầy, không đi được

b.Vì trong rừng có nhiều thú dữ

c.Vì trong rừng trời quá tối

Câu 2: Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con voi tiến lại gần xe?

a.Sợ nó quật mọi người

b Sợ nó đập tan xe mất

c Sợ nó lấy đi mất thức ăn nước uống

Câu 3: Con voi đã giúp họ như thế nào?

a.Con voi phá phách chiếc xe

b Con voi bỏ đi vào rừng

c Con voi quặp chặt vòi vào đầu xe và co mình lôi mạnh chiếc xe qua vũng lầy

Câu 4: Tìm bộ phận của câu dưới đây trả lời cho câu hỏi “ khi nào ” ?

Mùa hè, hoa phượng vĩ đỏ rực.

a Mùa hè

b hoa phượng vĩ

c nở đỏ rực

Trang 3

Đề kiểm tra cuối học kì 2 Môn: Tiếng việt lớp 2 - Năm học: 2014-2015

I/ Kiểm tra đọc ( 10 điểm)

1 Đọc thành tiếng ( 6 điểm):

-Giáo viên kiểm tra đọc từng học sinh các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 34 sgk Tiếng việt lớp 2, tập 2

-HS trả lời câu hỏi theo nội dung bài học

2 Đọc thầm và làm bài tập ( 4 điểm)

II/ Kiểm tra viết ( 10 điểm):

1 Chính tả ( 5 điểm): ( thời gian 15 phút)

Nghe - viết bài: Sông Hương

( từ mỗi mùa hè …… dát vàng)

Trang 72 SGK Tiếng việt lớp 2, tập 2

2 Tập làm văn ( 5 điểm): ( thời gian 15 phút)

Viết một đoạn văn ( từ 3 đến 5 câu) nói về ảnh Bác Hồ, dựa theo gợi ý sau đây:

a Ảnh Bác được treo ở đâu?

b Trông Bác như thế nào? ( râu, tóc, vầng trán, đôi mắt,…) ?

c Em muốn hứa với Bác điều gì?

Trang 4

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 2

MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 NĂM HỌC: 2014-2015 I/ Kiểm tra đọc ( 10 điểm):

1.Đọc thành tiếng ( 6 điểm):

-HS đọc đúng tiếng, đúng từ ( 3 điểm)

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa ( 1 điểm)

-Tốc độ đọc đạt yêu cầu:

+ Đọc 40 chữ không quá 1 phút : 1 điểm;

+Đọc từ 1 phút đến 2 phút: 0,5 điểm;

+Đọc quá 2 phút phải đánh vần nhẩm không ghi điểm

-Trả lời đúng câu hỏi do giáo viên nêu: 1 điểm; trả lời không đầy đủ hoặc không rõ ràng : 0,5 điểm

2 Đọc thầm và làm bài tập( 4 điểm):

II/ Kiểm tra viết ( 10 điểm):

1.Chính tả ( 5 điểm):

-Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn : 5 điểm;

-Mỗi lỗi chính tả trong bài ( sai lẫn phụ âm đầu, vần hoặc thanh, không viết hoa đúng quy định: trừ 0,5 điểm;

- Các lỗi lặp lại trừ 1 lần điểm;

-Chữ viết không rõ ràng sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn trừ 1 điểm toàn bài

2 Tập làm văn ( 5 điểm):

Đảm bảo các yêu cầu sau được 5 điểm:

-Viết được đoạn văn theo yêu cầu, nói về ảnh Bác Hồ;

-Biết cách dùng từ đặt câu, không mắc lỗi chính tả;

-Chữ viết rõ ràng, trình bày và viết sạch sẽ;

Trang 5

( tuỳ theo mức độ sai sót về ý, cách diễn đạt và chữ viết có thể cho theo mức điểm sau: 4,5; 4; 3,5; 3; 2,5; 2; 1,5 ; 1; 0,5 );

-Giáo viên chấm bài không ghi điểm 0; điểm thập phân vào bài làm của học sinh; điểm 0,5 làm tròn thành 1

Trang 6

Trường Tiểu học số 1 Bình Nguyên

Lớp: 2/…

Họ và tên:

Đề kiểm tra cuối học kì 2

Năm học: 2014-2015

Môn: Tiếng việt - lớp 2 Thời gian: 30 phút

1 2

Chữ kí GK 1

2

Đề:

I/ Phần trắc nghiệm ( 3 điểm)

Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng

Câu 1: Số bé nhất trong các số: 672 ; 762 ; 567

A 672 ; B 762 ; C 567

Câu 2: Một giờ bao nhiêu phút ?

A 40 phút ; B 60 phút ; C 50 phút

Câu 3: Số 530 đọc là:

A Năm trăm ba mươi

B Năm mươi ba

C Năm trăm linh ba

Câu 4: Phần tô đậm chiếm một phần mấy trong hình vẽ dưới đây:

A ; B ; C

Câu 5: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 1km = ……m là …….

A 10 ; B 100 ; C 1000

Câu 6: Kết quả phép tính nhân: 5 x 5 là:

A 25 ; B 20 ; C 15

II/ Phần tự luận ( 7 điểm ):

Trang 7

Bài 1: Viết số thích hợp vào ô trống:

a) x 3 b) x 8

Bài 2: Đặt tính rồi tính:

832 + 152 ; 45 + 46 ; 548 – 312 ; 100 – 25

………… ……… ………… ………

………… ………… ………… ………

………… ……… ………… ………

Bài 3: Tìm x

a/ x : 4 = 5 ; b/ 3 x X = 15

Bài 4: Có 35 quyển vở chia đều cho 5 bạn Hỏi mỗi bạn có mấy quyển vở ?

………

………

……… Bài 5: Mỗi nhóm có 3 học sinh, có 10 nhóm như vậy Hỏi có tất cả bao nhiêu học sinh ?

………

………

……… Bài 6: Trong hình bên

a) Có … hình tam giác

b) Có ……hình tứ giác

Trang 8

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM

MÔN TOÁN - LỚP 2 NĂM HỌC: 2014-2015 I/ Phần trắc nghiệm ( 3 điểm )

Học sinh khoanh đúng mỗi câu được 0,5 điểm

II/ Phần tự luận ( 7 điểm):

Bài 1 ( 1 điểm ):

a) x 3 b) x 8

Bài 2 ( 2 điểm ): học sinh đặt tính và tính đúng mỗi phép tính được 0,5 điểm 832 ; 45 ; 548 ; 100

+ +

152 46 312 25

984 91 236 75

Bài 3 ( 1 điẻm ): Tìm x

a/ x : 4 = 5 ; b/ 3 x X = 15

x = 5 x 4 x = 15 : 3

x = 20 x = 5

Bài 4 ( 1 điểm ):

Số quyển vở của mỗi bạn có là : ( 0, 25 điểm )

35 : 5 = 7 ( quyển ) ( 0,5 điểm)

Đáp số: 7 quyển vở ( 0,25 điểm)

Bài 5 ( 1 điểm ):

Số học sinh có tất cả là : ( 0, 25 điểm )

3 x 10 = 30 ( học sinh ) ( 0,5 điểm)

Đáp số: 30 học sinh ( 0,25 điểm )

Bài 6 ( 1 điểm ):

a) Có 3 hình tam giác ( 0,5 điểm )

b) Có 3 hình tứ giác ( 0,5 điểm)

Giáo viên chấm bài không ghi điểm 0, điểm thập phân vào bài làm của học sinh, điểm 0,5 làm tròn thành 1

Ngày đăng: 23/03/2016, 19:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w