ĐỀ THI CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT: THEO CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN GỒM 7 CHUYÊN ĐỀ: CHUYÊN ĐỀ 1 DAO ĐỘNG CƠ, CHUYÊN ĐỀ 2 SÓNG CƠ, CHUYÊN ĐỀ 3 DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU . CHUYÊN ĐỀ 4 MẠCH lC, CHUYÊN ĐỀ 5 SÓNG ÁNH SÁNG, CHUYÊN ĐỀ 6 LƯỢNG TỬ, CHUYÊN ĐỀ 7 HẠT NHÂN, THEO MA TRẬN ĐỀ CỦA BỘ GIÁO DỤC
Trang 1ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC (NĂM HỌC 2014 - 2015) TRƯỜNG THPT VIỆT YÊN SỐ 2 CHƯƠNG I: DAO ĐỘNG CƠ (Gồm 10 câu)
Gồm: 8 câu bài tập và 2 câu lý thuyết
Chủ đề 1: Dao động cơ (3 câu)
Chủ đề 2: Con lắc lò xo (2 câu)
Chủ đề 3: Con lắc đơn (2 câu)
Chủ đề 4: Các loại dao động và cộng hưởng cơ (2 câu)
Chủ đề 5: Tổng hợp dao động (1 câu)
Câu 1 Trong thực hành vật lí thì số 0,0014030 có mấy chữ số có nghĩa.
Hướng dẫn: Tất cả các chữ số từ trái sang phải, kể từ số khác không đầu tiên đều là chữ số có nghĩa
0,0014030 có 5 chữ số có nghĩa
Câu 2: Một ô tô chạy trên con đường lát gạch, cứ cách khoảng 7,5m trên đường lại có một rãnh
nhỏ Chu kỳ dao động riêng của khung xe trên các lò xo giảm sóc là: 1,5s Xe bị xóc mạnh nhất khi vận tốc của xe là:
Hướng dẫn: Xe bị xóc mạnh nhất khi tần số (hay chu kỳ) kích thích của ngoại lực bằng tần số
riêng (hay chu kỳ riêng) của khung xe 0
0
7.5 5 1.5
T T v
Câu 3: Một chất điểm dao động điều hòa trên đoạn thẳng MN=6cm với tần số 2Hz Chọn gốc thời
gian lúc chất điểm có li độ 3 3
2 cm và chuyển động ngược với chiều dương đã chọn Phương trình dao động của vật là :
A 3sin(4 )
3
x= πt+π
6
x= c πt+π
(cm)
C 3sin(4 )
6
x= πt+π
6
x= c πt+ π
(cm)
Hướng dẫn: Phương trình dao động có dạng : x = Acos(ω ϕt+ ) ⇒Vận tốc v= -ωAsin(ω ϕt+ )
với A = 3cm; ω =2 fπ =4π(rad/s) Chọn gốc thời gian t = 0 là lúc 3 3
2
x= cm và v > 0 3
os
2
sin 0
c ϕ
ϕ
=
⇒
>
Suy ra phương trình dao động của chất điểm là : 3 os(4 )
6
x= c πt+π
(cm) Chọn B.
Câu 4: Một lò xo nhẹ, dài tự nhiên 20 cm, dãn ra 1 cm dưới tác dụng của lực kéo 0,1N Đầu trên
của lò xo gắn vào điểm O, đầu dưới treo vật nặng 10 gam Hệ đang đứng yên Quay lò xo quanh trục thẳng đứng qua O với một tốc độ góc không đổi, thì thấy trục lò xo làm với phương thẳng đứng góc 600 Lấy g=10m/s2 Chiều dài của lò xo xấp xỉ bằng
A 20cm B 22cm C 26cm D 24cm
Hướng dẫn: + k = 0,1/0,01 = 10N/m
+ Ta có : F’ = P/cos600 = 0,2N
+ F’ = Fđh = k.∆l => ∆l = 0,02m = 2 cm
l
60 0 R
F đh F
Trang 2=> l = l0 + ∆l = 22cm
Chọn B
Câu 5 Cho hai dao động điều hoà cùng phương : x1 = 2 cos (4t + ϕ1)cm và x2 = 2 cos( 4t +ϕ2)cm Với 0≤ϕ2 −ϕ1 ≤π Biết phương trình dao động tổng hợp x = 2 cos ( 4t +
6
π
)cm Pha ban đầu ϕ1 là :
A
2
π
B -
3
π
C
6
π
D
-6
π
Hướng dẫn: x=x1+x2= 2.2cos cos 4 1 2
ϕ ϕ
= 2 cos ( 4t +6
π )cm
Vì 0≤ϕ2 −ϕ1 ≤π Nên ϕ ϕ2 > 1 Suy ra cos 1 cos
∆ = = và 1 2
ϕ ϕ+ =π
2 1
ϕ ϕ+ =π
Giải ra 1
6
π
ϕ = −
Câu 6 Một con lắc đơn mang điện tích dương khi không có điện trường nó dao động điều hòa với
chu kỳ T Khi có điện trường hướng thẳng đứng xuống thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là
T1 Khi có điện trường hướng thẳng đứng lên thì chu kì dao động điều hòa của con lắc là T2 Chu
kỳ T dao động điều hòa của con lắc khi không có điện trường liên hệ với T1 và T2 là:
A 12 2 2
T T
T
T T
=
1 2
2.T T
T
T T
=
1 2
2
T T T
T T
=
1 2
2
T T T
T T
= +
Hướng dẫn: 2 2
1
4
g a
T π l
+
2 2
2
4
g a
T π l
−
4
g
T +T = π l = T => 1 22 2
2
T T T
T T
= +
Câu 7 Hai chất điểm dao động điều hoà trên hai trục tọa độ Ox và Oy vuông góc với nhau (O là vị
trí cần bằng của cả hai chất điểm) Biết phương trình dao động của hai chất điểm là: x = 2cos(5πt +π/2)cm và y =4cos(5πt – π/6)cm Khi chất điểm thứ nhất có li độ x =− 3cm và đang đi theo chiều
âm thì khoảng cách giữa hai chất điểm là
Giải
Hướng dẫn: t = 0: x = 0, vx< 0 chất điểm qua VTCB theo chiều
âm
y =2 3, vy >0, chất điểm y đi từ 2 3ra biên
* Khi chất điểm x đi từ VTCB đến vị trí x= − 3hết thời gian T/6
* Trong thời gian T/6 đó, chất điểm y đi từ y= 2 3ra biên dương
rồi về lại đúng y= 2 3
* Vị trí của 2 vật như hình ve
Khoảng cách giữa 2 vật là ( ) ( )2 2
Chọn D
Câu 8: Một vật A có m1 = 1kg nối với vật B có m2 = 4,1 kg bằng lò xo nhẹ có k=625 N/m
Hệ đặt trên bàn nằm ngang, sao cho B nằm trên mặt bàn và trục lò xo luôn thẳng đứng Kéo
A ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn 1,6 cm rồi buông nhẹ thì thấy A dao động điều hòa theo
B A
Trang 3phương thẳng đứng Lấy g =9,8 m/s2 Lưc tác dụng lên mặt bàn có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất gần giá trị nào?
A.19,8 N; 0,2 N B.50 N; 40,2 N C 60 N; 40 N D 120 N; 80 N
Hướng dẫn: + ∆l = m1g/k = 0,01568m < A
+ Lực tác dụng lên mặt bàn là : Q = N
+ Nmin khi lò xo giãn cực đại => vật ở cao nhất :
Fđhmax + N – P = 0 => Nmin = P – Fđhmax
=> N = m2g – k(A - ∆l ) = 39,98 N
+ Nmax khi lò xo bị nén nhiều nhất => vật ở VT thấp nhất :
Nmax – Fđh – P2 = 0 => Nmax = P2 + Fđh = m2g + k(A + ∆l )
=> Nmax= 59,98N
Câu 9: Đối với con lắc lò xo nằm ngang dao động điều hòa nhận xét nào sau đây là đúng?
A Trọng lực của Trái Đất tác dụng lên vật càng lớn chu kỳ dao động của vật càng lớn
B Biên độ dao động phụ thuộc vào độ giãn lò xo ở vị trí cân bằng
C Lực đàn hồi tác dụng lên vật cũng chính là lực kéo về
D Khi lò xo có chiều dài cực tiểu thì lực đàn hồi tác dụng lên vật có giá trị nhỏ nhất
Hướng dẫn: Đối với con lắc lò xo nằm ngang trọng lực và phản lực cân bằng lẫn nhau nên con lắc
coi như chỉ chịu lực đàn hồi Chọn C.
Câu 10: Nguyên nhân gây ra dao động tắt dần của con lắc đơn trong không khí là:
A do trọng lực tác dụng lên vật
B do lực căng dây treo
C do lực cản môi trường
D do dây treo có khối lượng đáng kể
Hướng dẫn: Chọn C.
CHƯƠNG II: SÓNG CƠ (Gồm 7 câu)
Gồm: 6 câu bài tập và 1 câu lý thuyết
Chủ đề 1: Đại cương sóng cơ học (1 câu)
Chủ đề 2: Giao thoa sóng cơ (2 câu)
Chủ đề 3: Sóng dừng (2 câu)
Chủ đề 4: Sóng âm (2 câu)
Câu 1: Người ta tạo ra một sóng truyền trên mặt nước khi cho đầu rung dao động chạm vào mặt
nước , cần rung dao động với tần số 50Hz Ở một thời điểm t người ta đo được đường kính 5 gợn sóng hình tròn liên tiếp lần lượt là 12,40cm;14,30cm;16,35cm;18,30cm;20,45cm Tốc độ truyền
sóng gần giá trị nào nhất?
A.50cm/s B.60cm/s C.23,5cm/s D.36,7cm/s
1 2
d d
λ = − =0.95cm, tương tự λ =2 1,025cm,λ =3 0,975cm,λ =4 1,075cm
1 2 3 4 1,00625 1
λ λ λ λ
∆l
O
x A
-A B
A
nén
Trang 4C©u 2: Biết trong quá trình truyền sóng năng lượng không hao phí khi truyền đi Biên độ của
một sóng trên mặt phẳng tại một điểm cách nguồn 3m là 8mm, biên độ dao động của
phần tử môi trường tại điểm cách tâm phát sóng phẳng ( cách nguồn ) 10m là :
A 4,98mm B.5,78mm C.4,38mm D.5,65mm
Hướng dẫn:
0
2
2 0
2
W
4,38 W
W 2
R
π π
Câu 4 Hai nguồn sóng kết hợp S1 và S2 trên mặt chất lỏng cách nhau a = 2m dao động điều hòa
cùng pha, phát ra hai sóng có bước sóng 1m Điểm A trên mặt chất lỏng nằm cách S1 một khoảng d
và AS1⊥S1S2 Giá trị cực đại của d để tại A có được cực đại của giao
thoa là
Hướng dẫn :
+ Điều kiện để A cực đại : 2 2
1
S − = + − =
Với k=1, 2, 3
+ Để d lớn nhất khi A nằm trên cực đại bậc 1 ⇒k=1
+ Thay số: d2 +4−d =1 ⇒ d =1,5(m)
Câu 5 Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp AB cách nhau một đoạn 12cm đang dao động vuông
góc với mặt nước tạo ra sóng với bước sóng 1,6cm Gọi C là một điểm trên mặt nước cách đều hai
nguồn và cách trung điểm O của đoạn AB một khoảng 8cm Hỏi trên đoạn CO, số điểm dao động
ngược pha với nguồn là:
A 5 B 2 C 3 D 4
Hướng dẫn :
+ Do hai nguồn dao động cùng pha nên để đơn giản ta cho pha ban đầu của chúng bằng 0 Độ lệch
pha giữa hai điểm trên phương truyền sóng: ϕ 2 dπ
λ
+ Xét điểm M nằm trên đường trung trực của AB cách A một đoạn d1 và cách B một đoạn d2 Suy ra
d1=d2 + Mặt khác điểm M dao động ngược pha với nguồn nên 2 1
(2 1)
d k
π
λ
+ Hay : 1
1,6 (2 1) (2 1) (2 1).0,8
d = k+ λ = k+ = k+
(1) + Ta có :AO d≤ ≤1 AC (2) Thay (1) vào (2) ta có :
2 2 (2 1)0,8
k OC
(Do 2
AB
AO= và
2 2 2
AB
AC= +OC
+ Tương đương: 6 (2 1)0,8 10 3, 25 5,75 4
5
k
k
=
+ Kết luận trên đoạn CO có 2 điểm dao dộng ngược pha với nguồn
Câu 6. trong thí nghiệm về sóng dừng trên dây dàn hồi dài 1,2 m với hai đầu cố định, người ta
quan sát thấy 2 đầu dây cố định còn có 2 điểm khác trên dây ko dao động biết thời gian liên tiếp
giữa 2 lần sợi dây duỗi thẳng là 0.05s bề rộng bụng sóng là 4 cm Vmax của bụng sóng là
A 40π cm/s B 80π cm/s C 24πm/s D 8πcm/s
Hướng dẫn: Theo bài ra la có l = 3λ/2 λ = 0,8m, Khoảng thời gian giữa hai lần sợi dây
duỗi thẳng là nửa chu kì: T = 0,1s
Do đó tần số góc ω = 2π/T = 20π (rad/s) Biên độ dao động của bụng sóng bằng một nửa bề rộng
của bụng sóng: A =2cm
S 1
S 2
d
a
k=1 k=2
k=0
Trang 5vmax của bụng sóng = Aω = 2.20π = 40π cm/s Đáp án A
Câu 7: Khi có sóng dừng trên một sợi dây đàn hồi, khoảng cách từ một bụng đến nút gần nó nhất
bằng
A một bước sóng B một nửa bước sóng
Hướng dẫn : Chọn C
CHƯƠNG III: DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU (Gồm 12 câu)
Gồm: 9 câu bài tập và 3 câu lý thuyết
Chủ đề 1: Đại cương về dòng điện xoay chiều (2 câu)
Chủ đề 2: Công suất (1 câu)
Chủ đề 3: Mạch có L, C, f thay đổi (3 câu)
Chủ đề 4: Máy điện (2 câu)
Chủ đề 5: Tổng hợp (3 câu)
Chủ đề 6: Thực hành (1 câu)
Câu 1 :Dòng điện xoay chiều i=2sin100πt(A) qua một dây dẫn Điện lượng chạy qua tiết diện dây trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,15s là :
Hướng dẫn: i dq
dt
0 2.sin100
q=∫i dt= ∫ πt ⇒ 0,15
0
]
t
Câu 2 :Đoạn mạch AB gồm hai đoạn mạch AM và MB mắc nối tiếp Đoạn AM gồm điện trở thuần
R = 100Ω mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L 1( H )
π
= Đoạn MB là tụ điện có điện dung C Biểu
thức điện áp trên đoạn mạch AM và MB lần lượt là: 100 2 cos(100 )( )
4
AM
u = πt+π V
và 200cos(100 )( )
2
MB
u = πt−π V
Hệ số công suất của đoạn mạch AB là:
2
cosϕ = B 3
2
Hướng dẫn: Dùng máy tính tìm u AB=u AM +u MB
ZL= 100Ω ; ZAM = 100 2 Ω ; 100 2
2
100 2
AM AM
U
Z
2
MB C
Z
I
L C
Z = R +( Z −Z ) = 100 2 Ω => 100 2
2
100 2
R cos
Z
ϕ = = = Chọn A
Câu 3 Một cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L= 0π,4(H).Đặt vào hai đầu cuộn cảm điện áp xoay
chiều có biểu thức u=U0cosωt(V).Ở thời điểm t1 các giá trị tức thời của điện áp và cường độ dòng điện là: u1=100V; i1=-2,5 3 A Ở thời điểm t2 tương ứng u2=100 3 V; i2=-2,5A.Điện áp cực đại và tần số góc là
A 200 2 V; 100π rad/s B 200V; 120π rad/s
C 200 2 V; 120π rad/s D 200V; 100π rad/s
Hướng dẫn :
+ Đoạn mạch chỉ chứa cuộn dây thuần cảm nên điện áp sớm pha hơn cường độ dòng điện π/2
L
U t
I
ϖ
π
2
=
Trang 6+ Ta có biểu thức liên hệ: u2 +i2ϖ2L2 =U02
+ Tại thời điểm t1 và t2 ta có: u12 +i12ϖ2L2 =U02 và u22 +i22ϖ2L2 =U02
) / ( 100 )
( 2 2
2
2
1
2 1
2
2
L i i
u u
π ϖ
−
−
=
⇒
+ Vậy: ( )2 200( )
2
2 2
U = + ϖ =
Câu 4: Đặt điện áp xoay chiều u = 100 2 cosωt (có ω thay đổi được trên đoạn [100π;200π] ) vào
hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp Cho biết R = 300Ω , L =
π
1 (H); C =
π
4
10− (F) Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu L có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất tương ứng là
3
3 5V V B
400
;50
3 5V V C 50V; 3
100
v D 50 2 V; 50V
Hướng dẫn : Xét f(x) = x 2 – (2LC – R 2 C 2 )x + L 2 C 2 với x = 12
ω Thay số liệu theo đề bài được:
f(x) = x 2 + 4
8 2
10
π π
−
−
+
x là hàm đồng biến theo biến x = 12
ω trên đoạn xét Chọn A.
C thay đổi ,đoạn NB Chứa L=
π
2 0
H Tìm C để U cực đại : AN
A.C=106µF B.200 Fµ
C.300 Fµ D.250 Fµ
Hướng dẫn: Dùng công thức: Khi 4 2 2
2
C
Z R Z
2 R 4
RCM
U U
=
R và C mắc liên tiếp nhau;
Z L= ω.L = 100π.0,2/π =20Ω
Tính :
4 2
C
Z R Z
20 4(10 3) 20 20 1200 400
30
Mà
3
( ) 100 30 3
−
C
C
ω ω π π = 106 Fµ Đáp án A
Câu 6 Một máy biến thế có hiệu suất xấp xĩ bằng 100%, có số vòng dây cuộn sơ cấp gấp 10 lần số
vòng dây cuộn thứ cấp Máy biến thế này
A làm giảm tần số dòng điện ở cuộn sơ cấp 10 lần
B làm tăng tần số dòng điện ở cuộn sơ cấp 10 lần.
C là máy hạ thế.
D là máy tăng thế.
1
N U
U U
N =U > → >
Câu 7 : Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa cần tăng điện áp của nguồn lên bao nhiêu lần để
giảm công suất hao phí trên đường dây đi 100 lần Giả thiết công suất nơi tiêu thụ nhận được không đổi, điện áp tức thời u cùng pha với dòng điện tức thời i Biết ban đầu độ giảm điện thế trên đường
dây bằng 15% điện áp của tải tiêu thụ
Hướng dẫn :
• Đặt U, U1, ΔU , I1, ∆P1 là điện áp nguồn, điện áp ở tải tiêu thụ, độ giảm điện áp trên đường dây,
dòng điện hiệu dụng và công suất hao phí trên đường dây lúc đầu
C
Trang 7U’, U2, ΔU' , I2, ∆P2 là điện áp nguồn, điện áp ở tải tiêu thụ, độ giảm điện áp trên đường dây, dòng điện hiệu dụng và công suất hao phí trên đường dây lúc sau
Ta có:
10
1 ' 10
1 100
1
1 2 2
1
2 1
∆
∆
⇒
=
⇒
=
=
∆
∆
U
U I
I I
I P
P
Theo đề ra: ΔU = 0,15.U1
10
15 , 0 ' U1
U =
∆
⇒ (1)
• Vì u và i cùng pha và công suất nơi tiêu thụ nhận được không đổi nên:
1 1 2 2
U I = U I = = 10
⇒ ⇒ U2 = 10U1 (2)
• (1) và (2):
1
U = U + ΔU = (0,15 + 1).U
0,15.U 0,15 U' = U + ΔU' = 10.U + = (10 + ).U
• Do đó:
0,15 10+
= = 8,7
U 0,15+1
Câu 8: Một khung dây điện phẳng gồm 10 vòng dây hình vuông cạnh 10cm, có thể quay quanh một
trục nằm ngang ở trong mặt phẳng khung, đi qua tâm O của khung và song song với cạnh của khung Cảm ứng từ B tại nơi đặt khung B=0,2T và khung quay đều 300 vòng/phút Biết điện trở của khung là 1Ω và của mạch ngoài là 4Ω Cường độ cực đại của dòng điện cảm ứng trong mạch là
A 0,628A B 0,126A C 6,280A D 1,570A
Giải:
r R
NBS r
R
e
4 1
10 1 , 0 2 , 0
max
+
= +
= +
Câu 9 Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, người ta thường làm tăng điện áp rồi truyền tải
Chọn khẳng định đúng
A Nếu tăng điện áp gấp 2 lần thì điện năng hao phí giảm 2 lần
B Nếu tăng điện áp gấp 3 lần thì điện năng hao phí giảm 9 lần
C Nếu tăng điện áp gấp 3 lần thì điện năng hao phí giảm 6 lần
D Nếu tăng điện áp gấp 4 lần thì điện năng hao phí giảm 12 lần
Hướng dẫn: Vì ∆P= P2R/(Ucosϕ)2 nên khi tăng điện áp gấp 3 lần thì điện năng hao phí giảm 9 lần
Câu 10: Đặt một điện áp u = 120 2 cos100πt(V) vào hai đầu một cuộ dây thì công suất tiêu thụ là 43,2W và cường độ dòng điện đo đựoc bằng 0,6A Cảm kháng của cuộn dây là:
Hướng dẫn : A
P = RI2
2
43, 2
I 0,36
L
U 120
200 ; Z Z R 160
Câu 11: Cho đoạn mạch RLC nối tiếp có điện áp hiệu dụng UL = UR = UC
2 thì
A u sớm pha
4
π
so với i B u trễ pha
4
π
so với i
C u sớm pha
3
π
so với i D u trễ pha
3
π
so với i
Hướng dẫn : B tanφ = L C L L
1
− = − = − ⇒ ϕ = −π
: u trễ pha
4
π
so với i
Trang 8Câu 12: Cho đoạn mạch R,L,C nối tiếp có L thay đổi được Điều chỉnh L thì thấy, ở thời điểm điện
áp hiệu
dụng UR đạt giá trị cực đại thì URmax = 2UL Hỏi ở thời điểm điện áp hiệu dụng UL đạt cực đại thì tỉ
số L max
R max
U
U bằng bao nhiêu?
A 5
2 5
Hướng dẫn : L thay đổi để URmax= 2UL
R 2ZL 2ZC
UR max U
= =
=
⇒
L thay đổi để ULmax thì:
ULmax=U R2 Z (2)C2
Từ (1) và (2) ⇒ ULmax=URmax 5
2
vậy ULmax 5
UR max = 2 → Chọn A
CHƯƠNG IV: DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ (Gồm 4 câu)
Gồm: 3 câu bài tập và 1 câu lý thuyết
Chủ đề 1: Mạch dao động LC (2 câu)
Chủ đề 2: Điện từ trường và sóng điện từ (1 câu)
Chủ đề 3: Phát và thu sóng điện từ (1 câu)
Caâu 1 Mạch dao động LC lí tưởng thực hiện dao động điện từ tự do với điện áp cực đại giữa hai bản tụ
là 12 V Tại thời điểm điện tích giữa hai bản tụ có giá trị q = 6.10-9 C thì cường độ dòng điện qua cuộn dây là i 3 3= mA Biết cuộn dây có độ tự cảm 4 mH Tần số góc của mạch là
A 2.104 rad/s B 25.105 rad/s C 106 rad/s D 5.105 rad/s
Hướng dẫn : Áp dụng 1CU2 1 q2 1Li2 C 10 9F
0
−
Tần số góc 1 4
5.10 LC
−
ω = = rad/s →Chọn D
Caâu 2 Khi nói về quan hệ giữa điện trường và từ trường của trường điện từ do một điện tích điểm dao động điều hòa tạo ra thì kết luận nào sau đây là đúng?
A Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn luôn dao động lệch pha nhau π/2
B Véctơ cường độ điện trường và véc tơ cảm ứng từ luôn cùng phương và cùng độ lớn.
C Tại mỗi điểm của không gian, điện trường và từ trường luôn dao động ngược pha.
D Điện trường và từ trường biến thiên tuần hoàn theo thời gian với cùng chu kì.
Hướng dẫn :D (Điện trường và từ trường biến thiên tuần hoàn theo thời gian với cùng chu kì,cùng
pha)
Câu 3 Có hai tụ giống nhau chưa tích điện và 1 nguồn điện một chiều có suất điện động E Lần thứ
nhất 2 tụ mắc song song , lần thứ hai 2 tụ mắc nối tiếp, rồi nối với nguồn điện để tích điện Sau đó tháo hệ tụ ra khỏi nguồn và khép kín mạch với 1 cuộn dây thuần cảm để tạo ra mạch dao động điện
từ Khi hiệu điện thế trên các tụ trong 2 trường hợp bằng nhau và bằng E/4 thì tỉ số năng lượng từ trường trong 2 mạch là:
Trang 9Hướng dẫn :Khi hệ mắc // thì : 1 2 2
2
1
W = CE mắc với cuộn dây thì mạch dao động với
LC
2
1
1 =
ω Áp dụng định luật bào toàn năng lượng ta tính được năng lượng từ khi hiệu điện thế
trên tụ E/ 4 là : 2 2 2
16
15 16 2 2
1 2
2
1
W = CE − C E = C E
Khi mắc tụ nối tiếp : 2 2
2
2
1
16
3 16
2
1 2 2
2
1
W = C E − C E = C E Vậy tỉ số là 5
Câu 4: Một mạch dao động lý tưởng gồm cuộn dây có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C, cung
cấp cho tụ một năng lượng bằng cách ghép tụ vào nguồn điện không đổi có suất điện động E = 2V Mạch thực hiện dao động điện từ với biểu thức năng lượng từ Wt = 2.10-8cos2wt(J) Điện dung của
tụ (F) là :
A 5.10-7 F B 2,5 F C 4F D 10-8F
Hướng dẫn :Năng lượng điện cực đại: Wc = 02 2
2CU =2CE năng lượng từ cực đại: WL = 2.10-8 J
năng lượng điện từ được bảo toàn, ta có: W0C = W0L 1 2 8 8
Đáp án D
CHƯƠNG V: SÓNG ÁNH SÁNG (Gồm 6 câu)
Gồm: 4 câu bài tập và 2 câu lý thuyết
Chủ đề 1: Tán sắc ánh sáng (1 câu)
Chủ đề 2: Giao thoa ánh sáng (3 câu)
Chủ đề 3: Quang phổ và các loại tia (2 câu)
Câu 1: Cho một chùm sáng trắng hẹp chiếu từ không khí tới mặt trên của một tấm thủy tinh theo
phương xiên Hiện tượng nào sau đây không xảy ra ở bề mặt :
A Phản xạ B Khúc xạ C Phản xạ toàn phần D Tán sắc.
Hướng dẫn: Đáp án C Để Phản xạ toàn phần n1>n2
Câu 2: Tia nào sau đây có bản chất khác với các tia còn lại:
A Tia gamma B Tia X C Tia tử ngoại D Tia catôt.
Hướng dẫn: Đáp án C Tia catot là dòng e chuyển động nhanh có hướng trong chân không Câu 3: Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng, nguồn S phát ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ người ta đặt màn quan sát cách mặt phẳng hai khe một khoảng D thì khoảng vân là 1mm Khi khoảng cách
từ màn quan sát đến mặt phẳng hai khe lần lượt là D+ ∆D hoặc D− ∆D thì khoảng vân thu được trên màn tương ứng là 2ivà .i Nếu khoảng cách từ màn quan sát đến mặt phẳng hai khe là D+ ∆ 3 Dthì khoảng vân trên màn là:
Hướng dẫn: Theo đề ra:
mm i
a
D a
D D i mm a
D i D D a
D D i a
D D
2 = +∆ λ = −∆ λ ⇒ ∆ = 0= λ = ⇒ = + ∆ λ = λ = 0 = .
Đáp án C
Câu 4: Dựa vào tác dụng nào của tia tử ngoại mà người ta có thể tìm được vết nứt trên bề mặt sản
phẩm bằng kim loại?
A kích thích phát quang B nhiệt.
C hủy diệt tế bào D gây ra hiện tượng quang điện.
Hướng dẫn: Đáp án A (SGK- kích thích phát quang)
Câu 5 Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng, Chiếu vào hai khe đồng thời hai bức xạ : Bức xạ đỏ có
bước sóng λ1= 640 nm và bức xạ lục có bước sóng λ2=560 nm Giữa vân trung tâm và vân sáng cùng màu kề nó có:
A 7 vân đỏ và 6 vân lục B 8 vân đỏ và 7 vân lục
C 6 vân đỏ và 7 vân lục D 7 vân đỏ và 8 vân lục
Trang 10Hướng dẫn:
+ Để có vân cùng màu với vân trung tâm thì tại đó hai vân sáng ứng với hai bức xạ trên trùng nhau
do đó ta có:x1=x2⇒ k1.λ1=k2 λ2
=
=
⇒
=
=
=
⇒
8
7 8
7 640
560
min 2
min 1 1
2 2
1
k
k k
k
λ λ
+ Vậy giữa vân trung tâm và vân sáng cùng màu kề nó có 6 vân đỏ và 7 vân lục
Câu 6 Trong một thí nghiệm giao thoa của Iâng đối với ánh sáng trắng có bước sóng
m
m λ µ
38
,
0 ≤ ≤ Tại vị trí vân sáng bậc 4 của bức xạ đỏ có bao nhiêu bức xạ khác bị tắt?
A 3 B 6 C 5 D 4
Hướng dẫn:
+ Vị trí vân sáng bậc 4 của bức xạ đỏ:
a
D
x λđ
4
+ Để bức xạ có bước sóng λ bị tắt tại vị trí vân sáng bậc 4 của bức xạ đỏ thì:
( )
2 1
76 , 0 4
2 1
4 4
2
1
k k
a
D a
D k
+
= +
=
⇒
=
+
=
+ Với: 0,38µm≤λ ≤0,76µm⇒3,5≤k ≤7,5(k∈Z)⇒k =4;5;6;7 ⇒Vậy có 3 bức xạ khác bi tắt (trừ màu đỏ)
CHƯƠNG VI: LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG (Gồm 5 câu)
Gồm: 3 câu bài tập và 2 câu lý thuyết
Chủ đề 1: Hiện tượng quang điện (2 câu)
Chủ đề 2: Bài tập tia X (1 câu)
Chủ đề 3: Mẫu nguyên tử Bo và quang phổ Hiđrô (2 câu)
Câu 1 Năng lượng ion hoá của nguyên tử hiđrô ở trạng thái cơ bản là năng lượng
A cực đại của phôtôn phát ra thuộc dãy Laiman.
B En, khi n lớn vô cùng
C của phôtôn có bước sóng ngắn nhất trong dãy Pasen.
D của nguyên tử ở trạng thái cơ bản.
Hướng dẫn:+ Năng lượng ion hóa nguyên tử hiđrô từ trạng thái cơ bản là năng lượng cực đại của
phôtôn phát ra thuộc dãy Laiman khi electron chuyển từ ∞ về quỹ đạo K
Câu 2 Hai vạch có bước sóng dài nhất trong dãy Laiman có bước sóng lần lượt là: 1,0226.10-7m và
1,215.10-7m thì vạch đỏ của dãy Banmer có bước sóng là:
A 0,1999µm B 0,6458µm C 0,6574μm D 0,6724 μm Hướng dẫn:
+ Hai vạch có bước sóng dài nhất trong dãy Laiman ứng với sự chuyển mức năng lượng E2→E1 và
E3→E1 nên: (1); (2)
31 1 3 21
1
hc E E
hc E
E − = − = Từ (1) và (2) suy ra:
)
( 10 6458 , 0 1
1 1 1
31 21
21 31 21
31 21
31 2
−
=
⇒
−
=
⇒
=
−
=
−
λ λ
λ λ λ λ
λ λ λ
λ λ
Câu 3 Nguyên tử Hiđrô đang ở trạng thái dừng có mức năng lượng cơ bản thì hấp thụ một photon
có năng lượng ε = EN – EK Khi đó nguyên tử se:
A không chuyển lên trạng thái nào cả B chuyển dần từ K lên L rồi lên N.
C Chuyển thẳng từ K lên N D chuyển dần từ K lên L, từ L lên M, từ M lên N Hướng dẫn :C
Câu 4 Một ống Rơnghen phát ra được bức xạ có bước sóng nhỏ nhất là 0,4 nm Để giảm bước
sóng của tia Rơngen phát ra đi hai lần thì người ta phải :