1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi thử đại học môn sinh học lần 1 2016

10 634 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 527,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 13: Giả sử loài B biến mất khỏi một hệ sinh thái trong đó mối quan hệ giữa các loài thành viên có thể được mô tả bằng sơ đồ lưới thức ăn trong hình bên cạnh.. 3 Sản phẩm của tất cả q

Trang 1

GSTT Group

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 8 trang)

KỲ THI THỬ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA LẦN I NĂM 2016

Môn: SINH HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Mã đề thi 159

Họ và tên thí sinh: Số báo danh:

ĐỀ THI GỒM 50 CÂU DÀNH CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH

Câu 1: “Tập hợp toàn bộ sinh vật sống trong các lớp đất, nước và không khí của Trái Đất” là đang đề cập đến khái niệm nào sau đây?

A Sinh Quyển B. Ổ sinh thái C Khu sinh học D. Quần xã sinh vật

Câu 2: Thảm thực vật đặc trưng cho vùng ôn đới là

A Thảo nguyên B. Savan C. Đồng rêu D. Hoang mạc

Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không phải là của quần thể tự phối?

A Sự tự phối chỉ xảy ra ở thế hệ đầu tiên

B Tần số kiểu gen thay đổi qua mỗi thế hệ

C Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng và dị hợp giảm

D Kém đa dạng di truyền hơn các quần thể ngẫu phối

Câu 4: Trong quá trình điều hòa phiên mã, enzim ARN-polimeraza bám vào

A Vùng 3’ của mạch mã gốc và di chuyển từ mã mở đầu đến mã kết thúc

B Mã mở đầu và di chuyển từ đầu 5’ sang đầu 3’ của mạch mã gốc

C Vùng điều hòa và di chuyển từ đầu 5’ sang đầu 3’ của mạch mã gốc

D Vùng điều hòa và di chuyển từ đầu 3’ sang đầu 5’ của mạch mã gốc

Câu 5: Trong số các sinh vật chuyển gen dưới đây, nhóm sinh vật nào được sử dụng như một công cụ để tạo ra chế phẩm có khả năng chữa bệnh máu cón cục gây tắc mạch ở người?

A Các chủng E.coli có khả năng sản xuất insulin

B Giống bò chuyển gen có khả năng sản xuất r – protein

C Các chủng E.coli có khả năng sản xuất ra somatostatin

D Cừu chuyển gen có khả năng sản xuất protein huyết thanh của người

Câu 6: Theo quan điểm của học thuyết tiến hóa hiện đại, nhận định nào sau đây về quá trình hình thành

loài mới là đúng nhất?

A Rất khó để phân biệt quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lý và con đường cách li sinh thái bởi ngay khi có sự cách ly địa lý thì điều kiện sinh thái sẽ có sự khác biệt

B Quá trình hình thành loài bằng con đường cách ly địa lý và con đường cách ly sinh thái luôn tồn tại độc lập

C Các thể đa bội được cách ly sinh thái với các thể khác loài dễ dẫn đến hình thành loài mới

D Ngay khi có sự cách li địa lý, khả năng gặp gỡ của các cá thể giữa quần thể gốc và quần thể bị cách

ly giảm sút, đây là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến cách ly sinh sản

Câu 7: Nguồn tài nguyên nào sau đây là nguồn tài nguyên không tái sinh?

A Than đá B. Năng lượng gió C Đa dạng sinh học D Đất

Câu 8: Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật

có hoa xuất hiện ở kỷ này, đặc điểm địa chất lúc này xuất hiện rất nhiều đá vôi, đá phấn Hỏi kỷ này thuộc đại nào của lịch sử địa chất?

A Đại Tân sinh B. Đại Cổ sinh C Đại Trung sinh D. Đại Nguyên sinh

Câu 9: Loài côn trùng A là loài duy nhất có khả năng thụ phấn cho loài thực vật B Côn trùng A bay đến hoa của cây B mang theo nhiều hạt phấn và tiến hành thụ phấn cho hoa Nhưng trong quá trình này, côn trùng A đồng thời đẻ trứng vào bầu nhụy của một số hoa loài B Ở những hoa này, khi côn trùng nở gây

Trang 2

chết noãn trong các bầu nhụy Nếu noãn bị hỏng, quả cũng bị hỏng và dẫn đến

ấu trùng của côn trùng A cũng bị chết Đây là một ví dụ về mối quan hệ

A Ký sinh B. Cạnh tranh C Hội sinh D Ức chế cảm nhiễm

Câu 10: Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Trong hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất gồm thực vật và vi sinh vật tự dưỡng

B Các hệ sinh thái tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên và có thể bị biến đổi dưới tác động của con người

C Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước chỉ có một chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh vật sản xuất

D Các hệ sinh thái tự nhiên trên Trái Đất rất đa dạng, được chia thành các nhóm hệ sinh thái trên cạn

và các nhóm hệ sinh thái dưới nước

Câu 11: Ở một loài bướm, màu cánh được xác định bởi 1 locut gồm alen với thứ tự trội lặn là cánh đen (C) trội hoàn toàn so với cánh xám CB và cánh xám CB trội hoàn toàn so với cánh trắng (e) Trong đợt kiểm tra quần thể bướm lớn sống ở Rio Cuarto, người ta xác định được tần số như sau: C = 0,5; CB = 0,4

và e = 0,1 Quần thể đang ở trạng thái cân bằng, có tỉ lệ kiểu hình là

A 75% cánh đen : 15% cánh xám : 10% cánh trắng

B 25% cánh đen : 50% cánh xám : 25% cánh trắng

C 75% cánh đen : 24% cánh xám : 1% cánh trắng

D 74% cánh đen : 25% cánh xám : 1% cánh trắng

Câu 12: Trên một phân tử mARN có chiều dài 510 nm và có 7 ribôxôm trượt qua một lần với tốc độ dịch

mã trung bình là 10 axit amin mỗi giây, khoảng cách thời gian giữa hai ribôxôm đều bằng nhau và bằng 0,8 giây Tính từ lúc ribôxôm thứ nhất bắt đầu tiếp xúc với mARN cho đến lúc ribôxôm cuối cùng rời khỏi mARN thì thời gian tổng cộng là (Biết thời gian ribôxôm trượt qua bộ ba kết thúc bằng với thời gian ribôxôm dịch mã một axit amin)

A 55,5 giây B. 54,7 giây C 55,6 giây D. 54,8 giây

Câu 13: Giả sử loài B biến mất khỏi một hệ sinh thái trong đó mối

quan hệ giữa các loài thành viên có thể được mô tả bằng sơ đồ lưới

thức ăn trong hình bên cạnh Nếu loài B biến mất sẽ dẫn đến điều nào

sau đây?

A Loài B biến mất không ảnh hưởng gì đến loài C hoặc D

B Chỉ có loài A bị mất con mồi của mình

C Loài D được hưởng lợi vì nó cách loài B xa nhất

D Loài C được lợi vì sự cạnh tranh giữa loài B và C được giảm bớt

Câu 14: Đặc trưng khởi đầu trong quá trình diễn thế xảy ra ở một đầm nước nông là

A Rừng cây bụi và cây gỗ phát triển mạnh

B Các loài sinh vật nổi và sinh vật tự bơi, các loài sinh vật kích thước lớn ít dần

C Các loài thủy sinh đa dạng, sống ở những tầng nước khác nhau, tảo, thực vật có hoa sống nổi trên mặt nước

D Cỏ và cây bụi dần dần đến sống trong đầm

Câu 15: Cho các phát biểu

(1) NST giới tính chỉ mang gen quy định tính trạng liên quan đến giới tính

(2) Ở chim và bướm, con cái mang cặp NST giới tính XY còn con đực mang cặp NST giới tính XX (3) Trong các loài hữu tính, NST giới tính ở các loài bao gồm XX (cái ) và XY (đực) hoặc ngược lại (4) Đột biến cấu trúc NST chỉ ảnh hưởng đến cấu trúc NST mà không ảnh hưởng đến số lượng NST (5) Gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y tính trạng do gen này quy định luôn được biểu hiện ở một giới

Số phát biểu sai là

A

Trang 3

A 4 B. 2 C.3.D. 1

Câu 16: Trong quần xã sinh vật, một loài sinh vật trong quá trình sống đã vô tình gây hại cho các loài sinh vật khác Đó là mối quan hệ

A Ức chế - cảm nhiễm B. Sinh vật này ăn sinh vật khác

Câu 17: Ở một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa một cặp cá thể bố mẹ đã thu được đời con có 4096

tổ hợp giao tử Biết rằng khi phát sinh giao tử đực đã xảy ra hoán vị gen tại một điểm trên hai cặp NST tương đồng, giao tử cái không xảy ra hoán vị Bộ NST lưỡng bội của loài là

A 2n = 8 B. 2n = 32 C 2n = 16 D. 2n = 10

Câu 18: Hai loài sinh vật giống nhau, ở hai khu vực địa lý khác xa nhau (hai châu lục khác nhau) có nhiều đặc điểm giống nhau Cách giải thích nào là hợp lý hơn cả?

A Hai châu lục này trong quá khứ có lúc gắn liền với nhau

B Điều kiện môi trường hai khu vực giống nhau nên phát sinh đột biến giống nhau

C Điều kiện môi trường ở hai khu vực giống nhau nên CLTN chọn lọc các đặc điểm thích nghi giống nhau

D Do con người đã mang chúng từ vùng địa lý này sang vùng địa lý khác

Câu 19: Cho các phát biểu sau:

(1) Chất cảm ứng của Operon-Lac ở E.coli là lactose

(2) Khi Operon Lac phiên mã tạo ba mARN tương ứng với các gen Z, Y và A

(3) Sản phẩm của tất cả quá trình phiên mã là ARN

(4) Ở sinh vật nhân thực, quá trình điều hòa hoạt động gen chủ yếu diễn ra ở giai đoạn trước phiên mã

Số phát biểu sai là:

Câu 20: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen

A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa đỏ chiếm 96% Cho các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phối với cây hoa trắng, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là

A 5 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng B 15 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

C 6 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng D. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

Câu 21: Khắc phục suy thoái môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, hành động nào sau

đây là sai?

A Thực hiện các biện pháp tránh bỏ hoang, lãng phí đất, chống xói mòn, khô hạn, ngập úng,… nâng cao độ màu mỡ của đất

B Xây dựng hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên, tích cực trồng rừng để cung cấp đủ gỗ cho sinh hoạt

và phát triển công nghiệp

C Giáo dục về môi trường nhằm nâng cao hiểu biết của người dân về bảo vệ môi trường sống lành mạnh

D Khai thác các rạng san hô biển nhằm mục đích nghệ thuật, xây ao, đập nuôi tôm ven biển

Câu 22: Trạng thái cân bằng di truyền của quần thể ngẫu phối theo định luật Hacđi – Vanbec cần phải có

một trong các điều kiện sau, ngoại trừ:

A Quần thể phải có kích thước đủ lớn

B Các cá thể trong quần thể phải giao phối ngẫu nhiên một cách ngẫu nhiên hoặc tự thụ

C Các cá thể có kiểu gen khác nhau phải có sức sống và khả năng sinh sản như nhau

D Quần thể phải được cách li sinh sản với các quần thể khác

Câu 23: Bồ nông thường xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng lẽ, đây là ưu điểm của mối quan hệ nào trong quần thể?

Trang 4

A Hiệu quả nhóm B. Cạnh tranh cùng loài

C Ăn thịt đồng loại D. Hỗ trợ khác loài

Câu 24: Mật độ cá thể của quần thể ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của quần thể ngẫu phối ở những yếu tố nào sau đây?

A Mức độ khai thác và sử dụng nguồn sống trong môi trường

B Khả năng chọn đối tượng giao phối

C Khả năng tử vong của các cá thể

D Cả ba yếu tố trên

Câu 25: Cho các phép lai giữa cơ thể cái mang 3 cặp gen dị hợp và 1 cặp gen đồng hợp, cơ thể đực mang

2 cặp gen dị hợp và 2 cặp gen đồng hợp Số dòng thuần tối đa thu được ở đời con là

Câu 26: Cho các dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật sau:

(1) Ở đồng bằng Sông Cửu Long, số lượng ốc bu vàng phát triển mạnh vào mùa gieo mạ

(2) Những đàn ong ở rừng tràm U Minh bị giảm mạnh do sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002

(3) Ở Bến Tre, rừng dừa ven sông Tiền bị giảm mạnh do một loại sâu đục thân làm khô ngọn

(4) Vào mùa nước lên, ở vườn Quốc Gia Tràm Chim (Đồng Tháp), cò, le le, bìm bịp, kéo về làm tổ ở những cây tràm

Những dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kì là

A (1) và (3) B (2) và (3) C. (1) và (4) D. (2) và (4)

Câu 27: Xét một loài thực vật hữu thụ, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn, các gen phân li độc lập Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là: 33 : 3 : 3 : 1?

A AaBbb x AAaBb B AAaBb x AaaBb C AAabbb x AaaBbb D. Aaabb x AaaBb

Câu 28: Tiến hành hai phép lai giữa các cá thể ruồi giấm, người ta đã thu được kết quả sau:

Phép lai 1: Cho con cái mắt đỏ tươi giao phối với con đực mắt đỏ thẫm, thu được đời con phân li kiểu hình: 50% con cái mắt đỏ thẫm : 50% con đực mắt đỏ tươi

Phép lai 2: Cho con cái mắt đỏ thẫm giao phối với con đực mắt đỏ tươi, thu được đời con 100% mắt

đỏ thẫm

Kết quả phép lai trên cho thấy:

A Màu mắt do một gen quy định và nằm trên NST thường

B Màu mắt do hai gen quy định và nằm trên hai NST thường tương đồng

C Màu mắt do một gen quy định và nằm trên NST giới tính X không alen trên Y

D Màu mắt do hai gen quy định và có một gen nằm trên NST giới tính

Câu 29: Khâu nào sau đây không có trong kĩ thuật cấy truyền phôi?

A Tách nhân ra khỏi hợp tử, sau đó chia nhân thành nhiều phần nhỏ rồi lại chuyển vào hợp tử

B Tách phôi thành hai hay nhiều phần, mỗi phần sau đó sẽ phát triển thành một phôi riêng biệt

C Phối hợp hai hay nhiều phôi thành một thể khảm

D Làm biến đổi các thành phần trong tế bào của phôi khi mới phát triển theo hướng có lợi cho con người

A Số lượng các cá thể có kiểu gen dị hợp của quần thể

B Số lượng các cá thể có kiểu gen đồng hợp trội của quần thể

C Số lượng nhiễm sắc thể của các cá thể trong quần thể

D Tần số tương đối của các alen và tần số kiểu gen của quần thể

thu được 100% cây hoa đỏ Khi cho cây F1 lai phân tích thu được Fa có tỉ lệ: 1 hoa đỏ : 2 hoa hồng : 1 hoa trắng Khi cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình là

Trang 5

A 12 đỏ : 3 hồng : 1 trắng B. 9 đỏ : 4 hồng : 3 trắng

C 9 đỏ : 6 hồng : 1 trắng D. 9 đỏ : 3 hồng : 4 trắng

Câu 32: Thứ tự cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể từ đơn giản đến phức tạp là

A Nuclêôxôm, sợi chất nhiểm sắc, sợi cơ bản, siêu xoắn và crômatit

B Sợi chất nhiễm sắc, nuclêôxôm, sợi cơ bản, siêu xoắn và crômatit

C Nuclêôxôm, sợi cơ bản, sợi chất nhiễm sắc, siêu xoắn và crômatit

D Sợi chất nhiễm sắc, sợi cơ bản, nuclêôxôm, siêu xoắn và crômatit

Câu 33: Ví dụ không phải nói về một quần xã sinh vật là

A Trong Hồ Tây có các quần thể động vật, thực vật, vi sinh vật thủy sinh,

B Trên một cánh đồng có các quần thể cỏ, chuột, ếch, nhái, chim sẻ,

C Rừng ngập mặn Cần Giờ có các loài động, thực vật như: sú, vẹt, đước, cò, sếu…

D Trong một đầm tôm của ngư dân Cà Mau có: tôm giống, tôm thẻ, tôm đất,

Câu 34: Thông tin nào về bệnh Phênylkêto niệu là đúng?

A Bệnh Phênylkêto niệu là bệnh do rối loạn chuyển hóa các chất trong cơ thể do đột biến ở cấp độ phân tử gây ra

B Bệnh do đột biến gen không tạo ra enzim có chức năng nên phêninalanin không được chuyển hóa thành tirôzin và tích tụ trong cơ thể, đầu độc cơ thể

C Bệnh do đột biến gen không tạo ra enzim có chức năng nên tirôzin không được chuyển hóa thành phêninalanin và tích tụ trong cơ thể, đầu độc cơ thể

D Bệnh có thể được chữa trị nếu phát hiện sớm ở giai đoạn đầu

Câu 35: Cho các nhận định sau:

(1) Phân tử ARN luôn được tổng hợp theo chiều từ đầu 5’ đến đầu 3’

(2) Hiện tượng pôliribôxôm là hiện tượng một nhóm ribôxôm cùng tham gia vào quá trình dịch mã trên một phân tử mARN

(3) Bố, mẹ thực chất không truyền cho con những tính trạng đã có sẵn mà chỉ truyền cho con các alen (4) Thể dị đa bội là bất thụ

(5) Tác nhân hóa học 5 – Brôm uraxin (5BU) là chất đồng đẳng của Timin gây thay thế cặp A – T bằng cặp G – X

Trong các nhận định trên, nhận định không đúng là

A (1) và (4) B. Chỉ có (4) C (2) và (3) D Chỉ có (1) và (5)

Câu 36: Sự tổ hợp 2 giao tử đột biến (n–1–1) và (n–1) trong thụ tinh sẽ tạo ra hợp tử có bộ NST là

A (2n–3) và (2n–1–1–1) B (2n–2–1) hoặc (2n–1–1–1)

C (2n–3) hoặc (2n–1–1–1) hoặc (2n–2–1) D (2n–2–1) và (2n–1–1–1)

Câu 37: Các bằng chứng hóa thạch cho thấy, quá trình tiến hóa hình thành nên các loài trong chi Homo diễn ra theo trình tự đúng là

A Homo habilis Homo erectus Homo sapiens

B Homo habilis Homo neanderthalensis Homo erectus Homo sapiens

C Homo erectus Homo habilis Homo sapiens Homo neanderthalensis

D Homo habilis Homo erectus Homo neanderthalensis Homo spiens

Câu 38: Quần xã là

A Tập hợp các quần thể sinh vật thuộc cùng một loài sống trong những không gian xác định, các cá thể quan hệ chặt chẽ với nhau về mặt sinh sản và phát triển ổn định theo thời gian

B Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài sống trong một không gian xác định, ở đó chúng có quan

hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường để tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian

Trang 6

C Tập hợp các sinh vật khác loài, sống trong một không gian xác định, ở

đó chúng có quan hệ với nhau về mặt sinh sản và với môi trường để tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian

D Tập hợp các quần thể sinh vật khác loài sống trong một không gian xác định, ở đó chúng có quan

hệ với nhau và với môi trường để tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian

Câu 39: Ở một loài động vật lưỡng bội, tính trạng màu mắt được quy định bởi một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và có 4 alen, các alen trội là trội hoàn toàn Người ta tiến hành các phép lai sau:

Đỏ Vàng Xanh Trắng

1 Cá thể mắt đỏ x cá thể mắt đỏ 75% 0 25% 0

2 Cá thể mắt đỏ x cá thể mắt vàng 50% 25% 0 25%

3 Cá thể mắt trắng x cá thể mắt trắng 0 0 25% 75%

Các alen quy định tính trạng màu mắt được sắp xếp theo thử tự từ trội đến lặn là

A Mắt đỏ > Mắt vàng > Mắt trắng > Mắt xanh

B Mắt xanh > Mắt vàng > Mắt đỏ > Mắt trắng

C Mắt xanh > Mắt đỏ > Mắt vàng > Mắt trắng

D Mắt đỏ > Mắt xanh > Mắt vàng > Mắt trắng

Câu 40: Trong hình bên, kí hiệu A, B, C và D là các loài khác

nhau trong một hệ sinh thái đang phát triển ổn định Trong các

nhận định sau, nhận định nào đúng:

A Loài D là loài thứ yếu vì sinh khối của loài và mức độ

cạnh tranh của loài đều thập

B Loài B là loài ưu thế vì nó đóng vai trò quan trọng trong

quần xã, có sinh khối lớn và độ cạnh tranh cao

C Loài C là loài chủ chốt vì nó có vai trò kiểm soát các

loài khác thông qua quan hệ vật ăn thịt và con mồi

D Loài A là loài ngẫu nhiên vì nó đóng vai trò thay thế loài

ưu thế

Câu 41: Trong quá trình nghiên cứu một giống bắp mới, các nhà nông nghiệp phát hiện tính trạng chiều cao cây do hai gen không alen là A và B cùng quy định theo kiểu tương tác cộng gộp Trong kiểu gen nếu

cứ thêm một alen trội A hay B thì chiều cao cây tăng thêm 10 cm Khi trưởng thành, cây thấp nhất của loài này có chiều cao 150 cm Giao phấn (P) cây cao nhất với cây thấp nhất, thu được F1, cho các cây F1

tự thụ phấn Biết không có đột biến xảy ra, theo lí thuyết, cây có chiều cao 170 cm ở F2 chiếm tỉ lệ

A 37,5% B. 25,0% C 6,25% D 50,0%

Câu 42: Người ta tiến hành lai giữa hai cây thuốc lá có kiểu gen AaBB x AAbb Biết rằng 2 alen A, a nằm trên cặp NST số 3, còn 2 alen B, b nằm trên NST số 5 Do xảy ra đột biến trong giảm phân và tạo ra con lai là thể ba ở cặp NST số 3 Các kiểu gen có thể có của con lai trong trường hợp này là

A AaaBb, AAABb B AaaBB, AAABb C. AAaBb, AaaBB D AAaBb, AABb

Câu 43: Ở một quần thể động vật lưỡng bội, xét locut 1 gồm hai alen, locut 2 gồm ba alen, locut 3 gồm hai alen và locut 4 gồm ba alen Biết locut 1 và 2 cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, locut 3 và 4 cùng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y Cho các nhận định sau:

(1) Tổng số loại kiểu gen tương ứng với locut 1 và 2 là 21

(2) Tổng số loại kiểu gen ở giới cái là 443

(3) Tổng số loại kiểu gen ở giới đực là 126

Sinh khối của loài

Cao

Thấp Thấp

Cao

 C

 D

Trang 7

(4) Tổng số loại kiểu giao phối tương ứng với locut 2 là 36

(5) Tổng số loại kiểu gen dị hợp tương ứng với locut số 4 là 5

Theo lí thuyết, trong các nhận định trên, số nhận định đúng là

Câu 44: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; gen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với b quy định quả vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường Cho các cây dị hợp tử về cả hai cặp gen tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ phân tính 25% cây cao, quả vàng : 50% cây cao, quả đỏ : 25% cây thấp, quả đỏ Cho các nhận định sau:

(1) P có kiểu gen dị hợp tử, hoán vị gen ở một giới tính với tần số 50%

(2) Hai cặp gen A, a và B, b liên kết hoàn toàn, P có kiểu gen dị hợp tử chéo

(3) P có kiểu gen dị hợp tử chéo, hai cặp gen liên kết hoàn toàn

(4) Ở P, một trong hai gen bị ức chế, cặp gen còn lại trội lặn không hoàn toàn

(5) P có kiểu gen dị hợp tử chéo, có hoán vị gen ở một bên

Theo lí thuyết, trong số các kết luận trên, số kết luận đúng là

F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh nguyên Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 thu được 282 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên : 62 ruồi mắt trắng, cánh xẻ : 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ : 18 ruồi mắt trắng, cánh nguyên Cho biết mỗi trính trạng do một gen quy định, các gen đều nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y và một số ruồi mắt trắng, cánh xẻ chết ở giai đoạn phôi Tính theo lí thuyết, số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ đã bị chết là

bốn nhóm máu A, B, O và AB Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn a trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định không có alen tương ứng trên Y, alen trội A quy định mắt nhìn màu bình thường Cho sơ đồ phả hệ sau:

Biết rằng không có phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ I2 và I3 đồng hợp về gen quy định nhóm máu; cặp vợ chồng II6 và II7 có nhóm máu giống nhau; cặp vợ chồng II8 và I9 có nhóm máu giống nhau Cho các nhận định sau:

(1) Xác suất để cặp vợ chồng III13 và III14 sinh được đứa con trai đầu lòng bình thường là 3/8

(2) Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng III13 và III14 không nhận được máu từ nhóm máu của bố và mẹ là 1/8

(3) Xét tính trạng mù màu đỏ - xanh lục, có thể biết rõ kiểu gen của 11 người trong phả hệ trên (4) Xét tính trạng nhóm máu, trong phả hệ trên có 4 người chưa biết rõ kiểu gen

Trong các nhận định trên, số nhận định đúng là

: Nữ bình thường : Nam mù màu : Nữ mù màu

: Nam bình thường

Quy ước:

2

5

1

6

(I)

(II)

(III)

3

7

14

10 11

15

4

9

13

12

8

?

Trang 8

Câu 47: Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét một gen nằm trên nhiễm sắc

thể thường gồm 2 alen, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, một nửa cá thể có kiểu hình lặn sau khi sinh ra bị mất khả năng sinh sản khi đến mùa giao phối Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có cấu trúc di truyền là 0,4AA: 0,2Aa: 0,4aa Cho biết rằng không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa khác Theo lí thuyết, số lượng cá thể mắt đỏ

dị hợp thế hệ F1 trong số các cá thể mắt đỏ của quần thể này là

A 6/11 B. 30/64 C. 55/64 D. 5/11

Câu 48: Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Xét n gen, mỗi gen đều có hai alen, nằm trên một nhiễm sắc thể thường Cho cây thuần chủng có kiểu hình trội

về n tính trạng giao phấn với cây có kiểu hình lặn tương ứng (P), thu được F1 Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn Theo lý thuyết, kết luận nào sau đây

không đúng?

A F1 dị hợp tử về n cặp gen đang xét

B F2 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1

C F2 có số loại kiểu gen bằng số loại kiểu hình

D F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình

lặn trên NST giới tính X Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có bố và anh trai bị mù màu, có bà ngoại

và mẹ bị điếc bẩm sinh Bên phía người chồng có em gái bị điếc bẩm sinh Những người khác trong gia đình đều không bị hai bệnh này Nếu cặp vợ chồng này dự định sinh 4 đứa con Xác suất để trong 4 đứa chỉ có 1 đứa bị bệnh còn 3 đứa còn lại đều bình thường là bao nhiêu?

Câu 50: Một loài thực vật, alen A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen a quy định lá xẻ, alen B quy định hóa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá xẻ, hoa trắng (P), thu được F1 gồm có cây lá xẻ, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 50% Biết rằng không xảy ra đột biến Cho các nhận định sau đây:

(1) Dựa vào kết quả phép lai ta không thể kết luận được hai cặp gen này nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng hay nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng

(2) Ở F1, có tối đa ba kiểu gen khác nhau, trong đó các cây có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 10% (3) Khi cho cây có kiểu hình còn lại ở F1 lai phân tích, nếu kết quả thu được có tỉ lệ phân li kiểu hình khác với tỉ lệ 1:1:1:1, ta kết luận được bài toán tuân theo quy luật di truyền liên kết

(4) Khi cho cây lá xẻ, hoa đỏ ở F1 lai phân tích ta luôn thu được tỉ lệ kiểu hình đời con xấp xỉ 1:1

Theo lí thuyết, trong các nhận định trên, số nhận định đúng là

- HẾT -

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu, cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Trang 9

Từ ngày 15/03 – 25/03/2016, nhà sách Lovebook giảm giá 35%.Đây sẽ là lần cuối cùng trong năm, Lovebook tổ chức khuyến mãi Chúc các em sớm sở hữu sách Lovebook để có thể chắc chắn hiện thực hóa giấc mơ vào đại học

 Fan page Lovebook: https://www.facebook.com/lovebook.vn

 Website trưng bày sách: lovebook.vn

 Hệ thống trích đoạn sách: https://goo.gl/3ti9dU

 Diễn đàn trao đổi học tập: http://vedu.vn/forums/

 Kênh bài giảng Lovebook: https://www.youtube.com/nhasachlovebook

 Website chia sẻ tài liệu: http://tailieulovebook.com/

 Group trao đổi học tập: https://www.facebook.com/groups/chienbinhlovebook

 Đăng ký nhận tài liệu thường xuyên: https://goo.gl/vEUuQZ

 Website đào tạo: http://vedu.edu.vn

Trang 10

GSTT Group KỲ THI THỬ TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA LẦN I 2016

Môn thi: SINH HỌC; Khối B

Ngày đăng: 17/03/2016, 23:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w