Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen.. Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của q
Trang 1Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
ĐỀ 1 : Thi thử bộ 2014 Câu 1 Những cơ thể sinh vật trong đó bộ NST trong nhân chứa số lượng NST tăng hay giảm 1 hoặc một số
NST, di truyền học gọi là
A thể đa bội đồng nguyên B thể đơn bội
Câu 2 Trong giảm phân hiện tượng trao đổi chéo xảy ra ở
A kì sau I B kì trước I C kì trước II D kì giữa II
Câu 3 Xét 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng nằm trên NST thường, P thuần chủng lông đen, dài x lông trắng,
ngắn F1 thu được đồng loạt lông xám, dài F1 tạp giao, F2 thu được 48 lông đen, dài; 95 lông xám, dài; 46 lông trắng, ngắn Quy luật di truyền chi phối 2 tính trạng trên là
A liên kết gen hoàn toàn B đa hiệu gen
C di truyền phân li độc lập D tương tác át chế.
Câu 4 Phép lai giữa 2 thứ đậu hoa trắng với nhau, F1 toàn bộ có hoa màu đỏ F2 thu được 9 hoa đỏ : 7 hoa
trắng Nếu F1 đỏ lai với 1 trong các kiểu gen ở P thì % hoa trắng trong phép lai này là
Câu 5 Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn, ở đời con của phép lai
aaBbDd x aaBBdd, cá thể thuần chủng về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Câu 6 Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng, khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản được F1, cho F1 lai với
nhau Điều kiện để F2 có tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 là
1 Tính trạng phảI trội lặn hoàn toàn
2 Mỗi cặp gen nằm tren một cặp NST tương đồng
3 Số lượng cá thể đem lai phân tích phảI đủ lớn
Phương án đúng là
Câu 7 Cho biết quả tròn và ngọt là những tính trạng trội so với quả bầu dục và chua Cho cây có quả tròn ngọt
giao phấn với cây có quả tròn chua được đời con gồm 21 cây quả tròn ngọt; 15 cây quả tròn chua; 3 cây quả bầu dục ngọt; 9 cây quả bầu dục chua Tần số hoán vị gen là
Câu 8 Cho con đực (XY) thân đen lai với con cái (XX) lông xám thì đời con có tỉ lệ: 1 con cáI thân đen : 1 con
đực thân xám Ngược lại khi cho con cáI thân đen lai với con đực thân xám thì đời con có 100% đều thân đen Biết cặp bố mẹ đem lai thuần chủng và tính trạng do 1 gen quy định Kết luận nào sau đây không đúng?
A Đây là phép lai thuận nghịch
B Tính trạng thân đen trội so với thân xám
C Gen quy địh tính trạng nằm trên NST giới tính Y
D Tính trạng di truyền liên kết với giới tính.
Câu 9 ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng (ở cả đực và cái), kiểu gen hh quy định không sừng (ở cả đực và
cái), kiểu gen Hh biểu hiẹn có sừng ở cừu đực và khong sừng ở cừu cái Gen này nằm trên NST thường Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho F1 giao phối với nhau được F2 Tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2 là
A F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 3 có sừng : 1 không sừng.
B F1: 1 có sừng : 1 không sừng; F2: 1 có sừng : 1 không sừng.
C F1: 100% có sừng; F2: 3 có sừng : 1 không sừng.
D F1: 100% có sừng; F2: 1 có sừng : 1 không sừng.
Câu 10 Khi nói về mức phản ứng, điều nào sau đây không đúng?
A Mức phản ứng là giới hạn thường biến của cùng một kiểu gen
B ở giống thuần chủng các gen đều có mức phản ứng giống nhau
C Mức phản ứng do kiểu gen qua định nên di truyền được.
D Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
Trang 2Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Câu 11 Ba gen E, D, G nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau Trong đó gen E có 3 alen, gen D
có 4 alen, gen G có 5 alen Tính số kiểu gen dị hợp tối đa có thể có trong quần thể?
Câu 12 Xét 2 cặp gen aa và Bb nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau Trong một quần thể, A có tàn số
0,4; B có tần số 0,5 Tỉ lệ kiểu gen dị hợp aaBb có trong quần thể là
Câu 13 Có 2 quần thể của cùng một loài Quần thể thứ nhất có 750 cá thể, trong đó tần số A là 0,6 Quần thể
thứ hai có 250 cá thể, trong đó tần số A là 0,4 Nếu toàn bộ các cá thể ở quần thể 2 di cư vào quần thể 1 thì ở
quần thể mới, alen A có tần số là
Câu 14 ở người, nếu có 2 gen trội GG thì khả năng chuyển hoá rượu (C2H5OH) thành anđehit rồi sau đó
anđehit chuyển hoá thành muối axêtat một cách triệt để Người có kiểu gen Gg thì khả năng chuyển hoá anđehit
thành muối axêtat kém hơn một chút Cả 2 kiểu gen GG, và Gg đều biểu hiện kiểu hình mặt không đỏ khi uống
rượu vì sản phẩm chuyển hoá cuối axetat tương đối vô hại Còn người có kiểu gen gg thì khả năng chuyển hoá
anđehit thành muối axêtat hầu như không có, mà anđehit là một chất độc nhất trong 3 chất nói trên, vì vậy
những người này uống rượu thường bị đỏ mặt và ói mửa Giả sử quần thể người Việt Nam có 36% dân số uống
rượu mặt đỏ Một cặp vợ chồng của quần thể này uống rượu mặt không đỏ sinh được 2 con trai Tính xác suất
để cả 2 đứa uống rượu mặt không đỏ?
Câu 15 Xu hướng tỉ lệ kiểu gen dị hợp ngày càng giảm, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ngày càng tăng được thấy ở
A quần thể sinh sản vô tính B quần thể giao phối ngẫu nhiên
C mọi quần thể sinh vật D quần thể tự phối
Câu 16 Người ta phải dùng thể truyền để chuyển một gen từ tế bào này sang tế bào khác là vì
A nếu không có thể truyền thì ta khó có thể thu được nhiều sản phẩm của gen trong tế bào nhận.
B nếu không có thể truyền thì gen sẽ không thể tạo ra sản phẩm trong tế bào nhận.
C nếu không có thể truyền thì gen có vào được tế bào nhận cũng không thể nhân lên được và phân li về các tế bào con khi tế bào phân chia.
D nếu không có thể truyền thì gen cần chuyển sẽ không chui vào được tế bào nhận.
Câu 17 Phương pháp chọn giống chủ yếu đối với vi sinh vật là
A lai giống B tự thụ C tạp giao D gây đột biến nhân tạo và chọn giống
Câu 18 ưu thế nổi bật của kĩ thuật di truyền là
A sản xuất một loại Prôtêin nào đó với số lượng lớ trong một thời gian ngắn
B gắn được các đoạn AND với các plasmit của vi khuẩn
C gắn được các đoạn AND với AND của thể thực khuẩn
D khả năng cho táI tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất xa nhau.
Câu 19 Trong phương pháp cấy nhân có gen đã cải biến vào động vật, nhân được cấy vào
Câu 20 Phép lai được dùng để tạo ra những cơ thể lai có nguồn gen rất khác xa nhau là
A lai tế bào B lai phân tích C lai hữu tính D lai cải tiến giống
Câu 21 Một sợi của phân tử ADN xoắn kép có tỉ lệ (A + G)/(T + X) = 0,4 thì trên sợi bổ sung tỉ lệ đó là
Câu 22 Enzim chịu trách nhiệm tháo xoắn sợi ADN kép là
Câu 23 Nếu cho rằng các phân tử cảm ứng lactozơ là có mặt thì việc tổng hợp cố định các enzim thuộc opêrôn
– Lac sẽ xảy ra trong trường hợp nào dưới đây?
A Đột biến ở vùng khởi động (P)
B Đột biến ở vị trí chỉ huy (O)
Trang 3Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
C Đột biến ở gen điều hoà (I) cho ra sản phẩm không nhận diện được chất cảm ứng.
D Đột biến xảy ra ở nhiều gen trong hệ thống điều hoà.
Câu 24 Sự tổng hợp ARN xảy ra ở kì nào trong quá trình phân bào?
A Kì đầu nguyên phân hoặc giảm phân.
B Kì giữa nguyên phân hoặc giảm phân.
C Kì sau nguyên phân hoặc giảm phân.
D Kì cuối của nguyên phân hoặc giảm phân.
Câu 25 ở cấp độ phân tử, cơ chế nào giải thích hiện tượng con có những tính trạng giống bố mẹ?
A Quá trình nhân đôi ADN
B Sự tổng hợp prôtêin dựa trên thông tin di truyền của ADN
C Quá trình tổng hợp ARN
D Cả A, B, C.
Câu 26 Đơn phân của ARN và đơn phân của ADN phân biệt với nhau bởi
A gốc đường B nhóm phôtphat C một loại Bazơnitric D cả A và C
Câu 27 Một tế bào sinh dục cái của lúa (2n = 24) nguyên phân 5 đợt ở vùng sinh sản rồi chuyển qua vùng sinh
trưởng, chuyển qua vùng chín tạo ra trứng Số lượng NST đơn cần cung cấp bằng
Câu 28 ở ruồi giấm 2n = 8 Giả sử rằng trong quá trình giảm phân ở ruồi giấm cái có 2 cặp NST mà mỗi cặp
xảy ra 2 trao đổi chéo đơn, 1 trao đổi chéo kép Số loại trứng là
Câu 29 Mất đoạn NST thường gây nên hậu quả
A gây chết hoặc giảm sức sống
B B tăng cường sức đề kháng của cơ thể
C không ảnh hưởng gì tới đời sống của sinh vật
D cơ thể chỉ mất đi một số tính trạng nào đó.
Câu 30 Kiểu gen của một loài AB/ab, DE/de Nếu khi giảm phân có sự rối loạn phân bào ở lần phân bào II
trong trường hợp có thể xảy ra ở cặp NST DE/de thì tạo tối đa bao nhiêu loại giao tử?
Câu 31 Ví dụ nào sau đây nói lên tính thoái hoá của mã di truyền?
A Bộ ba 5 ’ UUX3 ’ quy định tổng hợp phêninalanin
B Bộ ba 5 ’ UUA3 ’ , 5 ’ XUG3 ’ cùng quy định tổng hợp Lơxin
C Bộ ba 5 ’ AGU3 ’ quy định tổng hợp sêrin.
D Bộ ba 5 ’ AUG3 ’ quy định tổng hợp mêtiônin và mở đầu dịch mã.
Câu 32 Một gen có chiều dài 4080 AO và 900 Ađênin Sau khi bị đột biến chiều dài của gen vẫn không đổi nhưng số liên kết hiđrô là 2703 Đây là loại đột biến
A mất một cặp nuclêôtit B thêm 1 cặp nuclêôtit
C thay thế một cặp nuclêôtit D thay thế 3 cặp AT bằng 3 cặp GX.
Câu 33 Một loại thuốc trừ sâu đã bị kháng thuốc, nếu cứ sử dụng tiếp thì càng dùng sâu bọ càng phát triển
mạnh Đó là kết quả của
Câu 34 Vì sao hiện nay chỉ ở châu úc mới có thú mỏ vịt và thú có túi?
A Vì chúng phát sinh khi châu úc đã tách khỏi các lục địa khác
B Vì châu úc tách rời khỏi châu á khi chưa có thú bậc cao
C Vì chỉ có môi trường châu úc phù hợp
D Cả B và C
Câu 35 ở lúa nước khi lai 2 thứ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản được F1 đồng loạt cây
cao, hạt vàng Cho F1 giao phấn với cây chưa biết kiểu gen, kiểu hình được F2 phân li theo tỉ lệ: 17,5% cao vàng : 17,5% thấp, trắng : 7,5% cao trắng : 7,5% thấp, vàng.
Trang 4Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Cho biết cây cao do gen A; cây thấp (a); hạt vàng B; hạt trắng (b), cấu trúc NST ở tế bào sinh hạt phấn không thay đổi trong giảm phân Kiểu gen của cây F1, cây chưa biết kiểu gen, kiểu hình và tần số hoán vị gen f là
A Đều có kiểu gen là Ab/aB và f = 0,3 B Đều có kiểu gen là Ab/aB và f = 0,25
C Đều có kiểu gen là AB/ab và f = 0,25 D Đều có kiểu gen là AB/ab và f = 0,3
Câu 36 Gen A nằm trên NST (X) có 5 alen, gen B nằm trên NST thường có 8 alen, gen D nằm tren NST (Y)
có 2 alen.
Trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
Câu 37 Theo Đacuyn thực chất của chọn lọc tự nhiên là
A sự phân hoá khả năng biến dị của các cá thể trong loài
B sự phân hoá khả năng sinh sản giữa các cá thể trong quần thể
C sự phân hoá khả năng sống sót giữa các cá thể trong quần thể
D sự phân hoá khả năng phản ứng trước môi trường của các cá thể trong quần thể.
Câu 38 Nguyên nhân tiến hoá theo Đacuyn là
A khả năng tiệm tiến vốn có ở sinh vật
B sự thay đổi điều kiện sống hay tập quán hoạt động của động vật.
C chọn lọc tự nhiên theo nhu cầu kinh tế và thị hiếu của con người
D chọn lọc tự nhiên tác động thông qua 2 đặc tính là: biến dị và di truyền.
Câu 39 Vai trò của phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên
A hình thành các giống vật nuôi, cây trồng mới
B hình thành các nhóm phân loại dưới loài
C hình thành các nhóm phân loại trên loài
D hình thành các loài sinh vật từ một nguồn gốc chung
Câu 40 ở một loài động vật khi cho con đực F1 có lông đỏ, chân cao lai phân tích, đời con có 50% con đực
(XY) lông đen; chân thấp : 25% con cái lông đỏ, chân cao : 25% con cái lông đen, chân cao Cho biết tính trạng chiều cao chân do 1 cặp gen quy định Cho con đực F1 giao phối với con cái lông đen, chân cao ở FA, trong số các cá thể cáI được sinh ra thì theo lí thuyết số cá thể có lông đỏ, chân cao có tỉ lệ
Câu 41 Phép lai nào sau đây đời con F1 có ưu thế lai cao nhất?
Câu 42 ở người, bệnh và hội chứng nào sau đây chủ yếu gặp ở nam giới mà ít gặp ở nữ giới?
1 Bệnh mù màu 2 Bệnh máu khó đông 3 Bệnh teo cơ 4 Hội chứng Đao 5 Hội chứng Caiphenter 6 Bệnh bạch tạng 7 Bệnh ung thư máu.
Đáp án đúng là:
Câu 43 Hầu hết các bệnh ung thư đều do đột biến gen nhưng gen đột biến lại không di truyền được cho thế hệ
sau Nguyên nhân là vì
A bệnh nhân ung thư bị tử vong nên không sinh sản.
B gen đột biến xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.
C gen đột biến gây chết ở trạng tháI đồng hợp.
D bệnh ung thư ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của cơ thể.
Câu 44 Khi nhuộm tế bào của một người bị bệnh di truyền ta thấy NST 21 có 3 cái giống nhau, NST giới tính
gồm 3 chiếc trong đó có 2 chiếc giống nhau, đây là trường hợp
A người nữ mắc hội chứng Đao
B người nữ vừa mắc hội chứng Đao, vừa mắc hội chứng 3 NST (X)
C người nam mắc hội chứng Đao.
D người nam vừa mắc hội chứng Đao, vừa mắc hội chứng Claiphenter.
Trang 5Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Câu 45 Mẹ có kiểu gen XA X a , bố có kiểu gen X A Y, con gái có kiểu gen X A X a X a Cho biết quá trình giảm phân
ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và không có đột biến cấu trúc NST Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân của bố và mẹ là đúng?
A Trong giảm phân II ở bố, NST giới tính không phân li, mẹ giảm phân bình thường.
B Trong giảm phân I ở bố, NST giới tính không phân li, mẹ giảm phân bình thường.
C Trong giảm phân II ở mẹ, NST giới tính không phân li, bố giảm phân bình thường.
D Trong giảm phân I ở mẹ, NST giới tính không phân li, bố giảm phân bình thường.
Câu 46 Cơ quan tương đồng có ý nghĩa gì trong tiến hoá?
A Phản ánh sự tiến hoá đồng qui B Phản ánh nguồn gốc chung
C Phản ánh sự tiến hoá son hành D Phản ánh sự tiến hoá phân li
Câu 47 Thường biến không phải là nguyên liệu cho tiến hoá vì
A thường hình thành các cá thể có sức sống kém
B thường hình thành các cá thể mất khả năng sinh sản
C không di truyền được
D tỉ lệ các cá thể mang thường biến ít.
Câu 48 Nhân tố chủ yếu chi phối sự hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là
A đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên.
B đột biến, chọn lọc tự nhiên.
C cách li, chọn lọc tự nhiên.
D đột biến, di truyền, giao phối
Câu 49 Để phân biệt các loài vi khuẩn có quan hệ thân thuộc, tiêu chuẩn phân biệt quan trọng nhất là
A tiêu chuẩn hình thái B tiêu chuẩn sinh sản
C tiêu chuẩn địa lí - sinh thái D tiêu chuẩn sinh lí - hoá sinh.
Câu 50 Phương thức hình thành loài cùng khu thể hiện ở những con đường hình thành loài nào?
A Con đường sinh thái, lai xa và đa bội hoá
B Con đường địa lí, sinh thái
C Con đường sinh thái và hình thành loài bằng đột biến lớn
D Con đường địa lí, đa bội cùng nguồn
Trang 6Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
ĐỀ 2: THI THỬ CỦA BỘ-2015
Câu 1: Nhân tố vô sinh đóng vai trò quan trọng đối với quần xã là :
Câu 2: Hiệu quả tác động của chọn lọc tự nhiên đối với các đột biến gen xảy ra chủ yếu ở mức nào?
Câu 3: Luật hôn nhân gia đình cấm kết hôn trong họ hàng gần dự trên cơ sở di truyền học nào?
A Dễ làm xuất hiện các gen đột biến trội có hại gây bệnh
B Dễ làm xuất hiện các gen đột biến lặn có hại gây bệnh
C Đồng hợp lặn gây hại có thể xuất hiện
D Thế hệ sau xuất hiện các biểu hiện bất thường
Câu 4: Phần lớn các đột biến gen (biểu hiện ở kiểu hình) có tính chất:
Câu 5: Ở người loại tế bào không chứa NST giới tính là:
A tế bào sinh trứng B tế bào xôma C tế bào sinh tinh. D tế bào hồng cầu.
Câu 6: Nếu mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit xảy ra ở codon đầu tiên trong đoạn mã hoá thì:
A thay một axitamin này bằng axitamin khác.
B thay đổi thành phần, trật tự sắp xếp của các axitamin trong chuỗi polipeptit do gen đó tổng hợp.
C không ảnh hưởng gì tới qúa trình giải mã.
D mất hoặc thêm một axitamin mới.
Câu 7: Ở ngô có 3 gen (mỗi gen gồm 2 alen) phân li độc lập, tác động qua lại với nhau để hình thành
chiều cao cây cho rằng cứ mỗi gen trội làm cây lùn đi 20 cm người ta tiến hành lai cây thấp nhất vớicây cao nhất có chiều cao 210 cm Tỉ lệ cây có chiều cao 90 cm ở F2là bao nhiêu?
Câu 8: Sự phát triển phồn thịnh của thực vật hạt kín, sâu bọ, chim và thú là đặc điểm của thời đại
(C: Cổ sinh, M: Trung sinh, T: Tân sinh), sự phát triển ưu thế của cây hạt trần và nhất là của bò sát làđặc điểm của đại (C: Cổ sinh, M: Trung sinh, T: Tân sinh) và sự chinh phục đất liền của thực vật,động vật sau khi được vi khuẩn, tảo xanh và đại y chuẩn bị là điểm đáng chú ý nhất của đại (C: Cổsinh, M: Trung sinh, T: Tân sinh):
Câu 9: Bệnh phênilkêtônuria có thể phát hiện nhanh và sớm từ giai đoạn sơ sinh nhờ phương pháp:
A Phả hệ
B Phương pháp phân tử để xác định gen đột biến
C Di truyền tế bào để phát hiện bất thường cấu trúc nhiễm sắc thể
D Sử dụng giấy chỉ thị màu để trong tã lót, giấy này sẽ có phản ứng đặc hiệu với nước tiểu của trẻ
bị bệnh
Câu 10: Ở một số loài thực vật như ngô, lúa và lúa mỳ, phép lai giữa một cây thể ba (AAa) với cây
lưỡng bội (aa) sẽ cho các cây thể ba (AAa) với tỉ lệ là bao nhiêu?
Trang 7Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Câu 11: Ở một quần thể lưỡng bội ngẫu phối, xét một gen trên NST thường có n alen khác nhau Theo
nguyên tắc có thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen khác nhau và bao nhiêu kiểu gen dị hợp tử?
A Tổng số kiểu gen: (n+1)/2; Số kiểu gen dị hợp tử: (n-1)/2
B Tổng số kiểu gen: n(n-1)/2; Số kiểu gen dị hợp tử: (n+1)/2
C Tổng số kiểu gen: n(n+1)/2; Số kiểu gen dị hợp tử: n(n-1)/2
D Tổng số kiểu gen: (n+1)x2; Số kiểu gen dị hợp tử: (n-1)x2
Câu 12: Trong trường hợp nào một đột biến gen trở thành thể đột biến?
A Gen đột biến ở trạng thái trội.
B Gen đột biến lặn xuất hiện ở trạng thái đồng hợp.
C Gen đột biến lặn nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y, cơ thể mang đột
biến là cơ thể mang cặp NST giới tính XY
D Tất cả các câu trên đều đúng.
Câu 13: Ưu thế nổi bật của kĩ thuật di truyền là:
A Sản xuất 1 loại protein nào đó với số lượng lớn trong 1 thời gian ngắn
B Cho phép tái tổ hợp vật chất di truyền giữa các loài rất xa nhau
C Gắn được các đoạn ADN với các plasmit của vi khuẩn
D Gắn được các đoạn ADN với các ADN tương ứng
Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng với tần số hoán vị gen?
A.Không lớn hơn 50%
B.Càng gần tâm động, tần số hoán vị càng lớn
C.Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST
D.Tỉ lệ nghịch với các lực liên kết giữa các gen trên NST
Câu 15: Một sợi của phân tử ADN xoắn kép có tỉ lệ (A+T)/(G+X) = 0,6 thì hàm lượng G hoặc X của
Câu 17: Ở người tính trạng nào dưới đây không cùng kiểu di truyền với các tính trạng còn lại?
Câu 18: Cơ sở phân tử của sự tiến hoá là:
A sự thường xuyên tự đổi mới thành phần hoá học của các tổ chức trong cơ thể.
B quá trình trao đổi chất theo phương thức đồng hoá và dị hoá
C quá trình tích luỹ thông tin di truyền
D quá trình tự sao chép của ADN.
Câu 19: Sự kết hợp của giao tử nào dưới đây khi tham gia thụ tinh với giao tử bình thường hình thành
nên bệnh đao?
Câu 20: Kiểu đột biến điểm nào dưới đây nếu xảy ra trong gen cấu trúc có thể làm cho chuỗi
polipeptit ngắn hơn bình thường?
A Đột biến thêm cặp nuclêôtit B Đột biến mất cặp nuclêôtit
C Đột biến thay thế cặp nuclêôtit D Tất cả các trường hợp trên
Câu 21: Một người phụ nữ mang gen mù màu, có chồng bị bệnh này Do lớn tuổi nên đã xảy ra sự
không phân ly của cặp NST giới tính trong giảm phân I Đời con của họ có bao nhiêu phần trăm (sốngsót) bị bệnh mù màu?
Câu 22: Căn cứ để phân đột biến thành đột biến trội - lặn là:
A Mức độ xuất hiện đột biến
B Sự biểu hiện kiểu hình của đột biến ở thế hệ đầu hay thế hệ tiếp theo.
C Đối tượng xuất hiện đột biến
D Hướng biểu hiện kiểu hình của đột biến
Trang 8Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Câu 23: Một tế bào sinh tinh chứa cặp NST tương đồng có thành phần gen theo thứ tự: ABC và abc.
Nếu cặp NST đó bị rối loạn trong lần phân bào II của giảm phân thì số loại giao tử được tạo ra là:
A 3 loại giao tử: ABC ABC ; abc abc và 0 B 3 loại giao tử: ABC ABC ; abc và 0
C 3 loại giao tử: abc abc ; ABC và 0 D Tất cả đều đúng.
Câu 24: Nội dung không đúng khi nói đến đột biến đảo đoạn là:
A Đảo đoạn xảy ra khi đoạn bên trong NST bị đứt, đoạn này quay ngược 1800rồi được nối lại
B Đảo đoạn ít ảnh hưởng đến sức sống sinh vật do không làm mất vật chất di truyền
C Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, đảo đoạn là dạng được gặp phổ biến hơn cả.
D Đoạn NST bị đảo phải nằm ở đầu hay giữa cánh của NST và không mang tâm động.
Câu 25: Phát biểu nào dưới đây là không đúng?
A Tổ chức sống là những hệ mở, thường xuyên trao đổi chất với môi trường, dẫn tới sự thường
xuyên tự đổi mới thành phần của tổ chức
B ADN luôn luôn tự sao đúng mẫu của nó, do đó cấu trúc của ADN luôn luôn duy trì tính đặc
trưng, ổn định và bền vững qua các thế hệ
C Cơ sở phân tử của sự tiến hoá là quá trình tích luỹ thông tin di truyền Cấu trúc của ADN ngày
càng phức tạp hơn và biến hoá đa dạng hơn so với nguyên mẫu
D Tự điều chỉnh là khả năng tự động duy trì và giữ vững sự ổn định về thành phần và tính chất
Câu 26: Được mệnh danh là “siêu” tác nhân gây đột biến là:
A 5 – brôm uraxin (5BU)
B Cônsixin
C Nitrôzô mêtyl urê (NMU) và Etylmêtal sunfonat (EMS)
D Tia phóng xạ
Câu 27: Phát biểu nào dưới đây là không đúng:
A Giai đoạn tiến hoá học là giai đoạn tổng hợp các chất hữu cơ từ những chất vô cơ theo phương
thức hoá học
B Giai đoạn tiến hóa sinh học là giai đoạn tính từ những sinh vật đầu tiên đến toàn bộ sinh giới
hiện nay
C Giai đoạn tiến hoá học và tiền sinh học là giai đoạn tính từ những hợp chất hữu cơ đơn giản đến
sinh vật đầu tiên
D Giai đoạn tiến hoá học và tiền sinh học là giai đoạn tính từ những hợp chất hữu cơ đơn giản các
hệ tương tác giữa các đại phân tử hữu cơ
Câu 28: Những tế bào nào dưới đây không chứa cặp nhiễm sắc thể tương đồng
A Tế bào bình thường lưỡng bội
B Giao tử bất thường dạng n + 1
C Giao tử bất thường dạng n – 1
D Các tế bào sinh tinh, sinh trứng ở giai đoạn sinh trưởng
Câu 29: Phân tử mARN của vi rut khảm thuốc lá có 70%U và 30%X Tỉ lệ các bộ ba mã sao chứa
2U và 1X trên mARN là:
Câu 30: Khi nói về mức phản ứng, nội dung nào dưới đây là không đúng:
A Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp, tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng.
B Trong một kiểu gen, các gen đều có cùng chung một phản ứng.
C Mức phản ứng về từng tính trạng thay đổi tuỳ theo kiểu gen của từng giống.
D Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen trước những điều kiện môi trường khác
nhau
Câu 31: Gen A bị đột biến thành gen a, gen a mã hoá cho một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có 298 aa.
Quá trình giải mã của 1mARN do gen a sao mã đã đòi hỏi môi trường cung cấp 1495 aa, nếu mỗiribôxôm chỉ tham gia giải mã 1 lần thì đã có bao nhiêu ribôxôm tham gia giải mã?
Câu 32: Nguyên nhân xảy ra diễn thế sinh thái là?
A thay đổi các nhân tố sinh vật C sự cố bất thường
Câu 33: Lai phân tích F1dị hợp về 2 cặp gen cùng quy định 1 tính trạng được tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 :
1, kết quả này phù hợp với kiểu tương tác bổ sung:
Trang 9Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Câu 34: Quan niệm hiện đại xem sự phát sinh sự sống là quá trình tiến hoá của các hợp chất của
(N: axit nuclêic, P: prôtêin, C: carbon) dẫn tới sự hình thành tương tác giữa các đại phân tử (H:
vô cơ và hữu cơ, P: prôtêin, N: axit nuclêic, PN: prôtêin và axit nuclêic) có khả năng (S: sinhtrưởng, sinh sản và cảm ứng, V: vận động, sinh trưởng và cảm ứng, T: tự nhân đôi, tự đổi mới)
Câu 35: Thể khảm là cơ thể:
A ngoài dòng tế bào 2n bình thường còn có một hay nhiều dòng tế bào khác bất thường về số
lượng hoặc về cấu trúc
B mang bộ NST bất thường về số lượng
C mang hai dòng tế bào có bộ nhiễm sắc thể khác nhau
D mang bộ NST bất thường về cấu trúc
Câu 36: Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBbDd x aaBBDd với các gen trội là trội hoàn toàn
sẽ cho ở thế hệ sau:
A 8 kiểu hình : 8 kiểu gen
B 8 kiểu hình : 12 kiểu gen
C 4 kiểu hình : 12 kiểu gen
D 4 kiểu hình : 8 kiểu gen
Câu 37: Thế nào là dòng thuần của một tính trạng?
A Con cháu hoàn toàn giống bố mẹ
B Đời con đồng loạt mang tính trạng một bên của bố hoặc của mẹ.
C Các cá thể trong dòng được xét đồng hợp tử về gen quy định tính trạng
D Đời con không phân li
Câu 38: Ở một loài thực vật, AA: Hoa đỏ; Aa: Hoa hồng; aa: Hoa trắng Cấu trúc di truyền của quần thể ban
đầu là: 0,2AA : 0,8Aa Cho tự thụ phấn qua 3 thế hệ, tỉ lệ kiểu hình ở F3là:
A 11 đỏ : 2 hồng : 7 trắng B 12 đỏ : 2 hồng : 5 trắng
C 12 đỏ : 4 hồng : 7 trắng D 11 đỏ : 2 hồng : 6 trắng
Câu 39: ADN tái tổ hợp tạo ra trong kĩ thuật cấy gen sau đó được đưa vào trong tế bào vi khuẩn nhằm:
A để ADN tái tổ hợp với ADN của vi khuẩn.
B dựa vào khả năng sinh sản nhanh của vi khuẩn để tăng nhanh số lượng gen cấy.
C làm tăng hoạt tính của gen chứa trong ADN.
D tất cả đều đúng
Câu 40: Một loài có bộ NST 2n = 14, một hợp tử của loài đã nguyên phân ba đợt cần môi trường nội
bào cung cấp nguyên liệu tương đương 91 NST đơn Bộ NST của hợp tử là
Câu 41: Khi lai giữa ruồi giấm cái thân mun đồng hợp (ee) với ruồi giấm đực thân bình thường đồng
hợp (EE) vốn đã được chiếu xạ bằng tia X Trong số đời con thu được có một con ruồi giấm thân mun
độc nhất lập luận nào dưới đây không đúng khi giải thích và kiểm tra kết quả đó ?
A Giao tử của ruồi giấm đực mất đoạn NST mang gen E thụ tinh với giao tử bình thường của ruồi
giấm cái
B Gen E của ruồi giấm đực trong quá trình phát sinh giao tử bị đột biến thành trạng thái lặn e.
C Kết quả có thể kiểm tra bằng cách cho lai giữa ruồi giấm thân mun F1với ruồi giấm F1bình thường
D Phép lai giữa ruồi giấm thân mun F1với ruồi giấm F1bình thường sẽ cho tỉ lệ 3/4 bình thường :1/4 thân mun
Câu 42: Tính đa dạng và đặc thù của các đại phân tử sinh học là do:
Câu 43: Để nghiên cứu biến dị số lượng người ta có các đại lượng: m, v, p, S Các đại lượng này lần
lượt là:
A Trị số trung bình, biến số, tần số gặp của biến số,độ lệch trung bình.
B Tần số gặp của biến số,Trị số trung bình, biến số, độ lệch trung bình.
Trang 10Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
C Biến số, Trị số trung bình, tần số gặp của biến số,độ lệch trung bình.
D Trị số trung bình, độ lệch trung bình, biến số, tần số gặp của biến số.
Câu 44: Tập hợp nào sau đây không phải là quần xã sinh vật?
Câu 45: Trong một gia đình, bố có nhóm máu A, còn con trai có nhóm máu B và bị bệnh máu khó đông.
Kiểu gen có thể có của bố mẹ trong gia đình là:
Câu 46: Thứ tự nào dưới đây của các kỉ trong đại cổ sinh là đúng:
A Pecmơ – Cambri – Xilua – Than đá – Đêvôn
B Cambri – Xilua – Than đá – Đêvôn - Pecmơ
C Cambri – Xilua - Đêvôn – Than đá – Pecmơ
D Xilua – Pecmơ – Cambri – Than đá – Đêvôn
Câu 47: Thuộc tính nào dưới đây không phải là của các côaxecva:
A Có thể hấp thụ các chất hữu cơ trong dung dịch
B Có thể phân chia thành những giọt mới dưới tác dụng cơ giới
C Côaxecva là dạng sống đầu tiên có cấu tạo tế bào
D Có khả năng lớn dần lên và biến đổi cấu trúc nội tại
Câu 48: Ở bệnh thiếu máu do hồng cầu hình liềm trong phân tử (A: HbA, S: HbS, F: HbF) phân
tử globin (α: alpha, β: bêta) axit amin ở vị trí thứ 6 là axit glutamic bị thay bởi (L: lơxin, V:valin, A: asparagin):
Câu 49: Câu nào sau đây không đúng:
A Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen
B Tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường
C Tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng rất ít hoặc không chịu ảnh hưởng của môi trường
D Bố mẹ truyền cho con cái kiểu gen chứ không truyền kiểu hình có sẵn
Câu 50: Xét 2 cặp NST thường trong tế bào Trên mỗi cặp NST chứa 2 cặp gen có kí hiệu như sau:
ab
AB
de
DE
Khi có trao đổi đoạn ở cặp NST có kiểu gen AB/ab, số loại giao tử là:
Trang 11Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
ĐỀ 3: THI THỬ BỘ -2015 -L2
Câu 1: Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân thật có số liên kết hoá trị giữa các nuclêôtit là 2998, hiệu số giữa A với
một nuclêôtit khác là 10% Trong các đoạn intron số nuclêôtit loại A = 300; G = 200 Trong đoạn mã hoá axit amin của gen có số lượng từng loại nuclêôtit là
A A = T = 300; G = X = 700 B A = T = 600; G = X = 400
C A = T = 300; G = X = 200 D A = T = 150; G = X = 100
Câu 2: Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có mặt cả hai alen trội A và B thì cho kiểu hình thân cao, nếu
thiếu một hoặc cả hai alen trội nói trên thì cho kiểu hình thân thấp Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng Cho giao phấn giữa các cây dị hợp về 3 cặp gen trên thu được đời con phân li theo tỉ lệ 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 4 cây thân thấp, hoa trắng Biết các gen quy định các tính trạng này nằm trên nhiễm sắc thể thường, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen Phép lai nào sau đây là phù hợp với kết quả trên?
Câu 3: Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
B Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể.
C Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
D Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.
Câu 4: Cho gen A quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt trắng Thế hệ ban đầu (P0) có 1 cá
thể mang kiểu gen Aa và 2 cá thể mang kiểu gen aa Cho chúng tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ, sau đó cho ngẫu phối ở thế hệ thứ 3 Theo lí thuyết ở thế hệ thứ 4 quần thể có:
A 0,31 hạt đỏ: 0,69 hạt trắng B 0,5 hạt đỏ: 0,5 hạt trắng.
C 0,168 hạt đỏ: 0,832 hạt trắng D 0,75% hạt đỏ: 0,25% hạt trắng.
Câu 5: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen a quy định quả chua; alen B
quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; hai cặp gen này nằm trên hai cặp NST thường Thực hiện phép lai giữa hai cây P: AaBB × aabb, thu được các cây F1, tứ bội hoá thành công các cây F1 bằng dung dịch consixin Chọn một trong các cây F1 đã được tứ bội hoá cho tự thụ phấn Tỷ lệ phân li kiểu hình ở F2 là
Câu 8: Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là:
A Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện phức hợp đại phân tử prôtêin và axit nuclêic có khả năng tự nhân đôi và dịch mã.
B Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hóa học.
C Chọn lọc tự nhiên chỉ tác động ở giai đoạn tiến hóa tiền sinh học tạo nên các tế bào sơ khai và sau đó hình thành tế bào sống đầu tiên.
D Một số bằng chứng khoa học cho rằng vật chất di truyền đầu tiên có lẽ là ARN mà không phải là
ADN.
Trang 12Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Câu 9: Cho 2 quần thể I và II cùng loài, kích thước của quần thể I gấp đôi quần thể II Quần thể I có tần số alen
A = 0,3; quần thể II có tần số alen A = 0,4 Nếu có 10% cá thể của quần thể I di cư vào quần thể II và 20% cá thể của quần thể II di cư qua quần thể I, thì tần số alen A của quần thể I và quần thể II lần lượt
là:
A 0,4 và 0,3 B bằng nhau = 0,35 C 0,35 và 0,4 D 0,31 và 0,38.
Câu 11: Lai hai cá thể đều dị hợp về hai cặp gen (Aa, Bb) Trong tổng số cá thể thu được ở đời con, số cá thể
có kiểu gen đồng hợp lặn về cả hai cặp gen trên chiếm tỷ lệ 9% Biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thường và không có đột biến xảy ra, kết luận nào sau đây về kết quả của phép lai trên là không đúng?
A Hoán vị gen đã xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 36%.
B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 40%.
C Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 18%.
D Hoán vị gen có thể xảy ra ở một bên hoặc cả hai bên bố và mẹ với tần số 36% hoặc 40%.
Câu 12: Giả sử có một giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn Để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả
năng kháng bệnh trên, người ta thực hiện các bước sau:
1 Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc cây.
2 Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh.
3 Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh.
4 Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần.
Quy trình tạo giống theo thứ tự:
A 1→ 3→ 2→ 4 B 1→ 3→ 4→ 2 C 2→ 3→ 4→ 1 D 1→ 2→ 3→ 4.
Câu 13: Một loài cây hoa đơn tính khác gốc, cây đực có kiểu gen XY, cây cái có kiểu gen XX Qua thụ phấn,
một hạt phấn đã nảy mầm và xảy ra thụ tinh kép Kiểu gen của tế bào phôi và nội nhũ sẽ như thế nào?
A Phôi XX và nội nhũ XXY hoặc phôi XY và nội nhũ XXY.
B Phôi XX và nội nhũ XXX hoặc phôi XY và nội nhũ XXY.
C Phôi XY và nội nhũ XYY hoặc phôi XXY và nội nhũ XXY.
D Phôi XX và nội nhũ XX hoặc phôi XY và nội nhũ XY.
Câu 14: Ở một loài thực vật, xét 3 gen nằm trên NST thường, mỗi gen có 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn so
với alen lặn Thực hiện phép lai giữa một cơ thể dị hợp 3 cặp gen với một cơ thể đồng hợp lặn về 3 cặp gen này, thu được đời con có tỷ lệ phân li kiểu hình: 3 : 3 : 3 : 3 : 2 : 2 : 2 : 2 Kết luận nào sau đây
là đúng?
A 3 cặp gen nằm trên 3 cặp NST khác nhau.
B 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST và có hoán vị gen.
C 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST và liên kết hoàn toàn.
D 3 cặp gen nằm trên một cặp NST và có hoán vị gen.
Câu 15: Lai chuột lông màu vàng với chuột lông đen người ta thu được tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 vàng: 1 đen.
Lai chuột lông vàng với chuột lông vàng người ta thu được chuột con với tỷ lệ phân li kiểu hình là 2 vàng: 1 đen Giải thích nào nêu dưới đây về kết quả của các phép lai trên là đúng?
A Có hiện tượng gen gây chết nằm trên NST thường hoặc NST giới tính.
B Màu lông chuột chịu sự tác động nhiều của môi trường.
C Màu lông chuột di truyền liên kết với giới tính.
D Alen quy định lông vàng là gen đa hiệu khi ở thể đồng hợp.
Câu 18: Nếu cấu trúc di truyền của quần thể qua 3 thế hệ tự thụ phấn là 0,35 AA : 0,1 Aa : 0,55 aa, thì cấu trúc
di truyền của quần thể ở thế hệ xuất phát là
A 0,2 Aa : 0,8 aa B 0,55 AA : 0,1 Aa : 0,35 aa
C 0,8 Aa : 0,2 aa D 0,35 AA : 0,1 Aa : 0,55 aa
Câu 19: Phong tục nào gây bất lợi cho đa dạng sinh học và giảm chất lượng môi trường cần xóa bỏ?
A Tự do hái lộc trong đêm giao thừa.
Trang 13Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
B Thả cá xuống sông, ao hồ nhân ngày tết “Chạp ông Công”.
C Lễ Phóng sinh các loài nhân ngày tết “Xá tội vong nhân”.
D Lễ Tịch điền.
Câu 20: Giao tử bình thường của loài vịt nhà có chứa 40 nhiễm sắc thể đơn Một hợp tử của loài vịt nhà nguyên
phân bình thường 4 lần và đã sử dụng của môi trường nguyên liệu tương đương 1185 nhiễm sắc thể đơn Tên gọi nào sau đây đúng với hợp tử trên?
C Thể đột biến 1 nhiễm D Thể đột biến 3 nhiễm.
Câu 22: Cho cây hoa đỏ, quả tròn lai với cây hoa trắng, quả dài, người ta thu được đời con có tỉ lệ phân li
kiểu hình như sau: 1/4 cây hoa đỏ, quả tròn : 1/4 cây hoa đỏ, quả dài : 1/4 cây hoa trắng, quả tròn : 1/4 cây hoa trắng, quả dài Từ kết quả trên có thể nhận định:
(1) gen quy định màu hoa và hình dạng quả di truyền độc lập nhau.
(2) chưa xác định hết tính chất di truyền của các gen là trội hoàn toàn hay trội không hoàn toàn.
(3) có thể các tính trạng được quy định bởi 2 cặp gen liên kết không hoàn toàn nhau với tần số hoán vị là 50% (4) một tính trạng do 2 cặp gen tương tác và liên kết hoàn toàn nhau, tính trạng còn lại do một cặp gen quy định Kết luận đúng là:
Câu 24: Cho sơ đồ phả hệ về một bệnh ở người do một đột biến gen lặn nằm trên NST thường quy định như
sau:
Câu 25: Một phân tử ADN mạch kép, thẳng có 3155 liên kết hyđrô nối giữa hai mạch đơn, tự nhân đôi một số
lần liên tiếp đã cần môi trường nội bào cung cấp 40.500 nuclêôtit Số nuclêôtit từng loại của phân tử ADN trên là:
A A = T = 715; G = X = 575 B A = T = 400; G = X = 785.
C A = T = 550; G = X = 685 D A = T = 895; G = X = 455.
Câu 26: Bằng chứng quan trọng nhất để chứng minh quan hệ họ hàng gần gũi giữa người và các loài thuộc bộ
linh trưởng là:
A các loài đều dùng chung mã di truyền.
B mức độ giống nhau về ADN và prôtêin.
C bằng chứng hình thái, giải phẫu sinh lý.
D bằng chứng về đặc điểm tay 5 ngón.
Câu 27: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng; alen B quy
định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục, các gen nằm trên NST thường Cặp bố mẹ đem lai đều có kiểu gen Ab
aB hoán vị gen xảy ra ở 2 bên với tần số như nhau Kết quả nào dưới đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình quả vàng, bầu dục ở đời con?
Câu 28: Nếu kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau thì kết luận nào dưới đây là đúng nhất?
A Gen quy định tính trạng nằm trong ti thể.
Trang 14Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
B Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính X.
C Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính hoặc trong ti thể.
D Gen quy định tính trạng nằm trên NST giới tính Y.
Câu 29: Phân tử prôtêin do gen đột biến (b) tổng hợp ít hơn prôtêin do gen bình thường (B) 1 axit amin và có 1
axit amin bị đổi mới Câu trả lời chính xác nhất, là gen B đã bị đột biến
A mất 3 cặp nuclêôtit thuộc 2 bộ ba kế tiếp nhau.
B mất một bộ 3 và có một bộ ba bị thay thế.
C mất 3 cặp nuclêôtit thuộc 3 bộ ba kế tiếp nhau.
D mất 3 cặp nuclêôtit thuộc 2 bộ ba kế tiếp nhau, hoặc mất một bộ 3 và có một bộ ba bị thay thế.
Câu 31: Cho các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:
1 Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.
2 Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
3 Lai các dòng thuần chủng với nhau.
4 Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.
Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:
A 4 → 1 → 2 → 3 B 1 → 2 → 3 → 4 C 2 → 3 → 1 → 4 D 2 → 3 → 4 → 1.
Câu 32: Trong quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý, mối liên quan giữa các cơ chế cách ly thể hiện
như sau:
A Cách ly địa lý → Cách ly sinh thái → Cách ly hợp tử.
B Cách ly địa lý → Cách ly trước hợp tử → Cách ly sau hợp tử.
C Cách ly địa lý → Cách ly hợp tử → Cách ly sau hợp tử.
D Cách ly sinh thái → Cách ly địa lý → Cách ly hợp tử.
Câu 35: Quan điểm nào sau đây là không đúng?
A Lai xa kết hợp với đa bội hoá là con đường hình thành loài phổ biến ở thực vật.
B Lai xa tạo cơ thể lai có thể dẫn đến hình thành loài mới.
C Cơ chế tự đa bội hoá tạo ra dạng tam bội bất thụ nên không phải là cơ chế để dẫn đến hình thành loài mới.
D Sự đa bội hoá tạo dạng tứ bội hữu thụ cách li sinh sản với dạng gốc là cơ chế đẫn đến hình thành loài mới.
Câu 38: Một quần thể ở trạng thái cân bằng về 1 gen có 2 alen A, a Trong đó tần số pA = 0,4 Nếu quá trình
chọn lọc đào thải những cơ thể có kiểu gen aa xảy ra với áp lực S = 0,02 Hãy xác định cấu trúc di truyền của quần thể sau khi xảy ra chọn lọc.
A 0,161AA : 0,483Aa : 0,356aa
C 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa
B 0,168AA : 0,452Aa : 0,36aa
D 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa
Câu 40: Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen hoặc đột biến nhiễm sắc thể.
B Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính.
C Những gen ung thư xuất hiện trong các tế bào sinh dưỡng được di truyền qua sinh sản hữu tính.
D Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư bình thường đều là những gen có hại.
Câu 41: Câu nào sau đây giải thích về ưu thế lai là đúng?
A Chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có ưu thế lai cao.
B Lai 2 dòng thuần với nhau sẽ luôn cho ra ưu thế lai cao.
C Lai 2 dòng thuần khác xa nhau về khu vực địa lí sẽ luôn cho ra ưu thế lai cao.
D Người ta không sử dụng con lai có ưu thế cao làm giống vì con lai không đồng nhất về kiểu hình.
Trang 15Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Câu 42: Một loài giao phối có bộ NST 2n = 8 Cặp nhiễm sắc thể thứ nhất, thứ ba và thứ tư mỗi cặp đều có 1
chiếc bị đột biến cấu trúc Quá trình giảm phân xảy ra bình thường Tính theo lý thuyết, tỉ lệ giao tử mang 2 NST bị đột biến cấu trúc là
Câu 43: Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và phân ly độc lập với nhau; gen trội hoàn toàn
lấn át gen lặn Ở đời con của phép lai: AaBbCcDd × AaBbCcDd, tỉ lệ kiểu hình mang tính trạng trội là:
Câu 44: ADN của tế bào nhân thực có chiều dài 0,051mm, có 15 đơn vị nhân đôi Mỗi đoạn okazaki cóm1.000
nuclêôtit Cho rằng chiều dài các đơn vị nhân đôi là bằng nhau, số ARN mồi cần cho quá trình tái bản sẽ là:
Câu 46: Lai hai cơ thể thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản thu được F1 toàn thân cao, quả
đỏ Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được 4 kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 46 cao, đỏ : 15 cao, vàng : 16 thấp, đỏ : 5 thấp, vàng Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, gen nằm trên NST thường Cho các cây có kiểu hình thân cao, quả vàng ở F2 tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở đời con F3 là
A 8 cao, vàng: 1 thấp, vàng B 3 cao, vàng: 1 thấp, vàng.
C 11 cao, vàng: 1 thấp, vàng D 5 cao, vàng: 1 thấp, vàng.
Câu 47: Trong một quần thể lưỡng bội, giao phối tự do, xét một gen có 2 alen A và a có tần số tương ứng là 0,8
và 0,2; một gen khác nhóm liên kết với nó có 2 alen B và b có tần số tương ứng là 0,7 và 0,3 Trong trường hợp
1 gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, các gen nằm trên NST thường Tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội cả 2 tính trạng được dự đoán xuất hiện trong quần thể này là
Câu 48: Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài.
B Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể) dẫn đến sự hình thành loài mới.
C Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện.
D Tiến hoá nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.
Câu 49: Một loài có 2n = 4, con đực mang cặp NST giới tính XY, con cái mang cặp NST giới tính XX Trên
cặp NST thường có 3 gen: gen thứ nhất có 3 alen, gen thứ hai có 4 alen, gen thứ ba có 2 alen; trên cặp NST giới tính, ở đoạn tương đồng trên NST X và Y có một gen với 3 alen Trong trường hợp giảm phân bình thường và không có đột biến xảy ra Số kiểu gen tối đa trong loài này nếu không phân biệt trật tự sắp xếp của các gen là
Câu 50: Trong một quần thể cân bằng di truyền xét 1 gen có 2 alen T và t quan hệ trội lặn hoàn toàn Quần thể
có 51% cá thể có kiểu hình trội Đột nhiên điều kiện sống thay đổi làm chết tất cả các cá thể có kiểu hình lặn trước khi trưởng thành Sau đó, điều kiện sống lại trở lại như cũ Tần số của alen t sau một thế hệ ngẫu phối là
- HẾT ĐÁP ÁN ĐỀ 3
Trang 16Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
ĐỀ 4 :ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HSG THPT TRỰC NAM
Câu 1: Một phụ nữ lớn tuổi nên đã xảy ra sự không phân tách ở cặp NST giới tính trong giảm phân I.
Đời con của họ có thể có bao nhiêu phần trăm sống sót bị đột biến thể ba (2n + 1)
Câu 2: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E coli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển những vi
khuẩn E coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E coli này sau 6 lần nhân đôi
sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân chứa N15?
Câu 3 Một loài có 2n = 46 Có 10 tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần như nhau tạo ra các tế bào
con, trong nhân của các tế bào con này thấy có 13800 mạch pôlinuclêôtit mới Số lần nguyên phân củacác tế bào này là
Câu 4: Một cặp NST tương đồng được qui ước là Aa Nếu cặp NST này không phân li ở kì sau của
giảm phân II thì sẽ tạo ra các loại giao tử nào ?
Câu 5 Cho một cơ thể thực vật có kiểu gen AabbDdEEHh tự thụ phấn qua nhiều thế hệ Số dòng
thuần tối đa có thể được sinh ra qua quá trình tự thụ phấn của cá thể trên là
Câu 6 Ở người, bệnh bạch tạng do một gen có 2 alen quy định, nhóm máu do một gen gồm 3 alen
quy định, màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định Các gen này nằm trên các NST thường khác nhau.Hãy chọn kết luận đúng
A Có 3 kiểu gen dị hợp về cả 3 tính trạng nói trên
B Có 27 loại kiểu hình về cả 3 tính trạng nói trên
C Có 3 kiểu gen khác nhau về tính trạng nhóm máu
D Có 12 kiểu gen đồng hợp về 3 tính trạng nói trên
Câu 7: Ở cà chua thân cao, quả đỏ là là trội hoàn toàn so với thân thấp quả vàng, lai các cây cà chua
thân cao, quả đỏ với nhau, đời lai thu được 21 cây cao, quả vàng: 40 cây cao, quả đỏ: 20 cây thấp, quả
đỏ Kiểu gen của bố mẹ là
Câu 8 : Một operon của E.coli có 3 gen cấu trúc là X, Y và Z Người ta phát hiện 1 chủng vi khuẩn
trong đó sản phẩm của gen Y bị biến đổi về trình tự và số lượng axit amin, còn các sản phẩm của gen
X và Z vẫn bình thường Trong các trật tự sắp xếp sau đây, trật tự nào có thể là trật tự sắp xếp các gentrong operon của chủng vi khuẩn này?
Câu 9: Ở tằm, gen A qui định màu trứng trắng, gen a qui định màu trứng sẫm Biết rằng tằm đực cho
nhiều tơ hơn tằm cái Phép lai nào sau đây giúp các nhà chọn giống phân biệt con đực và con cái ởngay giai đoạn trứng?
A XAXax XaY B XaXa x XAY C XAXa x XAY D XAXAx XaY
Câu 10 Hai gen A và B cùng nằm trên một NST ở vị trí cách nhau 40cM Nếu mỗi cặp gen quy định
một cặp tính trạng và trội hoàn toàn thì ở phép lai
aB
Ab
ab
Ab, kiểu hình mang cả hai tính trạng trội(A-B-) sẽ chiếm tỉ lệ
Câu 11: Ở người, tính trạng tóc quăn do gen trội A, tóc thẳng do alen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể
thường quy định; còn bệnh mù màu đỏ – lục do gen lặn m chỉ nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây
Trang 17Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
nên Bố và mẹ tóc quăn, mắt bình thường, sinh một con trai tóc thẳng, mù màu đỏ – lục Kiểu gen củangười mẹ là
Câu 12: Nếu alen A trội hoàn toàn so với alen a, bố và mẹ đều là dị hợp tử (Aa x Aa), thì xác suất để
có được đúng 3 người con có kiểu hình trội trong một gia đình có 4 người con là:
Câu 13: Ở phép lai 2 cặp tính trạng, phân tích tỉ lệ kiểu hình ở từng cặp tính trạng thì thấy tỉ lệ vỏ trơn/ vỏ
nhăn = 9/7; hạt vàng/ hạt xanh = 7/1 Nếu 2 cặp tính trạng di truyền phân li độc lập thì kiểu hình vỏ nhăn, hạtxanh chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
A 40 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình B 20 loại kiểu gen, 16 loại kiểu hình.
C 40 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình D 20 loại kiểu gen, 8 loại kiểu hình.
Câu 15 Một cá thể có kiểu gen Aa
bd
BD(tần số hoán vị gen giữa hai gen B và D là 20%) Tỉ lệ loạigiao tử abD là :
Câu 16 Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền trội hoàn toàn; tần số hoán
vị gen giữa A và B là 20% Xét phép lai
Câu 17: Một quần thể người có tần số người bị bệnh bạch tạng là 1/10000 Giả sử quần thể này cân
bằng di truyền Xác suất để hai người bình thường trong quần thể này lấy nhau sinh ra người con đầulòng bị bệnh bạch tạng là bao nhiêu?
Câu 18 Tính trạng màu hoa do hai cặp gen nằm trên hai cặp NST khác nhau tương tác theo kiểu bổ
sung, trong đó có cả hai gen A và B thì quy định hoa đỏ, thiếu một trong 2 gen A hoặc B thì quy địnhhoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng Ở một quần thể đang cân bằng về di truyền, trong đó A
có tần số 0,4 và B có tần số 0,3 Theo lí thuyết, kiểu hình hoa đỏ chiếm tỉ lệ
Câu 19: Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau :
Xác suất để người III2mang gen bệnh là bao nhiêu:
Câu 20: Ở người sự rối loạn phân ly của cặp NST số 21 trong lần phân bào I của giảm phân sẽ tạo ra:
A 2 tinh trùng thiếu 1 NST 21 và 2 tinh trùng bình thường.
B 2 tinh trùng bình thường, 1 tinh trùng có 2 NST 21 và 1 tinh trùng không có NST 21.
C 2 tinh trùng thừa 1 NST 21 và 2 tinh trùng bình thường.
D 2 tinh trùng thiếu 1 NST 21 và 2 tinh trùng thừa 1 NST 21.
Câu 21:a+,b+,c+và d+là các gen trên NST thường phân ly độc lập, điều khiển chuỗi tổng hợp sắc tố đểhình thành lên màu đen theo sơ đồ dưới đây :
Nam bình thường Nam bị bệnh M
Nữ bình thường
Nữ bị bệnh M
Trang 18Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Các alen này bị đột biến thành dạng mất chức năng tương ứng là a,b,c và d Người ta tiến hành lai một
cá thể màu đen có kiểu gen a+a+b+b+c+c+d+d+với một cá thể không màu có kiểu gen aabbccdd và thuđược con lai F1 Vậy, khi cho các cá thể F1 lai với nhau, thì tỷ lệ cá thể ở F2 tương ứng với kiểu hìnhkhông màu và màu nâu là bao nhiêu ?
A.27/64 và 37/256.
B 37/64 và 27/256.
C 37/64 và 27/64.
D 33/64 và 27/64.
Câu 22: Ở cà chua, gen quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với gen quy định màu vàng Người
ta tiến hành lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu hình quả đỏ với quả vàng, thu được F1 Sau đó chocác cây F1 lai với cây bố có kiểu hình quả đỏ (phép lai A) và với cây mẹ quả vàng (phép lai B) Tỷ lệkiểu hình được mong đợi thu được từ phép lai A và B lần lượt là:
A Phép lai A : 50% quả đỏ và 50% quả vàng ;
Phép lai B : 50% quả đỏ và 50% quả vàng
Câu 23: Giả sử có 6 locút gen phân li độc lập ở một loài thực vật, gồm có:R/r quy định cuống lá
đen/đỏ ;D/d thân cao/thấp ; C/c vỏ trơn/vỏ nhăn ; O/o là quả tròn/oval ; H/h lá không có lông/có lông ;W/w hoa màu tím/màu trắng Số loại tổ hợp giao tử (THGT) và xác suất để nhận được kiểu hìnhcuống lá đen, thân thấp, vỏ nhăn, quả oval, lá có lông, hoa màu tím (XSKH) ở thế hệ con cuả phép laiRrDdccOoHhWw x RrddCcooHhww lần lượt là bao nhiêu?
A THGT là 128 và XSKH là 3/256.
B THGT là 256 và XSKH là 3/256.
C THGT là 256 và XSKH là 1/256.
D THGT là 128 và XSKH là 1/256.
Câu 24: Một quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng có số cá thể dị hợp gấp 8 lần số cá thể có kiểu
gen đồng hợp tử lặn Vậy, tần số alen bằng bao nhiêu ?
Câu 25: Một quần thể sóc gồm 160 cá thể trưởng thành sống ở một vườn thực vật có tần số alen Est1
là 0,9 Một quần thể sóc khác sống ở khu rừng bên cạnh có tần số alen này 0,5 Do thời tiết mùa đôngkhắc nghiệt đột nghiệt, 40 con sóc trưởng thành từ quần thể trong khu rừng di cư sang quần thể vật để
tìm thức ăn và hoà nhập vào quần thể sóc trong vườn thực vật Tần số alen Est1của quần thể sóc trongvườn thực vật sau sự di cư này được mong đợi là bao nhiêu?
Câu 26: Có một trình tự ARN {5`-AUG GGG UGX XAU UUU-3`} mã hoá cho một đoạn Polipeptit gồm 5
aa Sự thay thế nu nào dẫn đến việc đoạn polipeptit này chỉ còn lại 2 aa
A thay thế A ở bộ ba nu đầu tiên bằng X.
B thay thế X ở bộ ba nu thứ ba bằng A.
C thay thế G ở bộ ba nu đầu tiên bằng A.
D thay thế U ở bộ ba nu đầu tiên bằng A.
Câu 27: Ở một loài sinh sản hữu tính, có một cá thể mang kiểu gen là Aa/ab, DE/de Biết rằng các
gen A và B liên kết hoàn toàn, các gen D và E xảy ra TĐC, các cặp gen này nằm trên các NST khácnhau Nếu các cá thể này giảm phân, nhưng NST mang các gen DE/de không phân ly ở lần phân bào 2,thì số loại giao tử cá thể này có thể tạo ra xét ở 2 lôcut gen trên là :
Câu 28: Trong quá trình phát sinh hình thành giao tử, TB sinh trứng giảm phân hình thành nên TB
trứng.KG của 1 TB sinh trứng là AB/ab XDXd Nếu TB này giảm phân bình thường và không có TĐCthì có bao nhiêu loại TB trứng tạo ra
Trang 19Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Câu 29: Ở người, bộ NST 2n=46 trong đó có 22 cặp NST thường vậy số nhóm liên kết trong hệ gen
nhân ở người là bao nhiêu:
Câu 30: Mèo man-xơ có KH cụt đuôi KH này do 1 alen lặn gây chết ở trạng thái đồng hợp tử quy
định Giả sử có 1 quần thể mèo trên mới được hình thành trên một hòn đảo với tần số alen trong quầnthể xuất phát (thế hệ 0) là 0,1 Tần số alen này qua 10 thế hệ là bao nhiêu ?
Câu 31: Gen có chiều dài 5100 Å Gen bị đột biến, khi TH chuỗi Polipeptit có số aa kem gen bình
thường 1 aa SL aa của gen đột biến là :
Câu 34: Xét tổ hợp gen Ab/aB Dd với tần số HVG 25% tỷ lệ các giao tử
Câu 35: Lai giữa hai cây thuần chủng thân cao với thân thấp, F1đều có thân cao Cho F1lai với mộtcây khác, F2 thu được 62,5% cây thân cao : 37,5% cây thân thấp Tính trạng chiều cao của cây ditruyền theo qui luật nào?
Câu 36: Một QT TV có các cây 2n và 4n, A-đỏ, a-vàng, cây 4n giảm phân cho giao tử 2n Phép lai
cho tỷ lệ phân ly KH 11 đỏ : 1 vàng là :
AAaa x aaaa
Câu 37: Gen A mã hoá 498 aa, ĐB làm mất 1 đoạn gồm 3 cặp nu TH ARN-m từ gen ĐB, MTNB CC
7485 nu, tính số bản sao mà gen ĐB đã sao
Câu 38: Ở một loài thực vật A-đỏ, a-vàng, thế hệ ban đầu có 2 cây mang KG aa và 1 cây mang KG
Aa Cho 3 cây trên tự thụ liên tục qua 3 thế hệ, sau đó cho ngẫu phối ở thế hệ thứ 4 TLKH ở thế hệthứ 4
A 70% đỏ : 30% vàng B 30% đỏ : 70% vàng C 33,5% đỏ :66,5% vàng D 66.5%
đỏ :33,5% vàng
Câu 39: Một QT đạt trạng thái CB có 1 lôcut gồm 4 alen với các tần số sau : a1 (0,1), a2 (0,2), a3
(0,3), a4 (0,4), tần số của các KG a2a4,a1a3,a3a3 lần lượt:
A 0,08 ;0,03 ;0,09 B 0,16 ;0,06 ;0,09 C 0,16 ;0,06 ;0,18 D.
0,08 ;0,03 ;0,18
Câu 40: Một lôcut có 5 alen :A1,A2,A3,A4,A5, biết thứ bậc trội của các alen A1>A2>A3>A4>A5.
Vậy trong quần thể tồn tại số lượng KG khác nhau?
Câu 41: Trên một nhiễm sắc thể, xét 4 gen A, B, C và D Khoảng cách tương đối giữa các gen là:
AB = l,5 cM, BC = 16,5 cM, BD = 3,5 cM, CD = 20 cM, AC = 18 cM Trật tự đúng của các gentrên nhiễm sắc thể đó là
Câu 42: Đem lai cặp bố mẹ đều dị hợp về 3 cặp gen AaBbDd, xác suất thu được kiểu gen đồng hợp ở
đời con là:
Câu 43: Ở ruồi giấm, gen A quy định tính trạng mắt đỏ, gen a đột biến quy định tính trạng mắt trắng.
Khi 2 gen nói trên tự tái bản 4 lần thì số nuclêôtit trong các gen mắt đỏ ít hơn các gen mắt trắng 32nuclêôtit tự do và gen mắt trắng tăng lên 3 liên kết H Hãy xác định kiểu biến đổi có thể xảy ra tronggen đột biến?
Trang 20Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
C Thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T D Thêm 1 cặp G – X
Câu 44: Trong một tế bào, xét 3 cặp gen dị hợp (Aa, Bb, Dd) nằm trên 2 cặp NST thường trong đó
cặp gen Bb phân li độc lập với 2 cặp gen còn lại Kiểu gen của tế bào được viết là :
Câu 45: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp,
gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài Các cặp gen này nằm trên cùngmột cặp nhiễm sắc thể Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đờicon phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quảtròn : 60 cây thân thấp, quả dài Cho biết không có đột biến xảy ra Tần số hoán vị giữa hai gen nóitrên là
Câu 46: Khảo sát hệ nhóm máu A,B,O của một quần thể người tại một vùng có 14500 dân Trong đó
có 3480 người có nhóm máu A, 5075 người có nhóm máu B, 5800 người có nhóm máu AB, 145người có nhóm máu O Tần số tương đối của các alen IA, IB,IOtrong quần thể là:
A IA= 0,4; IB= 0,5; IO= 0,1 B IA= 0,6; IB= 0,3 ; IO= 0,1
C IA= 0,3; IB= 0,6 ; IO= 0,1 D IA= 0,5; IB= 0,4 ; IO= 0,1
Câu 47: Một loài thực vật, gen A- qui định quả đỏ, a- qui định quả vàng Ở cơ thể lệch bội hạt phấn (n
+1) không cạnh tranh được với hạt phấn (n), còn các loại tế bào noãn đều có khả năng thụ tinh Phéplai nào dưới đây cho quả vàng chiếm tỉ lệ 1/3
A Mẹ Aaa x Bố Aa B Mẹ AAa x Bố Aa C Mẹ Aa x Bố AAa D Mẹ Aa x Bố Aaa
Câu 48: Trong cấu trúc phân tử của NST sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc của nhiễm sắc thể có
đường kính
Câu 49: Ở giới cái một loài động vật (2n = 24), trong đó bốn cặp NST đồng dạng có cấu trúc giống
nhau, giảm phân có trao đổi chéo đơn xảy ra ở 2 cặp NST, số loại giao tử tối đa là
Câu 50: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp,
gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Lai cây thân cao, hoa đỏ vớicây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% câythân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng Cho biết không
có đột biến xảy ra Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là
A AaBb x aabb B AaBB x aabb C Ab/aB x ab/ab D AB/ab x ab/ab.
HẾT
ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 4:
1D 2B 3C 4A 5C 6D 7D 8A .9A 10B 11A 12C 13D 14A 15A 16D 17A 8A 19C 20D 21B 22D 23B 24B 25C 26B 27B 28A 29B 30B 31A 32B 33C 34B 35B 36C 37C 38C 3.9B 40A 41B 42D 43D 44B 45C 46A 47D 48D 49C 50C
Trang 21Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Thời gian làm bài: 90 phút; đề thi gồm 4 trang
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1 Một quần thể cây có 160 cá thể có kiểu gen AA, 41 cá thể có kiểu gen aa và 201 cá thể có
kiểu gen Aa Sau 5 thế hệ giao phối ngẫu nhiên thì tần số kiểu gen Aa ở thế hệ sau quần thể này sẽ làbao nhiêu? Biết rằng các cá thể có kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau.Quần thể được cách li với quần thể lân cận Tần số đột biết gen là không đáng kể
Câu 2 Nhân tố có vai trò tăng cường sự phân hóa trong nội bộ quần thế làm cho quần thể nhanh
chóng phân li thành các quần thể mới là:
Câu 3 Quần thể giao phối có tính đa hình về kiểu gen Đặc điểm này có ý nghĩa:
A tạo điều kiện cho các gen phát sinh đột biến, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho CLTN
B làm cho quần thể phát sinh nhiều biến dị tổ hợp, cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho
CLTN
C giúp cho quần thể cân bằng di truyền lâu dài
D giúp quần thể có tiềm năng thích ứng cao khi môi trường sống thay đổi
Câu 4 Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ
phấn được F1 Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả kiểu gen dịhợp và 1 quả có kiểu gen đồng hợp từ số quả đỏ ở F1là:
Câu 5 Môi trường sống không đồng nhất và thường xuyên thay đổi, loại quần thể nào sau đây có
khả năng thích nghi cao nhất?
A Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản vô tính
B Quần thể có kích thước lớn và sinh sản giao phối
C Quần thể có kích thước lớn và sinh sản tự phối.
D Quần thể có kích thước nhỏ và sinh sản giao phối.
Câu 6 Điều giải thích cho hiện nay vẫn song song tồn tại các nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh
các nhóm sinh vật có tổ chức cao:
A Thích nghi ngày càng hợp lí
B Cấu trúc vật chất di truyền của sinh vật có tổ chức thấp rất đa dạng
C Thích nghi với hoàn cảnh sống là chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất
D Sinh giới ngày càng đa dạng
Câu 7 Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
A Hình thành loài mới là một quá trình lịch sử, cải thiện thành phần kiểu gen của quần thể ban
đầu theo hướng thích nghi và cách li sinh sản với các quần thể thuộc loài khác
B Hình thành loài mới là một quá trình lịch sử dưới tác dụng của môi trường hoặc do những đột
biến ngẫu nhiên, tạo ra những quần thể mới cách li với quần thể gốc
C Hình thành loài mới là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban
đầu theo thích nghi, tạo ra kiểu gen mới, cách li sinh sản với quần thể ban đầu
D Hình thành loài mới là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban
đầu theo hướng xác định, tạo ra nhiều cá thể mới có kiểu hình mới, không cách li sinh sản với quầnthể ban đầu
Câu 8 Sự di truyền của 2 cặp tính trạng được quy định bởi 2 cặp gen, di truyền trội hoàn toàn Nếu
F1có tỷ lệ kiểu hình 7 A-B-: 5A-bb: 1aaB-: 3aabb, thì P có kiểu gen, tần số hoán vị gen là:
A (AB//ab)f = 25% x (aB//ab)
B (AB///ab) f = 25% x (Ab//ab)
C (AB//ab) x Ab//aB), hoán vị 2 bên với f = 18,75%
D (AB//ab) x (AB//ab), hoán vị một bên với f = 25%
Trang 22Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Câu 9 Giả sử ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được
kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào không phải là thể mộtkép?
Câu 10 Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng.
Cho cây (P) có kiểu gen Aa tự thụ phấn thu được F1; tiếp tục cho cây F1tự thụ phấn thu được F2 Biếtrằng không có đột biến xẩy ra, số cây con được tạo ra khi cho các cây F1tự thụ phấn là tương đươngnhau Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình hoa đỏ ở F2chiếm tỉ lệ:
Câu 11 Xét 4 gen của một loài: gen I có 2 alen nằm trên NST thường ; gen II có 3 alen và gen III có
2 alen cùng nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y; gen IV có 2 alen nằm trên Y ở đoạnkhông tương đồng với X Các gen liên kết không hoàn toàn, số kiểu gen và số kiểu giao phối nhiềunhất có thể có trong quần thể là:
A 57 kiểu gen và 756 kiểu giao phối B 99 kiểu gen và 2.268 kiểu giao phối
C 99 kiểu gen và 4.752 kiểu giao phối D 57 kiểu gen và 540 kiểu giao phối.
Câu 12 Trong các phép lai khác dòng dưới đây, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở đời con của phép lai
nào?
Câu 13 Một gen dài 408 nm và có 3100 liên kết hiđrô Sau khi sử lí bằng 5-BU thành công thì số
nuclêôtit từng loại của gen đột biến là:
Câu 14 Tần số tương đối của alen A ở phần đực trong quần thể là 0,6 Qua ngẫu phối quần thể đã đạt
được trạng thái cân bằng di truyền với cấu trúc như sau: 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa Xác định tần sốtương đối của alen A và a ở phần cái của quần thể ban đầu
A A : a = 0,6 : 0,4 B A : a = 0,51 : 0,49 C A : a = 0,8 : 0,2 D A : a = 0,7 : 0,3 Câu 15 Loài cá nhỏ kiếm thức ăn dính ở kẽ răng của cá lớn, đồng thời làm sạch chân răng của cá lớn.
Trên đây là mối quan hệ sinh thái nào?
Câu 16 Tần số alen a của quần thể X đang là 0,5 qua vài thế hệ giảm bằng 0 nguyên nhân chính có lẽ
là do:
A Có quá nhiều cá thể của quần thể đã di cư đi nơi khác.
B Môi trường thay đổi chống lại alen a
C Kích thước quần thể đã bị giảm mạnh
D Đột biến gen A thành gen a
Câu 17 Ứng dụng sự thích nghi của cây trồng đối với nhân tố ánh sáng, người ta đã trồng xen các
loài cây theo trình tự:
A Cây ưa sáng trồng trước, cây ưa bóng trồng sau.
B Cây ưa lạnh trồng trước, cây ưa nhiệt trồng sau.
C Cây ưa bóng trồng trước, cây ưa sáng trồng sau.
D Cây ưa ẩm trồng trước, cây chịu hạn trồng sau.
Câu 18 Một đoạn sợi cơ bản gồm 10 nucleoxom và 9 đoạn ADN nối, mỗi đoạn nối trung bình có 50
cặp nucleotit Tổng chiều dài của đoạn ADN xoắn kép trong đoạn sợi cơ bản trên và tổng số phân tửHiston có trong đoạn sợi cơ bản đó lần lượt là:
A 6494 A0; 80 B 6494 A0;79 C 6492 A0; 80 D 6494 A0; 89
Câu 19 Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 4 cặp gen không alen phân li độc lập, tác động cộng
gộp Sự có mặt mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 2 cm Lai cây cao nhất có chiều cao 26 cm vớicây thấp nhất sau đó cho F1giao phấn với nhau đời con thu được 6304 cây Biết rằng không xảy ra độtbiến, theo lý thuyết số cây cao 20 cm ở F2là bao nhiêu
Câu 20 Ruồi giấm có 4 cặp nhiễm sắc thể, số NST trong 1 tế bào khi kết thúc kì cuối của giảm phân
I là
Trang 23Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Câu 21 Cho phép lai P: ♂AaBBCcDdEe x ♀aaBBccDDEe.Các cặp gen qui định các tính trạng nằm trên
các cặp NST tương đồng khác nhau Tỉ lệ đời con có kiểu gen và kiểu hình giống bố là bao nhiêu?
A 1/16 và 3/16 B 1/2 và 1/8 C 1/4 và 9/16 D 1/16 và 3/8
Câu 22 Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen
B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắcthể tương đồng số 1 Alen D qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quả dài, cặp gen Dd nằm trêncặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2 Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1dị hợp về 3cặp gen trên Cho F1giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quảdài chiếm tỉ lệ 1% Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái vớitần số bằng nhau Tính theo lí thuyết cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, quả tròn ở F2chiếm tỉ lệ :
Câu 23 Gen mã hóa cho một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có 298 axit amin, một đột biến xảy ra làm cho
gen mất 3 cặp nuclêôtit ở những vị trí khác nhau trong cấu trúc của gen nhưng không liên quan đến bộ ba
mã mở đầu và bộ ba mã kết thúc Trong quá trình phiên mã của gen đột biến môi trường nội bào đã cungcấp 7176 ribônuclêôtit tự do Hãy cho biết đã có bao nhiêu phân tử mARN được tổng hợp?
Câu 24 Sự kiện nổi bật nhất trong đại Cổ sinh là:
A Sự xuất hiện của thực vật hạt kín
B Sự xuất hiện của lưỡng cư và bò sát
C Sự sống từ chỗ chưa có cấu tạo tế bào đã phát triển thành đơn bào rồi đa bào
D Sự di chuyển của sinh vật từ dưới nước lên cạn
Câu 25 Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến, điều này được giải thích như thế nào?
A Làm sai lệch thông tin di truyền dẫn đến làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp prôtêin.
B Cơ thể sinh vật mang gen đột biến không kiểm soát được quá trình tái bản của gen.
C Làm cho ADN không tái bản được dẫn đến không kế tục được vật chất di truyền giữa các thế hệ.
D Làm cho ARN không tái bản được dẫn đến không kế tục được vật chất di truyền giữa các thế hệ Câu 26 Cơ sở để xây dựng chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật là mối quan hệ:
A về sinh sản giữa các cá thể trong quần thể B dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
C về nơi sống giữa các quần thể trong quần xã D về sự hỗ trợ các loài trong quần xã
Câu 27 Có 2 loại protein bình thường có cấu trúc khác nhau được dịch mã từ 2 phân tử mARN khác nhau.
Nhưng 2 phân tử mARN được phiên mã từ 1 gen trong nhân tế bào Hiện tượng này xảy ra do:
A Các gen được phiên mã từ những gen khác nhau.
B Hai protein có cấu trúc không gian và chức năng khác nhau
C Các exon trong cùng 1 gen được xử lý theo những cách khác nhau để tạo nên các phân tử mARN
khác nhau
D Một đột biến xuất hiện trước khi gen phiên mã làm thay đổi chức năng của gen.
Câu 28 Bệnh bạch tạng ở người do alen lặn trên NST thường quy định Một cặp vợ chồng không bị bạch
tạng, họ sinh đứa con đầu bị bạch tạng Tính xác suất để họ sinh 3 người con gồm 2 trai bình thường và 1gái bị bệnh ?
Câu 29 Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.
B Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen.
C Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.
D Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể.
Câu 30 Trong 1 khu rừng rộng 5000 ha Mật độ sếu đầu đỏ vào năm nghiên cứu thứ nhất là 0,25 cá thể/
ha Năm thứ 2 có 1350 cá thể xuất hiện Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm Số lượng cá thể trongnăm thứ nhất:
Câu 31 Loài giun dẹp Convolvuta roscoffensin sống trong cát vùng ngập thuỷ triều ven biển Trong mô
của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống Khi thuỷ triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đótảo lục có khả năng quang hợp Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên Quan
hệ nào trong số các quan hệ sau đây là quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp
A Vật ăn thịt - con mồi B Kí sinh C Hợp tác D Cộng sinh
Câu 32 Nghiên cứu sự di tru√ền của một bệnh do đột biến gen lặn nằm trên NST thường qu√ định và di
tru√ền theo qu√ luật Menđen người ta xâ√ dựng được sơ đồ phả hệ sau:
Trang 24Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Câu 33 Phân tử mARN trưởng thành dài 408 nm có tỷ lệ các loại nu A : U : G : X = 4 : 2 : 3: 1 và mã kết
thúc là UGA Khi tổng hợp một chuỗi polipeptit, số nucleotit có ở các đối mã của tARN loại A, U, G, Xlần lượt là:
A 239, 479, 359, 120 B 480, 239, 359, 119.
C 479, 239, 359, 120 D 239, 479, 120, 359.
Câu 34 Một quần thể có tần số kiểu gen ban đầu: 0,4AA : 0,1aa : 0,5Aa Biết rằng các cá thể dị hợp tử
chỉ có khả năng sinh sản bằng 1/2 so với khả năng sinh sản của các cá thể đồng hợp tử Các cá thể có kiểugen AA và aa có khả năng sinh sản như nhau Sau một thế hệ tự thụ phấn thì tần số cá thể có kiểu gen dịhợp tử trong quần thể sẽ là:
Câu 35 Ở người, nhóm máu A,B,O,AB do 3 alen IA, IB, IO Biết rằng 2 alen IA, IBlà đồng trội so với alen
IO Mắt nâu là trội hoàn toàn so với mắt xanh, thuận tay phải là trội hoàn toàn so với thuận tay trái Gen quiđịnh các tính trạng trên nằm trên các cặp NST thường khác nhau Chồng máu A, thuận tay phải, mắt nâulấy vợ máu B, thuận tay phải, mắt nâu sinh con đầu máu O, thuận tay trái, mắt xanh Xác suất đứa con thứhai có kiểu hình không giống bố và mẹ là bao nhiêu?
Câu 36 Nhiệt độ môi trường tăng, ảnh hưởng như thế nào đến tốc độ sinh trưởng, tuổi phát dục của động
vật biến nhiệt?
A Tốc độ sinh trưởng giảm, thời gian phát dục kéo dài.
B Tốc độ sinh trưởng giảm, thời gian phát dục giảm.
C Tốc độ sinh trưởng tăng, thời gian phát dục rút ngắn.
D Tốc độ sinh trưởng tăng, thời gian phát dục kéo dài.
Câu 37 Phép lai AAaa x AAaa tạo kiểu gen AAaa ở thế hệ sau với tỉ lệ:
Câu 38 Cho các khâu sau:
1 Trộn 2 loại ADN với nhau và cho tiếp xúc với enzim ligaza để tạo ADN tái tổ hợp
2 Tách thể truyền (plasmit) và gen cần chuyển ra khỏi tế bào
3 Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận
4 Xử lí plasmit và ADN chứa gen cần chuyển bằng cùng một loại enzim cắt giới hạn
5 Chọn lọc dòng tế bào có ADN tái tổ hợp
6 Nhân các dòng tế bào thành các khuẩn lạc
Trình tự các bước trong kĩ thuật di truyền là:
A 2,4,1,3,6,5 B 2,4,1,5,3,6 C A 2,4,1,3,5,6 D 1,2,3,4,5,6.
Câu 39 Ở cừu, gen H quy định có sừng, gen h quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở
cừu đực và không sừng ở cừu cái, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Cho lai cừu đực không sừng vớicừu cái có sừng được F1, cho F1giao phối với nhau được F2, cho các cừu F2giao phối tự do.Theo lý thuyết,
tỷ lệ cừu cái có sừng ở F3 là bao nhiêu ?
Câu 40 Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:1 Ung thư máu; 2 Hồng cầu hình liềm; 3
-Bạch tạng; 4 - Hội chứng Claiphentơ; 5 - Dính ngón tay số 2 và 3; 6 - Máu khó đông; 7 - Hội chứng Tơcnơ;
8 - Hội chứng Đao; 9 - Mù màu Những thể đột biến nào là đột biến nhiễm sắc thể?
A 1,2,4,5 B 4, 5, 6, 8 C 1, 3, 7, 9 D 1, 4, 7 và 8.
II PHẦN RIÊNG [10 câu]
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc phần B)
A- Theo chương trình Nâng cao ( 10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41 Cho hai nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự các gen ABCDE*FGH và MNOPQ*R( dấu* biểu
hiện cho tâm động), đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể tạo ra nhiễm sắc thể có cấu trúc MNOCDE*FGH vàABPQ*R Thuộc dạng đột biến :
Ghi chú: : nam bình thường
: nam mắc bệnh: nữ bình thường: nữ mắc bệnh10
Trang 25Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
A chuyển đoạn không tương hỗ B đảo đoạn ngoài tâm động.
C đảo đoạn có tâm động.D chuyển đoạn tương hỗ.
Câu 42 Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất.
B Sự lưỡng bội hoá các dòng tế bào đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng.
C Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng tế bào đơn bội
D Dòng tế bào đơn bội được xử lí hoá chất (cônsixin) gây lưỡng bội hoá tạo nên dòng tế bào lưỡng bội.
Câu 43 Khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về mARN của E.coli?
A Số loại mARN thay đổi tùy thuộc vào số đoạn intron trong gen cấu trúc
B phân tử mARN có thể tham gia dịch mã sau khi được tổng hợp xong
C mARN có trình tự nucleotit tương tự trên mạch bổ sung của gen, chỉ khác là T được thay bằng U
D Chiều của phân tử mARN được đọc từ 5' đến 3'
Câu 44 Khái niệm "biến dị cá thể" của Đacuyn tương ứng với những loại biến dị nào trong quan niệm
hiện đại?
A Biến dị tổ hợp, đột biến gen, đột biến NST.
B Biến dị thường biến, đột biến gen, đột biến NST
C Biến dị tổ hợp, đột biến gen, đột biến NST, thường biến.
D Biến đổi, đột biến gen, đột biến NST.
Câu 45 Cho gen A quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt trắng Thế hệ ban đầu (P0) có
1 cá thể mang kiểu gen Aa và 2 cá thể mang kiểu gen aa Cho chúng tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ, sau
đó cho ngẫu phối ở thế hệ thứ 3 Theo lí thuyết ở thế hệ thứ 4 quần thể có:
A 0,168 hạt đỏ: 0,832 hạt trắng B 0,5 hạt đỏ: 0,5 hạt trắng.
C 0,31 hạt đỏ: 0,69 hạt trắng D 0,75% hạt đỏ: 0,25% hạt trắng.
Câu 46 Thuyết tiến hoá tổng hợp đã giải thích sự tăng sức đề kháng của ruồi đối với DDT Phát biểu nào
dưới đây không chính xác?
A Giả sử tính kháng DDT là do 4 gen lặn a, b, c, d tác động bổ sung, sức đề kháng cao nhất thuộc về
kiểu gen aabbccdd
B Khi ngừng xử lý DDT thì dạng kháng DDT trong quần thể vẫn sinh trưởng, phát triển bình thường
vì đã qua chọn lọc
C Ruồi kiểu dại có kiểu gen AABBCCDD, có sức sống cao trong môi trường không có DDT.
D Khả năng chống DDT liên quan với những đột biến hoặc những tổ hợp đột biến đã phát sinh từ
trước một cách ngẫu nhiên
Câu 47 Cho hai dòng lúa thuần chủng là thân cao hạt dài và thân thấp hạt bầu thụ phấn với nhau được F1.
Cho F1 tiếp tục thụ phấn với nhau, ở F2 thu được 20.000 cây, trong đó có 1250 cây thấp, hạt bầu Tỉ lệthân cao hạt dài ở F2 là bao nhiêu?
Câu 48 Ở chim P thuần chủng lông dài xoăn lai với lông ngắn thẳng, đời F1thu được toàn lông dài xoăn.Cho chim trống F1lai với chim mái chưa biết KG đời F2xuất hiện 20 chim lông ngắn, thẳng: 5 chim lôngdài,thẳng: 5 chim lông ngắn,xoăn Tất cả chim trống của F2đều có chim lông dài, xoăn Biết một gen quyđịnh một tính trạng và không có tổ hợp chết Tìm kiểu gen của chim mái lai với F1, tần số HVG của chimF1lần lượt là:
A XABY, tần số 20% B XabY , tần số 25% C XABXab, tần số 5% D AaXBY, tần số10%
Câu 49 Đặc điểm nào sau đây không phải của quần xã?
A Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng.
B Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một
khoảng không gian nhất định (gọi là sinh cảnh)
C Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần
xã có cấu trúc tương đối ổn định
D Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc cùng một loài, cùng sống trong một khoảng
không gian nhất định (gọi là sinh cảnh)
Câu 50 Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường
khác nhau Nếu một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về cả hai cặp gen trên,trong đó tần số của alen A là 0,2; tần số của alen B là 0,4 thì tỉ lệ kiểu gen AABb là: A 1,92% B.
B- Theo chương trình Chuẩn ( 10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51 Ở người, những hội chứng nào sau đây là do đột biến số lượng nhiễm sắc thể xảy ra ở cặp nhiễm
sắc thể thường?
Trang 26Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
A Hội chứng Patau và hội chứng Etuôt B Hội chứng Đao và hội chứng Claiphentơ
C Hội chứng Đao và hội chứng Tơcnơ D Hội chứng Etuôt và hội chứng Claiphentơ
Câu 52 Điều nào không đúng khi giải thích sự song song tồn tại của các nhóm sinh vật có tổ chức thấp
bên cạnh các nhóm sinh vật có tổ chức cao?
A tần số phát sinh đột biến có thể khác nhau tùy từng gen, từng kiểu gen.
B tổ chức cơ thể có thể giữ nguyên trình độ nguyên thủy hoặc đơn giản hóa, nếu thích nghi với hoàn
cảnh sống thì tồn tại và phát triển
C Trong điều kiện môi trường ổn định thì nhịp độ tiến hóa đồng đều giữa các nhóm.
D áp lực của chọn lọc tự nhiên có thể thay đổi theo hoàn cảnh cụ thể trong từng thời kỳ đối với từng
nhánh phát sinh trong cây tiến hóa
Câu 53 Phương pháp nào sau đây đạt hiệu quả tốt nhất trong việc duy trì ưu thế lai ở một giống cây
trồng ?
A Trồng bằng hạt đã qua chọn lọc B Nuôi cấy mô
C Nhân giống vô tính bằng cành giâm D Cho tự thụ phấn bắt buộc
Câu 54 Ở phép lai 2 cặp tính trạng, phân tích tỉ lệ kiểu hình ở từng cặp tính trạng thì thấy tỉ lệ vỏ trơn/ vỏ nhăn =
9/7; hạt vàng/ hạt xanh = 7/1 Nếu 2 cặp tính trạng di truyền phân li độc lập thì kiểu hình vỏ nhăn, hạt xanh chiếm
tỉ lệ bao nhiêu?
Câu 55 Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen: 0,2 AA : 0,8Aa Qua một số thế hệ tự thụ phấn tỉ
lệ kiểu gen đồng hợp lặn trong quần thể là 0,375 Số thế hệ tự thụ phấn của quần thể là:
Câu 56 Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao, alen a quy định thân thấp; gen B quy định quả màu
đỏ, alen b quy định quả màu vàng; gen D quy định quả tròn, alen d quy định quả dài Biết rằng các gen trội
là trội hoàn toàn Cho cây dị hợp về 3 cặp gen (P) lai phân tích thu được Fa gồm 41 cây thân cao, quả đỏ,dài; 40 cây thân cao, quả vàng, dài; 39 cây thân thấp, quả đỏ, tròn; 40 cây thân thấp, quả vàng, tròn Trongtrường hợp không xảy ra hoán vị gen, kiểu gen của P là:
Câu 57 Diễn thế nguyên sinh khác với diễn thế thứ sinh ở đặc điểm:
A nguyên nhân bên ngoài và nguyên nhân bên trong là khác nhau
B diễn thế nguyên sinh có giai đoạn khởi đầu và có giai đoạn cuối.
C diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật, còn diễn thế thứ sinh xuất hiện ở
môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống
D điều kiện sống thuận lợi của diễn thế nguyên sinh khác với điều kiện sống của diễn thế thứ sinh Câu 58 Ở một quần thể ngẫu phối, xét hai gen: gen thứ nhất có 4 alen thuộc đoạn không tương đồng của
nhiễm sắc thể giới tính X; gen thứ hai có 6 alen thuộc nhiễm sắc thể thường Trong trường hợp không xảy
ra đột biến, số loại kiểu gen tối đa về cả hai gen trên có thể được tạo ra trong quần thể này là:
Câu 59 Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau
được gọi là:
A sự thích nghi của sinh vật B mức phản ứng.
C sự mềm dẻo kiểu hình D sự thích nghi kiểu gen.
Câu 60 Câu nói nào sau đây là chính xác nhất?
A Sự thay đổi điều kiện sinh thái là nguyên nhân trực tiếp của sự hình thành loài mới.
B Quá trình hình thành đặc điếm mới thích nghi là sơ sở dẫn đến hình thành loài mới.
C Quá trình hình thành đặc điếm mới thích nghi tất yếu dẫn đến hình thành loài mới.
D Đặc điếm mới thích nghi là kết quả của các đột biến vô hướng đã qua chọn lọc.
- HẾT
-Đáp án đề số 5
01 D; 02 A; 03 D; 04 D; 05 B; 06 C; 07 C; 08 B; 09 A; 10 D; 11 B; 12 C; 13 D; 14 C; 15.B; 16 C; 17 A; 18 D; 19 D; 20 A; 21 A; 22 D; 23 B; 24 D; 25 A; 26 B; 27 C; 28 C; 29 A;
30 A; 31 D; 32 D; 33 D; 34 B; 35 C; 36 C; 37 B; 38 C; 39 B; 40 D; 41 A; 42 A; 43 A; 44.A; 45 C; 46 B; 47 B; 48 A; 49 D; 50 A; 51 A; 52 C; 53 B; 54 D; 55 B; 56 C; 57 C; 58 B;
59 C; 60 B;
Trang 27Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Đề số 6:
HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút
Câu 1 : Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của CLTN có cấu trúc di truyền:
0.6AA + 0.3Aa + 0.1aa = 1,sau 4 thế hệ ngẫu phối cấu trúc di truyền của quần thểlà:0.2AA + 0.1Aa + 0.7aa = 1 Nhận xét đúng về CLTN với quần thể này:
A Quá trình chọn lọc đang đào thải dần cá thể dị hợp
B Quá trình chọn lọc đang đào thải dần kiểu gien đồng hợp
C Quá trình chọn lọc đang đào thải dần cá thể dị hợp, tích lũy kiểu hình trội
D Quá trình chọn lọc đang đào thải dần cá thể kiểu hình trội.
Câu 2 : Ở ruồi dấm: Gien A mắt đỏ, gien a mắt trắng; gien B cánh dài, gien b cánh cụt Các gien
trội hoàn toàn, hai cặp gien cùng nằm trên NST X không có alen trên NST Y Cho phép lai:
XABXabx XABY (biết tần số trao đổi chéo là 0,2 ) thu được ở đời con 200 con với 4 kiểuhình, tính theo lý thuyết số lượng ruồi đực F1kiểu hình mắt trắng, cánh cụt là:
Câu 3 : Sự di truyền nhóm máu A,B,AB,O ở người do 3 alen chi phối IAIBIO.Kiểu gen IAIA, IAIOquy
định nhóm máu A;kiểu gen IBIB, IBIOquy định nhóm máu B;kiểu gen IAIBquy định nhómmáu AB; kiểu gen IOIOquy định nhóm máu O.Trong một quần thể người, nhóm máu Ochiếm 4%,nhóm máu A chiếm 45%,nhóm máu B có tỷ lệ là:
Câu 4 : Một quần thể ngẫu phối lưỡng bội , xét một gien có 2 alen (A và a) qui định chiều caocây ,
tần số alen A ở giới ♂ là 0,6, ở giới ♀ là 0,8, tần số alen a ở giới ♂ là 0,4, ở giới ♀ là 0,2 ,
biết rằng các gien nằm trên NST thường Xác định thành phần kiểu gien của quần thể trongđiều kiện không có đột biến, không có chọn lọc tự nhiên:
Câu 5 : Phương án đúng về mối quan hệ hội sinh:
C vi khuẩn lam sống chung với san hô D Phong lan bám vào thân các cây cổ thụ Câu 6 : Nghiên cứu một quần thể động vật nhận thấy thời điểm bắt đầu có 15000 cá thể, quần thể có
tỉ lệ sinh 14%/ năm, tỉ lệ tử vong 6%/năm, tỉ lệ xuất cư 3%/năm Sau 1 năm số lượng cá thểtrong quần thể dự đoán :
Câu 7 : Cho các ký hiệu của các tế bào bình thường như sau:
Tế bào sinh dưỡng (a), tế bào sinh dục sơ khai (b), hợp tử (c), bào tử (d), tế bào cánh hoa (e),
tế bào sinh giao tử (g), tinh trùng (h), trứng (i), tế bào sinh dục ở vùng tăng trưởng (k)Thểđịnh hướng(f) Loại tế bào mang bộ NST 2n là:
Câu 8 : Loài sâu xám hại ngô có điểm gây chết giới hạn dưới là 9,6oc , điểm gây chết giới hạn trên là
42oc , thời gian sống của sâu là 43 ngày Trong môi trường có nhiệt độ trung bình 26oC số lứasâu trung bình một năm là bao nhiêu:
Câu 9 : Những căn cứ được sử dụng để lập bản đồ gien:
A Đột biến (ĐB)lệch bội, ĐB đảo đoạn NST, tần số hoán vị gien
B Đột biến (ĐB)lệch bội, ĐB đảo đoạn NST, tần số trao đổi chéo
C Đột biến (ĐB)lệch bội, ĐB mất đoạn NST, tần số hoán vị gien
D ĐB mất đoạn NST, tần số hoán vị gien
Câu 10 : Một gia đình có 2 chị em đồng sinh cùng trứng, người chị lấy chồng nhóm máu A sinh con
nhóm máu B, người em lấy chồng nhóm máu O sinh con nhóm máu B Hai chị em đồng sinhthuộc nhóm máu gì:
Trang 28Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Câu 11 : Chuỗi mARN tham gia dich mã có độ dài 5100Ao, trên chuỗi mARN này người ta xác định
được mã 5,AUG3,chiếm 2% trong tổng số mã DT của mARN Có bao nhiêu axyt aminmêtyônin tham gia vào chuỗi pô li pep tit có tính năng sinh học:
Câu 12 : Trả lời phương án không đúng về quần thể người:
A Ở các nước phát triển kích thước dân số ở trạng thái ổn định, ở các nước đang phát triển dân
số chưa ổn định
B Tăng trưởng của quần thể người là dạng tăng trưởng lý thuyết vì sự phát triển khoa học con
người đã chủ động giảm được tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh
C Biến động dân số của loài người là loại biến động không theo chu kì do đặc điểm sinh học
sinh sản của người và sự chi phối của điều kiện kinh tế xã hội
D Tăng trưởng của quần thể người là tăng trưởng thực tế vì sự tăng dân số của quần thể người
phụ thuộc các điều kiện kinh tế xã hội
Câu 13 : Một polinucleotit tổng hợp nhân tạo từ hỗn hợp dung dịch chứa U và X theo tỉ lệ 4:1 Có bao
nhiêu đơn vị mã và tỉ lệ mã di truyền U2X:
Câu 14 : Ở một loài thực vật: Gien A qui định tính trạng quả màu đỏ , a qui định quả vàng; B qui
định quả tròn, b qui định quả bầu dục; D qui định thân cao , d qui định thân thấp, biếtrằng các gien trội là trội hoàn toàn Cho giao phấn cây quả đỏ, tròn, thân cao với cây quảvàng , bầu dục, thân thấp thu được con lai có 4 kiểu hình tỷ lệ : 1/4cây quả đỏ, tròn thấp:1/4cây quả đỏ,bầu dục, thân thấp : 1/4cây quả vàng, tròn, thân cao : 1/4cây vàng bầudục,thân cao Nếu các gien liên kết hoàn toàn, sơ đồ lai nào sau đây phù hợp với phép lai trên:
A Do xuất hiện tần số đột biến gien lớn dẫn đến sự khác nhau
B Những đột biến gien liên quan đến việc điều hòa hoạt động gien có thể gây ra những thay đổi
lớn về hình thái
C Các gien đột biến chi phối các biển hiện hình thái của người dẫn đến sự khác biệt
D Do xuất hiện các đột biến lớn về cấu trúc NST
Câu 16 : Cho lai 2 dòng lúa mì : P: ♂ AaBB x ♀ Aabb Biết 2 cặp gien nằm trên 2 cặp NST thường
khác nhau Xác định phương án chưa chính xác :
A Con lai tự đa bội 4n có KG: AAAABBbb và AaaaBBbb
B Nếu trong giảm phân cặp Aa của cây ♂ không phân ly, cây ♀ không bị ĐB, kết quả thụ tinh
tạo thể lệch bội 2n+1 : AAAbb, AAaBb
C Nếu ĐB xẩy ra trong giảm phân con lai 3n có KG là: AAaBBb, AAABbb, AaaBbb
D Nếu trong giảm phân cặp A a của cây ♂ không phân ly, cây ♀ không bị ĐB, kết quả thụ tinh
tạo thể lệch bội 2n+1 : AAaBb
Câu 17 :
Cho cơ thể mang KG
aB
Ab
tự thụ phấn, hoán vj gien ở tế bào sinh hạt phấn và sinh noãn là
20% Con lai mang KG
ab
aB
sinh ra có tỷ lệ về mặt lý thuyết là:
Câu 18 : Các bệnh tật và những hội chứng di truyền ở người là:
1.Bệnh hồng cầu lưỡng liềm, 2 Bạch tạng, 3 Hội chứng claiphentơ, 4 Tật dính ngón tay 23,
5 Bệnh mù màu đỏ lục, 6 Lùn
Bệnh, tật và hội chứng di truyền liên quan đến đột biến gien trội có thể gặp ở cả nam và nữlà:
Trang 29Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Câu 19 : Bộ NST đặc trưng của đậu hà lan là 14, một tế bào thể tam bội thực hiện nguyên phân, số
NST đơn trong tế bào ở kỳ sau của nguyên phân là:
Câu 20 : Phiên mã ngược có ý nghĩa trong công nghệ gien là:
A Giúp cho việc cải tạo giống vật nuôi cây trồng để tăng năng suất
B Tổng hợp được AND từ mARN của một mô ở giai đoạn cụ thể để xây dựng ngân hàng gien
C Xác định được hệ gien của thể nhận
D Xác định được quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật
Câu 21 : Ở một loài thực vật :Gien A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gien a quy địnhthân thấp,
cho hai cây thân cao giao phấn thu được F1: 120 cây thân cao, 40 cây thân thấp, tính theo lýthuyết số cây F1 tự thụ phấn cho F2 toàn những cây thân cao so với tổng số cây ở F1 là:
Câu 22 : Gien điểu khiển hoạt động của ôpêrôn là:
Câu 23 : Trả lời phương án không đúng:
A Mã DT có tính phổ biến chứng minh rằng tất cả sinh vật hiện nay trên Trái Đất có chung
nguồn gốc
B. Trong quá trình phiên mã mạch làm khuôn là một mạch AND có chiều 3, 5,theo chiều tácđộng của enzim
C Mã DT được đọc liên tục từ một điểm xác định trên mARN từ 3, 5,
D Mã DT được đọc liên tục từ một điểm xác định trên mARN từ 5, 3,
Câu 24 : Trả lời phương án đúng về chọn lọc tự nhiên(CLTN) khi môi trường sống của sinh vật không
thay đổi :
A CLTN diễn ra chậm do sinh vật đã thích nghi
B CLTN không diễn ra vì sinh vật đã thích nghi
C CLTN không diễn ra vì thể ĐB không có lợi đã bị đào thải , thành phần kiểu gien không thay
đổi
D CLTN diễn ra theo hướng củng cố đặc điểm thích nghi vì ĐB vẫn xuất hiện
Câu 25 : Ở một loài thực vật màu hoa được hình thành do sự tác động của 2 cặp gien( Aa và Bb) phân
li độc lập, sản phẩm của gien A và B tác động hình thành nên màu hoa đỏ, cặp gien bb ức chế
sự hình thành màu của gien A và cặp aa nên hoa có màu trắng; gien B tác động với cặp aacho màu vàng Cho cây hoa đỏ dị hợp về hai cặp gien tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình thu được ở
F2là:
A 12 cây hoa đỏ: 3 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng
B 9 cây hoa đỏ: 3 cây hoa vàng: 4 cây hoa trắng
C 6 cây hoa đỏ: 1 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng
D 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng
Câu 26 : Phát biểu đúng về trạng thái cân bằng của quần thể:
A Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái động vì các nhân tố sinh thái của môi trường
luôn luôn biến động
B Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái động vì mối quan hệ giữa sinh vật và môi
trường phức tạp
C Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái ổn định vì quần thể đang ở trạng thái thích
nghi với môi trường
D Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng ổn định vì mối quan hệ giữa sinh vật và môi
trường ổn định
Câu 27 : Ý nghĩa của việc nghiên cứu nhóm tuổi quần thể sinh vật:
A Giúp con người bảo vệ, khai thác có hiệu quả hơn tài nguyên sinh vật
B Tìm ra nguyên nhân biến động quần thể
C Là cơ sở để xây dựng qui hoạch dài hạn sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
D Tìm ra qui luật chung của sự biến động số lượng cá thể quần thể
Trang 30Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Câu 28 : Trả lời phương án không đúng về quá trình hình thành loài theo quan niệm hiện đại:
A Đột biến xẩy ra ở gien điều hòa dẫn đến hình thành loài mới nhanh nhất
B Đột biến đa bội có thể dẫn đến hình thành loài một cách nhanh chóng
C Đột biến xẩy ra ở gien cấu trúc dẫn đến hình thành loài mới nhanh nhất
D Loài có tập tính càng tinh vi phức tạp thì càng có cơ hội hình thành loài mới nhanh
Câu 29 : Cho các phương pháp sau:
1.Lai gần, 2 Lai tế bào xô ma khác loài, 3 Giao phối cận huyết, 4 Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến, 5 Lai hai dòng thuần chủng kiểu gien khác nhau, 6.nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh rồi lưỡng bội hóa dòng đơn bội (n) Phương pháp để tạo ra dòng thuần chủng là:
Câu 30 : Ở ruồi dấm: Gien A qui dịnh tính trạng mắt đỏ, a qui định mắt trắng; Gien B qui định cánh dài, b qui
định cánh cụt Cho lai một cặp ruồi dấm mắt đỏ cánh dài thu được đời con
- 7,5% đực mắt đỏ cánh dài: 7,5% đực mắt trắng cánh cụt: 42.5% đực mắt đỏ cánh cụt: 42.5% đực mắt trắng cánh dài
- 50% cái mắt đỏ cánh dài: 50% cái mắt đỏ cánh cụt Tần số hoán vị gien là:
Câu 31 : Một tế bào sinh giao tử của một loài có kiểu gien (ABD//abd Ee) tiến hành giảm phân tạo tinh trùng,
quá trình giảm phân bình thường không xảy ra đột biến Trả lời phương án đúng về số loại giao tử tối
đa có thể tạo ra về mặt lý thuyết và tỉ lệ giao tử thấp nhất là:
Câu 32 : Trong một quần xã có các mối quan hệ: 1.Hội sinh 2.Hợp tác 3.Cộng sinh 4.Cạnh tranh 5 Động
vật ăn thịt – con mồi Một loài chim ăn quả của một loài cây, chúng đã mang hạt của loài cây đó phát tán đi nơi khác giúp cho sự phân bố loài cây này rộng hơn, đây thuộc mối quan hệ gì:
Câu 33 : Nhân tố tiến hóa không làm thay đổi tần số alen nhưng thay đổi tần số kiểu gien của quần thề là:
A Giao phối không ngẫu nhiên B Các yếu tố ngẫu nhiên
Câu 34 : Trả lời phương án đúng nhất về biến dị (BD) , di truyền (DT)theo quan niệm hiện đại:
A BD là những biến đổi ở KH của một KG tương ứng với môi trường khác nhau
B DT là hiện tượng bố mẹ truyền cho con những tính trạng chung của loài làm cho con giống với cha
mẹ, ông bà tổ tiên
C DT là hiện tượng bố mẹ truyền cho con một kiểu gien, kiểu gien tác động với môi trường qui định
kiểu hình
D BD là sự biến đổi trong cấu trúc DT làm xuất hiện kiểu hình mới
Câu 35 : Trong kĩ thuật cấy truyền phôi ở động vật cần trải qua một khâu sau đây Trả lời phương án sai:
A Tách phôi thành nhiều phần mỗi phần phát triển thành 1 phôi riêng biệt rồi cấy vào dạ con những con
cái cùng trạng thái sinh lý.
B Trước khi cấy phôi vào động vật nhận phôi có thể làm biến đổi các thành phần trong tế bào phôi khi
mới phát triển theo hướng có lợi cho con người
C Phối hợp 2 hay nhiều phôi thành 1 thể khảm
D Dùng tác nhân gây đột biến tác động vào phôi tạo thể đột biến có lợi
Câu 36 : Ở thể đột biến của một loài thực vật, sau khi 1 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 4 đợt đã
tạo ra số tế bào có tất cả 208 NST.Trả lời phương án sai:
A Bộ NST 2n của loài có thể là 12 nếu thể lêch bội là 2n + 1 = 13
B .Bộ NST 2n của loài có thể là 14 nếu thể lêch bội là 2n - 1 = 13
C Nếu ĐB ở dạng 2n-1(14-1) thì có 7 dạng giao tử thừa 1NST
D Nếu ĐB ở dạng 2n+1(12+1) thì có 6 dạng giao tử thừa 1NST
Câu 37 : Ở ngô : Gien A qui định thân cao, a qui định thân thấp; BB qui định hạt màu vàng, Bb qui định hạt
tím, bb qui định hạt trắng Cho cây ngô dị hợp về 2 cặp gien trên tự thụ phấn bắt buộc, ở đời con xuất hiện số kiểu hình và tỷ lệ cây thấp hạt tím là:
Câu 38 : Quan sát bộ NST trong các tế bào sinh dưỡng của một cây đều có 36 NST người ta khẳng định cây
này là thể tam bội (3n), cơ sở khoa học đúng về cây này là:
A Các NST trong tế bào tồn tại thành từng nhóm, mỗi nhóm gồm 3 NST giống nhau về hình dạng kích
thước
B Cây sinh trưởng nhanh, không có hạt, chống chịu tốt
C Có một nhóm tồn tại 3 NST tương đồng còn lại tồn tại từng cặp NST tương đồng
D Có 3 nhóm tồn tại 3 NSt tương đồng còn lại tồn tại cặp NST tương đồng
Trang 31Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Câu 39 : Kích thước tối đa của quần thể do sự chi phối của yếu tố nào:
A Nguồn sống của môi trường cũng như các mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau
B Không gian sống của quần thể đó và chu kỳ sống của các loài sinh vật theo mùa
C .Mật độ cá thể của quần thể ở thời điểm cụ thể và mức cạnh tranh giứa các cá thể
D Số lượng các quần thể sinh vật khác nhau trong một khu vực
Câu 40 : Thời kỳ phồn thịnh của cây hạt trần và bò sát là:
Câu 41 : Phát biểu đúng về cấu trúc tháp tuổi của quần thể trẻ:
A Đáy tháp hẹp, nhóm tuổi trung bình lớn hơn nhóm tuổi thấp
B Tháp có đáy rộng, tỉ lệ nhóm tuổi trước sinh cao
C Đáy tháp rộng vừa phải, tỉ lệ sinh cân bằng với tỉ lệ tử vong
D Đáy tháp rộng cạnh tháp xiên ít hoặc đứng
Câu 42 : Trên 1 NST xét 4 gien A B D E, khoảng cách tương đối giữa các gien là: AB=2,5cM ; BD=17,5 cM ;
BE=4.5 cM ; DE=22 cM ; AD=20 cM Trật tự đúng của các gien trên NST là:
Câu 43 : Phép lai nào sau đây không phải do các gien phân ly độc lập:
A Cho lúa F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ cây thấp hạt dài 6,25%
B Cho lai phân tích ngô F1 hạt vàng với hạt trắng thu được F2: 25% cây hạt vàng: 75% cây hạt trắng.
C Ngô F1 hạt trắng tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ : 12 hạt trắng : 3 hạt vàng : 1 hạt tím
D Cà chua F1 thân cao quả đỏ tự thụ phấn có kiểu gien dị hợp biết rằng A quy định thân cao, a-thân
thấp; B qui định quả đỏ, b qui định quả vàng F2: 25% cây cao hạt vàng, 50% cây cao hạt đỏ, 25% cây thấp hạt đỏ
Câu 44 : Yếu tố ngẫu nhiên có thể làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu gien một cách nhanh chóng trong
trường hợp :
A Quần thể có cấu trúc tuổi phát triển B Quần thể có kích thước tối đa
C Quần thể có kích thước tối thiểu D Quần thể có tỉ lệ nhập cư cao
Câu 45 : Ba loài thực vật đều có bộ NST 2n=18 Loài 1 có hệ gien AA, loài 2 có hệ gien BB, loài 3 có hệ gien
DD, trong tự nhiên xảy ra lai xa kèm theo đa bội hóa ở ba loài này Phát biểu đúng về kiểu gien của loài mới:
Câu 46 : Ở cà chua gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với gien a quy định quả vàng Cho phép lai hai
cây tứ bội P: AAaa x Aaaa, biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường thu được F1 540 cây, tính theo lý thuyết số cây tứ bội không thuần chủng quả đỏ là:
Câu 47 : Một chuỗi polipeptit gồm 498 axit amin, gien cấu trúc mã hóa chuỗi polypeptit này dài 5610 A°, gien
này có bao nhiêu nul ở các đoạn intro
Câu 48 : Nuclêôxôm là đơn vị cấu trúc cơ bản của:
Câu 49 : Phát biểu không đúng về kích thước quần thể:
A Kích thước quần thể là tổng số cá thể hoặc sản lượng hay tổng năng lượng của các cá thể trong quần
thể
B Kích thước tối đa của quần thể là giới hạn về số lượng mà quần thể có thể đạt được
C Kích thước quần thể là đặc trưng của loài mang tính di truyền
D Quần thể phân bố rộng nguồn sống dồi dào có kích thước lớn hơn quần thể phân bố ở nơi hẹp nguồn
sống hạn chế
Câu 50 : Giải thích về khả năng kháng thuốc ở vi khuẩn liên quan đến đột biến gien kháng thuốc được hình
thành trong quần thể, đột biến kháng thuốc xuất hiện khi nào:
A Sau khi sử dùng thuốc lần đầu B Sau vài đợt sử dụng thuốc
C Sau một thời gian dài sử dụng thuốc D Trước khi sử dụng thuốc
ĐÁP ÁN đề số 6
Trang 32Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Trang 33Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Đề số 7:
SỞ GIÁO DỤC-ĐÀO TẠO THANH HÓA ĐỀ THI THỬ LẦN I – Năm 2012- 2013 Trường THPT Quảng Xương III Thời gian : 90 phút (Đề gồm 50 câu )
Mã đề: 121
Câu 1: Ngược với hô hấp ở ti thể, trong quang hợp:
A.có sự tham gia của các hợp chất kim loại màu B chuyền êlectron
Câu 2 : Nếu thiếu tirôxin sẽ dẫn đến hậu quả gì đối với trẻ em ?
A.Chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém B Người bé nhỏ hoặc khổng lồ
Câu 3 : Vì sao ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não ?
A Vì mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
B Vì thành mạch bị dày lên, tính đàn hồi kém, đặc biệt ác mạch ở não, khi huyết áo cao dễ làm vỡ
mạch
C Vì mạch bị xơ cứng , máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch
D Vì mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ
Câu 6 :Hoạt động của gen chịu sự kiểm soát chủ yếu của :
A gen ức chế B gen điều hoà C.gen sản xuất D gen khởi động
Câu 7 : Mã di truyền là :
A mã bộ ba được đọc liên tục trên mARN theo chiều 3’– 5’
B mã bộ ba trên ADN
C mã bộ ba trên ADN được đọc liên tục
D.Mã bộ ba được đọc liên tục trên mARN theo chiều 5’– 3’
Câu 8: Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit diễn ra ở bộ phận nào trong tế bào nhân thực :
Câu 9 Dạng đảo vị trí giữa hai cặp nuclêôtit không kể đến mã mở đầu và mã kết thúc có thể làm thay
đổi nhiều nhất bao nhiêu axit amin:
Câu 10: Đột biến gen xảy ra vào thời điểm nào sau đây:
A Khi tế bào đang còn non
B Khi NST đang đóng xoắn
C Khi ADN tái bản.D Khi ADN phân li cùng với NST ở kì sau của quá trình phân bào
Câu 11: Trong cấu trúc của 1 đơn phân nuclêôtit, axit phôtphoric liên kết với đường ở vị trí cac bon số (m)
và bazơ liên kết với đường ở vị trí cacbon số (n); m và n lần lượt là:
A 5’ và 1’ B 1’và 5’ C 3’và 5’ D 5’và 3’
Câu 12: Tại sao đột biến gen có tần số thấp nhưng lại thường xuyên xuất hiện trong quần thể giao phối?
A Vì gen trong quần thể giao phối có cấu trúc kếm bền vững
B Vì vốn gen trong quần thể rất lớn
C Số lượng gen trong tế bào rất lớn
D vì trong quần thêt giao phối hiện tượng NST bắt cặp và trao đổi chéo xảy ra thương xuyên hơn
Trang 34Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Câu 13 : Lai cỏ linh lăng hoa đỏ với cỏ linh lăng hoa vàng thu được F1 toàn cỏ linh lăng hoa màu lục.
Cho F1 tự thụ phấn được F2 có: 165 cây hoa màu lục; 60 cây hoa màu đỏ; 54 cây hoa màu vàng; 18 câyhoa màu trắng Đây là kết quả của quy luật:
Câu 14: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định Tại một huyện miền núi,
tỉ lệ người bị bệnh bạch tạng là: 1/ 10000 Tỉ lệ người mang gen dị hợp sẽ là:
Câu 15: Quần thể ngẫu phối nào sau đây đang đạt trạng thái cân bằng di truyên (theo định luật
Hacđi-Vanbec) ?
Câu 16: Một quần thể tự phối, ban đầu có 50% số cá thể đồng hợp Sau 7 thế hệ tỉ lệ dị hợp sẽ là:
Câu 17: Tính trạng nào sau đây là tính trạng có hệ số di truyền cao?
A Số lượng trứng gà lơgo đẻ trong một lứa
B Tỉ lệ bơ trong sữa của một giống bò
C Khối lượng 1000 hạt của một giống lúa trong một vụ thu hoạch
D Sản lượng sữa của một giống bò trong chu kì vắt sữa
Câu 18: Loại tác nhân đột biến đã được sử dạng để tạo ra giống dâu tằm đa bội có lá to và dày hơn dạng
lưỡng bội bình thường là:
A tia tử ngoại B tia X C EMS (êtyl mêtan sunphonat) D.cônsixin
Câu 19: Ở một loài thực vật có bộ NST 2n= 14; tế bào lá của loài thực vật này thuộc thể ba nhiễm sẽ có
NST là:
Câu 20: Ở một loài bướm, màu cánh được xác định bởi một locus gồm 3 alen: C (cánh đen)> cg( cánhxám) > c (cánh trắng) Trong đợt điều tra một quần thể bướm lớn sống ở Cuarto, người ta xác định đượctần số alen sau: C= 0,5; cg= 0,4; c= 0,1 Quần thể này tuân theo định luật Hacdy- Vanbeg Quần thể này
Câu 21: Trong một quần thể cân bằng có 90% alen ở lôcus Rh là R Alen còn lại là r Cả 40 trẻ em của
quần thể này đến một trường học nhất định Xác suất để tất cả các em đều là Rh dương tính là bao nhiêu?
A (0,99)40 B (0,90)40. C (0,81)40 D 0,99
Câu 22: Ở đậu Hà lan: Trơn trội so với nhăn Cho đậu hạt trơn lai cới đậu hạt nhăn được F1đồng loạt trơn
F1tự thụ phấn được F2; Cho rằng mỗi quả đậu F2có 4 hạt Xác suất để bắt gặp qủa đậu có 3 hạt trơn và 1hạt nhăn là bao nhiêu?
Trang 35Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Câu 25: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường không có đột biến xảy ra Theo lí thuyết , kiểu
gen nào sau đây có thể tạo ra loại giao tử aa với tỉ lệ 50%?
Câu 26: Dạng đột biến cấu trúc NST ở đại mạch làm tăng hoạt tính của enzim amilaza là:
Câu 27: Câu nào dưới đây là không đúng?
A ở tế bào nhân sơ, sau khi được tổng hợp, foocmin Mêtiônin được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit
B sau khi hoàn tất quá trình dịch mã, ribôxôm tách khỏi mARN và giữ nguyên cấu trúc để chuẩn bị choquá trình dịch mã tiếp theo
C trong dịch mã ở tế bào nhân thực, tARN mang axit amin mở đầu là Met đến ribôxôm để bắt đầu dịchmã
D Tất cả prôtêin sau dịch mã đều được cắt bỏ axit amin mở đầu và tiếp tục hình thành các cấu trúc bậccao hơn để trở thành prôtêin có hoạt tính sinh học
Câu 28: Một gen dài 0,51 μm, sau ĐB gen chỉ huy tổng hợp nên chuỗi polipeptit hoàn chỉnh có 498 aa.
Đây là dạng đột biến (A) Tổng số nuclêôtit (nu) của gen sau ĐB là (B); (A), (B) lần lượt là:
A.Thay thế một cặp nu; 3000nu B thay thế một cặp nu ;2594 nu
C Mất một cặp nu; 2998 nu; D mất 3 cặp nu; 2994 nu
Câu 29: Một gen có M= 450000 đvC; Hiệu số giữa A với loại nu không bổ sung với nó bằng 30% tổng số nu của gen.Nếu gen này bị đột biến mất 1 cặp nu A- T, thì số liên kết hiđrô của gen là sau ĐB
sẽ thay đổi so với gen bình thường (Hđb/ H) là:
A 1648/ 1650 b 1548/ 1650 C 1548/ 1750.d 1648/ 1750
Câu 30: Việc sử dụng acridin gây ra dạng đột biến mất hay thêm 1 cặp nu có ý nghĩa gì?
A Biết được hoá chất có gây ra đột biến
B.Chứng minh mã di truyền là mã bộ ba
C Chứng minh độ nghiêm trọng của 2 dạng ĐB này
D Cho thấy quá trình tái của ADN có thể không đúng mẫu
Câu 31: Khi một gen bị đột biến mất một cặp nuclêôtit thứ 5 thì chuỗi polipeptit đột biến bị:
A thay thế một axit amin B thay đổi trình tự toàn bộ các axit amin
C mất 1 axit amin D thay đổi trình tự từ aa thứ 2
Câu 32: Xét cặp NST giới tính XY của một cá thể đực Trong quá trình giảm phân xảy ra sự phân li
bất thường ở kì sau Cá thể trên có thể tạo ra loại giao tử nào:
Câu 33 Biết A: quả ngọt; a: quả chua Đem lai các cây tứ bội với nhau; Nếu thế hệ sau xuất hiện 350
cây quả ngọt trong số 420 cây thì kiểu gen của P là:
Câu 34 : Ở hoa phấn kiểu gen đồng hợp DD quy định màu hoa đỏ, Dd quy định màu hoa hồng và dd
quy định màu hoa trắng
Phép lai giữa cây hoa hồng với hoa trắng sẽ xuất hiện tỉ lệ kiểu hình:
Trang 36Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Câu 35 : Ở người nhóm máu ABO do 3 gen alen IA, IB, IO quy định, nhóm máu A được quy định bởicác kiểu gen IAIA, IAIO, nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IBIB, IBIO, nhóm máu O được quyđịnh bởi kiểu gen IOIO, nhóm máu AB được quy định bơi kiểu gen IAIB.Hôn nhân giữa những bố mẹ cókiểu gen như thế nào sẽ cho con cái có đủ 4 loại nhóm máu?
A IAIO x IAIB B IBIO x IAIB
C IAIB x IAIB D IAIO x IBIO
Câu 36: Xét 2 cặp alen A, a và B, b nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường đồng dạng khác nhau Hãy
cho biết: Có thể có bao nhiêu kiểu gen khác nhau trong quần thể?
Câu 37: Tần số hoán vị gen như sau: AB = 46%; AC= 34%; BC= 12% Bản đồ gen sẽ là:
Câu 38: Trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn, với mỗi gen quy định một tính trạng, quan hệ
giữa các tính trạng là trội hoàn toàn, tỉ lêh phân li kiểu gen và kiểu hình trong phép lai (ABD/ abd) x(ABD/ abd) sẽ có kết quả giống như kết quả của:
C lai hai tính trạng D.* lai một tính trạng
Câu 39: Một ruồi giấm cái mắt đỏ mang một gen lặn mắt trắng nằm trên NST X giao hối với một
ruồi giấm đực mắt đỏ sẽ cho ra F1như thế nào?
A Tính trạng ở F1là tính trạng trội do một gen quy định
B Tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng
C Cây đậu hoa đỏ và cây đậu hoa trắng ở bố, mẹ là thuần chủng
D Cho F1 tự thụ phấn thì F2sẽ cho tỉ lệ kiểu hình là: 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng
Câu 41: Cho các cây có kiểu gen: AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ Nếu các cặp gen này nằm
trên các cặp NST khác nhau thì số dòng thuần tối đa về cae 3 cặp gen có thể tạo ra là:
Câu 42: Ưu thế lai thể hiện rõ nhất trong:
Câu 43: Bước chuẩn bị quan trọng để tạo ưu thế lai là:
A.bồi dưỡng, chăm sóc giống B tạo giống thuần chủng, chọn đôi giao phối
C kiểu tra kiểu gen về các tính trạng quan tâm
D Chuẩn bị môi trường sống thuận lợi cho F1
Câu 44: Bệnh Phêninkêtôniệu có thể điều trịn bằng phương pháp nào sau đây?
A.Tác động kiểu hình
B Tác động vào kiểu gen (liệu pháp gen)
C Chiếu phóng xạ
Trang 37Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
D.Tác động vào kiểu hình hoặc tác động vào kiểu gen
Câu 45: Người bị bệnh nào sau đây có số NST trong tế bào khác các bệnh còn lại?
Câu 46 Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền liên kết với giới
tính gen trên nhiễm sắc thể X thể hiện ở điểm nào ?
A)Di truyền qua tế bào chất không cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gen trên NST giớitính cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch
B)Di truyền qua tế bào chất không phân tính theo các tỉ lệ đặc thù như trường hợp gen trên NST giớitính và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ
C)Trong di truyền qua tế bào chất tính trạng biểu hiện chủ yếu ở cơ thể cái XX còn gen trên NST giớitính biểu hiện chủ yếu ở cơ thể đực XY
D)Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gen trên NST giới tính vaitrò chủ yếu thuộc về cơ thể bố
Câu 47 Khi đề cập đến plasmit, nội dung nào sau đây không đúng:
I.Nằm trong tế bào chất của vi khuẩn
II.Dùng làm thể truyền (vectơ) trong phương pháp cấy gen
III.Chứa từ 8000 – 200000 nuclêôtit
IV.Nhân đôi độc lập với NST
V.Có mạch thẳng gồm hai mạch xếp song song nhau
Câu48 Khi đề cập đến enzim cắt Restrictaza, đều nào sau đây sai:
I.Chỉ có 1 loại, tìm thấy ở vi khuẩn
II.Khoảng 150 loại, tìm thấy ở vi khuẩn và tổng hợp nhân tạo (Invitro)
III.Chỉ có 1 loại, do con người tổng hợp
IV.Khoảng 150 loại, do virut tổng hợp
A I, III, IV B I, II, III C I, II, IV D II, III, IV
Câu 49 Somatostatin, (hoocmôn sinh trưởng) có tác dụng làm cho bò:
C.Tăng sản lượng sữa nhanh chóng D Đẻ được nhiều con
Câu 50 Thành tựu nổi bật nhất trong ứng dụng kĩ thuật di truyền là:
A Hiểu được cấu trúc hóa học của axit nuclêôic và di truyền vi sinh vật
B Sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian ngắn và làm hạ giá thành của nó
C.Phát hiện các loại enzim cắt giới hạn và các loại enzim nối
D.Có thể tái tổ hợp ADN của hai loài khác xa nhau trong hệ thống phân loại
Trang 38Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
ĐỀ SỐ 8:
ĐỀ CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1 Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa.
Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các kiểu gen thuđược ở F1là:
A 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa B 0,36AA : 0,24Aa : 0,40aa.
Câu 2 Chọn câu sai:
A Quần thể phân bố trong một phạm vi nhất định gọi là ổ sinh thái của quần thể.
B Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài thể hiện thông qua hiệu quả nhóm.
C Cạnh tranh là một đặc điểm thích nghi của quần thể.
D Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể giúp chúng khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.
Câu 3 Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 11000 cá thể Quần thể
này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và tỉ lệ xuất cư là 2%/năm Sau một năm, sốlượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là
Câu 4 Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 20, Có 30 tế bào của loài này tham gia giảm phân hình
thành giao tử đực thì ở kì sau của giảm phân II thống kê trong tổng số các tế bào con có bao nhiêuNST ở trạng thái đơn
Câu 5 Đột biến đảo đoạn NST có thể gây ra sự hỏng một gen nào đó trong trường hợp
A vị trí đứt ở vùng liền kề một gen nào đó.
B vị trí đứt ở giữa gen.
C vị trí đứt không thuộc vùng mã hóa một gen nào đó.
D vị trí đứt ở danh giới giữa hai gen.
Câu 6 Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta
thường sử dụng phương pháp gây đột biến
Câu 7 Một đột biến gen có thể gây ra biến đổi nucleotit ở bất kì vị trí nào trên gen Nếu như đột biến
xảy ra ở vùng điều hòa của gen thì gây nên hậu quả gì?
A Khi đó cấu trúc sản phẩm của gen không thay đổi nhưng lượng sản phẩm của gen có thể thay
đổi theo hướng tăng lên hoặc giảm xuống
B Khi đó lượng sản phẩm của gen sẽ tăng lên nhưng cấu trúc của gen chỉ thay đổi đôi chút do
biến đổi chỉ xảy ra ở vùng điều hòa không liên quan đến vùng mã hóa của gen
C Khi đó lượng sản phẩm của gen sẽ giảm xuống do khả năng liên kết với ARN polymerase
giảm xuống, nhưng cấu trúc sản phẩm của gen không thay đổi
D Khi đó cấu trúc sản phẩm của gen sẽ thay đổi kết quả thường là có hại vì nó phá vỡ mối quan
hệ hài hòa giữa các gen trong kiểu gen và giữa cơ thể với môi trường
Câu 8 Trong quá trình phát triển của sinh vật qua các đại địa chất, các diễn biến phân hóa cá xương.
phát sinh lưỡng cư, côn trùng ở
Câu 9 Cho sơ đồ phả hệ dưới đây, biết rằng alen a gây bệnh là lặn so với alen A không gây bệnh và
không có đột biến xảy ra ở các cá thể trong phả hệ:
Trang 39Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
Kiểu gen của những người: I1, II1, II4, II5và III1lần lượt là:
A aa, Aa, aa, Aa và Aa B XAXA, XAXa, XaXa, XAXAvà XAXA
C Aa, Aa, aa, Aa và Aa D XAXA, XAXa, XaXa,XAXavà XAXa
Câu 10 Người ta nghiên cứu trên một cánh đồng lúa có diện tích 3000m2, dự đoán trên đó chỉ có 60con chuột trưởng thành (30 con đực và 30 con cái) Mỗi năm chuột đẻ 4 lứa, mỗi lứa đẻ 9 con (giả sử
tỉ lệ đực, cái phù hợp nhất cho sự sinh sản là 1:1) Giả sử trong thời gian nghiên cứu không có sự tửvong và sự phát tán Sau một năm mật độ chuột tăng lên là
Câu 11 Nhận xét nào dưới đây không phải là một quan sát hay suy luận trên cơ sở của chọn lọc tự
nhiên?
A Các loài sinh con cái nhiều hơn so với số lượng cá thể mà môi trường có thể nuôi dưỡng.
B Ở một số loài chỉ một số lượng nhỏ cá thể con cái được sinh ra có thể sống sót.
C Những cá thể nào có tính trạng thích nghi nhất với môi trường thường sinh ra nhiều con hơn
so với những cá thể kém thích nghi với môi trường
D Những cá thể thích nghi kém không bao giờ sinh con cái
Câu 12 Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
A (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
B (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động.
C (1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động.
D (1): chuyển đoạn không chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
Câu 13 Mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY, con gái có kiểu gen XAXaXa Cho biết quá trìnhgiảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST Kết luận nào sau đây vềquá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng?
A Trong giảm phân II ở bố, cặp NST số 21 không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường.
B Trong giảm phân I ở mẹ, cặp NST số 21 không phân li, ở bố giảm phân bình thường.
C Trong giảm phân II ở mẹ, cặp NST số 23 không phân li, ở bố giảm phân bình thường.
D Trong giảm phân I ở bố, cặp NST số 23 không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường.
Câu 14 Phát biểu nào sau đây không đúng đối với một lưới thức ăn trong quần xã?
A Trong chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật phân giải thì thực vật có sinh khối lớn nhất.
B Quần xã có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn càng phức tạp.
C Khi một mắt xích trong lưới thức ăn bị biến động về số lượng cá thể, thông thường thì quần
xã có khả năng tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng
D Trong lưới thức ăn một loài sinh vật có thể tham gia nhiều chuỗi thức ăn.
Câu 15 Phát biểu nào sau đây là đúng về dòng năng lượng trong một hệ sinh thái?
A Tạo thành dòng qua hệ sinh thái, mức độ tiêu hao ít dần qua các bậc dinh dưỡng.
B Có thể được chuyển đổi từ dạng năng lượng này sang dạng năng lượng khác
C Ít phụ thuộc vào nguồn năng lượng mặt trời.
D Tạo thành chu kì trong hệ sinh thái, được sử dụng lại liên tục.
Câu 16 Theo thuyết tiến hóa hiện đại chọn lọc tự nhiên đóng vai trò
A tạo ra các kiểu gen thích nghi mà không đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu
gen quy định kiểu hình thích nghi
B tạo ra các kiểu gen thích nghi từ đó tạo ra các cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi.
C vừa giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi vừa tạo ra các kiểu gen
thích nghi
Trang 40Tuyển tập đề thi thử THPT Quốc Gia – Môn Sinh học
D sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gen
thích nghi
Câu 17 Trong kĩ thuật cấy gen, để có thể tách các gen mã hóa cho những protein nhất định các
enzyme restrictaza (enzyme giới hạn) phải có tính năng sau:
A Thúc đẩy quá trình tháo xoắn các phân tử ADN.
B Lắp ghép các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung.
C Nhận ra và cắt đứt ADN ở những trình tự nucleotit xác định.
D Nối các đầu nucleotit tự do lại với nhau bằng các liên kết hóa trị.
Câu 18 Các đột biến ở tế bào chất có thể nhanh bị mất đi vì
A số lượng bào quan mang vật chất di truyền ở tế bào chất rất lớn và biến động Khi xảy ra đột
biến thì luôn có một cơ chế sửa chữa làm cho đột biến không biểu hiện ra kiểu hình
B số lượng bào quan mang vật chất di truyền ở tế bào chất rất lớn và biến động Khi đột biến
được phát sinh sẽ nhanh chóng được nhân lên thành nhiều bản sao Do đột biến thường là có hại nên
nó sẽ bị đào thải
C số lượng bào quan mang vật chất di truyền ở tế bào chất rất lớn và biến động Khi xảy ra đột
biến ở gen trong bào quan nào đó thì rất dễ được thay thế bằng các gen nằm ở các bào quan bìnhthường, cùng loại
D số lượng bào quan mang vật chất di truyền ở tế bào chất thường nhỏ và ít biến động vì vậy đột
biến nào đó khi phát sinh sẽ không có cơ hội biểu hiện ra kiểu hình và bị loại bỏ bởi cơ chế sửa sai của
tế bào
Câu 19 Trong chọn giống, người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn chủ
yếu để
A thay đổi mức phản ứng của giống gốc B cải tiến giống có năng suất thấp.
C kiểm tra kiểu gen của giống cần quan tâm D củng cố đặc tính tốt, tạo dòng thuần chủng Câu 20 Ở một loài động vật, xét 3 cặp nhiễm sắc thể thường và 1 cặp nhiễm sắc thể giới tính (XX
hoặc XY) Quan sát quá trình giảm phân tại vùng chín ở một cá thể của loài trên có kiểu gen
AaBbCcXdEXDe, người ta thấy 1/3 số tế bào sinh giao tử có hoán vị gen tạo ra các loại giao tử mới.Theo lý thuyết, cá thể này cần tối thiểu bao nhiêu tế bào sinh dục chín tham gia giảm phân để thuđược số loại giao tử tối đa? Biết rằng mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường
Câu 21 Trong một cái ao, kiểu quan hệ có thể xảy ra giữa hai loài cá có ổ sinh thái trùng nhau nhiều
là
A ký sinh B ức chế cảm nhiễm C vật ăn thịt - con mồi D cạnh tranh.
Câu 22 Trong các dạng đột biến gen thì
A đột biến gen trội có nhiều ý nghĩa hơn đối với quá trình tiến hóa vì nó biểu hiện ngay ra ngoài
kiểu hình mà đột biến gen trội thường có lợi cho sinh vật vì vậy có thể nhanh chóng tạo ra những dạngthích nghi thay thế những dạng kém thích nghi
B đột biến gen trội có nhiều ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa vì chỉ gen trội mới tạo ra kiểu hình
thích nghi với điều kiện môi trường hiện tại vì vậy mà nó làm tăng giá trị thích nghi của quần thểtrước sự thay đổi của điều kiện môi trường
C đột biến trội hay đột biến lặn đều có ý nghĩa như nhau đối với quá trình tiến hóa vì nó tạo ra
alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể là nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa
D đột biến gen lặn có nhiều ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa vì khi nó tạo ra sẽ không biểu hiện
ngay mà tồn tại ở trạng thái dị hợp, dù là đột biến có hại thì cũng không biểu hiện ngay ra kiểu hình vìvậy có nhiều cơ hội tồn tại và làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể
Câu 23 Biểu hiện nào sau đây không có nguyên nhân trực tiếp là do quan hệ cạnh tranh trong quần
thể?
A Ong chúa mới nở giết chết các cấu trùng chưa nở.
B Cá mập non mới nở ăn các trứng chưa nở.
C Con voi đầu đàn khi già yếu bị đuổi ra khỏi đàn.
D Mức tử vong đột ngột tăng cao.
Câu 24 Một quần thể người gồm 20 000 người, có 4 nữ bị máu khó đông Biết quần thể này ở trạng
thái cân bằng, gen gây bệnh là gen lặn nằm trên NST giới tính X ở đoạn không tương đồng (tỷ lệ nam
nữ 1:1) Số lượng nam giới trong quần thể bị máu khó đông là