- Các công trình phụ tạm phục vụ cho xây dựng đó là các công trình như: cáccơ sở sản xuất trạm trộn sản xuất bêtông, xưởng sản xuất cẩu kiện bêtông đúc sẵn,xưởng sản xuất ván khuôn - cốt
Trang 1- Các công trình phụ tạm phục vụ cho xây dựng đó là các công trình như: các
cơ sở sản xuất (trạm trộn sản xuất bêtông, xưởng sản xuất cẩu kiện bêtông đúc sẵn,xưởng sản xuất ván khuôn - cốt pha; xưởng gia công thép, xưởng khí nén, trạm điện,trạm cung cấp nước, ) các kho tàng: kho xi măng, bãi cát sỏi đá, kho chứa cấu kiệnđúc sẵn, kho chứa vật tư thiết bị, phòng thí nghiệm, kho xăng, dầu mõ', Đường xá, hệthống cung cấp điện, nước, khí nén, phòng y tế, khu ban chỉ huy và các phòng, banlàm việc, khu ờ cua CBCNV công trường của Nhà thầu, Tư vấn, Chủ Đầu tư kèm theobản đồ bình đồ bố trí công trường là bản thuyết minh những điều cần chú ý như: kíchthước, diện tích, công xuất, chiều dài đường dây, đường ống,
- Tỷ lệ bản vẽ bình dồ bố trí công trường tùy thuộc quy mô lớn nhỏ công trình
có thể lấy: tỷ lệ từ 1:2000 đến 1:5000 Từng hạng mục công trình bố trí tỳ lệ bình đồ1:100- 1:200
Ví dụ: Bỉnh đồ bố trí mặt bàng tố chức thi công cầu Rồng qua Sông Hàn ờ nội
thành Đà Nằng Công trình cầu Rồng có kết cấu nhịp dạng con Rồng làm bằng ốngthép, kết cấu móng dùng cọc khoan nhồi đường kính l,5m, bệ cọc đài thấp Do mặtbằng chật hẹp nên trong quá trình thi công không được cản trở thi công thủy bộ vì vậybình đồ bố trì mặt bàng thi công ở cả 2 bờ Dông và Tây thuận lợi vè mặt bằng bố trí thicòng cầu trong thành phố là có mạng lưới diện trong thành phố, mạng lưới cấp nướcsinh hoạt và các cơ sơ vật chất kỳ thuật của Thành phố cỏ thế tận dụng tồi da đe giámbớt diện tích mặt bàng thi công
Trang 26.1.1 Nguyên tắc bố trí bình đồ công trường:
a) Thi còng thuận lợi và vận chuyển họp ìỷ
Các công trình phụ tạm phải bố trí sao cho công việc thi công thuận lợi Cácxưởng gia công, nhà kho, bến bãi vật liệu, bố trí thành dây chuyền sản xuất hợp lý,đảm bao khoảng cách vận chuyển ngẳn nhất, số lần bốc dỡ ít nhất và không ánh hưởngtới các khâu công tác khác Trạm trộn, khí ép, hơi nước, bơm, đặt gần nơi sử dụng,
trên sòng có thế bố trí các xuởng nổi dể CO' động giảm công tác vận chuyển.
Các kho tàng bố trí sao cho làm đường ô tô, đường nhánh xe lửa di vào côngtrường thuận tiện và gần nhất
h) Công trường không bị ngập trong quá trình thi công
Neu địa hình hạn chế ưu tiên bố trí cồng trinh tạm quan trọng ở chỗ cao ráo như:
kho xi măng, kho vật liệu, trạm phát diện, xưởng cơ khí, nhà ở, hội trường, trạm y tế,
xưởng sàn xuất Nơi thấp bị ngập nước trong mùa lũ thì bố trí kho tàng ngắn hạn vả chỉthi công mùa khỏ Muốn vậy phải nắm được tình hình thủy văn khí hậu thời tiết nămcủa địa phương
c) Tận dụng nhà cửa, vật kiến trúc sẵn có của địa phương
Đè giảm chi phí xây dựng công trình phụ tạm, tận dụng máy móc, công nhàn, địaphương dè giảm vận chuyên máy móc, giảm cỏng nhân
d) Diện tích bình đồ bố trí cóng trường
Phai nhỏ nhất để giảm chi phí đền bù giải phóng mặt bằng quanh khu vực thi côngcầu nhưng phải đủ để bố trí các khu ở, khu làm việc, khu vực sản xuất, kho tàng,
c) Hỏi trường, khu hành chính sự nghiệp vù khu ở phái ở đầu hướng giỏ
Hội trường, khu hành chính sự nghiệp và khu ở dùng khung nhà lắp ghép dề tháolap sử dụng được nhiều lần, giảm chi phí xây dựng Bố trí nhà tạm theo yêu cầu antoàn, phòng cháy, điều kiện vệ sinh môi trường
f) Tận dụng cúc cơ sở sun xuất ớ địa phương
Để sản xuất các cấu kiện lắp ghép (kết cấu bán thành phẩm) hoặc mua các cấukiện chế tạo trong nhà máy làm cho giá thành giảm như: số lượng kho bài ít, dờ hao tổnvật liệu rơi vãi, giám các số lượng công nhân, nhân viên hành chính sự nghiệp, bộ má)hành chính quản lý sẽ gọn, nhẹ,
Trang 3g) Mặt bang bồ trí công trường
Nên bố trí nơi địa hình bằng phảng và không hoặc ít bị ngập lụt (trên cao), cỏ thể
bố trí công trường ở bờ trái, hoặc bờ phải hoặc cá 2 bờ tùy theo mạng lưới giao thôngđịa phương thuận tiện trong công tác vận chuyển và tùy theo khối lượng công việc mồibờ
h) Thiết kế sao cho việc xây dựng sổ lượng công trình phụ tạm là ít nhất m) Thiết kế bình đồ bố trí công trường phai tuân thù các liêu chuẩn kỹ thuật, quy định an toàn lao động, phòng chống chảy nô và vệ sinh môi trường.
6.1.2 Ví dụ bố trí công trường thi công cầu
Thí công cầu bêtông cốt thép, bỗtông cốt thép ứng suất trước nhịp đơn giản 38m,gôm 5 nhịp, 2 mố và 4 trụ bằng bêtông cốt thép, móng trụ mố bằng cọc khoan nhồi
0150 Mặt cắt ngang cầu gồm 6 dầm T, bề rộng cánh dầm T là 2m
a) Địa hình khu vực cầu
Mai bờ sông có núi và ruộng canh tác, không có nhà dân, bờ trái có đường sắt,đường bộ đi qua cách vị trí cầu l,5km; cầu nằm trên đoạn sông thẳng vuông góc vớidòng chảy, hai bờ sông có đê bao bọc Nhìn chung địa hình khu vực cầu bằng phang xakhu dân cư
Đặc biệt, có dường dây cao thế đi qua cách khu vực cầu chừng 0,5km
b) Tinh hình địa chát thủy văn
Địa chất lòng sông gồm 4 lóp: Trên cùng là phù sa dày 2m, dưới là sét pha cát nhỏdày 5m dưới lớp này là lớp cát sỏi dày 15m, dưới cùng là lớp cuội kết
Địa chất 2 bên bò' sông: Lớp trên cùng là lớp đất canh tác dày 40cm dưới là lớpsét dẻo cứng lẫn cát
Thủy văn mức nước cao +15m, mức nước thấp nhất +8m, mức nước thi công+9m Chiều sâu trung bình nước về mùa thi công từ 2 -i-6m
Khí hậu thời tiết: Mùa khô từ tháng 10 đến tháng 5, mùa mưa từ tháng 6 đến tháng9
c) Tinh hình địa phương
Khu vực xây dựng cầu xa khu dân cư;
Không có cơ sở công nghiệp địa phương; là khu vực thuần nông
(!) Chọn mặt bằng bổ trí công trường
Trang 4Căn cứ sổ liệu trên, mặt bằng công trường bổ trí rất thuận lợi như:
- Bố trí toàn bộ mặt bàng công trường ở bờ trái vì có đường sắt, đường bộ,đường dày cao thế dùng đuờng sắt, đường bộ để chuyển chở vật tư, thiết bị đến côngtrường rất thuận tiện
- Bố trí khu hành chính sự nghiệp, khu ỏ' trên cánh đồng canh tác xa khu vựcsản xuất và kho tảng Khu vực này bố trí ỏ' bò' trái phía hạ lưu cầu và ở đầu hướng gió
- Bố trí khu vực sản xuất, kho tàng ở bò' trái phía thượng lưu cầu xa khu vựchành chính, khu ở và ở cuối hướng gió
Trang 5VC
ᄃ
Ghi chú:
1 Trạm điện; 2 Kho sất thép và gia công thép; 3 Khu sản xuất ván khuôn thép; 4 Kho vật tư thiết bị; 5 Trạm trộn bêtông; 6 Bài cát;
7 Bãi đá; 8 Bằí sản xuất dầm bêtông cốt thép và kho; 9 cần trục; 10 Kho xăng dầu; 1 1 Bãi xe cộ, cần trục; 12 Đường bao công trưÒTig;
Ị Ị
Hướng dòng chảy
ị
Ií
Trang 613 Nhà chu đằu tư: Giám đốc dự án; 14 Khu nhà thầu: Giám dốc diều hành;15 Nhà ở khu tư vấn; 16 Khu ò công nhân
Hình 6.2 Mật bằng bổ tri công trường thi công can
Trang 71 Trạm điện: 2 Kho sắt thép vả gia công thép; 3 Khu sán xuất ván khuôn thép; 4 Kho vật tư thiết bị; 5 Trạm trộn bêtỏng; 0 Bãi cát;
7 Bãi đá; 8 Bài san xuất dám belong cốt thép và kho; 9 cần trục; 10 Kho xăng dầu; 11 Bài xe cộ cằn trục; 12 Đường bao công trường;
Hình 6.2 Mật bằng hồ tri công trường thi cóng cầu
Trang 8lo chức thi còng công trình bao gồm 3 tổ chức:
('lui dầu tư: Oại diẹn nhà nước quán lý vốn và chất lượng công trình, theo dõitiến độ liu cỏm* cứa nhủ thầu, thanh toán các hạng mục công trình nhà thâu đã làmxong được |Ư v'm lọ xác nhạn Chù dầu tư có thể thay đổi các hạng mục về công trinh
về kết cấu ncu (lù còng gập sự cò khùng thò thi công theo bản thiết kế
I LI van giám sát hiện trường: I hay mặt chủ dầu tư giám sát chất lượng, giámsát khối hroug giam sát tiến độ Xác tlịnh khối lượng hoàn thành cúa Nhà thầu trìnhChủ Đâu tư
Trang 96.3 XÁC ĐỊNH DIỆN TÍCH NHÀ TẠM
6.3.1 Khái niệm chung
Nhà tạm là những vật kiến trúc không nằm trong danh mục xây dựng công trìnhchính nhưng cần thiết cho hoạt động của công trường và được xây dựng bàng nguồnkinh phí riêng ngoài giá thành xây lắp công trình chính Tùy loại hình kết cấu côngtrình, quy mô, địa điểm, thời gian xây dựng mà nhu cầu nhà tạm công trình có thekhác nhau về chủng loại, sổ lượng, đặc điểm kết cấu, giá thành xây dựng
6.3.2 Phân loại nhà tạm
a) Theo chức năng phục vụ
- Nhà sản xuất: Trong dó bố trí các quá trình sán xuất đè phục vụ thi côngxây láp công trình chính (các trạm xưởng phụ trợ, các trạm diện, nước,
- Nhà kho công trình: Dùng để bảo quản vật tư
- Nhà phục vụ công nhân trên công trường: Nhà ăn, nhà vệ sinh,
- Nhà quản lý hành chính: Nhà làm việc ban quản lý, bộ phận kỳ thuật, ìài
Hình 6.5
Hình 6.6
Hình 6.7
Trang 10- Nhà lấp ghép có thể tháo dỡ và di chuyển được và sử dụng được nhiều lần.
- Nhà tạm di động kiểu Salon ôtô
6.3.3 Đặc điểm nhu cầu nhà tạm • ■
Nhu cầu về các loại nhà tạm rất khác nhau, nó không chỉ phụ thuộc vào khốilượng xây lap mà còn phụ thuộc vào điều kiện xây dựng: Nếu công trình xây dựng ởkhu vực đã dược khai thác thì nhu cầu về nhà tạm bao gồm kho, nhà quán lý hànhchính, nhà vệ sinh; nêu công trinh xây dựng ỏ- khu vực ít được khai thác, ngoài nhucầu trẽn còn bố sung thêm 1 phần nhà xưởng, sinh hoạt xã hội; còn nếu xây dựng ởkhu vực mới thỉ bao gồm tất cả các loại trên
Việc tính toán nhà tạm đối với nhà sản xuất và kho căn cứ vào khối lượng xâylắp và các nhu cầu sử dụng vật tư để tính toán Đối với các nhóm quản lý hành chính,nhà ở vệ sinh tính toán dựa trên sổ lượng người hoạt động trên công trường, bao gồmcông nhân chính, phụ, quản lý, phục vụ và một số loại khác
- Két cấu và hỉnh thức nhà tạm phải phù họp với tính chất luôn biển độngcủa công trường
- Bố trí nhà tạm tuân theo tiêu chuẩn vệ sinh, đàm bảo an toàn sư dụng
- Các nhà tạm đểu lấy chiều rộng làm cơ sở rồi tùy theo diện tích sư dụng(do tính toán từ tiêu chuấn quy định) dể tính chiều dài cần thiết:
Trang 11+ Vói nhà hành chính và sinh hoạt thường lấy chiều rộng 4 - 6m;
+ Với nhà xưởng, kho khu sản xuất thường lấy bề rộng 6 - 8m;
+ Các nhà tạm thường bố trí cách nhau khoảng 3m để dề phòng hỏa hoạn
u) Nhà tạm khu lùm việc, nhà ở Cán hộ công nhân viên trân công trường trên số người nhiều nhắt ở công trường
Số cóng nhân cơ bản:
o - khối lượng công việc ngày thi công cao nhất (tính theo tháng thi công
cao nhất);
N' - năng suất bình quân của mỗi công nhân;
K - hệ số công nhân tham gia sản xuất không đều.
Sổ công nhân phụ (không phải chuyên nghiệp):
Trang 12- Kho xi măng và vật liệu dễ ẩm;
- Kho sát thép
Xác định theo định mức do Nhà nước quy định
c) Nhà tạm của nơi sản xuất
- Kho vật liệu thiết bị;
- Phòng thí nghiệm
Xác định theo định mức nhà nước
Trang 13Hai loại kho này thường nằm ngoài phạm vi công trường và là đầu mối của hệ thốngcung ứng vật tư tập trung theo kê hoạch.
Kho công trường: Dùng bào quản và cung cấp vật tư cho toàn công trường
Kho công trình: Dùng bao quàn và cung cấp vật tư cho từng công trình, hạng mụccông trình
Kho xưởng: Đe phục vụ cho các xưởng gia công, để chứa các nguyên liệu sản xuất
và các sản phàm sản xuất ra Thường là thành phần của các xưởng, được bố trí trên mặtbăng của xưởng đó Ngoài ra còn phân loại dựa trên thời gian sử dụng hay dạng kêt câuđược sử dụng làm kho bãi
Trang 146.4.3 Cho các loại kho bãi sau
Kho bãi lộ thiên: Thường bãi đê vật liệu, cát, sỏi, đá
Kho có mái che: Chứa sắt, thép, gỗ và bán thành phẩm
Kho kín: Là kho có mái che và tường bao xung quanh như kho xi măng, sơn, thiết bịmáy móc
Kho đặc biệt: Là kho có kết cấu đặc biệt chứa chất nổ, xăng, dầu mỡ
C hiều cao
C á c
L o ai
5 -6
d ồ
l ộ Cát, đá đổ
đống bàng thủ công
3
1 ,
1 ,5-2
đ ổ
l ộ th
Đá hộc đổ
2 -
2 ,5-3
đ ổ
ế
k h Ximăng dóng
,8
x ế
k h VÔI bột
ấ
1 ,
2 ,6
đ ồ
k h Gạch chỉ
iê
7 0
1 ,5
x ế
0 ,6
x ế
b á Thép thanh
ấ
3 ,
1 ,2
x ế
b á Tôn
ấ
4 -
é
b á Thép cuộn
ấ
1 ,
ế
b á
x ế
b á
,
2 -3
x ế
b á
2 -2,2
x ế
k h Nhựa đường
ấ
0 ,
b á Xăng dầu
0 ,
k h Giấy dầu
u
6 -
x ế
b á
Trang 15Xác định lượng dự trừ hợp lý cho từng loại vật liệu dựa vào các yếu tố sau:
- Lượng vật liệu sư dụng lớn nhất hàng ngày;
- Khoảng thời gian giữa những lần nhận vật liệu L;
- Thời gian vận chuyển vật liệu từ nơi nhận đến công trình t2;
- Thời gian bốc dỡ và tiếp nhận vật liệu tới công trường t3;
-1 hời gian thí nghiệm, phân loại, chuẩn bị vật liệu cấp phát U\
- Số ngày dự trừ tối thiểu đề phòng bất trắc làm cho công việc cấp phát bị giánđoạn t?;
- Số ngày dự trữ vật liệu: Tjt = ti + t2 + t3 + t4 + t5 Vật liệu sử dụng hàng ngày lớn nhất:
r max =^L/r(tấn,m3),
trong đó:
Rmax - tổng số lượng vật liệu sử dụng lớn nhất trong một kỳ kế hoạch (trong 1 tháng,
1 quý);
T - thời gian sư dụng vật liệu trong kỳ kế hoạch;
K - hệ số tiêu dùng vật liệu không điều hòa lấy từ 1.2 4- 1,6 lượng vật liệu dự trữ tại
kho bãi công trường,'
Dfuax ~ I'maxTflt.
6.4.5 Tính diện tích kho bãi
Diện tích kho bãi có ích không kế đường di theo công thức:
trong đó: Dmax - lượng dự trừ tối da kho bãi công trường;
d - định mức vật liệu chứa trên 1 m2 theo tiêu chuẩn nhà nước Diện tích kho bãi kể
cả đường đi:
S=ffF,
trong đó: a - hệ số sử dụng mặt bằng:
a = 1,5 -ỉ-1,7 Cho các kho tổng hợp; a = 1,4 -r 1,6 Cho các kho kín;
a = 1,2 -r 1,3 Cho các kho bãi lộ thiên chứa thùng hòm cấu kiện; a = 1,1 -r 1,2 Cho
các kho bãi lộ thiên chứa vật liệu thành đống
Trang 166.4.6 Xác định kích thưóc kho bãi
Biết diện tích kho bãi, tính kích thước kho bãi
Chiều dài kho bãi đảm báo tuyến bốc dờ hàng vào kho và chất xếp hàng từ kho lênphương tiện vận chuyển đi và tính theo công thức:
L = mỉ + ỉi(n - ỉ),
trong đó:
L - chiều dài kho bãi;
I - chiều dài một đoàn xe tải (m);
// - khoảng cách giữa các xe tải (m);
Đường sắt khoảng cách toa xe là im;
Đường ô tô khoảng cách từ xe nọ tới xe kia lấy từ 1,5 2,5m
Chiều rộng kho kín ở công trường thường lấy 6+1 Om Còn chiều rộng các bài lộthiên tùy thuộc bán kính cần trục hoạt động và thiết bị bốc xếp mà quyết định
6.5 HỆ THÓNG CẤP NƯỚC TRÊN CÔNG TRƯỜNG
Bất kỳ công trường nào cũng cần nước phục vụ nhu cầu sản xuất, nhu cầu sinh hoạtcua con người Nhu cầu cấp nước phụ thuộc tính chất quy mô còn công trường xây dựngcầu, thời gian xây dựng Trong trường hợp địa phương có hệ thống cấp nước có thế dùng
hệ thống cấp nước của địa phương (bằng cách ký hợp đồng), như vậv sè giám chi phíthiết kế xây dựng hệ thống cấp nước trên công trường
Trường hợp địa phương không có hệ thống cấp nước, công trường phai thiết kế vàxây dựng hệ thống cấp nước tạm
Nội dung thiết kế hệ thống cấp nước trên công trường:
- Xác định lưu lượng nước cần thiết trên công trường;
- Xác định chất lượng nước và chọn nguồn cung cấp nước;
- Thiết kế mạng lưới cung cấp nước;
- Thiết kế thiết bị cung cấp nước
6.5.1 Tính lưu lưọmg nước cần thiết trên công trường
Nước dùng cho các nhu cầu trên công trường:
- Nước phục vụ cho sản xuất;
- Nước phục vụ cho sinh hoạt ờ hiện trường;
Trang 17Qi = 1,2—
-8.3600k g ,(lít/giây)
(lít/giây)
- Nưóc phục vụ cho sinh hoạt ở khu nhà ở;
- Nước cứu hỏa
a) Nước phục vụ cho sàn xuất Qị
Nước phục vụ cho sản xuất trong quá trình thi công trên công trường như: rửa đá,sỏi, trộn bêtông, bão dường bêtông, và cung cấp nước cho các xưởng sản xuất và phụtrợ như: trạm động lực, bãi đúc cấu kiện bêtông, các xưởng gia công
Lưu lượng nước tính theo công thức sau:
trong đó:
ỈI - số lượng các điểm đùng nước;
Ả t - lượng nước tiêu chuẩn cho ] đơn vị sản xuất dùng nước (lít/ngày); k„ - hệ sổ sừ dụng nước không điều hòa trong giờ k = 2+2,5;
1.2 - hệ số kể đến lượng nước cần dùng chưa tính hết hoặc sẽ phát sinh trên công
trường: 8 - sô giờ làm việc trong 1 ngày ở công trình;
3600 - đổi từ giờ sang giây (1 giờ = 3600 giây)
Tiêu chuẩn bình quân A
Trang 182 8.3600 *
trong đó: Nmax - số người lớn nhất làm việc một ngày ở công trường;
B- định mức dùng nước sinh hoạt cho một người trong một ngày ở còng trường (B =
10-T-20 lít/ngày);
k g - hệ sổ sử dụng nước không điều hòa trong giờ (k = 1,8+ 2).
Trang 19<0 Xước phục vụ sình hoai tì khu nha tì
Nước phục vụ các nhu cầu CLUI dân cư trong khu nhà ớ như: tắm giặt, ăn uống vệsinh:
a=2Ễẫệs'^’(iít/giây)
tro 11 ti do;
N - sổ người trong khu nhà ở;
C- dinh mức dùng nước sinh hoạt cho một người một ngày ớ khu ở (C = 40-60
lít.'ngày);
Ả', - hộ số sử dụng nước không điều hòa trong giờ (/c, = 1,5 -=-1,8);
/v„„ - hệ sổ sử dụng nước không điều hòa trong ngày (& =1,4-H,5)
(!) Nước cứu hỏa Q4
Được tính bàng phương pháp tra bảng Tùy thuộc vào quy mô xây dựng, khối tíchnhà và dộ khó cháy (bậc chịu lửa) theo bảng sau:
Lượng nước tổng cộng trên công trường:
Q, = Q\ + Qi + Ô3Ơ / s) nếu Ổ| + ổ2 + Qy ^ Q\'y 70%(<2] + ổ2+ Qỉ) + Q A nếu Qi +
Q 2 + Qỉ < Q 4 ■
6.5.2 Nguồn nuóc và chất lượng nước
- Nguồn nước cung cấp:
+ Nước do các nhà máy nước địa phương cung cấp (nếu có)
Lưu lượng nưóc cho một đám cháy 0(1 /s)
Đối vói nhà có khối tích sau ( tính theo 1000 m 3 )
<
3
3 -5
5 -20
2 0-50
> 50 K
hó
0
1 0
1 5 D
e
1 0
1 5
2 5
3 0
3 5
Trang 20+ Nước lấy từ các nguồn nước tự nhiên: Sông, suối, ao, hồ, kênh mương, giéng,nước ngầm phải đám báo yêu cầu chất lượng, nếu không dam bào chất lượng phải qua xử
Trang 21+ Mạng lưới cung cấp nước sinh hoạt lấy ở những nguồn có chất lượng sinh hoạtcao như nước của nhà máy nước, nước ngầm lấy từ giếng khoan Mạng lưới nước cungcap cho sán xuất và cứu hỏa lấy từ nguồn nước sông, ao hồ Các nguồn nước thiên nhiênphái dược lấy mẫu kiểm tra phân tích trong phòng thí nghiệm ( phải hợp đồng với các cơquan có chuyên môn) Nếu nước tự nhiên không đảm báo các yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuậtNhà nước thì công trường phải thiết kể các phương pháp và dây chuyền công nghệ xứ lýnước.
- Chất lượng nước:
+ Nước phục vụ trộn bêtông, trộn vữa xây trát không được chứa a xít, sun phát, dầu
mờ, theo quy trình thí nghiệm nước
+ Nuớc dùng cho sinh hoạt trong sạch, không chứa các vi trùng gây bệnh đạt tiêuchuân về nước sinh hoạt do Bộ Y tế quy định
6.5.3 Thiết kế mang lu'ó'i cấp nưóc
Mạng lưới cấp nước có nhiệm vụ vận chuyển và phân phối đến các điểm tiêu thụ.Giá thành xây dựng mạng lưới chiếm khoáng 50-ỉ-70% giá thành xây dựng toàn bộ hệthống cấp nước Mạng lưới cấp nước bao gồm: Các dường ống chính có nhiệm vụ vậnchuyển nước đi xa, các đường ống nhánh có nhiệm vụ phân phối nước đến các điểm tiêuthụ nước, ,
Tùy theo quy mô và tính chất của đổi tượng dùng nước, mạng lưới cấp nước thiết kếtheo 3 sơ đồ sau:
- Sơ đỏ mạng vòng kín:
Thường bố trí ớ khu sinh hoạt của Cán bộ công nhân viên hoặc khu công nhân, nódam bao nước có liên tục tốt nhất, nhung có tổng chiều dài đường ốns lớn nhất, giá thànhxây dựng cao nhất (hình 6.8)
Trang 22- Sơ đồ mạng lưới hỗn hợp:
Mạch kín phục vụ nơi tiêu thụ chính còn những nhánh rẽ hay nhánh cụt phục vụ nơi tiêu thụ phụ (tiêu thụ ít)
Trang 23- Nguyên tắc hố trí mạng lưới cắp nước là:
+ Tống chiều dài dường ống là ngắn nhất;
+ Đường ống phái bao trùm các dối tượng dùng nước;
+ Có kha năng thay dổi vài dường ống trong giai đoạn thi công;
+ Hướng vận chuyển của nước di về cuối mạng lưới và về các diem dùng nước lớnnhất;
+ Hạn chế bố trí đường ống qua đường ôtô, nút giao thông, SO' dồ mạng lưới cấpnước cần ghi rõ chiều dài từng đoạn ống, các điểm dùng nước và lưu lượng nước tại mỗiđiếm
Xác định đường kính ổng theo công thức ttaiy lực sau
D - dường kính ống cua một đoạn mạch (m);
Q - lưu lượng nước tính toán của một đoạn mạch (lít/giây);
V - tốc độ nước chảy trong ống (m/giây);
1000 - đổi từ m 3 ra lít/giây
Tốc độ nước trong ống có thể lấy như sau:
v = 0,6 + 1,0 m/s đổi với ống đường kính 0 < 1 OOmm;
V - 1,0 1,5 m/s đối với ống đường kính <x> > 100mm
Đường kính ống dẫn nước bằng thép có các loại đường kính sau: 15, 20, 25, 32, 50,
70, SO, lOOmm
Từ công thức trên ta thấy đường kínhD phụ thuộc lưu lượng nước Q, còn phụ thuộc tốc độ dòng chảy V Vì Q là đại lượng không đổi nếu V nhỏ thì D lớn giá thành mạng
Trang 24lưới tăng Nếu V lớn thì ổng sẽ nhỏ giá thành mạng lướigiảmnhưng chi phí quản lý,
và chi phí bơm nước tăng vì vậy chọn đường kính ống cần dựa vào tốc dộ kinh tếtức ỉà tốc độ có tổng chi phí giá thành Xây dựng và phí vận hành nhỏ nhất Tốc dộ kinh tế
vk cho từng đoạn ống sẽ lấy theo (bảng 6.4)
Trang 25Dựa vào lưu lượng nước tính toán <2(lít/giây) tính ra tốc độ kinh tế Vk tra (bảng 6.4) tìm đường kính ống D tương ứng.
6.5.5 Tính chiều cao tháp nước
Nhiệm vụ tháp nước cung cấp nước cho công trường:
- Là nơi lấy nước từ mạng đường ống có sẵn của địa phương, dự trừ và điều hòamột lượng nước đủ bơm và mạng lưới cấp nước cho công trường
- Nếu nguồn nước khác từ các nguồn nước tự nhiên thì tháp nước làm nhiệm vụđiều hòa giữ trạm bơm cấp I (trạm bơm cấp I đưa riước từ công trình thu nước lên côngtrình xử lý nước) và trạm bơm cấp II (trạm bơm cấp II đưa nước lên để bê xứ lý nước lêntháp đê phân phối đến các nơi tiêu thụ)
- Tháp nước có nhiệm vụ dự trữ nước cho cứu hòa
- Tháp nước phải ở độ cao sao cho nước cung cấp các đối tượng dùng nước ớ vịtrí cao nhất trên công trường không cần bom, chiều cao tháp nước xác định theo côngthức:
Trang 26Z' h - cao độ chân tháp;
H ld - cột nước tự do ở điểm cao nhất, khi nước phục vụ sinh hoạt lấy l^-2m, nước
phục vụ cứu hỏa lẩy 8-H Om;
- tổn thất nước trong toàn mạng:
2>=Iv,-
trong đó: ỉ - tồn thất cột nước trên lm dài của ống thứ ị, tính theo công thức:
/,=4N>
trong dó: N - lun lượng nước qua ống thứ i;
Ả - hệ số cản phụ thuộc đường kính ống và vận tốc nước trong ổng tra (báng 6.5);
Khi tốc độ (lưu tốc) lớn hơn l,2m/s lây như trong (bảng 6.5)
Bảng 6.5 Hệ số cản A vói vận tốc nước trong ống trên l,2m/s
T
Dưòng kính ống nini
Trang 27(bang 0.0).
104
Hình 6.11 Sơ đồ hệ thống cấp nước ờ công trường ] Trạm thu nưóc sorts; 2 Trạm bơm; 3 Bể xử lý
nước; 4 Tháp nước; 5 Điếm dùng nước
6.5.6 Máy bom và trạm bom
ci) Nhiệm vụ cúc trạm bơm của hệ thống cấp nước
- Đưa nước từ công trình thu nước (sông hồ, giếng khoan) lên công trình xử lýnước ( bể láng, bể lọc)
- Đưa nước từ bê chứa lên tháp nước
Trạm bom nước chia làm 3 loại:
+ Trạm bom cấp I: Đem nước từ công trình thu nước lên công trình xứ lý
+ Trạm bơm cấp II: Đưa nước đã được xử lý từ bể chứa đến các nơi tiêu dùng
+ Trạm bơm trung chuyển: Đe chuyển tiếp nước di xa trên mạng lưới dường ổng cấpnước hoặc bơm nước dự trừ lên các tầng nhà (không cần tháp nước) hoặc bơm chừa cháykhi có hỏa hoạn Máy bơm thường dùng là máy bơm li tâm bàng động cơ điện loại
TT
0
151
Trang 28máy bơm nôi tiêng được sử dụng cơ bản ở Việt Nam như: máy bơm Màn Quôc lay
Ban Nha, Trung Quốc,
b) Chọn máy bơm
Muốn chọn máy bơm phái tính được áp lực và công suất cua máy bơm Áp lực cúa
máy bơm còn dược gọi là chiều cao bơm nước (Iib) tính như sau:
- Nếu hệ thống có tháp nước:
H b - ( Z ih ~ z b) + Hfh + h a + h k + h ,
trong đó:
Z lh - cao độ chân tháp (m);
Z h cao độ đặt máy bom (m);
-H lh - chiều cao tháp nước (m);
h đ - chiều cao thùng chứa của tháp nước (m);
b h - chiều cao hút nước lên máy bom (m);
- tổng lượng tổn thất nước trong mạng lưới nước
- Neu hệ thống không có tháp nước: trong đó:
Z0 - cao độ mặt đất tự nhiên công trình có điểm lấy nước (m);
Z b - cao độ đặt máy bơm (m);
H mK - chiều cao lớn nhất của điểm lấy nước bất lợi nhất (m); h ư - chiểu cao cột nước
tự do (m);
Từ chiều cao bơm nước Hb tính công suất máy bơm:
102/7trong dó:
Q' - lưu lượng nước thiết kế (lít/giây);
H b - chiều cao bơm nước của máy bơm (m);
/7 - hiệu suất của máy bơm;
rj = 0,5 + 0,6 đối với máy bơm có công suất Q h < 100//Z / /ỉ;
77 = 0,6 0,7 đối với máy bơm có công suất Qb > 100(/M'3 / A);
Chọn máy bơm:
Trang 29động cơ của máy bơm: N'h =(J,2 + ỉ,5)N b
Trang 30p, =a K,ỵp,cos ọ +K,ỵtP;+Kiỵpi
công tãc cineu san kỉ trong va ngoai cung Uiiin, VỊU
-nlur diện phục vụ nhu cầu sinh hoạt khu dân cư trên công trường
Động cơ chay điện chiếm khoảng 60-^70% tổng nhu cầu điộti tròn còng li ưoih.: ; wphục vụ công tác xây lắp như: hàn, sấy điện, , chiêm khoảng 20 70% Điện thàp saivtrong nhà, ngoài đường, thi công đêm, bảo vệ chiếm 10% Điện dùng cho sinh hoại khu ơ
can hộ cỏn Lĩ nhàn viên
* Cu
6.6.1 Tính công suất điện yêu cầu (nhu cầu sử dụng diện)
trong dó:
p, - tổng công suất điện yêu cầu (KW);
a - hộ số tổn thất diện năng phụ thuộc vào chiều dài và diện tích dà\ ià\ bằng
1,05-1,10;
Pị - tông lượng diện dùng cho các động cơ diện và máy hàn diện (ỈC\Y);
— A, y P- - tổng lượng điện thắp sáng trong nhà và ngoài trời theo tiêu chuàn Nhà
nước;
K/, K], KỈ - là hệ số sử dụng điện không đềư (bảng 6.9); coscp: hệ số công suất Đối
với mạng điện tạm thời cỏ thề lấy cosọ = 0,75 hoặc tra theo (bàng 6.9)
Trang 31Bảng 6.7 Công suât động co có một sô mảy xây dựng
Trang 321 IỤ1I vua, Liụn U^IUM5 ưtmg, mu;
15m
10
>30 máy
0,6
0,0
,6
0,
,0
0,
,0
1,