1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

tuyển tập ôn thi hsg lớp 10 môn văn

86 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 519 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu về kiến thức Thí sinh vận dụng hiểu biết về tinh thần yêu nước trong văn học, phân tích làm sáng tỏ tinh thần yêu nước trong tác phẩm Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi.. Tinh th

Trang 1

ĐỀ SỐ 1:

Câu 1 (3,0 điểm).

Đời phải trải qua giông tố nhưng không được cúi đầu trước giông tố

(Trích Nhật ký Đặng Thùy Trâm) Suy nghĩ của anh (chị) về câu nói trên

Câu 2 (7,0 điểm).

Tinh thần yêu nước trong Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi

-Câu 1 (3,0 điểm).

I Yêu cầu về kĩ năng

Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội Bố cục và hệ thống ý sáng rõ Biết vậndụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận Hành văn trôi chảy Lập luận chặt chẽ Dẫnchứng chọn lọc, thuyết phục Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả

II Yêu cầu về kiến thức

Thí sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng phải đảm bảo đượcnhững nội dung cơ bản sau:

1 Giải thích ý nghĩa câu nói:

- Đời: được hiểu theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp, chỉ cuộc đời nói chung và

cuộc đời mỗi con người nói riêng

- Giông tố: chỉ hiện tượng thiên nhiên dữ dội Giông tố cuộc đời là chỉ

những hoàn cảnh thử thách, những đau thương mất mát, những gian khổ nghiệt ngãtrong cuộc sống của mỗi con người, rộng ra là cuộc sống của cộng đồng, dân tộc

- Cúi đầu: là thái độ cam chịu, khuất phục.

- Câu nói của nữ liệt sĩ, bác sĩ Đặng Thùy Trâm khẳng định: cuộc đời mỗicon người có thể trải qua nhiều gian nan nhưng con người không được đầu hàng,khuất phục trước khó khăn, thử thách Có như vậy chúng ta mới đạt được thànhcông, hạnh phúc và sống một cuộc sống có ý nghĩa

2 Bàn luận, mở rộng vấn đề:

Trang 2

- Cuộc sống không phải lúc nào cũng là thảm đỏ trải đầy hoa hồng, cuộcsống là một trường tranh đấu Bởi thế, cuộc sống luôn tiềm ẩn những khó khăn,phức tạp Đặc biệt, để đạt được thành công, con người phải vượt qua nhiều chônggai, thử thách

- Giông tố với những thử thách, gian nan chính là môi trường tôi luyện con

người

- Câu nói trên là tiếng nói của một thế hệ trẻ sinh ra và lớn lên trong thời đạiđầy bão táp – thời điểm cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ diễn ra hết sức ác liệt,thể hiện ý chí, nghị lực vươn lên, sống thật đẹp và hào hùng

- Câu nói thể hiện một quan niệm nhân sinh tích cực: sống không sợ giannan, thử thách, phải có tinh thần dũng cảm, có nghị lực và bản lĩnh để vượt qua

- Phê phán những người có thái độ sống ươn hèn, thụ động, không có ý chí,nghị lực vươn lên trong cuộc sống

3 Bài học nhận thức và hành động:

- Trong cuộc sống cũng như trong học tập phải biết vượt lên chính mình, khôngnên chùn bước trước những khó khăn, bất trắc Sống cần có lý tưởng, khát vọng vàước mơ

- Giông tố không chỉ là thử thách với cuộc đời của mỗi con người mà còn là thử thách

với một dân tộc Hãy sống như thế hệ Đặng Thuỳ Trâm, một thế hệ đã dũng cảm vượtqua những bão táp của cuộc đời để đem lại cuộc sống tươi đẹp cho đất nước

Câu 2 (7,0 điểm)

I Yêu cầu về kĩ năng

Hiểu đề, biết cách làm bài văn nghị luận văn học Biết phân tích dẫn chứng đểlàm sáng tỏ vấn đề Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ Hành văn trôi chảy Văn viết

có cảm xúc Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả

II Yêu cầu về kiến thức

Thí sinh vận dụng hiểu biết về tinh thần yêu nước trong văn học, phân tích làm

sáng tỏ tinh thần yêu nước trong tác phẩm Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi Thí

sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải làm nổi bật đượcnhững ý cơ bản sau:

Trang 3

1 Tinh thần yêu nước trong văn học:

- Tinh thần yêu nước là nội dung mang tính truyền thống trong văn học Việt Nam.

- Tinh thần yêu nước trong văn học trung đại mang nét đặc trưng riêng Đó là

tư tưởng trung quân ái quốc, với quan niệm đất nước là của vua, yêu nước là trung với vua, trung với vua là yêu nước Tinh thần yêu nước đó đã không chỉ tồn tại ở dạng quan niệm, tư tưởng đơn thuần, mà quan trọng hơn là tồn tại ở dạng cảm xúc, cảm hứng, với đủ màu vẻ và cung bậc: yêu nước chính là ý thức tự cường, tự

tôn dân tộc, trong hoản cảnh đất nước bị xâm lăng, yêu nước là nỗi buồn mất nước,nỗi nhục mất nước, là căm thù giặc, là quyết chiến, quyết thắng kẻ thù, bảo vệ đếncùng chủ quyền đất nước, yêu nước là khát vọng hoà bình, là cảm hứng thiết tha vềđất nước với thiên nhiên tươi đẹp, là cảm hứng tự hào với nền văn hiến lâu đời,riêng bờ cõi, riêng phong tục tập quán, là day dứt về một thời đã qua, về chiến

tranh đã làm bao người phải nằm lại nơi chiến trường xưa…

- Tinh thần yêu nước trong Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi thấm nhuần tư

tưởng trung quân ái quốc và thể hiện cơ bản những cung bậc cảm xúc trên

2 Tinh thần yêu nước trong Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi:

- Tinh thần yêu nước của Bình Ngô đại cáo được thể hiện trước hết ở niềm tự

hào về đất nước, về dân tộc: khẳng định dân tộc ta có nền văn hiến lâu đời, có lịch sửriêng, có cương vực lãnh thổ, có phong tục tập quán, có triều đại riêng với tên nướcĐại Việt, có độc lập chủ quyền, có nhân tài hào kiệt, có chiến công, bên cạnh đó làtruyền thống nhân ái, nhân nghĩa của dân tộc Niềm tự hào này toàn diện, sâu sắc và

mới mẻ hơn so với Nam quốc sơn hà (Lí Thường Kiệt(?)), Hịch tướng sĩ (Trần Quốc

Tuấn)

- Tinh thần yêu nước thể hiện ở lòng căm thù sâu sắc trước những tội ác củagiặc Minh Xót xa, đau đớn trước thảm cảnh khốn cùng của nhân dân

- Tinh thần yêu nước thể hiện qua cảm hứng dạt dào và hứng khởi khi tác giả

ca ngợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn, ca ngợi lãnh tụ xuất chúng - Lê Lợi và sức mạnh

của nhân dân, đặc biệt là tầng lớp “manh lệ”.

- Cảm hứng anh hùng ca hào sảng với niềm tự hào mãnh liệt trong đoạn văn

miêu tả chiến thắng thần tốc của nhân dân Đại Việt

Trang 4

- Áng văn yêu nước kết thúc bằng niềm tin vững chắc vào độc lập dân tộc và

tương lai đất nước Lời tuyên bố kết thúc là sự hoà quyện giữa cảm hứng về độclập dân tộc, tương lai đất nước với cảm hứng về vũ trụ hướng tới sự sáng tươi, pháttriển thể hiện sâu đậm niềm tin và quyết tâm của nhân dân Đại Việt xây dựng đấtnước khi vận hội duy tân đã mở

3 Đánh giá, nâng cao:

- Lí giải cơ sở của tinh thần yêu nước trong Bình Ngô đại cáo:

+ Kế thừa tinh thần yêu nước trong truyền thống văn học

+ Mang âm hưởng của thời đại, khi đất nước ca khúc khải hoàn chiến thắnggiặc Minh (1428)

+ Kết tinh tầm vóc tư tưởng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Trãi

- Nghệ thuật thể hiện tinh thần yêu nước trong Bình Ngô đại cáo độc đáo,

hấp dẫn: thể cáo với kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén giàu sức thuyết phục, luậnchứng xác thực, kết hợp hài hoà chất chính luận và chất trữ tình, từ hình tượng đếnngôn ngữ, từ màu sắc đến âm thanh, nhịp điệu, tất cả đều mang đặc điểm của bútpháp anh hùng ca

- Bình Ngô đại cáo là đỉnh cao của thơ văn yêu nước thời trung đại Với tinh thần yêu nước sâu sắc, mới mẻ Bình Ngô đại cáo xứng đáng là áng thiên cổ hùng văn

của muôn đời, là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ hai của dân tộc Việt Nam

-

ĐỀ SỐ 2:

Câu 1 (3,0 điểm)

Trong bức thư của một du học sinh Nhật bàn về “văn hóa Việt” có đoạn:

“Thật đáng tự hào vì Việt Nam có 4000 năm văn hiến Thật xấu hổ nếu 4000 năm văn hiến chỉ là một chương trong sách lịch sử chứ không được thể hiện trong cách hành xử đời thường”.

Là một người Việt trẻ tuổi, anh/chị suy nghĩ như thế nào về ý kiến trên?

Câu 2 (7,0 điểm)

Cảm nhận về nhân vật Mị Châu trong truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ, có người khẳng định: “Phút sai lầm của một người, dân tộc phải trả giá bằng ngàn năm nô lệ Tội đó của Mị Châu không thể dung tha”.

Lại có người viết:

Am Mị Châu thờ bức tượng không đầu Cảnh báo một trái tim khờ dại.

Thử hỏi, nửa thế giới này đang tồn tại

Trang 5

Đã yêu rồi, ai không giống Mị Châu?

(Vô đề - Hạnh Mai, Tạp chí Người Hà Nội, số 115, 8- 2009)

Thông qua việc phân tích nhân vật Mị Châu, anh/chị hãy bình luận những ý kiến trên và đưa ra quan điểm của bản thân mình

-Câu 1 (3,0 điểm)

I Yêu cầu về kỹ năng

Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội: Bố cục và hệ thống ý sáng rõ Biết vận dụng và phối hợp nhiều thao tác nghị luận Hành văn trôi chảy, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc, thuyết phục Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả

II Yêu cầu về kiến thức

Bài viết phải đảm bảo những nội dung cơ bản sau:

1 Giải thích ý kiến

- Tự hào: là sự hãnh diện, tự tin về điều gì đó.

- 4000 năm văn hiến: là quá trình lịch sử dài lâu, gắn liền với công cuộc dựng nước

và giữ nước, tạo nên những truyền thống văn hoá lâu đời và tốt đẹp của dân tộc

- Xấu hổ: cảm giác hổ thẹn vì lỗi lầm hoặc sự kém cỏi, không xứng đáng.

- 4000 năm văn hiến chỉ là một chương trong sách lịch sử chứ không được thể hiện trong cách hành xử đời thường”: chỉ sự tương phản đầy nghịch lý, nhấn mạnh

những truyền thống văn hoá lâu đời tốt đẹp chỉ là lý thuyết đóng khung trong sử sách, còn thực tế đời sống không chứng minh cho truyền thống văn hoá lâu đời đó

Ý cả câu là một lời cảnh tỉnh đối với mỗi người Việt Nam: không nên ngủ quên trong quá khứ và hãnh diện về truyền thống văn hoá lâu đời của dân tộc mà cần để truyền thống văn hoá tốt đẹp đó thể hiện trong thực tế cuộc sống hàng ngày.

2 Phân tích lý giải

2.1 Vì sao nói “thật đáng tự hào vì Việt Nam có 4000 năm văn hiến”?

- Vì trong thực tế không phải dân tộc nào cũng có lịch sử phát triển lâu đời như vậy

Trang 6

- Trong suốt 4000 năm dựng nước và giữ nước, cha ông ta đã tạo ra những giá trị vật chất và tinh thần, hình thành bản sắc văn hoá của dân tộc với những nét tốt đẹp,biểu hiện phong phú ở nhiều lĩnh vực của đời sống.

2.2 Vì sao nói “Thật xấu hổ nếu 4000 năm văn hiến chỉ là một chương trong sách lịch sử chứ không được thể hiện trong cách hành xử đời thường”?

- Vì 4000 năm văn hiến là nền tảng, hành trang quý báu, nhưng nó hoàn toàn làthành tựu của quá khứ Không thể chỉ tự hào về những điều trong sử sách, vì vănhoá của một dân tộc cần biểu hiện thành những điều cụ thể trong cuộc sống hiệntại

- Thực tế hiện nay đáng cảnh báo vì sự xuống cấp của những giá trị văn hoá tronglối sống, VD: truyền thống nhân đạo, tương thân tương ái ngàn xưa đang đứngtrước nguy cơ bị đẩy lùi bởi thói vô cảm và chủ nghĩa cá nhân; truyền thống trọngtình nghĩa mai một trước chủ nghĩa thực dụng và toan tính

3 Đánh giá

- Ý kiến trên có tác dụng nhắc nhở, cảnh tỉnh mỗi người Việt Nam nhìn lại chính

mình, để biết trân trọng quá khứ của cha ông đồng thời có ý thức gìn giữ và pháttriển những truyền thống văn hoá tốt đẹp trong hiện tại

- Tuy nhiên, sẽ là phiến diện nếu không ghi nhận những tấm gương nỗ lực để bảo

vệ và phát huy truyền thống đó trong đời sống Từ đó, rút ra bài học nhận thức vàhành động cho bản thân

Câu 2 (7,0 điểm)

I Yêu cầu về kỹ năng

Hiểu đề, biết cách làm bài nghị luận văn học Biết giải thích ý kiến, biết phân tíchdẫn chứng để làm sáng tỏ nhận định Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, hành văntrôi chảy, văn viết có cảm xúc Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp,chính tả

II Yêu cầu về kiến thức

1 Giải thích ý kiến

- Ý kiến thứ nhất nhấn mạnh vào hậu quả sự sai lầm của Mị Châu, từ đó đưa ra lời

luận tội nghiêm khắc

Trang 7

- Ý kiến thứ hai (phát biểu ở dạng tác phẩm thơ) thiên về tìm nguyên nhân của sựsai lầm, đặt ra câu hỏi nhằm bênh vực Mị Châu, cho sự “khờ dại” đó là bản chấtcủa tình yêu, bản chất của người phụ nữ khi yêu.

Mỗi ý kiến một quan điểm đánh giá khác nhau về nhân vật Mị Châu, kẻ kết tội, người bênh vực Đó cũng là sự phong phú trong tiếp nhận văn học, sự hấp dẫn mà hình tượng văn học tạo ra.

2 Phân tích nhân vật Mị Châu, bình luận những ý kiến trên.

2.1 Phân tích nhân vật

- Giới thiệu khái quát về nhân vật

- Sự sai lầm của Mị Châu:

+ Mị Châu không chỉ là một người dân của đất nước Âu Lạc mà còn là một nàngcông chúa, có vai trò quan trọng đối với cả quốc gia, nhưng nàng đã ngây thơkhông cảnh giác, coi bí mật quốc gia như tài sản riêng của gia đình Nàng choTrọng Thuỷ xem nỏ thần, lại còn giảng giải cho y cách sử dụng nỏ Hành động đó

đã vô tình tiếp tay cho kẻ thù có thêm cơ hội thôn tính nước Âu Lạc

+ Khi chiến tranh xảy ra, Mị Châu vẫn rắc lông ngỗng dọc đường chạy loạn Mộtlần nữa Mị Châu đã vô tình chỉ dẫn cho quân giặc chạy theo, đưa hai cha con đếnchỗ cùng đường tuyệt lộ Nàng chỉ kịp nhận ra sự thật đau lòng trước lúc rơi đầu

- Nguyên nhân của sự sai lầm: sự thiếu cảnh giác của bản thân nàng.

- Hậu quả của sự sai lầm: Dân tộc rơi vào chiến tranh, loạn lạc, nước mất, nhà tan.

Nàng chết dưới lưỡi kiếm oan nghiệt của cha

- Thái độ của tác giả dân gian với sai lầm đó của Mị Châu:

+ Tác giả dân gian đã để thần Kim Quy hiện lên quát lớn “Kẻ nào ngồi sau ngựachính là giặc đó” Câu nói ấy cũng đồng thời là lời kết tội đanh thép của công lí,của nhân dân cho hành động vô tình mà phản quốc của Mị Châu Đó cũng là bàihọc đắt giá về mối quan hệ giữa tình cảm cá nhân với trách nhiệm công dân

+ Hình ảnh máu Mị Châu chảy xuống biển thành ngọc, xác của nàng biến thànhngọc thành là những yếu tố kì ảo, minh chứng cho tấm lòng trong trắng mà bị lừadối của nàng Hình ảnh đó phần nào thanh minh cho sự vô tình gây tội của Mị

Trang 8

Châu và thể hiện thái độ cảm thông, thương xót, bao dung của nhân dân đối vớinàng.

2.2 Bình luận hai ý kiến

- Ý kiến thứ nhất đúng khi luận tội Mị Châu với những hậu quả mà sai lầm củanàng đã gây ra Ý kiến thứ hai tỏ ra có lý khi tìm nguyên nhân của sự sai lầm là dobản chất của trái tim yêu

- Tuy nhiên, cần đặt tình yêu đôi lứa trong mối quan hệ với vận mệnh quốc gia, vận

mệnh

cộng đồng, để thấy: Trong một đất nước nhiều giặc giã, luôn đứng trước nguy cơcủa những cuộc xâm lược, một nàng công chúa chỉ biết lắng nghe tiếng nói của contim, của tình yêu mà vô tình với sự sống còn của xã tắc chính là có tội

- Ngay bản thân Mị Châu trước khi chết cũng nhận ra tội lớn của mình, nàng chỉmong rửa tiếng “bất trung, bất hiếu” chứ không kêu oan, cũng không xin tha tội

Mị Châu được người Âu Lạc xưa và người Việt Nam đời đời thương xót chính là

vì đã biết tội, dám nhận tội và cam lòng chịu tội

tình quá Cuối buổi biểu diễn, một chú chim sâu đề nghị: Bây giờ anh hãy hót tiếng của riêng anh cho bọn em nghe nào! Chàng Làng đứng mãi mà không hót được

giọng của riêng mình, Chàng Làng xấu hổ cất cánh bay thẳng Bởi vì từ xưa đến nay, Chàng Làng chỉ quen nhại theo giọng hót của các loài chim khác chứ đâu chịuluyện một giọng hót riêng cho chính mình

Câu 2 (7 điểm):

Trang 9

Trong bài viết Đặc sắc của văn học cổ điển Việt Nam qua nội dung Truyện

Kiều, GS Đặng Thai Mai cho rằng:

Truyện Kiều cũng như tất cả các áng văn tuyệt tác trong văn học thế giới

dường như không hề biết già, mà lại còn có vẻ càng ngày càng trẻ nữa Truyện Kiều có cả một vận mệnh vẻ vang

Qua kiến thức về Nguyễn Du và Truyện Kiều đã học trong chương trìnhNgữ văn lớp 10, hãy nêu nhận xét của anh chị về ý kiến trên

Trang 10

Trình bày suy nghĩ về câu chuyện Chim Chàng Làng

Nhận thức về câu chuyện(0,5 điểm)

- Câu chuyện kể về loài chim Chàng Làng( còn có tên khác là chim BáchThanh), loài chim này có khả năng tuyệt vời là bắt chước giọng của nhữngloài chim khác

- Bản thân chú chim này rất tự hào về khả năng của mình và khi có mặtđông đủ bạn bè, họ hàng nhà chim chú lại trình diễn năng khiếu ấy chomọi người thưởng thức

- Tuy nhiên khi được đề nghị hót bằng giọng của mình thì chú xấu hổ bay

đi mất vì xưa nay chú chỉ bắt chước, nhại theo chứ đâu có luyện cho mìnhmột giọng hót riêng

=> Câu chuyện phê phán thói bắt chước, nhại lại mà không chịu suy nghĩ,không chịu sáng tạo để làm nên phong cách riêng ở một số người

Suy nghĩ của bản thân từ câu chuyện (2,0 điểm)

- Bắt chước là một thói quen được hình thành từ thuở ấu thơ, nó giúp conngười học hỏi được mọi thứ từ thế giới xung quanh để thích nghi với cuộcsống

- Bắt chước là giai đoạn đầu tiên của tư duy mà bất cứ ai cũng phải trảiqua bởi khó có thể phát minh, sáng tạo ra cái mới nếu không dựa vàonhững ý tưởng cũ Bắt chước trong một hoàn cảnh nào đó cũng được coi

là tài năng nếu sự bắt trước y như thật

- Tuy nhiên cuộc sống không ngừng đòi hỏi sự sáng tạo Thành công củangày hôm nay không thể giống với ngày hôm qua, ngày mai không thểgiống ngày hôm nay vì thế con người không thể rập khuân, bắt chướcnhững cái đã có

- Câu chuyện đã phản ánh một thực trạng trong xã hội: nói theo, viết theo,nghĩ theo, hành động theo…nhất là đối với học sinh hiện nay Việc bắtchước một cách máy móc đã làm các em mất đi phong cách riêng củamình, thui chột khả năng sáng tạo, ảnh hưởng lớn tới sự phát triển trongtương lai

Bài học nhận thức và hành động (0,5 điểm)

- Trong cuộc sống không tự biến mình thành những con chim ChàngLàng

- Không ngừng học hỏi, không ngừng tư duy, sáng tạo để khẳng định mình

và đi tới thành công

Nhận xét về ý kiến của GS Đặng Thai Mai: Truyện Kiều cũng như tất

cả các áng văn tuyệt tác trong văn học thế giới dường như không hề biết già, mà lại còn có vẻ càng ngày càng trẻ nữa Truyện Kiều có cả một vận mệnh vẻ vang

Giới thiệu vấn đề (0,5 điểm)

- Truyện Kiều - Nguyễn Du là kết tinh của tài năng văn học bậc thầy, là

tác phẩm xuất sắc của văn học dân tộc

- Đánh giá về Truyện Kiều, GS Đặng Thai Mai cho rằng: Truyện

Kiều cũng như tất cả các áng văn tuyệt tác trong văn học thế giới dường như không hề biết già, mà lại còn có vẻ càng ngày càng trẻ nữa Truyện Kiều có cả một vận mệnh vẻ vang

Giải thích ý kiến(1,0 điểm)

- Áng văn tuyệt tác : Những tác phẩm văn chương hay, đẹp đến mức coi như không còn có thể đòi hỏi gì hơn, không thể có cái hơn Già: Ở vào giai đoạn suy yếu Không biết già: Trẻ mãi, giữ mãi vẻ thanh xuân và sức sống Vận mệnh: Số mệnh, sự tồn tại Vẻ vang: Vinh dự lớn và niềm tự

Trang 11

ĐỀ SỐ 4:

Câu 1 (3 điểm):

Một con chó tham ăn, một hôm nó đớp được miếng thịt của làng bày

ra đình để khao làng Con chó ba chân bốn cẳng tha miếng thịt đến bờ sông Sợngười làng đuổi theo nên nó chạy về phía cầu để qua sông tẩu thoát Khi đến giữacầu, nó nhìn xuống dòng sông, thấy có một con chó khác đang ngoạm miếng thịt to

hơn Con chó tham ăn mới nghĩ: Ta phải cướp miếng thịt của con chó kia mới được Nghĩ thế nào, làm thế ấy, nó bèn nhả miếng thịt đang ngoạm ra, rồi nhảy

xuống sông để tranh miếng thịt với con chó kia Vừa nhảy xuống sông thì bóngnước tan ra, nó vùng vẫy một thôi một hồi chẳng kiếm được gì, lúc bấy giờ mọingười đổ xô ra cầm đòn đánh chó Nước cuốn mạnh, con chó bị chìm nghỉm dướidòng sông

(Theo Con chó và miếng thịt - Truyện ngụ ngôn Việt Nam – Nguyễn Văn

1978)

Anh (chị) hãy bình luận ý kiến trên và làm sáng tỏ cái giọng riêng biệt của

Xuân Diệu qua một số bài thơ tiêu biểu

1 Trình bày suy nghĩ về câu chuyện Con chó và miếng thịt.

1 Nhận thức về câu chuyện(0,5 điểm)

- Chuyện kể về một con chó đớp được một miếng thịt trong bữa cỗ làng vàvội vàng tẩu thoát

- Khi đi qua chiếc cầu, nhìn xuống dưới thấy một con chó khác đangngoạm một miếng thịt to hơn Nó liền nhả miếng thịt đang ngoạm ra laoxuống tranh miếng thịt với con chó kia

- Nó không những không cướp được mà còn bị nước cuốn mạnh chìmnghỉm dưới lòng sông

=> Câu chuyện mượn hình tượng con chó tham lam để phê phán những kẻ

ngu ngốc thiếu thực tế, Thả mồi bắt bóng Tham bát bỏ mâm, Thả con cá

rô, vồ con săn sắt

2 Suy nghĩ của bản thân (2,0 điểm)

- Con người nhiều khi không ý thức được giá trị mà mình có, chỉ lo tìmkiếm những thứ viển vông, là cái bóng, là ảo ảnh, là không có thật, vì thếphải nhận những hậu quả đáng tiếc, thứ mà mình đang có cũng tuột khỏitầm tay

- Cái bóng bao giờ cũng đẹp, cũng lung linh nên con người dễ nhầmtưởng, lòng tham khiến họ lao vào nó mà quên đi thực tế Câu chuyện trở

Trang 12

thành một minh chứng sinh động nhằm phê phán những kẻ tham lam, ngungốc, thiếu hiểu biết.

- Nhưng mặt khác, tham cũng có giá trị riêng của nó, tính tham sẽ là điềukiện tuyệt vời giúp chúng ta vượt qua những rào cản của bản thân, nhanhchóng chinh phục những mục tiêu xa hơn, lớn hơn, có lòng tham conngười mới có động lực phát triển, có tham mới biến ước mơ thành hiệnthực

- Tuy nhiên lòng tham tự nó vốn dĩ khó đo lường và kiểm soát Nếu thamquá đà con người sẽ không làm chủ được bản thân, biến mọi thứ thành trobụi, hệt như con thú trong truyện, chẳng những đánh mất miếng mồi màcòn mất đi mạng sống của mình nơi lòng sông lạnh lẽo

2 Bình luận ý kiến của nhà văn I.X Tuốc- ghê- nhép và làm sáng tỏ

cái giọng riêng biệt của Xuân Diệu qua một số bài thơ tiêu biểu.

1 Giới thiệu vấn đề (0,5 điểm)

- Nhà văn I.X Tuốc- ghê- nhép cho rằng: Cái quan trọng trong tài năng văn học là tiếng nói của mình, là cái giọng riêng biệt của chính mình không thể tìm thấy trong cổ họng của bất kì một người nào khác.

- Xuân Diệu, nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới Qua sáng tác của mình, ông đã in được dấu vào nền văn học với một giọng riêng biệt, độc

đáo hiếm thấy

2 Giải thích ý kiến(1,0 điểm)

- Tài năng văn học: Khả năng văn học, sự giỏi giang, điêu luyện của người nghệ sĩ ngôn từ trong sáng tạo nghệ thuật Tài năng văn học còn là

cách nói hoán dụ để chỉ những nhà văn nhà thơ có tài

- Nói : Là thể hiện thành lời một nội dung nào đó, giọng : Là cách phát

âm, cách nói Tiếng nói của mình, cái giọng riêng biệt của chính mình : Là

cách diễn đạt, cách thể hiện độc đáo của một cá nhân về vấn đề nào đó

- Không thể tìm thấy trong cổ họng của bất kì một người nào khác: Duy

nhất, không thể có người thứ hai giống mình

=> Nhận định là cách nói hình ảnh có tính chất đúc kết về cái quan trọngcủa những tài năng văn học lớn Đó là: Một nghệ sĩ có tài phải là người cóphong cách riêng độc đáo, không lẫn với bất cứ ai, không giống với bất cứngười nào

3 Bình luận ý kiến(1, 5 điểm)

- Phong cách nghệ thuật của nghệ sĩ là một cái gì đó bền vững, xuyênsuốt, lặp đi lặp lại trong các sáng tác trên cả hai phương diện nội dung vàhình thức nghệ thuật Nói cách khác phong cách là biểu hiện tài nghệ củangười nghệ sĩ ngôn từ trong việc đem đến cho người đọc một cái nhìn mới

mẻ chưa từng có về cuộc đời thông qua những phương thức, phương tiện

Trang 13

nghệ thuật mang đậm dấu ấn cá nhân người sáng tạo.

- Phong cách nghệ thuật biểu hiện ở cái nhìn có tính chất khám phá, ởgiọng điệu riêng biệt, ở hệ thống hình tượng, ở các phương diện nghệthuật…

- Điều quan trọng trong tài năng của người nghệ sĩ là cái riêng biệt, độcđáo mà không ai có thể bắt chước, làm theo Đây vừa là yêu cầu, vừa làtiêu chuẩn để đánh giá vị trí của nghệ sĩ ấy trên văn đàn Cái riêng ấy sẽgiúp họ ghi được dấu ấn trên nền văn học, được người đọc yêu mến, tônvinh

4 Phân tích một số bài thơ tiêu biểu của Xuân Diệu để làm rõ phong cách nghệ thuật độc đáo của ông (3,5 điểm)

* Thơ Xuân Diệu thể hiện đầy đủ nhất cho ý thức cá nhân của cái tôi thơmới nhưng đồng thời cũng mang đậm bản sắc riêng của cái tôi trong thơXuân Diệu Đó là cái tôi tích cực, mãnh liệt, lúc nào cũng thèm yêu, khátsống, khát khao tận hưởng, cống hiến ngay trên thiên đường trần thế này.Cái tôi mang giọng điệu vồ vập, vội vàng, cuống quýt Dù khi vui hay khibuồn đều nồng nàn, tha thiết

* Cái nhìn của Xuân Diệu là cái nhìn tình tứ nên thiên nhiên luôn hiện ravới vẻ đẹp xuân tình

* Thơ Xuân Diệu tiêu biểu cho tinh thần lãng mạn Mỗi tiếng thơ như mộtcơn lũ cảm xúc tuôn chảy, câu nọ gọi câu kia, hình ảnh này gọi hình ảnhkia trong một hơi thơ dồi dào, lôi cuốn

* Mỗi thi phẩm của Xuân Diệu đều có một cấu tứ khá chặt chẽ, không chỉphơi trải tình cảm một cách đơn thuần, thi sĩ còn đưa ra những quan niệm,những triết lí về tình yêu, tuổi trẻ, hạnh phúc, thời gian…

*Xuân Diệu có những nỗ lực, có những cách tân thơ tiếng Việt bằng sựbền bỉ học hỏi và vận dụng cấu trúc thơ phương Tây, sáng tạo những điệunói, những cách nói mới, phát huy được triệt để các giác quan trong cảmnhận

Lưu ý: Học sinh chọn các bài thơ tiêu biểu như Vội vàng, Thơ duyên, Đây mùa thu tới… để minh họa cho từng đặc điểm trên của phong

cách thơ Xuân Diệu.

ĐỀ SỐ 5:

Câu 1 (3,0 điểm).

Trang 14

Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp.

(Bài kí đề danh tiến sĩ – 1442, Thân Nhân Trung).

Suy nghĩ của anh (chị) về nhận định trên

I Yêu cầu về kĩ năng

Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội: Bố cục và hệ thống ý sáng rõ Biết vậndụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận Hành văn trôi chảy Lập luận chặt chẽ Dẫnchứng chọn lọc, thuyết phục Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả

II Yêu cầu về kiến thức

Học sinh hiểu câu nói trên, bàn luận về vai trò, tầm quan trọng đặc biệt của hiềntài đối với quốc gia dân tộc Bài viết phải đảm bảo được những nội dung cơ bảnsau:

1 Giải thích ý nghĩa của lời nhận định.

- Hiền tài: Trong quan niệm của người xưa, hiền tài là người có tài năng không

những học rộng, hiểu nhiều mà còn có đủ tài giúp vua trị nước, đem lại cuộc sốngthanh bình cho nhân dân Hiền tài là người có cả đức hạnh, gương mẫu về đạo đức,suốt đời chăm lo, tu dưỡng phẩm hạnh cho bản thân, đem hết tài năng, đức hạnhphục vụ cho đất nước Tóm lại hiền tài là những người có tri thức, đạo đức, cónăng lực, tâm huyết và khát vọng cống hiến cho đất nước, dân tộc

- Nguyên khí: là chất làm nên sự sống còn và phát triển của đất nước, xã hội.

- Cả câu: Khẳng định vai trò, tầm quan trọng đặc biệt của hiền tài đối với quốc giadân tộc Bậc hiền tài có ý nghĩa quyết định đến sự thịnh suy của đất nước

2 Bàn luận, mở rộng vấn đề.

Trang 15

- Khẳng định tính đúng đắn của nhận định: Câu nói của Thân Nhân Trung là tưtưởng quan trọng, là sự tổng kết đường lối chiến lược về văn hoá giáo dục Đây làmột tư tưởng hết sức đúng đắn, tiến bộ, có ý nghĩa trong mọi thời, mọi quốc giadân tộc Bởi vì ở thời nào, ở đất nước nào thì hiền tài vẫn là người tạo ra phần lớnnhững giá trị vật chất, tinh thần, đặc biệt ở họ có khả năng phán đoán và nhận địnhtình hình sáng suốt hơn người thường.

- Nhà nước có chính sách chăm lo nuôi dưỡng, đào tạo và đãi ngộ thích đáng vớingười hiền tài Trong thời đại của nền kinh tế tri thức, thời đại mở cửa và hội nhậptoàn cầu, chính sách phát triển văn hoá giáo dục ở mọi quốc gia, đặc biệt là cácnước phát triển ngày càng được chú trọng Với nước ta, giáo dục luôn được coi làquốc sách hàng đầu

3 Bài học nhận thức và hành động.

- Ý thức được vai trò, tầm quan trọng của hiền tài đối với đất nước

- Có thái độ trân trọng với bậc hiền tài

- Bản thân cố gắng học tập tu dưỡng để trở thành người có ích cho đất nước

Câu 2 (7,0 điểm)

I Yêu cầu về kĩ năng

Hiểu đề, biết cách làm bài văn nghị luận văn học Biết phân tích dẫn chứng

để làm sáng tỏ vấn đề Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ Hành văn trôi chảy Vănviết có cảm xúc Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả

II Yêu cầu về kiến thức

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải làm nổi bậtđược những ý cơ bản sau:

1 Giải thích nhận định.

“Nguyễn Du mượn chén rượu của người” - cảm thương cho số phận của Tiểu Thanh; “rót rượu mình” - bộc bạch nỗi niềm cảm thương cho chính mình Qua Độc Tiểu Thanh kí, Nguyễn Du khóc cho nàng Tiểu Thanh và khóc cho chính mình

2 Phân tích bài thơ làm sáng tỏ ý kiến

- Câu chuyện cuộc đời của Tiểu Thanh đã tạo nên niềm xúc động, cảmthương chân thành ở Nguyễn Du Không chỉ khóc nàng Tiểu Thanh hồng nhan bạc

Trang 16

mệnh – cái đẹp bị vùi dập, đọa đày, Nguyễn Du còn tri âm để thấu hiểu tận cùngnỗi đau, nỗi xót cũng là nỗi oán hận mà Tiểu Thanh phải mang theo xuống suối

vàng – “Văn chương vô mệnh lụy phần dư” Đó là nỗi hận vì cái đẹp, cái tài bị vùi

dập, chà đạp, bị chối bỏ phũ phàng

- Cảm thương cho bi kịch của Tiểu Thanh, Nguyễn Du bắc nhịp cầu giao

cảm để tự thấy mình là người cùng hội cùng thuyền với nàng – “mượn chén rượu của người” và “rót rượu của mình”: tự nhận mình giống Tiểu Thanh “mắc nỗi oan lạ lùng vì nết phong nhã” và mong mỏi tìm người khóc mình như mình

đã khóc Tiểu Thanh Từ tiếng khóc người, nỗi thương người, Độc Tiểu Thanh kí

còn là tiếng khóc mình, nỗi thương mình; là mối tự hận, tự thương; là niềm khátkhao tri kỉ của Nguyễn Du

3 Đánh giá, nâng cao.

- Nguyễn Du có một tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, giàu yêu thương; một tráitim nhân đạo lớn dành cho con người mà trước hết là người phụ nữ tài hoa bạc

mệnh: Thúy Kiều, người gảy đàn ở đất Long thành… Nhờ vậy, Độc Tiểu Thanh kí

vừa có ý nghĩa tố cáo phê phán xã hội bất công, tàn bạo vừa chứa đựng tư tưởngnhân đạo, nhân văn lớn lao, sâu sắc Tư tưởng ấy được cô đúc trong một bài thơthất ngôn bát cú Đường luật hàm súc, phảng phất giọng điệu bi phẫn do rất nhiềuthanh trắc, gợi cảm giác trĩu nặng, ngưng đọng

- Nguyễn Du cũng là một con người khổ đau, cô đơn, không có tri kỉ Tâm sự đócủa Nguyễn Du cần được hậu thế thấu hiểu qua những thi phẩm của ông Bởi lẽ,tiếng nói tri âm giữa người đọc và người viết là điều văn học dân tộc nào, thời đại

nào cũng hướng tới Chẳng vậy mà nhà văn Bùi Hiển cho rằng : “Ở nước nào cũng thế thôi, sự cảm thông sẻ chia giữa người đọc và người viết là trên hết”

Trang 17

Diễn giả Lê-ô Bu-sca-gli-a lần nọ kể về cuộc thi mà ông làm giám khảo Mục đích của cuộc thi là tìm ra đứa trẻ biết quan tâm đến người khác nhất Người thắng cuộc là một em bé bốn tuổi.

Người hàng xóm của em là một ông lão vừa mất vợ Nhìn thấy ông khóc, cậu

bé lại gần rồi leo lên ngồi vào lòng ông Cậu ngồi rất lâu và chỉ ngồi như thế Khi

mẹ em hỏi em đã trò chuyện gì với ông ấy, cậu bé trả lời: “Không có gì đâu ạ Con chỉ để ông ấy khóc (Theo Phép màu nhiệm của đời- NXB Trẻ, 2005).

Câu 2 (7,0 điểm) Về một quan điểm nghệ thuật của Nam Cao (được phát biểu

trong các tác phẩm văn học của ông) mà anh (chị) tâm đắc

Câu 1 (3,0 điểm).

I Yêu cầu về kĩ năng

Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội: Bố cục và hệ thống ý sáng rõ Biết vậndụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận Hành văn trôi chảy Lập luận chặt chẽ Dẫnchứng chọn lọc, thuyết phục Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả

II Yêu cầu về kiến thức

Bài viết phải đảm bảo được những nội dung cơ bản sau:

1 Giải thích ý nghĩa câu chuyện.

- Diễn giả Lê-ô Bu-sca-gli-a kể câu chuyện về một cậu bé bốn tuổi được bình chọn

là đứa trẻ quan tâm đến người khác nhất chỉ vì hành động rất đơn giản của em.Người hàng xóm của em là một ông lão vừa mất vợ Nhìn thấy ông khóc, em lạigần rồi leo lên lòng ông Em ngồi rất lâu như thế chỉ để ông ấy khóc

- Hành động ngồi im thể hiện sự đồng cảm, chia sẻ của cậu bé với nỗi đau củangười khác Phù hợp với tâm lí, tính cách của một đứa trẻ 4 tuổi (chưa thể cónhững cử chỉ vỗ về, những lời động viên an ủi…).Hành động tuy đơn giản nhưngxuất phát từ tình cảm chân thực nên đã chiếm được cảm tình của giám khảo

- Qua câu chuyện, diễn giả Lê-ô Bu-sca-gli-a muốn đề cao sự cảm thông chia sẻ

giữa con người với nhau trong cuộc sống

2 Bàn luận, mở rộng vấn đề.

Trang 18

- Cảm thông, chia sẻ là tình cảm giữa con người với nhau: yêu thương, động viên,giúp đỡ nhau vượt lên được những khó khăn trong cuộc sống.

- Sự cảm thông, chia sẻ vô cùng cần thiết trong cuộc sống con người:

+ Trong cuộc sống đầy những khó khăn, con người luôn phải cố gắng nỗ lựcsong không phải bao giờ mọi việc cũng diễn ra theo ý muốn Nhiều khi con ngườiphải đối mặt với những thất bại, mất mát, thậm chí tuyệt vọng cùng cực Khi đócon người cần sự giúp đỡ, động viên chia sẻ của cộng đồng (Dẫn chứng)+ Sự cảm thông chia sẻ giúp con người vợi bớt nỗi đau, sự mất mát, có thêm nghịlực, sức mạnh niềm tin trong cuộc sống, làm cho mối quan hệ giữa con người và con người ngày càng tốt đẹp hơn, thân thiện gắn bó hơn

- Có nhiều cách thể hiện sự cảm thông chia sẻ: lời nói, cử chỉ, việc làm thiết thựctùy theo hoàn cảnh, phụ thuộc tâm lí người được chia sẻ Song điều cơ bản nhất làphải xuất phát từ tình cảm, sự rung động chân thành

- Qua câu chuyện về sự cảm thông chia sẻ từ một đứa trẻ bốn tuổi, diễn giả muốnkhẳng định: lòng vị tha, yêu thương là bản chất vốn có của con người, vì vậy cầnvun xới cho đức tính đó được phát triển đến khi đứa trẻ đó trưởng thành

- Phê phán những người có lối sống ích kỉ, ngoảnh mặt làm ngơ trước những khókhăn bất hạnh của người khác

3 Bài học nhận thức và hành động.

Để cho cuộc sống trở nên tốt đẹp, con người phải có tình thương vị tha nhân

ái, biết chia sẻ gắn kết với nhau

Câu 2 (7,0 điểm)

I Yêu cầu về kĩ năng

Hiểu đề, biết cách làm bài văn nghị luận văn học Biết phân tích dẫn chứng

để làm sáng tỏ vấn đề Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ Hành văn trôi chảy Vănviết có cảm xúc Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả

II Yêu cầu về kiến thức

Học sinh nắm chắc những quan điểm nghệ thuật của Nam Cao Đó là nhữngquan điểm về nghề văn (Nghề văn là một nghề cao quí, nhà văn phải có lương tâm

và trách nhiệm với cuộc sống, viết văn là một công việc lao động sáng tạo…); quan

Trang 19

điểm văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa (nghệ thuật hiện thực phải là phản ánhchân thực cuộc sống trên lập trường của chủ nghĩa nhân đạo; nhà văn phải nhìn đờibằng đôi mắt của tình thương mới thấy được bản chất tốt đẹp của con người…Trên

cơ sở đó học sinh lựa chọn lấy một nội dung mà mình tâm đắc, làm sáng tỏ quanđiểm đó qua những sáng tác tiêu biểu của Nam Cao và những nhà văn khác Họcsinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần đảm bảo được các ý sau:

1 Nêu một quan điểm nghệ thuật của Nam Cao (thể hiện ở câu hoặc đoạn vănnào đó – nêu rõ xuất xứ)

2 Giải thích rõ câu văn, đoạn văn đó thể hiện quan điểm nghệ thuật gì củaNam Cao

3 Phân tích một số dẫn chứng để làm sáng tỏ (Tác phẩm của Nam Cao vàtác phẩm của các tác giả khác)

4 Bình luận tính đúng đúng đắn, hạn chế (nếu có) của quan điểm đó

5 Nhận định khái quát về tầm vóc tư tưởng của nhà văn Nam Cao thể hiệnqua quan điểm nghệ thuật của ông (Chỉ rõ tính kế thừa và định hướng của quanđiểm nghệ thuật đó trong nền văn học Việt Nam)

ĐỀ SỐ 7:

Câu 1 (3,0 điểm).

Đọc đoạn tin sau:

Cô là người con gái thứ 20 trong một gia đình có 22 người con Cô sinh thiếu tháng nên mọi người nghĩ cô khó mà sống được.

Nhưng cô vẫn sống khỏe mạnh Năm lên 4 tuổi, cô bị viêm phổi và sốt phát ban Sau trận ốm đó, cô bị liệt chân trái và phải chống gậy khi di chuyển Năm 9 tuổi, cô bỏ gậy và bắt đầu tự đi Đến năm 13 tuổi cô đã có thể đi lại một cách bình thường và cô quyết định trở thành một vận động viên điền kinh Cô tham gia vào một cuộc thi chạy và về cuối cùng Những năm sau đó cô đều tham dự tất cả các cuộc thi điền kinh, nhưng cũng đều về cuối Mọi người nói cô nên từ bỏ nhưng cô vẫn tiếp tục theo đuổi ước mơ trở thành một vận động viên điền kinh Và rồi cô đã chiến thắng trong một cuộc thi Từ đó trở đi cô luôn chiến thắng trong tất cả các

Trang 20

cuộc thi mà cô tham gia Sau đó cô đã giành được ba huy chương vàng Olimpic.

Cô là Wilma Rudolph (Wilma Rudolph là nữ vận động viên người Mỹ).

Em có suy nghĩ gì từ ý nghĩa đoạn tin trên?

Câu 2 (7,0 điểm).

Hãy phân tích hình tượng nhân vật Thúy Kiều trong tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du để làm sáng tỏ nhận định sau: Qua nhân vật Thúy Kiều, nhà thơ Nguyễn Du đã miêu tả hình ảnh con người bị vùi dập để bênh vực và khẳng định giá trị con người.

-Câu 1 (3,0 điểm)

I Yêu cầu về kĩ năng

Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội: Bố cục và hệ thống ý rõ ràng; Biết vậndụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận; Hành văn trôi chảy; Lập luận chặt chẽ;Dẫn chứng chọn lọc, thuyết phục; Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp,chính tả

I Yêu cầu về kiến thức

Bài viết phải đảm bảo được những nội dung cơ bản sau:

1 Giải thích ý nghĩa của đoạn tin.

- Đoạn tin là một câu chuyện kì diệu về một nữ vận động viên nổi tiếng của Mỹ cótên là Wilma Rudolph Từ một đứa trẻ kém may mắn: sức khỏe yếu vì sinh thiếutháng, lên 4 tuổi bị liệt chân trái vì bệnh tật, Wilma Rudolph đã kiên trì tập luyện

để có thể đi lại bình thường Lên 9 tuổi cô đã đi lại được và có ước mơ trở thànhvận động viên điền kinh Sau nhiều lần thất bại (về cuối trong các cuộc thi) cô vẫnkhông nản lòng Sau nhiều năm cố gắng cô đã chiến thắng và giành được ba huychương vàng Olimpic

- Câu chuyện của Wilma Rudolph gợi suy nghĩ về tấm gương những con ngườikhông bao giờ chịu đầu hàng số phận: Wilma Rudolph đã vượt lên hoàn cảnh bấthạnh của bản thân không chỉ để trở thành con người bình thường mà còn trở thànhcon người xuất chúng

2 Bàn luận, mở rộng vấn đề.

Trang 21

- Trong cuộc sống, có không ít người gặp phải hoàn cảnh bất hạnh (do bẩm sinh,

do tai nạn, bệnh tật…) Nhiều người trong số đó đã vươn lên không ngừng, tựkhẳng định mình “tàn nhưng không phế”

- Câu chuyện của Wilma Rudolph và nhiều người khác gợi suy nghĩ:

+ Sự khâm phục, ngưỡng mộ với những con người giàu ý chí, nghị lựctrong cuộc sống

+ Không có khó khăn nào mà con người không thể vượt qua, điều quan trọng

là cần phải có ý chí nghị lực, có hoài bão ước mơ, có tình yêu với cuộc sống

- Trách nhiệm của mỗi người và toàn xã hội với họ:

+ Cảm thông, tôn trọng chứ không xa lánh, ghẻ lạnh họ

+ Động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện để họ phát huy khả năng

- Phê phán một bộ phận không nhỏ (nhất là thanh niên) sống không có nghị lực, ýchí, ước mơ hoài bão

3 Liên hệ bản thân và rút ra bài học

Câu 2 (7,0 điểm)

I Yêu cầu về kĩ năng

Hiểu đề, biết cách làm bài văn nghị luận văn học: vận dụng nhiều thao tácnghị luận (chủ yếu là phân tích, chứng minh) để làm sáng tỏ vấn đề Bố cục rõràng, lập luận chặt chẽ Hành văn trôi chảy Văn viết có cảm xúc Không mắc cáclỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả

II Yêu cầu về kiến thức

Thí sinh hiểu được ý kiến trên: Qua nhân vật Thúy Kiều, nhà thơ Nguyễn Du

đã miêu tả hình ảnh con người bị vùi dập để khẳng định và bênh vực giá trị con người Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo

những ý cơ bản sau:

1 Nhân vật Thúy Kiều là hình ảnh con người bị vùi dập.

- Thúy Kiều là người tài sắc tuyệt vời: Thông minh sắc sảo, giỏi cả cầm, kì, thi,họa; Sắc đẹp nghiêng nước nghiêng thành khiến cho tạo hóa phải hờn ghen, đố kị.Nàng là hiện thân cho tinh hoa của con người

- Thúy Kiều bị vùi dập, chà đạp phũ phàng:

Trang 22

+ Bị biến thành món hàng cho bọn buôn thịt bán người hành hạ (Mối càng vén tóc bắt tay/ Ép cung cầm nguyệt thử bài quạt thơ; Cò kè bớt một thêm hai/ Giờ lâu ngã giá vàng ngoài bốn trăm).

+ Bị đẩy vào lầu xanh hai lần, bị đánh đập tàn nhẫn (Uốn lưng thịt đổ dập đầu máu sa).

+ Bị biến thành thứ đồ chơi cho bọn ăn chơi trác táng (Sớm đưa Tống Ngọc, tối tìm Trường Khanh).

+ Bị Hoạn Thư giày vò về tình cảm: bắt gảy đàn hầu rượu cho vợ chồng mụ(từ địa vị vợ Thúc Sinh, Kiều bị đẩy xuống làm con hầu cho Thúc Sinh)

- Mỗi lần Kiều cố ngoi lên là mỗi lần bị dìm xuống sâu hơn trong ô nhục:

+ Muốn thoát khỏi lầu xanh thì mắc lừa Sở Khanh, muốn sống trong sạchcùng Thúc Sinh thì bị Hoạn Thư hành hạ, muốn thoát khỏi nhà Hoạn Thư thì lại rơivào tay Bạc Bà, Bạc hạnh và phải vào lầu xanh lần thứ hai

+ Đang sống hạnh phúc bên Từ Hải thì bị Hồ Tôn Hiến lừa gạt, giết chồng,cướp đi mọi hi vọng

2 Nguyễn Du bênh vực và khẳng định giá trị con người.

- Nhà thơ thật sự xót xa trước những đau khổ và nỗi nhục của Kiều Mỗi lần Kiều

bị hành hạ là một lần trái tim nhà thơ rỉ máu Nhà thơ như hóa thân vào nhân vật,đau cùng nỗi đau của nhân vật

- Nguyễn Du khẳng định những phẩm chất cao quí của Kiều qua cuộc đời đau khổ:

+ Kiều có tâm hồn vị tha, giàu đức hi sinh: vì cha mẹ, vì các em, Kiều sẵnsàng hi sinh tình yêu

+ Kiều là người tình thủy chung, là người con hiếu thảo

+ Kiều là người nhân hậu, giàu lòng trắc ẩn (khóc thương nấm mồ của ĐạmTiên, cách đối xử với mụ quản gia và vãi Giác Duyên …)

- Nguyễn Du ca ngợi mối tình Thúy Kiều – Kim Trọng Đó là mối tình nảy sinhtrên cơ sở tự do, tự nguyện; mối tình bền vững vượt qua không gian, thời gian vànhững khó khăn thử thách

3 Khái quát

Trang 23

- Thúy Kiều là hiện thân của những nỗi tủi nhục, đau đớn của con người, đồng thờicũng là hiện thân của những giá trị đẹp đẽ, tinh túy của con người Kiều càng bị vùidập thì những phẩm chất cao quí càng có cơ hội tỏa sáng Vì vậy giá trị của hìnhtượng Thúy Kiều (cũng là giá trị cơ bản của tác phẩm) là ở sự ngợi ca con người.

- Qua đó, thấy được giá trị nhân đạo, nhân văn sâu sắc của Truyện Kiều và trái tim

nhân đạo, tấm lòng hiểu người, hiểu đời của đại thi hào dân tộc Nguyễn Du

nở ngát trên đồi xanh…”

(Ngữ văn 10, tập 2, NXBGD, 2006)

Suy nghĩ của anh (chị) về đoạn thư trên

Câu 2 (7,0 điểm).

Đặc điểm nổi bật của tập thơ Nhật kí trong tù của Hồ Chí Minh: Mọi hình tượng

trong tác phẩm thường luôn vận động, hướng về sự sống, ánh sáng và tương lai. -

Câu 1 (3,0 điểm).

I Yêu cầu về kĩ năng

Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội Bố cục và hệ thống ý sáng rõ Biết vậndụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận Hành văn trôi chảy Lập luận chặt chẽ Dẫnchứng chọn lọc, thuyết phục Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả

II Yêu cầu về kiến thức

Thí sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng phải đảm bảo đượcnhững nội dung cơ bản sau:

1 Giải thích ý nghĩa đoạn thư:

- “Dạy cho cháu biết đến thế giới kì diệu của sách”: Biết thu nhận kiến thức

từ sách vở, có niềm say mê khám phá thế giới kiến thức phong phú của sách

- “Cũng để cho cháu đủ thời gian để lặng lẽ suy tư về sự bí ẩn muôn thuở của cuộc sống”: chú trọng rèn luyện tâm hồn nhạy cảm, biết quan tâm đến cuộc

Trang 24

sống xung quanh, tự mình khám phá ý nghĩa của cuộc sống, vẻ đẹp của thế giới tựnhiên cũng như của con người.

Đoạn thư là lời tâm sự, mong mỏi của một người cha đối với nhà trường, với cácnhà giáo dục: Dạy cho con mình hiểu biết và trân trọng giá trị của sách vở và cuộcsống

- Nội dung lời đề nghị sâu sắc, chính đáng:

+ Không phủ nhận vai trò quan trọng của sách, của kiến thức văn hóa do

sách vở mang lại, vì đó là cả một “thế giới kì diệu”, rộng mở Không có kiến thức

văn hóa, con người thiếu nền tảng tri thức

+ Tuy nhiên, kiến thức cuộc sống thực tiễn của con người cũng quan trọng

không kém, bởi đó là “sự bí ẩn muôn thuở” mà con người luôn cần khám phá, hiểu

biết Nó cần thiết và bổ ích cho con người, có tác động tích cực trong việc vun đắpbồi dưỡng tâm hồn, khơi dậy tình yêu cuộc sống

+ Vai trò của người thầy trong việc khơi dậy tinh thần tự học, lòng ham

hiểu biết khám phá, chiêm nghiệm và “ lặng lẽ suy tư” trước mọi vấn đề của đời

sống của học sinh Đó là điều quan trọng để học sinh có thói quen quan tâm đếnmọi điều trong đời sống

- Phê phán quan điểm phiến diện: hoặc chỉ thấy vai trò của kiến thức sách

vở, hoặc chỉ quan tâm đến thực tiễn

I Yêu cầu về kĩ năng

Hiểu đề, biết cách làm bài văn nghị luận văn học Biết phân tích dẫn chứng đểlàm sáng tỏ vấn đề Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ Hành văn trôi chảy Văn viết

có cảm xúc Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả

Trang 25

II Yêu cầu về kiến thức

Thí sinh vận dụng hiểu biết về tập thơ “Nhật ký trong tù” của Hồ Chí Minh,phân tích làm sáng tỏ nét nổi bật trong phong cách của tập thơ là: Mọi hình tượngtrong tác phẩm thường luôn vận động, hướng về sự sống, ánh sáng và tương lai.Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải làm nổi bật đượcnhững ý cơ bản sau:

1 Hình tượng thơ trong văn học:

- Thơ ca là thế giới nghệ thuật ngôn từ được cô đúc, khái quát và nâng lên thành

những hình ảnh, hình tượng thơ Hình tượng không chỉ là một đặc trưng tất yếu của thơ

mà còn chịu sự chi phối của cảm quan hiện thực, tư duy nghệ thuật của người nghệ sĩ,chịu sự tác động của những trào lưu, thời kì văn học

- Người nghệ sĩ không chỉ có khả năng sáng tạo ra các hình tượng thơ mà còn cókhả năng làm cho các hình tượng ấy sống động, vận động như một sinh thể nghệ thuậtđộc lập trong đời sống của tác phẩm

- Trong “Nhật ký trong tù”, Hồ Chí Minh đã xây dựng được hệ thống hình tượngvận động hướng tới sự sống, ánh sáng và tương lai Đây chính là giá trị nghệ thuật củatâm hồn nghệ sĩ – chiến sĩ, tài năng nghệ thuật của một nhà thơ lớn

2 Sự vận động của hình tượng thơ trong “Nhật ký trong tù”:

a Hệ thống hình tượng thơ trong “Nhật ký trong tù” là những nét vẽ chân thực,sống động về bức chân dung tinh thần tự họa của Hồ Chí Minh Mỗi hình tượng thơ làmột khía cạnh xây dựng nên hình tượng chính của cả tập thơ là tâm hồn, nhân cáchphi thường Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh lao tù Đây là sự vận động nội tại của người

Người đều hướng ra bên ngoài song sắt nhà tù: Thân thể ở trong lao/Tinh thần ở ngoài lao.

- Hướng về tổ quốc, bộc lộ tấm lòng yêu nước, khát khao tự do, khát khao

chiến đấu, cách mạng (Không ngủ được, Tiếc ngày giờ…)

- Hướng về ánh sáng, niềm vui của một nghệ sĩ tài hoa (Ngắm trăng, Chiều tối, Giải đi sớm )

Trang 26

- Hướng từ sự sống lầm than trong nhà tù, của nhân dân Trung Quốc đến với

tương lai, hi vọng vào cuộc sống cách mạng: Cháu bé trong nhà lao Tân Dương; Đánh bạc; Lai tân…)

Tóm lại: Hình tượng thơ trong “Nhật ký trong tù” không tĩnh tại mà luôn luôn vậnđộng, hướng về sự sống, ánh sáng và tương lai Đó chính là “tinh thần thời đại” mà

Hồ Chí Minh thổi vào tập thơ

3 Lý giải sự vận động của hình tượng thơ:

- Sự vận động của các hình tượng thơ hướng về sự sống, ánh sáng và tương lai

là hệ quả tất yếu của hoàn cảnh khách quan:

+ Những năm 1942 – 1943, Bác bị giam cầm và đầy đọa dã man trong nhà tùTưởng Giới Thạch

+ Suốt 13 tháng lao tù, chờ đợi ngày tự do, Người làm thơ như một hoạt độnggiải trí đồng thời để tỏ chí và trang trải nỗi lòng

- Sự vận động của các hình tượng thơ còn là dụng ý của nhà thơ, bắt nguồn từnguyên nhân chủ quan:

+ “Nhật ký trong tù” chính là cuộc vượt ngục tinh thần của Hồ Chí Minh, vượtlên trên cảnh tăm tối, đau khổ của nhà tù mà hướng đến lý tưởng cách mạng

+ Một tâm hồn yêu nước thiết tha, khao khát tự do, nhạy cảm trước cái đẹp,thương yêu con người vô hạn như Người luôn hướng tác phẩm của mình đến vớinhững tư tưởng, tình cảm tốt đẹp, những vẻ đẹp của con người, cuộc sống

4 Đánh giá:

- Sự vận động của hình tượng thơ trong “Nhật ký trong tù” thể hiện ý chí, nghịlực phi thường, tinh thần lạc quan cách mạng, “chất thép” trong con người Hồ ChíMinh, đồng thời thể hiện vẻ đẹp tâm hồn phong phú của Người (khao khát tự do, tìnhyêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, trân trọng vẻ đẹp bình dị trong cuộc sống conngười )

- Dù biểu hiện dưới hình thức nào, thơ trữ tình hay thơ trào phúng thì các hình tượng thơ trong “Nhật ký trong tù” đều hướng tới các giá trị nhân văn cao đẹp, thể hiện sự hài hòa giữa chất cộng sản và chất nghệ sĩ trong phong cánh nghệ thuật Hồ Chí Minh

Đó là một phương diện quan trọng tạo nên viên ngọc trong kho tàng văn học Việt Nam

ĐỀ SỐ 9:

Câu 1: Nghị luận xã hội (3,0 điểm)

Hãy viết một bài văn trình bày suy nghĩ của anh (chị) về vấn đề lựạ chọn nghềnghiệp của thanh niên hiện nay

Câu 2: Nghị luận văn học (7,0 điểm)

Trang 27

Cảm nhận của anh (chị) về vẻ đẹp độc đáo trong truyện ngắn Chữ người tử tù

(Nguyễn Tuân)

-Câu 1 (3,0 điểm )

Yêu cầu về kĩ năng

Biết cách làm bài nghị luận xã hội Bố cục và hệ thống ý sáng rõ Biết vận dụng vàphối hợp nhiều thao tác nghị luận Hành văn trôi chảy Lập luận chặt chẽ Dẫnchứng chọn lọc, thuyết phục Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chínhtả

Yêu cầu về kiến thức

HS có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo nhưng ý cơ bảnsau:

1 Giải thích

- Chọn nghề là cách lựa chọn công việc sẽ gắn bó với ta suốt đời Nghề nghiệp

ấy có ảnh hưởng to lớn đến đời sống tinh thần và vật chất của mỗi con người

- Lựa chọn nghề nghiệp là mối quan tâm hang đầu của thanh niên, nó có ý nghĩaquan trọng đói với sự thành đạt của mỗi cá nhân, nhất là trong xã hội hiên nay

- Xã hội ngày nay phát triển,các ngành nghề mở rộng, tạo ra nhiều việc làm,các loại hình đào tào nghề cũng phong phú Thông tin từ báo chí, truyền hình, từcác phương truyền thông khác cung cấp cho ta những hiểu biết về nghề nghiệp vànhu cầu của xã hội Thanh niên được tự do, chủ động hơn về việc lựa chọn nghề

- Nhiều người đã xuất phát từ năng lực, sở thích, đam mê, năng khiếu vànhững điều kiện phù hợp với mình, để lựa chọn nghề Nhưng có nhiều bạn trẻ chọnnghề theo xu hướng thời thượng, chỉ chú trọng những nghề được xã hội đề cao, hứa

Trang 28

hẹn thu nhập cao mà không tính đến khả năng của bản thân và nhu cầu của thực tế.Nhiều người coi vào đại học là con đường duy nhất để dẫn đến tương lai, vì thế dẫnđến hiện tượng thừa thầy thiếu thợ, nhiêu sinh viên ra trường không có việc làm,phải làm những công việc trái nghề

3 Những giải pháp

- Mỗi bạn trẻ cần có ý thức về bản thân, có suy nghĩ nghiêm túc khi chọn nghề

- Nhà nước cần có những định hướng lâu dài bằng cách mở hợp lý số trườngđại học và dạy nghề để đáp ứng nhu cầu thực tế

4 Suy nghĩ và liên hệ của bản thân

Câu 2 (7,0 điểm)

Yêu cầu kĩ năng

Hiểu đề, biết cách làm bài nghị luận văn học Vận dụng linh hoạt các thao tác làmvăn để làm sáng tỏ vấn đề Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ Hành văn trôi chảy.Văn viết có cảm xúc Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả

Yêu cầu về kiến thức

Học sinh hiểu đúng vấn đề:

- Đây là dạng đề cho phép học sinh có thể lựa chọn nhiều thao tác nghị luận

để làm nổi bật vẻ đẹp độc đáo trong tác phẩm truyện ngắn trước cách mạng củaNguyễn Tuân

1.Giải thích:

Vẻ đẹp độc đáo: là những nét riêng biệt, duy nhất do tác giả sáng tạo trong tácphẩm, thể hiện rõ phong cách nghệ thuật của nhà văn Trước cách mạng, Nguyễn

Tuân là nhà văn lãng mạn, ông đề cao chủ nghĩa duy mĩ Truyện Chữ người tử tù là

tác phẩm thể hiện rõ vẻ đẹp độc đáo trong sáng tạo của nhà văn

2.Biểu hiện của vẻ đẹp độc đáo trong tác phẩm

a, Đề tài: Truyện viết về một thú chơi độc đáo – thú chơi chữ, mang tính nghệthuật cao (nghệ thuật thư pháp)

b, Nhan đề độc đáo: Chữ là cái đẹp, tử tù là hình ảnh của cái chết Đặt cái đẹp

bên cạnh cái chết để khẳng định sức mạnh bất tử của cái đẹp

c, Tình huống truyện độc đáo:

Trang 29

+ Tình huống truyện ở đây là mối quan hệ đặc biệt éo le giữa những tâm hồntri kỉ (Huấn Cao, quản ngục và thầy thơ lại) Nhà văn đặt các nhân vật trong tìnhthế đối địch: Tử tù và viên quản ngục Chính tình huống này đã làm nổi rõ tínhcách của Huấn Cao, viên quản ngục và làm nổi bật chủ đề thiên truyện.

d, Những nhân vật độc đáo:

+ Huấn Cao là nhân vật có những phẩm chất của người anh hùng, người nghệ

sĩ, người có thiên lương Ông không sợ chết, coi khinh tiền bạc và cường quyền phinghĩa nhưng lại có lòng yêu mến cái thiện, trong sạch của viên quản ngục nên sẵnsàng cho chữ khi hiểu rõ thiện tâm của quản ngục

+ Quản ngục là người trông coi tù ngục nhưng không phải con người tầmthường, tàn bạo Ông là người biết trân trọng người tài, biết yêu cái đẹp, tuy khônglàm nghệ thuật nhưng có tâm hồn nghệ sĩ Quản ngục cũng là kẻ không biết sợcường quyền, việc biệt đãi tử tù là hành vi dũng cảm của ông

e, Cảnh cho chữ trong nhà ngục – một cảnh tượng xưa nay chưa từng có:

+ Cảnh cho chữ lại đặt trong một không gian tăm tối, cái đẹp được sáng tạotrong chốn hôi ám nhơ bẩn

+ Đoạn văn tả cảnh cho chữ trong nhà tù thể hiện sự độc đáo, trật tự lỉ cươngnhà tù hoàn toàn bị đảo ngược: Tử tù được kính trọng, cai ngục thì khúm núm, tùnhân răn dạy cai ngục, cai ngục vái lạy tù nhân

g, Nghệ thuật xây dựng nhân vật, ngôn ngữ miêu tả, thủ pháp nghệ thuật độcđáo:

+ Nhân vật được xây dựng với những nét độc đáo (Huấn Cao xuất hiện sau lờitrò chuyện của quản ngục và thầy thơ lại về tài viết chữ đẹp, bẻ khóa vượt ngục củaông; Chân dung quản ngục trong đên ở thư phòng…)

+ Ngôn ngữ cổ kính, sử dụng nhiều từ Hán Việt

+ Sử dụng thủ pháp đối lập trong dựng cảnh, miêu tả nhân vật

3 Đánh giá chung

Truyện ngắn Chữ người tử tù thể hiện tài năng, tâm huyết của nhà văn Nguyễn

Tuân Tác phẩm thể hiện vẻ đẹp độc đáo ở nhiều phương diện Điều đó đã chứng minh rõ quan điểm sáng tác của nhà văn lãng mạn Nguyễn Tuân thời trước Cách

Trang 30

mạng tháng Tám: tôn thờ chủ nghĩa duy mĩ

Anh (chị) suy nghĩ như thế nào trước những lời khuyên ấy

Câu 2 (7,0 điểm).

Trong bài viết Nguyễn Trãi, người anh hùng dân tộc, Phạm Văn Đồng viết:

Sự nghiệp và tác phẩm của Nguyễn Trãi là bài ca yêu nước và tự hào dân tộc.

Anh (chị) hãy làm sáng tỏ nhận định trên

-Câu 1 (3,0 điểm).

I Yêu cầu về kĩ năng

Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội: Bố cục và hệ thống ý sáng rõ Biết vận dụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận Hành văn trôi chảy Lập luận chặt chẽ Dẫn chứng chọn lọc, thuyết phục Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả.

II Yêu cầu về kiến thức

Bài viết phải đảm bảo được những nội dung cơ bản sau:

1 Giải thích.

- Quá khứ: là cái đã qua, là thời gian đã qua.

- Hiện tại: là cái đang xảy ra, là thời gian đang sống.

- Tương lai: là cái chưa tới, có thể xảy ra, là thời gian sắp tới, sẽ tới.

- Bắn: ẩn dụ, chỉ thái độ, cách đối xử của con người với quá khứ, tương lai.

- Cuộc sống trôi qua kẽ tay: để cuộc sống trôi qua phí hoài, vô ích, thái độ thờ ơ

với cuộc sống

- Ý kiến thứ nhất: Bằng cách nói hình ảnh: bắn súng lục vào quá khứ, tương lai sẽ bắn anh bằng đại bác, cách dùng hình ảnh mang ý nghĩa tăng tiến: súng lục- đại

Trang 31

bác, người nói muốn khẳng định: Cách đối xử của mỗi người với quá khứ như thế nào thì tương lai họ nhận được sẽ như thế, thậm chí còn tồi tệ hơn thế Câu nói đề nghị một lối sống, một thái độ sống: trân trọng quá khứ, biết ơn quá khứ.

- Ý kiến thứ hai: Bằng cách nói nhấn mạnh, phủ định để khẳng định: chớ để…chỉ bằng cách… sống trọn vẹn từng ngày, người nói muốn đề nghị một lối sống: trân trọng từng khoảnh khắc của hiện tại, sống hết mình trong hiện tại.

- Hai ý kiến tưởng chừng đối lập nhưng kì thực là sự bổ sung ý nghĩa cho nhau,cùng hướng con người tới một lối sống, một thái độ sống tích cực, đúng đắn: sống

là phải biết trân trọng quá khứ, biết ơn nguồn cội Song đồng thời phải biết đónnhận hiện tại, sống hết mình cho hiện tại và biết vun đắp cho tương lai

2 Phân tích, bàn luận.

- Tại sao sống là phải biết trân trọng quá khứ?

+ Quá khứ là truyền thống, là lịch sử, là nguồn cội, tổ tiên, là văn hoá, vănminh xưa… Quá khứ là những gì đã xảy ra, trôi qua, không bao giờ lấy lại được

Do đó, con người phải biết trân trọng quá khứ, nguồn cội…, trân trọng chính mình.+ Vì phải có quá khứ mới có hiện tại và tương lai, với quá khứ người ta xâydựng hiện tại và tương lai

+ Quá khứ chính là tấm gương soi để con người tự nhận thức và rút ra nhữngbài học kinh nghiệm quí báu cho mình

+ Nếu con người quay lưng, “bắn vào quá khứ”, con người sẽ trở thành những

kẻ vô ơn, bạc nghĩa Họ sẽ bị tương lai đáp trả hậu quả tương xứng VD

Nếu cha mẹ không kính trọng ông bà, quay lưng lại truyền thống, nguồn cội…thì khó mà dạy nổi con cháu; sau này họ cũng dễ bị con cháu khinh thường

Đối với một quốc gia dân tộc, trong quá trình hội nhập văn hoá, nếu khôngbiết giữ gìn bản sắc, sẽ dễ bị diệt vong vv…

- Tại sao phải biết trân trọng hiện tại, sống hết mình cho hiện tại?

+ Vì hiện tại là cái đang hiện hữu, con người xây đắp những thứ quan trọngnhất trong hiện tại: những giá trị vật chất, những giá trị tinh thần…

Trang 32

+ Hiện tại hôm nay cũng sẽ trở thành quá khứ ngày mai Đời người là hữuhạn Vì thế, nếu con người lãng quên hiện tại, tất yếu họ sẽ luôn phải nuối tiếcnhững gì đã trôi qua, không đạt được.

+ Quá khứ dù đẹp đẽ, thiêng liêng, cũng là cái đã qua Tương lai dù hấp dẫnnhưng nếu ta không thực hiện hôm nay thì cũng chỉ là mơ ước Bởi vậy, mỗi ngườicần biết sống thực sự, ngay trong hiện tại

3 Mở rộng.

- Trân trọng quá khứ là như thế nào?

- Trân trọng hiện tại, sống hết mình trong hiện tại là ra sao?

- Nêu một số lối sống, thái độ sống chưa hợp lí:

+ Hoặc quá đề cao quá khứ mà coi nhẹ hiện tại

+ Hoặc chạy theo chủ nghĩa hiện sinh, thực dụng mà lãng quên quá khứ

- Bài học nhận thức, hành động của bản thân

Câu 2 (7,0 điểm)

I Yêu cầu về kĩ năng

Hiểu đề, biết cách làm bài văn nghị luận văn học Biết phân tích dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ Hành văn trôi chảy Văn viết có cảm xúc Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả.

II Yêu cầu về kiến thức

Học sinh biết huy động kiến thức tổng hợp về cuộc đời và thơ văn Nguyễn Trãi ,phân

tích làm rõ tinh thần yêu nước và tự hào dân tộc (Cần hiểu rõ ý kiến của Phạm Văn Đồng: Sự nghiệp và tác phẩm của Nguyễn Trãi chính là nói đến cuộc đời và những

sáng tác văn học của ông) Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưngphải đảm bảo những ý cơ bản sau:

1 Giải thích bài ca yêu nước và tự hào dân tộc.

Lòng yêu nước, tự hào dân tộc đã được nâng lên ở mức độ cao hơn, đẹp hơn Cuộc đời và

sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Trãi là biểu hiện tuyệt vời của lòng yêu nước, đẹp như một bài ca.

2 Phân tích, chứng minh.

a Qua cuộc đời:

Trang 33

- Nguyễn Trãi sớm có mối căm thù giặc sâu sắc (thù nhà, nợ nước, khắc sâu lời cha dặn ở cửa ải, quyết tâm rửa nhục cho nước, trả thù cho cha).

- Sống thiếu thốn, nghèo khổ nhưng vẫn luôn giữ vững khí tiết (thời kì bị bắt giam lỏng ở Đông Quan).

- Nung nấu ý chí phục thù, tìm người kết nghĩa chống giặc (theo giúp Lê Lợi khởi nghĩa chống quân Minh, kiên trì chịu đựng gian khổ, nếm mật nằm gai, hi sinh chiến đấu đến cùng cho thắng lợi của dân tộc).

- Tuổi già, vẫn trở lại gánh vác việc nước (giúp vua xây dựng đất nước, xây dựng kỉ cương cho một nền thịnh trị lâu dài để đem lại ấm no, hạnh phúc cho nhân dân).

- Nguyễn Trãi sáng tác một lượng lớn tác phẩm về nhiều mặt góp phần cứu nước và phát triển đất nước.

b.Qua thơ văn:

- Lòng yêu nước được thể hiện đầy đủ và rõ nét qua thơ văn.

+ Căm thù giặc sâu sắc, quyết không đội trời chung:

Ngẫm thù lớn há đội trời chung

Căm giặc nước thề không cùng sống.

+ Băn khoăn đau xót trước cảnh mất nước, sẵn sàng chịu đựng gian khổ hi sinh vì nước:

Đau lòng nhức óc, chốc đà mười mấy năm trời;

Nếm mật nằm gai, há phải một hai sớm tối

Quên ăn vì giận, sách lược thao suy xét đã tinh…

…Những trằn trọc trong cơn mộng mị,

Chỉ băn khoăn một nỗi đồ hồi”.

+ Đối với Nguyễn Trãi, yêu nước là thương dân, suốt đời Nguyễn Trãi mạng nặng tấm lòng ưu ái đối với vận mệnh của nhân dân:

Đọc sách thì thông đòi nghĩa sách

Chăn dân mựa nữa mất lòng dân

(Bảo kính cảnh giới -57)

- Thơ văn Nguyễn Trãi còn sáng ngời niềm tự hào dân tộc:

+ Tự hào về lịch sử dân tộc:

Như nước Đại Việt ta từ trước,

Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,

Trang 34

Núi sông bờ cõi đã chia,

Phong tục Bắc Nam cũng khác.

Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập,

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau.

Song hào kiệt thời nào cũng có.

(Bình Ngô đại cáo).

+Tự hào về sức mạnh của dân tộc, đề cao chí khí anh hùng của dân tộc:

Trận Bồ Đằng sấm vang chớp giật,

Miền Trà Lân trúc chẻ tro bay.

…Gươm mài đá, đá núi cũng mòn,

Voi uống nước, nước sông phải cạn.

Đánh một trận sạch không kình ngạc,

Đánh hai trận tan tác chim muông.

(Bình Ngô đại cáo).

Nói đến sức mạnh của dân tộc chính là đề cao sức mạnh của nhân dân: Lật thuyền mới biết dân như nước (Đóng cửa biển).

3 Đánh giá.

- Cuộc đời và sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Trãi có điểm nhất quán: lòng yêu nước và tinh thần tự hào dân tộc Tất cả thể hiện trọn vẹn, chói ngời vẻ đẹp của một nhân cách vĩ đại.

- Cuộc đời, những tư tưởng trong thơ văn Nguyễn Trãi mãi là những giá trị bất hủ.

ĐỀ SỐ 11

Câu 1 (3,0 điểm).

Suy nghĩ của anh (chị) về ý nghĩa của bài thơ sau:

Ví không có cảnh đông tàn Thì không có cảnh huy hoàng ngày xuân

Nghĩ mình trong bước gian truân Tai ương rèn luyện tinh thần thêm hăng.

Trang 35

(Tự khuyên mình – Nhật kí trong tù – Hồ Chí Minh)

Câu 2 (7,0 điểm).

Phân tích Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu để làm sáng tỏ

ý kiến sau: Chỉ có đến Nguyễn Đình Chiểu và với Nguyễn Đình Chiểu thì hình ảnh người nông dân mới chính thức bước vào văn học, không phải như những nạn nhân đáng thương của xã hội phong kiến, mà như những người anh hùng thật sự của dân tộc (Nguyễn Lộc)

-Câu 1 (3,0 điểm).

I Yêu cầu về kĩ năng

Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội: Bố cục và hệ thống ý sáng rõ Biết vậndụng phối hợp nhiều thao tác nghị luận Hành văn trôi chảy Lập luận chặt chẽ Dẫnchứng chọn lọc, thuyết phục Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả

II Yêu cầu về kiến thức

Bài viết phải đảm bảo được những nội dung cơ bản sau:

1 Giải thích ý nghĩa của bài thơ.

- Bài thơ đề cập đến hiện tượng tự nhiên: Nếu không có cảnh mùa đông tàn thìcũng không có được cảnh huy hoàng của mùa xuân Đông qua rồi mới đến xuân,

đó là qui luật tất yếu của tự nhiên

- Từ qui luật tự nhiên, bài thơ liên tưởng đến con người: Trong khó khăn gian khổ,nếu con người chịu đựng được, vượt qua được những khó khăn thử thách thì sẽ đếnđược với cảnh huy hoàng của cuộc sống

- Những bước gian truân, tai ương gặp phải là những thử thách, rèn luyện làm chotinh thần thêm hăng Bài thơ thể hiện tinh thần lạc quan của người chiến sĩ cách mạng

2 Bàn luận, mở rộng vấn đề.

- Khẳng định quan niệm của Bác trong bài thơ là hoàn toàn đúng:

+ Trong cuộc sống, không mấy ai không gặp khó khăn, gian khổ Trướcnhững trở ngại không được bi quan, chán nản mà phải giữ vững niềm tin vào lítưởng, mục đích cuộc sống của mình

Trang 36

+ Những vất vả, khó khăn gặp phải như cơn gió lạnh mùa đông Nếu chịuđựng và vượt qua được mùa đông lạnh lẽo thì sẽ được sống trong cảnh huy hoàngcủa ngày xuân Điều đó có nghĩa vượt qua gian khổ sẽ đến được với thành công.Niềm tin đó sẽ giúp chúng ta vươn lên trong cuộc sống Chính trong gian khổ conngười sẽ vững vàng hơn Tai ương gặp trong cuộc đời sẽ sẽ giúp tinh thần thêmhăng hái HS có thể lấy dẫn chứng (cuộc đời Bác Hồ và các chiến sĩ cách mạngtrong đấu tranh là dẫn chứng hùng hồn về sự kiên trì, nhẫn nại, về quyết tâm vượtqua những thử thách, về niềm tin và tinh thần lạc quan cách mạng).

- Phê phán những kẻ sợ khó khăn gian khổ, hay nản chí ngã lòng, bi quan trướcnhững khó khăn thử thách trong cuộc sống

3 Bài học nhận thức và hành động.

- Sống ở trên đời, khi đã xác định được mục đích đúng đắn, muốn đi đến thànhcông thì phải trải qua những gian nan thử thách Nếu vượt qua được chắc chắn sẽđạt được điều ta mong muốn

- Chấp nhận đương đầu với khó khăn thử thách, đem hết khả năng của mình gópphần vào sự nghiệp cách mạng, sự nghiệp xây dựng và đổi mới đất nước

- Bài thơ giúp ta hiểu được qui luật tất yếu của cuộc sống, từ đó hăng hái học tập vàrèn luyện

Câu 2 (7,0 điểm)

I Yêu cầu về kĩ năng

Hiểu đề, biết cách làm bài văn nghị luận văn học Biết phân tích dẫn chứng

để làm sáng tỏ vấn đề Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ Hành văn trôi chảy Vănviết có cảm xúc Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả

II Yêu cầu về kiến thức

Thí sinh phân tích hình tượng người nông dân trong tác phẩm “Văn tế nghĩa

sĩ Cần Giuộc”, liên hệ với hình tượng người nông dân trong các tác phẩm trước và

cùng thời với Nguyễn Đình Chiểu để làm sáng tỏ ý kiến của Nguyễn Lộc: Chỉ có đến Nguyễn Đình Chiểu và với Nguyễn Đình Chiểu thì hình ảnh người nông dân mới chính thức bước vào văn học, không phải như những nạn nhân đáng thương của xã hội phong kiến, mà như những người anh hùng thật sự của dân tộc Thí sinh

Trang 37

có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo những ý cơ bảnsau:

1 Hình tượng người nông dân trong văn học Việt Nam trước “Văn tế nghĩa sĩ cần Giuộc”.

- Trong văn học dân gian: họ là ngư, tiều, canh, mục – những con người lam lũ, cơ

cực; là người lính thú tội nghiệp (Thùng thùng trống đánh ngũ liên/ Bước chân xuống thuyền nước mắt như mưa).

- Trong văn học trung đại: Nguyễn Bỉnh Khiêm nhận thấy họ chỉ là những con

người thụ động, yếu đuối, mong sự ban ơn của bề trên (Mong mưa chan chứa lòng dân vọng/Trừ bạo tưng bừng đạo nghĩa binh) Nguyễn Trãi đã khẳng định vị trí,

vai trò to lớn của họ đối với thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn nhưng cũng

chỉ chung chung (Nhân dân bốn cõi một nhà/ Dựng cần trúc ngọn cờ phấp phới).

2 Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ trong “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”.

- Hoàn cảnh xuất thân: là những người lao động sống cuộc đời lam lũ, cơ cực (Cui cút làm ăn; toan lo nghèo khó); Họ chỉ quen với công việc đồng áng (chỉ biết ruộng trâu,

ở trong làng bộ), hoàn toàn xa lạ với công việc binh đao (Chưa quen cung ngựa, đâu tới trường nhung; tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó).

- Những chuyển biến khi giặc Pháp xâm lược:

+ Tình cảm: Có lòng yêu nước (Trông tin quan như trời hạn trông mưa), căm

thù giặc sâu sắc (Bữa thấy bòng bong che trắng lốp, muốn tới ăn gan; Ngày xem ống khói chạy đen sì, muốn ra cắn cổ).

+ Nhận thức: Có ý thức trách nhiệm với Tổ quốc trong lúc lâm nguy (Một mối xa thư đồ sộ….treo dê bán chó).

+ Hành động tự nguyện và ý chí quyết tâm tiêu diệt giặc (Nào đợi ai đòi ai bắt, phen này xin ra sức đoạn kình; chẳng thèm trốn ngược, trốn xuôi, chuyến này dốc ra tay bộ hổ…)

- Vẻ đẹp hào hùng của người nông dân nghĩa sĩ:

+ Bằng bút pháp hiện thực, hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ hiện lên với vẻ

đẹp mộc mạc, giản dị (gắn với những chi tiết chân thực: manh áo vải, ngọn tầm vông, lưỡi dao phay, rơm con cúi) nhưng không kém chất anh hùng bởi tấm lòng

Trang 38

mến nghĩa, tư thế hiên ngang, lẫm liệt, coi thường mọi khó khăn thiếu thốn (nào đợi tập rèn, không chờ bày bố, nào đợi mang, chi nài sắm…).

+ Hình tượng người anh hùng được khắc họa trên cái nền của một trận công

đồn đầy khí thế tiến công: một loạt động từ mạnh (đánh, đốt, chém, đạp, xô…), dứt khoát (đốt xong, chém đặng, trối kệ); phép đối từ ngữ (trống kỳ/trống giục; đạn nhỏ/đạn to; đâm ngang/chém ngược…), đối ý (manh áo vải, ngọn tầm vông/đạn nhỏ, đạn to,tàu sắt, tàu đồng…), nhịp điệu đoạn văn nhanh, dồn dập…tái hiện trận

công đồn khẩn trương, quyết liệt, sôi động Trên nền đó là hình ảnh người nôngdân nghĩa sĩ với khí thế đạp trên đầu thù, không quản ngại bất kì khó khăn gian khổnào, rất tự tin và đầy ý chí quyết thắng Hình ảnh đó oai phong lẫm liệt như hìnhtượng các dũng sĩ trong các thiên anh hùng ca

I Yêu cầu về kĩ năng

Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội Bố cục và hệ thống ý sáng rõ Biết vận dụngphối hợp nhiều thao tác nghị luận Hành văn trôi chảy Lập luận chặt chẽ Dẫn chứngchọn lọc, thuyết phục Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả

II Yêu cầu về kiến thức

Trang 39

Thí sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng phải đảm bảo được nhữngnội dung cơ bản sau:

a Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ:

- Đi một ngày đàng: Gắn bó với đời sống thực tế, trải nghiệm qua thực tế.

- Học: Tiếp thu tri thức, hình thành các kĩ năng.

- Một sàng khôn: Những hiểu biết để con người trở nên khôn ngoan, tiến bộ.

Nội dung câu tục ngữ: gắn bó với thực tế dù trong thời gian ngắn (một ngày đàng) nhưng con người sẽ thu lượm được khối lượng kiến thức rất lớn (một sàng khôn),

những kiến thức, những trải nghiệm thực tế ấy sẽ giúp con người trưởng thành lên.Câu tục ngữ khẳng định tầm quan trọng của kiến thức thực tế đối với con người

b Bàn luận, mở rộng vấn đề:

- Câu tục ngữ hoàn toàn đúng đắn bởi thực tiễn đời sống là một trường học lớn, baogồm những sự vật, sự việc, con người với tất cả tính cụ thể, sinh động và phức tạpcủa nó; những quan hệ, biến cố, những gì đang tồn tại và diễn ra trong tự nhiên và

xã hội có quan hệ với đời sống con người Khi gắn bó với thực tế, con người cónhững cảm nhận về cuộc sống một cách cụ thể, trực tiếp và chân thực nhất, đồngthời có cơ hội được trải nghiệm, kiểm nghiệm năng lực sống, rèn luyện những kĩnăng sống cần thiết để vững vàng đối mặt với thực tế vô cùng phức tạp, đa dạng.Thực tiễn đời sống chính là môi trường để con người được rèn luyện, nâng caokiến thức và bản lĩnh để trở nên hiểu biết và vững vàng hơn

- Khẳng định vai trò quan trọng của việc học trong thực tế không có nghĩa là phủnhận vai trò của việc học trong sách vở Biết kết hợp tốt hai phương thức đó sẽ làcon đường dẫn tới thành công

- Phê phán những người chưa thấy được tầm quan trọng của việc học trong thực tế

3 Bài học nhận thức và hành động:

- Con người muốn tiến bộ, trưởng thành thì ngoài kiến thức thu nhận được từ sách

vở cần phải tích cực thâm nhập thực tế đời sống, tìm tòi kiến thức, rèn luyện kỹnăng thực hành

- Biết lấy kiến thức từ sách vở để soi chiếu vào thực tế, xử lý các vấn đề của thựctế

Lưu ý: Trong quá trình bàn luận, thí sinh cần phân tích được những dẫn chứng cụ thể để chứng minh.

Câu 2 (7,0 điểm)

I Yêu cầu về kĩ năng

Hiểu đề, biết cách làm bài văn nghị luận văn học Biết phân tích dẫn chứng đểlàm sáng tỏ vấn đề Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ Hành văn trôi chảy Văn viết

có cảm xúc Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả

II Yêu cầu về kiến thức

Thí sinh vận dụng hiểu biết về chủ nghĩa nhân đạo trong văn học, phân tích làmsáng tỏ những nét mới trong chủ nghĩa nhân đạo của Nguyễn Du (so với các tác

Trang 40

phẩm trước và cùng thời), chủ yếu thể hiện ở tác phẩm “Độc Tiểu Thanh Ký” và

“Truyện Kiều” Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phảilàm nổi bật được những ý cơ bản sau:

1 Chủ nghĩa nhân đạo trong văn học:

- Nhân đạo là đạo lí hướng tới con người, vì con người; là tình yêu thươnggiữa người với người

- Trong tác phẩm văn học, tư tưởng nhân đạo là tình cảm, thái độ của nhàvăn đối với cuộc sống con người thể hiện ở lòng xót thương những con người bấthạnh; phê phán những thế lực bạo tàn áp bức, chà đạp con người; trân trọng nhữngphẩm chất và khát vọng tốt đẹp của con người, đòi quyền sống, quyền hạnh phúccho con người

- Cảm hứng nhân đạo cùng với cảm hứng yêu nước là hai sợi chỉ đỏ xuyênsuốt toàn bộ nền văn học Việt Nam Về cơ bản có những biểu hiện chung song ởmỗi thời kì, giai đoạn, do hoàn cảnh lịch sử xã hội, do ý thức hệ tư tưởng của cácnhà văn khác nhau nên có những biểu hiện riêng Bằng việc thể hiện cảm hứngnhân đạo sâu sắc, mới mẻ qua các sáng tác, Nguyễn Du đã làm nên tên tuổi một đại

thi hào của dân tộc.

2 Nét độc đáo trong chủ nghĩa nhân đạo của Nguyễn Du:

- Lên tiếng bênh vực quyền sống của con người - những văn nghệ sĩ

Tình thương của Nguyễn Du bao trùm lên tất thảy mọi kiếp người (Văn tế thập loại chúng sinh), nhưng ông đặc biệt quan tâm đến đối tượng văn nghệ sĩ Ông đã thấy

ý nghĩa xã hội của người nghệ sĩ, người cống hiến cho cuộc đời những giá trị tinh thầntốt đẹp Vì vậy ông không chỉ quan tâm, đồng cảm với những nạn nhân của xã hộiphong kiến theo nghĩa những người đói cơm rách áo cần được chăm lo bảo vệ như cácnhà văn khác mà còn biết thương yêu, trân trọng những chủ nhân của những giá trịvăn hóa tinh thần Khi chủ nhân là người phụ nữ thì sự đồng cảm của nhà thơ lại càng

có ý nghĩa sâu sắc hơn Điều này thể hiện rõ nhất qua bài thơ chữ Hán “Độc TiểuThanh kí” Ở bài thơ này, Nguyễn Du vừa khóc cho người vừa khóc cho mình Đây lànét mới mang tinh thần nhân bản của thời đại cuối thế kỷ XVIII – đầu thế kỷ XIX,thời đại con người không chỉ ý thức về nhân phẩm, về tài năng cá nhân mà còn thứctỉnh nỗi đau của chính mình Tự thương cũng là nét mới trong tinh thần nhân bản củaNguyễn Du vì đó chính là sự tự ý thức, là bằng nước mắt mà thấm in bản ngã củamình để chống lại sự chi phối của quan niệm phi ngã, vô ngã thời trung đại

- Khẳng định con người thức tỉnh, con người ý thức.

+ Nhân vật Thúy Kiều là con người của thời đại đã có ý thức sâu sắc, phong

phú về đau khổ cũng như khát vọng của mình Trong đoạn Trao duyên (trích “Truyện

Kiều”), Thúy Kiều hi sinh chữ tình vì chữ hiếu, Kiều đã ứng xử như văn hóa thờitrung đại đòi hỏi Nhưng Thúy Kiều không muốn nêu gương về đạo nghĩa Ngoàihạnh phúc gia đình, nàng còn sống với khát tình yêu tuổi trẻ; ngoài tình thương vớicha mẹ và hai em, nàng còn tình yêu với chàng Kim Kiều thiết tha với tình yêu riêng

Ngày đăng: 08/03/2016, 07:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w