Phạm vi điều chỉnh: Quy trình này quy định công tác vận hành và xử lý sự cố 03 tổ máy phát và phần điện các thiết bị bị phụ thuộc tổ máy của Nhà máy thuỷ điện - Quy trình này là tài sản
Trang 1Chương II: Chế độ vận hành máy phát.
Chương III: Thao tác khởi động và hoà lưới
Chương IV: Kiểm tra trong vận hành bình thường
Chương V: Dừng máy
Chương VI: Xử lý sự cố
1 Phạm vi điều chỉnh:
Quy trình này quy định công tác vận hành và xử lý sự cố 03 tổ máy
phát và phần điện các thiết bị bị phụ thuộc tổ máy của Nhà máy thuỷ điện
- Quy trình này là tài sản của Công ty cổ phần thủy điện Hồ bốn Các
tổ chức, cá nhân bên ngoài muốn sao chép phải được sự đồng ý bằng văn
bản của Công ty Cán bộ công nhân viên trong Công ty khi sao chép phải
tuân thủ các yêu cầu về kiểm soát tài liệu Công ty không chịu trách nhiệm
khi các tổ chức, cá nhân sử dụng tài liệu không hợp lệ
- Trong quá trình vận hành nếu gặp phải những vấn đề không được
điều chỉnh bởi quy trình này thì được xem là ngoại lệ Công ty không
chịu trách nhiệm trong trường hợp tự ý áp dụng và để xảy ra hậu quả
4 Tài liệu liên quan, định nghĩa, các từ viết tắt:
4.1 Tài liệu liên quan:
[1] Tài liệu thiết kế
[2] Tài liệu hướng dẫn vận
[3] Tài liệu hoàn công
Trang 2[4] Quy trình kỹ thuật an toàn điện, ban hành kèm theo quyết định số
1186/QĐ-EVN ngày 07/12/2011
[5] Qui phạm kỹ thuật vận hành khai thác thiết trí điện nhà máy điện và
lưới điện
4.2 Định nghĩa, viết tắt
- MAN (Manual): Bằng tay
- AVR (automatic votage regulation): Tự động điều chỉnh điện áp
- FCR (Field current regulation): Điều chỉnh dòng kích từ
- Reset: Khởi tạo (Giải trừ)
- OUTPUT, INC, DEC: Đầu ra, Tăng, Giảm
- DC POWER SUPPY: Nguồn điện áp một chiều
- AC POWER SUPPY: Nguồn điện áp xoay chiều
- FIELD BUILDUP: Mồi từ
- ĐKTT: Điều khiển trung tâm
- MBA: Máy biến áp
- AUTO: Tự động
- AC: Nguồn xoay chiều
- DC: Nguồn một chiều
- REMOTE: Điều khiển từ xa
5 Nội dung: (xem trang tiếp theo)
Trang 3Chương I: TỔNG QUAN
I Đặc tính kỹ thuật.
1 Tiêu chuẩn áp dụng: IEC34-1, IEC34-2, IEC34-3.
2 Điều kiện làm việc.
a, Độ cao lắp đặt: không quá 1000m so với mặt nước biển
b, Nhiệt độ môi trường: không quá 400C
c, Lắp đặt trong nhà
d, Nhiệt độ nước vào làm mát, dầu làm mát trong khoảng từ 5 đến 280C
e, Độ ẩm không quá 85%
3 Nhiệt độ và độ tăng nhiệt độ.
Máy phát thuỷ lực có thể làm việc được lâu dài liên tục trong các điều
kiện làm việc đã nêu trong phần 2
Giới hạn tăng nhiệt độ của cuộn dây stator, cuộn dây rôto và lõi thép,
các ổ đỡ, ổ hướng không được vượt quá các giá trị trong bảng 1 sau:
Thiết bị Loại cảm biến Độ tăng
nhiệt độ (K)
Giới hạn nhiệt độ 0 C
4 Yêu cầu trong quá trình vận hành.
Trong điều kiện không có sự cố, cho phép máy phát thuỷ lực quá dòng
trong thời gian ngắn Thời gian quá dòng cho phép của cuộn dây stator tương
ứng với các hệ số quá dòng trong bảng 2 Tuy nhiên không được vượt quá
trung bình 2 lần trong một năm
Bảng 2: Thời gian cho phép quá dòng cuộn dây stator:
Trang 4Hệ số quá dòng Thời gian cho phép (phút)
Cuộn dây rôto máy phát có thể chịu đựng được 2 lần dòng kích từ
trong khoảng thời gian không quá 50 giây
Khi máy phát vận hành nối lưới, có thể vận hành liên tục trong điều
kiện dòng của các pha không vượt quá dòng định mức, và tỷ số của dòng thứ
tự nghịch so với dòng định mức không vượt quá 12%
Khi máy phát hoạt động mất đối xứng lúc sự cố trong thời gian ngắn
máy phát có thể vận hành được với điều kiện (I2/IN)2xt không quá 40s
5 Đặc tính cách điện và kiểm tra cách điện.
a, Điện trở cách điện, với nhiệt độ không quá 1000C, giữa cuộn dây stator và
vỏ và trục của máy phát thuỷ lực không nhỏ hơn giá trị tính toán trong công
Trong điều kiện khô ráo, sạch sẽ, Điện trở cách điện Rt ở nhiệt độ
phòng t, của cuộn dây stator có thể được tính theo công thức sau
Rt= Rx1.6(100-t)/10Với R là điện trở cách điện được tính toán ở 1000C
Chú ý: Khi đo điện trở cách điện của cuộn dây sẽ phải lựa chọn
MEGOOHM theo dải điện áp trong bảng 3:
Bảng 3: Lựa chọn megô ohm.
Trang 5Dải điện áp làm việc của cuộn dây Thiết bị đo
c, Khi cuộn dây stator trong điều kiện làm mát bình thường, sự chênh lệch
điện trở một chiều của 2 pha bất kì không được vượt qua 2% của pha có điện
trở một chiều nhỏ nhất
Hệ số hấp thụ của cuộn dây stator R10/R1 ở nhiệt độ dưới 400C luôn >2
II Thông số kỹ thuật
Trang 634 Hiệu xuấttrung bình ở
hệ số côngsuất 0,8
Trang 7Chương II: CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH MÁY PHÁT Điều 1: Các chế độ vận hành của tổ máy.
Các tổ máy nhà máy thủy điện Hồ Bốn có 3 chế độ điều khiển:
- Điều khiển tự động bằng máy tính tại phòng điều khiển trungtâm (Chế độ từ xa)
- Điều khiển tại tủ điều khiển tổ máy
- Điều khiển tại tủ điều khiển của hệ thống các thiết bị thuộc
tổ máy như: Điều tốc, kích từ, van đĩa
Trong đó điều khiển tự động bằng máy tính tại phòng điều khiển trung
tâm và tại tủ điều khiển là 2 chế độ vận hành chính, chế độ vận hành thứ 3
chủ yếu sử dụng cho quá trình thí nghiệm, hiệu chỉnh
Điều 2: Điều khiển bằng máy tính tại phòng điều khiển trung tâm:
Tất cả các quá trình điều khiển tổ máy như khởi động, hòa lưới, tăng
giảm công suất, dừng máy được thực hiện từ màn hình máy tính trạm vận
hành của hệ thống DCS
Trong chế độ này:
- Hệ thống điều tốc phải để ở chế độ tự động
- Hệ thống điều khiển van chính để ở chế độ từ xa
Điều 3: Điều khiển tự động tại tủ điều khiển:
- Chế độ điều khiển này được sử dụng song song với chế độ điều khiển
từ xa tại phòng điều khiển trung tâm Chế độ này được sử dụng trong các
trường hợp sau:
+ Hệ thống điều khiển máy tính trung tâm bị hư hỏng hoặc bất thường
không làm việc được
+ Dùng để kiểm tra thông số tổ máy
+ Dùng để hòa tự động tại tủ điều khiển
Trang 8+ Điều khiển tổ máy khi cần thiết đặc biệt là trong trường hợp khẩn
cấp
Điều 4: Điều khiển bằng tay tại tủ điều khiển của các hệ thống thiết bị
thuộc tổ máy.
- Chế độ này tại các tủ điều khiển khoá chọn chế độ ở vị trí MAN, chế
độ này được áp dụng vận hành trong trường hợp:
+ Kiểm tra xử lý một bước nào đó trong quá trình khởi động hoặc
dừng máy
+ Điều chỉnh điện áp và tần số lưới dao động không ổn định
+ Thử nghiệm sau khi bảo dưỡng, sửa chữa
+ Hệ thống điều khiển trung tâm và tủ điều khiển tại chỗ bị hỏng hoặc
bất thường không làm việc được
Điều 5: Chế độ vận hành hệ thống điều tốc.
Khi đang ở chế độ tự động, nếu có sự cố bộ điều tốc thì hệ thống điều
tốc phải chuyển sang làm việc ở chế độ bằng tay Trong thời gian vận hành
điều tốc ở chế độ bằng tay, thực hiện căn cứ theo quy trình vận hành và xử lý
sự cố hệ thống điều tốc và tăng cường theo dõi những thông số kỹ thuật liên
quan như: Công suất, tần số, tốc độ, độ mở cánh hướng, nhiệt độ các ổ đỡ, ổ
hướng…
Điều 6: Chế độ vận hành hệ thống kích từ:
- Chế độ điều chỉnh tự động (AVR) sử dụng khi:
+ Khi tổ máy đang vận hành bình thường
- Chế độ điều chỉnh bằng tay (FCR) sử dụng khi:
+ Kiểm tra nghiệm thu khi sửa chữa
+ Chế độ điều chỉnh tự động bị hỏng hoặc bất thường không làm việc
được
Trang 9Chương III: THAO TÁC KHỞI ĐỘNG HOÀ LƯỚI
Điều 7: Kiểm tra, thao tác đưa tổ máy vào trạng tháy dự phòng trước
khi khởi động:
Trong bất kì trường hợp khởi động tổ máy ở chế độ nào thì trước hết cũng
phải thực hiện các bước kiểm tra sau đây:
1 Chỉ được phép khởi động tổ máy khi quá trình dừng máy đã kết thúc
hoàn toàn Các phiếu thao tác và công tác trên khối tổ máy đã được thu
hồi và không có khiếm khuyết nào của thiết bị làm ảnh hưởng đến sự
hoạt động bình thường của tổ máy
2 Dù vận hành theo chế độ điều khiển nào thì hệ thống điện tự dùng,
mạch điều khiển phải được cấp liên tục Mạch bảo vệ, mạch báo cháy,
hệ thống đo điếm điện năng đầu tuyến phải làm việc tốt Tuyệt đối
không cho phép đóng các máy biến áp tự dùng làm việc song song
3 Kiểm tra máy cắt đầu cực đang cắt, kiểm tra cách điện máy phát bằng
Mêgôm 2500V và rôto bằng Mêgôm điện áp 1000V hoặc 500V nếu
máy dừng quá 24 giờ, thông số điện trở cách điện tối thiểu như sau:
- Điện trở cách điện Stator máy Phát:Rcđ ≥ 5 MΩ
- Điện trở cách điện Rotor:Rcđ≥ 0,5 MΩ
Trong mùa mưa phải kiểm tra cách điện nếu máy dừng quá 24 tiếng
đồng hồ
4 Kiểm tra hệ thống thiết bị thuộc tổ máy và thiết bị phụ theo qui trình,
hướng dẫn vận hành của từng hệ thống thiết bị Nội dung kiểm tra bao
Trang 10- Hệ thống bảo vệ rơle: Hệ thống bảo vệ rơle trong trình trạng sẵn sàn
làm việc và không có khiếm khuyết nào Không có bảo vệ nào tác động, tín
hiệu bảo vệ đã được giải trừ
- Đảm bảo tính an toàn về sự phù hợp của sơ đồ kết nối dây TBA
- Kiểm tra hệ thống các thiết bị cơ khí thuỷ hoạt động tốt theo qui trình
vận hành tuabin, qui trình vận hành các thiết bị cơ khí thuỷ lực khác, bao
gồm:
+ Hệ thống nước làm mát: Không có sự cố bơm, đường ống, các van
điều chỉnh và đồng hồ đo lưu lượng, áp lực nước làm mát Khoá chọn chế độ
phù hợp với chế độ khởi động
+ Hệ thống dầu bôi trơn: Không có sự cố bơm, đường ống, các van
điều chỉnh và đồng hồ đo lưu lượng, áp lực dầu bôi trơn
+ Hệ thống dầu áp lực cao: Không có sự cố bơm, đường ống, các van
điều chỉnh và đồng hồ đo lưu lượng, áp lực dầu áp lực cao
+ Hệ thống khí nén: Không có sự cố bơm, đường ống, các van điều
chỉnh và đồng hồ đo áp lực khí nén
+ Hệ thống phanh hãm: Kiểm tra hệ thống phanh làm việc bình
thường, các má phanh nhả hết
+ Thiết bị điều tốc: Hệ thống điều tốc trong trình trạng sẵn sàn làm
việc Chế độ điều khiển phù hợp với chế độ khởi động và vận hành của tổ
máy
Trang 11+ Thiết bị van đầu vào tổ máy: Không có sự cố van đầu vào tổ máy.
Van đầu vào tổ máy ở vị trí đóng Van cân bằng ở vị trí đóng Tủ điều khiển
đóng/mở van đảm bảo hoạt động tốt Hệ thống đường ống dẫn dầu điều
khiển đóng/mở không rò gỉ
+ Thiết bị Tuabin: Các cánh hướng cùng ở vị trí đóng Cơ cấu vành
điều khiển không có sự cố về cơ
+ Thiết bị cơ khí thủy công: Van cửa nhận nước mở, cửa xả hạ lưu
mở
+ Bơm nước rò hoạt động tốt
• Khi các điều kiện trên đã thỏa mãn, tại tủ điều khiển tại chỗ đèn
1D sáng và trên màn hình máy tính trung tâm báo tín hiệu tổ máy sẵn sàng
khởi động Tuỳ theo thực tế có thể khởi động tổ máy trong các chế độ khác
nhau
Điều 8: Khởi động tổ máy bằng tay:
- Tổ máy đã trong trạng thái dự phòng sẵn sàng khởi động
- Khởi động tổ máy từng bước tại chỗ thực hiện như dưới đây:
Bước 1: Khởi động hệ thống nước làm mát bằng tay tại tủ điều khiển
hệ thống nước làm mát theo qui trình vận hành tuabin
Bước 2: Thao tác mở van đĩa bằng tay tại tủ điều khiển van đĩa theo
qui trình vận hành tuabin
Bước 3: Tại tủ điều điều tốc lắc khóa hoặc điều khiển trên màn hình tủ
điều tốc để mở cánh hướng tăng dần độ mở cánh hướng đến độ mở
khởi động, cho đến khi tốc độ tổ máy đạt 100%
Bước 4: Tại tủ điều khiển kích từ:
- Đóng máy cắt dập từ
Trang 12- Khi tốc độ tổ máy đạt giá trị 95% tốc độ định mức, nhấn nút
“Flash” tiến hành mồi từ
- Xoay khóa tăng điện áp trên tủ kích từ (hoặc trên bộ điềukhiển của hệ thống kích từ ) tăng điện áp lên dần đến địnhmức
Bước 6: Thao tác tăng giảm tốc độ tổ máy tại tủ điều tốc, thao tác tăng
giảm điện áp đầu cực tại tủ kích từ phục vụ quá trình hoà máy vào lưới
điện Quá trình hoà tổ máy vào lưới được thực hiện theo các bước nêu
trong Điều 11.
Điều 9: Khởi động tổ máy tự động tại tủ điều khiển
Thực hiện các bước sau:
Bước 1: Kiểm tra tổ máy đã trong trạng thái dự phòng sẵn sàng khởi
động đèn 1D sáng
Bước 2: Chuyển khoá chọn chế độ điều khiển tổ máy tại tủ điều khiển
và các tủ điện liên quan (Van đĩa, điều tốc, …) ở vị trí AUTO
Bước 3: Nhấn nút 2KK khởi động tổ máy tại tủ điều khiển tại chỗ.
Bước 4: Giám sát quá trình tự động khởi động theo trình tự sau đây:
- Xác định phanh đã được giải trừ, nếu chưa giải trừ sẽ thực hiện
giải trừ phanh, sau 30 giây phanh chưa giải trừ sẽ báo lỗi khởiđộng
- Mở van liên thông đến khi mở hoàn toàn, sau 2 phút nếu van
chưa mở hết sẽ báo lỗi mở van liên thông
- Mở van chính cho đến khi mở hoàn toàn, sau 3 phút không mở
hết sẽ báo lỗi mở van chính
- Mở van bướm của hệ thống nước kỹ thuật cho đến khi mở hoàn
toàn, sau 30s nếu không mở hết sẽ báo lỗi mở van bướm
Trang 13- Mở hoàn toàn chốt secvomotor, sau 30s nếu không mở hết sẽ
báo lỗi
- Điều tốc khởi động mở cánh hướng đến độ mở không tải sau
10s nếu không mở đến độ mở không tải sẽ báo lỗi cánh hướng
mở không bình thường
- Tốc độ tăng dần đến tốc độ định mức, sau 120s nếu tốc độ
không > 95% sẽ báo lỗi tốc độ tăng không bình thường Lúc này
tổ máy ở chế độ quay không điện (Idle running)
- Đóng kích từ, sau 5s kích từ chưa đóng sẽ báo lỗi chưa đóng
kích từ
- Kích từ tiến hành mồi từ, điện áp đầu cực tăng dần đến điện áp
định mức Nếu sau 30s điện áp đầu cực không lớn hơn 85% điện
áp định mức sẽ báo lỗi điện áp tăng không bình thường (Lúc này
tổ máy đang ở chế độ chạy không tải – no load run)
- Kiểm tra máy cắt đầu cực đang ở chế độ điều khiển từ xa, nếu
không ở chế độ này sẽ báo lỗi máy cắt không ở chế độ điềukhiển từ xa
- Kiểm tra mạch điều khiển của máy cắt đầu cực, nếu có lỗi sẽ
báo lỗi hư hòng mạch điều khiển máy cắt đầu cực
- Trong suốt quá trình khởi động nếu gặp sự cố tại bước nào hệ
thống điều khiển sẽ báo lỗi, quá trình khởi động sẽ dừng tại đó,người vận hành phải thực hiện xử lý lỗi đó quá trình khởi độngmới tiếp tục
Bước 5: Thực hiện thao tác hoà tổ máy vào lưới theo Điều 11.
Điều 10: Khởi động tổ máy tại máy tính điều khiển trung tâm.
- Kiểm tra chuyển khoá chọn chế độ điều khiển tại tủ điều khiển điều
tốc, van đĩa ở vị trí Auto
Trang 14- Kiểm tra trên màn hình máy tính các điều kiện khởi động.
- Khi đủ các điều kiện khởi động thì người vận hành nhấp chuột vào
biểu tượng ra lệnh khởi động không tải cho tổ máy Tùy theo tình hình vận
hành thực tế có thể lựa chọn một trong số các chế độ khởi động sau:
+ Khởi động đến khi nối lưới
+ Khởi động quay không tải
+ Khởi động quay không điện
- Ở chế độ này bộ kích từ tự động điều chỉnh điện áp đầu cực máy phát
ổn định theo giá trị đặt trước hoặc đã được cài đặt mặt định trong phần mềm
khi khởi động
- Chế độ tự động điều chỉnh điện áp máy phát thường xuyên áp dụng
làm việc khi tổ máy vận hành bình thường
- Lúc này tổ máy sẽ thực hiện khởi động tự, người vận hành giám sát
quá trình khởi động theo đúng trình tự trong Điều 9 - Bước 4 của qui trình.
Điều 11: Hòa lưới cho tổ máy mang tải.
Sau khi tổ máy hoàn tất quá trình khởi động (trong các chế độ: bằng
tay, tự động, từ xa) có thể thực hiện hoà tổ máy vào lưới điện bằng 2 phương
pháp
1 Hoà tổ máy tự động.
Khoá lựa chọn chế độ hoà 5KK ở vị trí tự động, bộ hòa sẽ tự động điều
chỉnh tần số điện áp của tổ máy cho đến khi đủ điều kiện các đèn
FRE.DIF.OK và đèn VOL.DIF.OK trên bộ hòa sáng thì bộ hòa sẽ tự động ra
lệnh đóng máy cắt đầu cực
2 Hoà tổ máy bằng tay
Trang 15- Người vận hành phải theo dõi xuyên suốt trong quá trình hòa tự động Nếu
máy phát tự động hòa không thành công thì người vận hành phải thực hiện
hòa bằng tay như sau:
+ Khóa 5KK ở vị trí Manual
+ Kiểm tra theo rõi đồng hồ tần số kép và điện áp kép trên tủ điều
khiển để điều chỉnh các thông số cho thích hợp
+ Lắc khóa 3KK để tăng giảm tốc độ hoặc lắc khóa tăng giảm độ mở
tại tủ điều tốc
+ Lắc khóa 4KK để điều chỉnh điện áp đầu cực hoặc lắc khóa tăng
giảm trên hệ thống kích từ
+ Khi các thông số giữa máy và lưới không còn sai lệch, kim đồng bộ
kế quay chậm đến vị trí 12 giờ tiến hành lắc khóa 6KK đóng máy cắt đầu
cực Do quá trình điều khiển có thời gian trễ nên thao tác lắc khóa 6KK vào
thời điểm đón trước một góc 50
Điều 12: Phát công suất vào hệ thống (tăng, giảm công suất theo yêu cầu của
điều độ viên hệ thống điện)
- Ngay sau khi hoà thành công, thì máy phát sẽ tự động phát công suất
vào hệ thống hoặc người vận hành nhanh chóng nâng công suất để tránh
trường hợp công suất ngược
- Tăng hoặc giảm công suất tác dụng của máy phát trên màn hình điều
khiển hoặc bằng nút xoay khóa 3KK hoặc khóa đóng mở cánh hướng tại tủ
điều tốc tuỳ theo chế độ điều khiển của tổ máy và chế độ điều khiển của hệ
thống điều tốc
- Tăng hoặc giảm điện áp đầu cực máy phát trên màn hình điều khiển
tại trung tâm hoặc bằng cách lắc khóa 4KK trên tủ điều khiển hoặc khóa tăng
giảm kích từ trên hệ thống kích từ