Thiết kế môn học nền và móng
Trang 1PHẦN I
BÁO CÁO KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
SVTH
Trang 21 Cấu trúc địa chất khu vực xây dựng.
Mô tả sơ bộ cấu tạo địa chất khu vực:
Tại lỗ khoan BH1, khoan xuống cao độ là - 34m, gặp 3 lớp đất như sau:
Trang 3PHẦN II
THIẾT KẾ KĨ THUẬT
SVTH
Trang 41 Lựa chọn kích thước công trình và bố trí cọc trong móng
1.1 Lựa chọn kích thước và cao độ bệ móng, mũi cọc.
1.1.1 Cao độ đỉnh trụ (CĐĐT).
Vị trí xây dựng trụ cầu ở xa bờ và phải đảm bảo thông thuyền và sự thay đổimực nước giữa MNCN và MNTN là tương đối cao Xét cả điều kiện mỹ quan trênsông, ta chọn các giá trị cao độ như sau:
H MNTT
m MNCN
Trong đó:
+ MNCN: Mực nước cao nhất, MNCN = 7,1 m
+ MNTT: Mực nước thông thuyền, MNTT = 4,4 m
+ Htt: Chiều cao thông thuyền, Htt= 3,5 m
Trang 5Vậy chọn các thông số thiết kế như sau:
1.1.4 Chọn kích thước và cao độ mũi cọc.
Chọn cọc bê tông cốt thép đúc sẵn, cọc có kích thước là 0.45x0.45m; đượcđóng vào lớp số 3 là lớp sét ở trạng thái nửa cứng Ngoài ra mũi cọc được đặt vàotrong lớp đất chịu lực tối thiểu là 5d = 5.0,45 = 2,25 m
Vậy, chọn cao độ mũi cọc là – 30,0 m
Như vậy cọc được đóng vào trong lớp đất 3 có chiều sâu là 9,30 m
SVTH
Trang 6 Chiều dài của cọc (Lc) được xác định như sau:
=
d c
hợp từ 3 đốt cọc với tổng chiều dài đúc cọc là: 31 m = (2 x 10 + 11)m Như vậyhai đốt thân cọc chiều dài là 10m và đốt mũi có chiều dài 11m Các đốt cọc sẽđược nối với nhau bằng hàn trong quá trình thi công đóng cọc
2 Lập tổ hợp tải trọng tác tại đỉnh bệ với MNTN
2.1 Tính toán thể tích trụ
2.1.1 Tính chiều cao thân trụ
Chiều cao thân trụ Htr:
Htr = 7,8 – 2,0 - 1.4 = 4,4 m
Trong đó: Cao độ đỉnh trụ: CĐĐT = +7,8 m
Cao độ đỉnh bệ: CĐĐB = + 2.0 mChiều dày mũ trụ: CDMT = 0.8 + 0.6 = 1.4 m
SVTH
Trang 82.2 Lập các tổ hợp tải trọng thiết kế với MNTN
Tiến hành Tính các tải trọng: Thẳng đứng, lực ngang và mômen đối với mặt
cắt đỉnh bệ ứng với mặt cắt tự nhiên Đề bài đã cho ta Tải trọng ở TTGHSD ta phảitiếp tục tính ở TTGHCĐ
Bảng 1: Tổ hợp tải trọng thiết kế với MNTN
o t
o h
h
o
Hệ số tải trọng: Hoạt tải: n = 1,75
Tĩnh tải: n = 1,25
γbt = 24,50 (kN/m3): Trọng lượng riêng của bê tông
2.2.1 Tổ hợp tải trọng theo phương ngang ở TTGHSD.
Tải trọng thẳng đứng tiêu chuẩn ngang cầu: Ntt
Trang 92.2.2 Tổ hợp tải trọng theo phương ngang cầu ở TTGHCĐ
Tải trọng thẳng đứng tính toán ngang cầu
Trang 103 Xác định sức kháng nén dọc trục của cọc đơn
3.1 Sức kháng nén dọc trục theo vật liệu
Chọn vật liệu
+ Cọc bê tông cốt thép
+ Tiết diện của cọc hình vuông: 0.45m x 0.45m
+ Bê tông có fc' = 28MPa, Ec = 0,043.γc1,5 f c' = 28398,349 MPa
Trang 11c
qp: Sức kháng đơn vị mũi cọc (MPa)
α : Hệ số kết dính phụ thuộc vào Su , ta tham khảo công thức xác định α của
API như sau :
- Nếu Su ≤ 25 Kpa ⇒α=1.0
SVTH
Trang 12- Nếu 25 Kpa < Su < 75 Kpa ⇒α= − 50−KPa
KPa25S
5.0
KPa25S
5.0
KPa25S
5.0
Chiều dàylớp đất Sauxói: L(mm)
Cường độkháng cắt:
Su
Hệ sốkết dính
Trang 13Trong đó: Su: Cường độ kháng cắt không thoát nước trung bình (Mpa), Su = Cuu
Tiêu chuẩn 22TCN 272 – 05 quy định:
Khoảng cách từ mặt bên của bất kì cọc nào tới mép gần nhất của móng phảilớn hơn 225mm
Khoảng cách tim đến tim các cọc không được nhỏ hơn 750mm hoặc 2.5 lầnđường kính hay bề rộng cọc, chọn giá trị nào lớn hơn
Với n = 28 cọc được bố trí theo dạng lưới ô vuông trên mặt bằng và được bốtrí thẳng đứng trên mặt đứng, với các thông số :
+ Số hàng cọc theo phương dọc cầu là 4 Khoảng cách tìm các hàng cọctheo phương dọc cầu là 1200 mm
+ Số hàng cọc theo phương ngang cầu là 7 Khoảng cách tim các hàng cọctheo phương ngang cầu là 1200 mm
+ Khoảng cách từ tim cọc ngoài cùng đến mép bệ theo cả hai phương dọccầu và ngang cầu là 500 mm
SVTH
Trang 154.3 Tổ hợp tải trọng tác dụng lên đáy bệ
Hình 6 Tổ hợp tải trọng tác dụng lên đáy bệ
Trang 16C § bt n b
1
§ C
Trang 175 Kiểm toán theo trạng thái giới hạn cường độ I
5.1 Kiểm toán sức kháng dọc trục cọc đơn
5.1.1 Tính nội lực tác dụng lên đầu cọc
Tính theo chương trình FB-Pier
Khai báo các thông số, chạy chương trình, được kết quả như sau:
**********************************************
***** Final Maximums for all load cases *****
**********************************************
Result Type Value Load Comb Pile
*** Maximum pile forces ***
Max shear in 2 direction 0.2410E+01 KN 1 0 16
Max shear in 3 direction -0.1769E+02 KN 1 0 3
Max moment about 2 axis -0.3596E+01 KN-M 1 0 3
Max moment about 3 axis -0.5145E+00 KN-M 1 0 15
Max axial force -0.8023E+03 KN 1 0 15
Max torsional force 0.0000E+00 KN-M 0 0 0
Max demand/capacity ratio 0.2084E+00 1 0 15
Do đó: Nmax = 802,3 kN, vậy lấy giá trị là N max = 802,3 kN để kiểm toán.
5.1.2 Kiểm toán sức kháng dọc trục cọc đơn
Công thức kiểm toán sức kháng dọc trục cọc đơn:
Nmax + ∆N ≤ Ptt
Trong đó:
Ptt: Sức kháng tính toán chịu nén của cọc đơn
Nmax: Nội lực tác dụng lớn nhất lên một cọc, Nmax = 802,3 kN
Kiểm toán:
N max + ∆N = 802,3 + 92,216 = 894,516 kN ≤ P tt = 938,968 kN => Đạt
SVTH
Trang 185.2 Kiểm toán sức kháng dọc trục của nhóm cọc
Công thức kiểm toán sức kháng dọc trục của nhóm cọc:
g g R
Do vậy sau khi xói lở, đáy bệ không tiếp xúc chặt chẽ với đất, đất trên bề mặt
là mềm yếu, khi đó khả năng chịu tải riêng rẽ của từng cọc phải được nhân với hệ
số hữu hiệu, lấy như sau:
Trang 19X = = >
65.7
05.42.01(5.7)2,01.(
5
Trang 216 Kiểm toán móng theo TTGHSD
6.1 Xác định độ lún ổn định
6.1.1 Xác định ứng suất có hiệu do trọng lượng bản thân các lớp đất theo chiều sâu, tính đến trọng tâm của lớp đất tính lún.
Với mục đích tính toán độ lún của nhóm cọc, tải trọng được giả định tác động
.Tải trọng phân bố theo đường 2:1 theo móng tương đương như hình vẽ
Hình 9 Mô hình quy đổi sang móng tương đương
Db là tính từ lớp đất chịu lực, theo tài liệu khảo sát địa chất lớp 1 là lớp xấu, chỉ
có lớp 2, 3 là lớp tốt, lớp chịu lực
Độ sâu bắt đầu từ lớp 2 (lớp chịu lực) (tức là từ lớp tốt) là: - 5,3 m
⇒ 2Db/3 = 16,47 m
Như vậy móng tương đương nằm trong lớp 3, cách đáy lớp 3 là:
( 34 – 16,47 – 5,3) = 12,23 m
SVTH
Trang 22Lớp đất tính lún ở bên dưới móng tương đương, có chiều dày như hình vẽ.
Trang 23Bảng 5: Ứng suất có hiệu các điểm do trọng lượng bản thân
i Z
σ γγ
=
' o
6.1.2 Xác định ứng suất gia tăng do tải trọng ở trạng thái giới hạn sử dụng gây ra
Độ tăng ứng suất có hiệu tại giữa lớp đất do tải trọng ở trạng thái sử dụng gây
ra được xác định theo công thức sau :
Trang 24=> (B z V)(L z )
i g i g
'
++
=σ
V: Tải trọng thẳng đứng theo trạng thái giới hạn sử dụng, V = 12751,049kN
Zi : Khoảng cách từ vị trí 2Db/3 đến trọng tâm lớp đất cần tính lún
Ta có bảng tính ∆σ'như sau :
SVTH
Trang 25Bảng 6: Ứng suất có hiệu các điểm do tải trọng ở TTGHSD
Điểm
tương đương)
'σ
0'/ '
Độ tăng ứng suất do tải trọng tác dụng: ∆ =σ' 91,107kN m/ 2
Ứng suất hữu hiệu thẳng đứng cuối cùng tại điểm giữa lớp đất đang xét : σ'f
SVTH
Trang 286.2 Kiểm toán chuyển vị ngang của đỉnh cọc
Sử dụng phần mền tính toán nền móng FB-PIER ta tính được chuyển vị theocác phương dọc cầu (X), phương ngang cầu (Y), phương thẳng đứng (Z) tại vị tríđầu mỗi cọc như sau :
*** Maximum pile head displacements ***
Max displacement in axial 0.2270E-02 M 1 0 15
Max displacement in x -0.3577E-04 M 1 0 1
Max displacement in y 0.1119E-02 M 1 0 28
Chuyển vị ngang lớn nhất tại đỉnh cọc là:
Vậy đảm bảo yêu cầu về chuyển vị ngang
SVTH
Trang 297 cường độ cốt thộp cho cọc và bệ cọc
7.1 Tớnh và bố trớ cốt thộp dọc cho cọc
Tổng chiều dài cọc dựng để tớnh toỏn và bố trớ cốt thộp là chiều dài đỳc cọc :
Ld = 11 m Ta đi tớnh toỏn và bố trớ cho từng đốt cọc
7.1.1 Tính mô men theo sơ đồ cẩu cọc và treo cọc
Mô men lớn nhất dùng để bố trí cốt thép
Mtt = max(Mmax(1) ; Mmax(2))
Trong đó:
Mmax(1): Mômen trong cọc theo sơ đồ cẩu cọc
Mmax(2): Mômen trong cọc theo sơ đồ treo cọc
Tính mô men lớn nhất trong cọc theo sơ đồ cẩu cọc
Các móc cẩu đặt cách đầu cọc một đoạn :
a = 0 207L d = 0 207x11 = 2 277 (m) Chọn a = 2,3 m
Trọng lợng bản thân cọc đợc xem nh tải trọng phân bố đều trên cả chiều dài đoạncọc:
q = γ bt.A = 24,5.0,452 = 4,96 (KN/m)
Dới tác dụng của trọng lợng bản thân ta có biểu đồ mô men nh sau :
Tính mô men lớn nhất trong cọc theo sơ đồ treo cọc
Móc đợc đặt cách đầu cọc một đoạn
b = 0.293Ld = 0.294 11 = 3.2 m
Dới tác dụng của trọng lợng bản thân ta có biểu đồ mô men nh sau :
SVTH
Trang 30Ta có mặt cắt có giá trị mô men lớn nhất là :
Mmax(2)= 25,761 kN.m
Vậy mô men lớn nhất dùng để bố trí cốt thép là :
Mtt = max(Mmax(1) ; Mmax(2) ) = max(12,903; 25,761) = 25,761 kN.m
Tính mô men lớn nhất trong cọc theo sơ đồ cẩu cọc
Các móc cẩu đặt cách đầu cọc một đoạn :
)m(210x207.0L
Trang 31Ta có mặt cắt có giá trị mô men lớn nhất là : Mmax(1)= 10,664 kN.m
Tính mô men lớn nhất trong cọc theo sơ đồ treo cọc
Móc đợc đặt cách đầu cọc một đoạn
Dới tác dụng của trọng lợng bản thân ta có biểu đồ mô men nh sau :
Ta có mặt cắt có giá trị mô men lớn nhất là :
Mmax(2)= 21,29 kN.m
Vậy mô men lớn nhất dùng để bố trí cốt thép là :
Mtt = max(Mmax(1) ; Mmax(2) ) = max(10,664 ; 21,29) = 21,29 kN.m
7.1.2 Tớnh và bố trớ cốt thộp dọc cho cọc
Ta chọn cốt thộp dọc chủ chịu lực là thộp ASTM A615M
SVTH
Trang 32Hình 15 Bố trí cốt thép dọc cho cọc
Ta đi tính duyệt lại mặt cắt bất lợi nhất trong trường hợp bất lợi nhất là mặtcắt có mô men lớn nhất trong trường hợp treo cọc:
+) Cọc có chiều dài Ld= 11 m thì Mtt = 25,761 kN.m
Cường độ chịu kéo khi uốn của bê tông là :
Kết luận: Cọc không bị nứt khi cẩu và treo cọc.
• Tính duyệt khả năng chịu lực
Nhận xét : Do cốt thép được bố trí đối xứng, mặt khác ta đã biết bê tông có cường
độ chịu kéo nhỏ hơn nhiều so với cường độ chịu nén vì vậy trục trung hòa lệch vềphía dưới trục đối xứng
SVTH
Trang 33(1) Kiểm tra hàm lượng cốt thép
Kết luận: Hàm lượng cốt thép chịu kéo và chịu nén đảm bảo
(2) Giả sử cốt thép chịu nén bị chảy, biến dạng của cốt thép chịu nén xác định theocông thức:
c s
y s
f d
f d
β ε
5.645
0,0215 450.400
s s
A
b d
min 1
3.645
450.390
s s
A
b d
' min
280,03 0.03 0.002
420
c y
f f
Trang 34y s s
f E
Suy ra εs' < εs nên, thực tế cốt thép chịu nén chưa bị chảy
(3) Tính toán ứng suất trong cốt thép chịu nén
fs' = εs' Es = 1,3.10 200000 263,953−3 = MPa
(4) Tính chiều cao khối ứng suất chữ nhật trong vùng bê tông chịu nén:
' ' s '
s
c
(6) Tính lại biến dạng và ứng suất trong cốt thép chịu nén:
Trang 35fs' = εs' Es = 1,33.10 200000 266,873−3 = MPa suy ra kết quả hội tụ
' ' s '
s
c
(8) Sức khỏng uốn danh định của mặt cắt xỏc định theo cụng thức:
Hay Mn = 458,750656kNm > Mtt = 25,761 kNm
Kết luận: Cốt thộp được chọn và bố trớ như trờn là đảm bảo khả năng chịu lực
Kết luận: Cốt thộp được chọn và bố trớ như trờn là đảm bảo khả năng chịu lực
7.2 Bố trí cốt thép đai cho cọc
Do cọc chủ yếu chịu nén, chịu cắt nhỏ nên không cần duyệt về cờng độ của cốtthép đai Vì vậy cốt thép đai đợc bố trí theo yêu cầu về cấu tạo
+ Đầu mỗi cọc ta bố trí với bớc cốt đai là 50 mm trên một chiều dài là: 1000 mm
+ Tiếp theo ta bố trí với bớc cốt thép đai là 100 mm trên một chiều dài là:1500mm
là : 150 mm
7.3 Chi tiết cốt thép cứng mũi cọc
Đoạn nhô ra khỏi mũi cọc là 50 mm
7.4 Lới cốt thép đầu cọc
do chịu ứng suất cục bộ trong quá trình đóng cọc
7.5 Vành đai thép đầu cọc
SVTH
Trang 36Đầu cọc đợc bọc bằng một vành đai thép bằng thép bản có chiều dày bằng 10
mm nhằm mục đích bảo vệ bê tông đầu cọc không bị hỏng khi đóng cọc và ngoài
ra còn có tác dụng để hàn nối các đốt cọc trong khi thi công với nhau
7.6 Cốt thép móc cẩu
rất thừa vì vậy ta có thể sử dụng luôn cốt thép móc cẩu làm móc treo khi đó takhông cần phải làm móc thứ 3 tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công và để cọctrong bãi
Khoảng cách từ đầu mỗi đoạn cọc đến mỗi móc neo là a = 2 m = 2000 mm
8 Tớnh mối nối thi cụng cọc
Ta sử dụng mối nối hàn để nối cỏc đoạn cọc lại với nhau Mối nối phải đảm bảocường độ mối nối tương đương hoặc lớn hơn cường độ cọc tại tiết diện cú mối nối
gúc của cọc rồi sử dụng đường hàn để liờn kết hai đầu cọc (đối với cọc đặc, vuụng
ta thường sử dụng mối nối hàn; đối với cọc trũn, ống ta thường sử dụng mối nối bulụng) Ngoài ra để tăng thờm an toàn cho mối nối ta sử dụng thờm 4 thộp bản520x100x10mm được tỏp vào khoảng giữa hai thộp gúc để tăng chiều dài hàn nối
SVTH