nhớ nhanh bảng tính tan thật là dễ dàng hơn bao giờ hết với mẹo nhớ nhanh vô cùng đơn giản, không chỉ nhớ nhanh mà còn giúp bạn nhớ lâu, hiệu quả rất cao giúp bạn tự tin trong thi cử, không phải e sợ khi vào phòng thi mà không được mang bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học vào theo
Trang 1A Tính tan của muối:
1.Tất cả các muối axit (vd: NaHCO3, CaHCO3, KHS, NaHS, NaHSO3 ), muối nitơrat (có gốc -NO3), muối axetat(gốc -CH3COO) đều rất dễ tan
2.Hầu hết các muối cacbonat (gốc =CO3) đều không tan trừ các muối của kim loại kiềm ( Na2CO3, K2CO3, Li2CO3, ) tan được Riêng các kim loại Cu, Fe(III), Al muối này bị phân huỷ trong nước tạo oxit tương ứng, CO2 và H2O Hầu hết các muối Photphat (gốc =PO4) đều không tan (nhưng cũng trừ muối của kim loại kiềm là tan được)
Hầu hết các muối Sunfit (gốc =SO3) đều không tan (trừ muối của kim loại kiềm)
và Fe(III) , Al không tồn tại muối sunfit
Hầu hết các muối Silicat (gốc =SiO3) đều không tan (trừ muối của kim loại kiềm)
và Ag, Hg, Cu không tồn tại muối Silicat
3 Hầu hết các muối có gốc -Cl, -F, -I, -Br đều tan trừ AgCl, AgBr, AgI không tan; PbCl2 tan ít trong nước lạnh và tan nhiều trong nước nóng và AgF tan đc trong nước
4 Hầu hết các muối sunfat (gốc =SO4) đều tan trừ BaSO4, PbSO4, SrSO4 không tan; CaSO4, Ag2SO4 ít tan và Hg không tồn tại muối sunfat
5 Hầu hết các muối sunfua (gốc =S) đều khó tan trừ muối của các kim loại kiềm
và kiềm thổ (Na2S, K2S, CaS, BaS ) tan được và Mg,Al không tồn tại muối sunfua Chú ý: Muối CuS và PbS không tan trong HCl và H2SO4 loãng
B Tính tan của bazơ:
Bazơ của kim loại kiềm đều tan
Bazơ của kim loại còn lại trong chương trình đều không tan ( riêng Ca(OH)2 ít tan)
AgOH bị phân huỷ ngay khi tạo thành cho sản phẩm là Ag2O và H2O
Bazơ của Hg không tồn tại hoặc bị thuỷ phân trong nước
C Tính tan của axit:
Hầu hết các axit đều tan và dễ bay hơi (hoặc bị phân huỷ thành khí bay lên như H2CO3,H2SO3,HCl, chẳng hạn)
H2SiO3 không tan
H2SO4, H2SiO3 và H3PO4 không bay hơi